Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:30' 27-01-2026
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:30' 27-01-2026
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Gia Minh
Buổi sáng
Lớp 4A
TUẦN 3
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tuần 3: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- HSKT: Em Đạt biết được ý nghĩa và những hoạt động cơ bản của ngày Tết trung
thu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu theo - HS tham gia vui Trung thu
kế hoạch của nhà trường:
+Tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung
thu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
1
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
+Tham gia phá cỗ Trung thu.
-GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn - HS tham gia chơi
và tham gia giám sát, hướng dẫn HS chơi các
trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc
của bản thân khi tham giacác hoạt động vui Trung - HS chia sẻ
thu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 15. Bài 05: ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với
một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm
của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, to rõ ràng, hiểu được diễn biến các sự
việc và nội dung cơ bản của bài đọc. Tự trả lời được các câu hỏi 1, 2.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi
người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và
những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức trò chơi thi nói về môi trường sống - HS tham gia trò chơi
và thói quen của 1 loài động vật: GV sẽ nói tên
loài động vật, HS sẽ nhanh chóng suy nghĩ, giơ
tay thật nhanh và nói về môi trường sống cũng
như thói quen của loài động vật đó, ai trả lời đúng
sẽ giành thắng cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Khám phá: Đọc văn bản(10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời dẫn cách đọc.
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người - HS quan sát
dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc - HS làm việc theo nhóm 3 mỗi
kè.
học sinh đọc các đoạn theo vai,
sau đó đổi lại thứ tự đọc.
- GV gọi em Phương và 2 HS đọc trước lớp.
- Em Phương và 2 HS đọc phân
vai.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm - HS đọc từ khó.
nghĩ, thi thoảng…,
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/
cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè.
Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và
thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở
những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả:
Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu
chuyện.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học
sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi các nhóm, chú ý quan sát nhóm em
Phương để sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập(10-15 phút)
3.1. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu
những gì trong lần đầu gặp gỡ? (Cá nhân)
- GV gọi em Đạt trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét khen ngợi.
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho
nhau?(Nhóm đôi)
- GV gọi 1 vài nhóm chia sẻ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn
cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Em Đạt trả lời:
+ Đó là những chi tiết: “Các bạn
đã tự giới thiệu tên của mình(thằn
lằn xanh và tắc kè) và tập tính của
mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn
ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban
đêm)”.
- Một vài nhóm chia sẻ:
+ Vì các bạn ấy thấy môi
trướngống của mình quá quen
thuộc và có vẻ nhàm chán.
4
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ
môi trường sống của mình?(Nhóm 4)
thể với môi trường sống: Tay và
chân thằn lằn xanh không bám
dính như tắc kè nên không thể bò
lên tường như tắc kè. Da tắc kè
không chịu được nắng nóng ban
ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi
môi trường sống: Các bạn không
thể kiếm được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại + Thằn lằn xanh trở về với cái cây
cuộc sống trước đây của mình?(Cả lớp) của mình và thích thú đi kiếm ăn
vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại
bức tường thân yêu và vui vẻ đi
tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai
bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh
phúc khi được là chính mình. Và
vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để
chuyện trò về cuộc sống.
- HS lắng nghe, nhận xét lẫn
nhau.
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui
tương ứng với mỗi ý dưới đây(Nhóm 4):
vẻ trở lại cuộc sống của mình:
Đoạn văn cuối cùng của câu
chuyện: "Thế là hai bạn ... về
cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè:
Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận
ra... Mình đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi
- GV nhận xét, tuyên dương
sống cuộc sống của thằn lằn xanh:
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc
kè ... Mình đói quá rồi!".
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc
- HS lắng nghe.
tính riêng với một môi trường sống phù hợp với
- HS nêu nội dung bài theo sự
những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
hiểu biết của mình.
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
5
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
phù hợp với những đặc điểm đó.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
- HS tham gia đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + 3 HS đọc bài.
chuyện.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- Khi con người bắt các động vật hoang dã nhốt - Một vài HS trả lời.
chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì môi
trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật
không?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ bài học với người thân
trong gia đình, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 16. Bài 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt xác định được danh từ và tìm được các danh từ có trong cuộc
sống xung quanh. Làm được bài tập 1, 2, 3(1-2 ý), 4(ý a).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
6
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- GV sẽ nêu câu hỏi, HS sẽ giơ tay nhanh để
giành quyền trả lời, ai trả lời nhanh và chính xác
nhất sẽ giành thắng cuộc.
+ Câu 1: Tìm 1 danh từ chỉ người.
+ Câu 2: Tìm 1 danh từ chỉ vật.
+ Câu 3: Tìm 1 danh từ chỉ thời gian.
+ Câu 4: Tìm 1 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng tên bài.
- Học sinh ghi vở.
2. Khám phá(12-15 phút)
* Luyện tập về danh từ
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây
cối trong đoạn văn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai lắng nghe bạn đọc.
chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu
hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên
trong.
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào
những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
7
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải
cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
một ngày
Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
- Em Đạt và đại diện các nhóm
- GV mời nhóm em Đạt và một số nhóm trình trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bày.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe yêu cầu và làm bài.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà,
anh, chị, em, cháu,..
nhóm.
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ Trong trường học: thầy giáo, cô
giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè,
chỉ người cho mỗi nhóm.
học sinh, sinh viên,...
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
- Các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên.
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
gọi 2-4 nhóm trả lời).
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có
- HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và
thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
thích hợp.
Buổi
sáng,
mặt
trời
tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang.