Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: y lot niê
Ngày gửi: 20h:22' 15-09-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm (tiết 9)
Sinh hoạt dưới cờ : Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu tài năng với học trò với
chủ đề “Nụ cười lan toả niềm vui”
---------------------------------------------------------------------------Tiết 2
Tiếng Việt (tiết 15)
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi về
thói quen, môi trường sống điển hình của lạc đà, - HS nối tiếp trả lời.
chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:

*Mục tiêu
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và
tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc
qua lời kể của tác giải câu chuyện. Hiểu suy nghĩ
cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu
điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có
những đặc tính riêng với một môi trường sống phù
hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân
trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về
bản thân mình và những người xung quanh.
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ,
làm sao, đổi lại, trở lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình
không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng
không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn
xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của
tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán những
bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui
làm sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.

.

- HS đọc
- HS trả lời.
-HS theo dõi.

- HS đọc nối tiếp.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo phân vai
nhân vật.
- 1 -2 HS đọc.

- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu - HS trả lời.
những gì trong lần đầu gặp gỡ?

- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự giới thiệu tên -HS lắng nghe.
và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai bạn muốn - HS thảo luận và chia sẻ
đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường - HS trả lời
sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc - HS trả lời.
sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung ứng với - HS nêu nối tiếp.
mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho nhau
đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Khi con người bắt các động vật hoang dã nhốt - HS trả lời.
chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì môi
trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật
không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính của một số - HS lắng nghe, thực hiện.
loại động vật em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________

Tiết 3

Tiếng Việt (tiết 15)
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng danh từ đã học.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ
thời gian, con vật, cây cối trong
đoạn văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.

gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Mụctiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu

- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.

- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
-HS lắng nghe.

luyến sau khi học sinh bài học
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 3

Toán (Tiết 11)
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi
mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này
ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số
cây của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép
tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu
cây ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của
đội 2 sẽ được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ,
lấy 80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?(
Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới
lớp làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải
bài toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước

- HS thảo luận nhóm đôi, chia
sẻ.

- Quan sát
- HS trả lời.

- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.

- Thảo luận - nêu

- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba
vẽ được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ
vẽ được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví
dụ ở dạng toán giải bài toán có ba bước
tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng
nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều

- HS nêu.

- HS đọc.

- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se

- HS thảo luận

hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1

CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng đặc thù:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng
góp của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong
SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh
tế, xã hội phù hợp với bản thân.
2.Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của - HS lắng nghe luật chơi.
bạn làm đoán tên công việc” để khởi động
bài học.
+ GV cho 3 HS lên bảng.
- HS tham gia chơi bằng cách xung
phong.
+ HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy.
+ HS1: bạn đó đang sửa chữa xe máy,
giúp mọi người có phương tiện đi lại..
+ HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá.
+ HS 2: bạn đó đang tung lưới bắt cá,
góp phần cung cấp thực phẩm hải sản
cho mọi người.
+ HS3: Làm hành động may quần áo.
+ HS 3: bạn đó đang may vá quần áo
giúp mọi người xung quanh mình có
những bộ quần áo đẹp, tô thêm vẻ đẹp
cho xã hội.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu màn hình các tình huống, yêu cầu - HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận và đưa
học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận ra nhận xét:
nhóm 2 trả lời.

+ Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê
không thể hiện thái độ tôn trọng người lao
động.
+ Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã
thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với
công việc của bố mình.
+ Ý kiến phần c: Em đồng tình vì Thanh đã
có lời nói,việc làm thể hiện sự biết ơn đối với
chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
+ Ý kiến phần d: Em đồng tình vì Chi đã
không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp
việc như người nhà.
+ Ý kiến phần e : Em không đồng tình vì Bảo
không thể hiện thái độ tôn trọng lịch sự đối
với người giao hàng.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.
- Tình huống 1: Trên đường đi học , thấy bác
đầu bếp của trường bị đổ xe hàng. Phương
nói với Khánh : “ Mình qua nhặt đồ giúp bác

- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao
đổi và đưa ra xử lý các tình huống trong
SGK.
- HS nêu cách xử lý tình huống

đi!”.Khánh nói: “ Không phải việc của mình
đâu”.
? Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn Khánh
nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không nhặt thì
em vẫn sẽ nhặt đồ giúp bác ấy.
- Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn giới
thiệu về nghề nghiệp của người thân. Một
bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố mẹ Mai - HS nêu cách xử lý tình huống
? Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó?
+ Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi nghề
nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác
nhau trong xã hội. Em sẽ nói tầm quan trọng
nghề nghiệp của bố mẹ mình cho bạn đó hiểu
hơn.
- Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà
Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên nhà - HS nêu cách xử lý tình huống
bạn ít người, ăn không hết nên có thể các
thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của Nhung
bảo nếu hỏng thì bỏ đi.
? Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố mẹ, hỏi
ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả cho những
người đang có hoàn cảnh khó khăn xung
quanh xóm mình đang ở.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện.
những bức tranh để bày tỏ biết ơn những
người lao động cần cù, giúp ích cho xã hội.
- GV mời các nhóm trình bày bài vẽ.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

--------------------------------------------------Tiết 2
Khoa học (Tiết 7)
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình
và địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước
không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và
phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là
nguồn nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2,
quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm?
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận về nguyên
nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:

- HS suy ngẫm trả lời.

- HS thực hiện.
- HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.

+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn
nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những hiểu - HS trả lời
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của
việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao
phải bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.

- HS thực hiện.
- HS chia sẻ

Hình 2a

Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước

Hình 2b

Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước

Hình 2c

Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
nhâp vào bể nước.

- GV kết luận, tuyên dương
- GV cho HS liên hệ Kể những việc làm - HS thực hiện
khác bảo vệ nguồn nước.
- GV kết luận, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS liên hệ các việc
- HS nêu.
làm để vận động người xung quanh cùng
bảo vệ nguồn nước.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
________________________________________
Chủ đề: GIA ĐÌNH VUI VẺ
Bài 2: PHONG CẢNH QUÊ EM
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
- Nêu được cách vẽ, dán giấy màu tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được bức tranh về hoạt động của gia đình bằng hình thức xé dán giấy
màu.
- Chỉ ra được màu gợi cảm giác nóng, lạnh và chất cảm có trong sản phẩm mĩ
thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của những hoạt động trong gia đình.
1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được cách vẽ, dán giấy màu tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được bức tranh về hoạt động của gia đình bằng hình thức xé dán giấy
màu.
- Chỉ ra được màu gợi cảm giác nóng, lạnh và chất cảm có trong sản phẩm mĩ
thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của những hoạt động trong gia đình.
2. Năng lực chung.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh phong
cảnh trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh xé dán phong cảnh
có trang trí về các hình tượng thiên nhiên theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các tác phẩm tranh phong cảnh
có trang trí bằng giấy màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.

- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- GV dẫn dắt vấn đề:
A. KHÁM PHÁ.
- Bài học có thể được bắt đầu bằng cách: quan sát thực tế, tranh, ảnh,
sản phẩm mĩ thuật hay trải nghiệm.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá cảnh đẹp quê hương.
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.

- HS sinh hoạt.

- Nêu được cách vẽ, dán giấy màu tạo
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được bức tranh về hoạt động
của gia đình bằng hình thức xé dán
giấy màu.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở cho HS nhớ lại những cảnh
đẹp của quê hương, đất nước mà các
em cùng gia đình đã đến hoặc các em - HS nhớ lại và phát huy lĩnh hội.
đã biết và chia sẻ về tên đặc điểm, vẻ
đẹp của cảnh vật ở nơi đó.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh một
số cảnh đẹp thiên nhiên ở trang 10
SGK Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhớ lại và

- HS quan sát hình ảnh một số cảnh

chia sẻ những điều các em ấn tượng đẹp thiên nhiên ở trang 10 SGK.
về cảnh đẹp quê hương, đất nước mà
các em đã được đến cùng gia đình
hoặc các em đã biết thông qua các - HS nhớ lại và chia sẻ những điều
các em ấn tượng về cảnh đẹp quê
phương tiện thông tin.
hương, đất nước.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em cùng gia đình đã đến hoặc em
biết những cảnh đẹp của quê hương,
đất nước?
+ Cảnh đẹp đó ở đâu? Thuộc vùng
miền nào?
+ Nơi đó có những cảnh vật? Màu
sắc của cảnh vật tạo cho các em cảm
giác như thế nào…?

+ HS trả lời câu hỏi.

* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan + HS trả lời.
sát và nêu được cách vẽ, dán giấy
màu tạo sản phẩm mĩ thuật. Tạo được
bức tranh về hoạt động của gia đình + HS trả lời.
bằng hình thức xé dán giấy màu ở
hoạt động 1.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức, kĩ
năng.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh phong cảnh.
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh - HS quan sát hình minh họa trong
họa trong SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu SGK Mĩ thuật 4,
và chỉ ra các bước vẽ tranh phong
cảnh.
* Gợi ý cách tổ chức.

- Yêu cầu HS quan sát hình họa trang - HS quan sát.
11 SGK Mĩ thuật 4.
- Nêu câu hỏi để HS chỉ ra các bước
- HS chỉ ra các bước vẽ tranh phong
vẽ tranh phong cảnh theo cảm nhận
cảnh theo cảm nhận của bản thân.
của bản thân thông qua hình minh
họa.
- Gợi mở để HS nhắc lại và ghi nhớ - HS nhắc lại và ghi nhớ.
các bước vẽ tranh phong cảnh.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Nêu các bước vẽ tranh phong cảnh.
+ Hình minh họa có những cảnh vật + HS trả lời câu hỏi.
gì? Ở đâu?
+ Vẽ màu cho bức tranh như thế nào
để thể hiện được không gian ở xa, ở + HS trả lời.
gần?
+ Các nhân vật trong tranh nên vẽ + HS trả lời.
trước hay sau khi vẽ không gian của
bức tranh…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Màu sắc và đậm nhạt có diễn tả
được không gian xa, gần và cảm giác - HS lắng nghe, ghi nhớ.
về nóng, lạnh trong tranh.
* GV chốt: Vậy là chúng ta tìm hiểu
và chỉ ra các bước vẽ tranh phong
- HS ghi nhớ.
cảnh ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………

Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2024
Tiết 1-2

Ngoại ngữ 1

( GVBM)

Tiết 3

Tiếng Việt (17)
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV phát bài cho HS.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm
mình và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm
mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi
bài và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai,
thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.

đầu - HS nhận bài làm của mình.

của - HS đọc lại bài.
- HS theo dõi.
của - 2 -3 HS đọc bài.
đọc -HS thực hiện nhóm đôi.
kết

- HS theo dõi.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiết 4
Tiếng Việt (18)
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người
dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với
giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,…
trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người
cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê
của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện
ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc
kè nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến th...
 
Gửi ý kiến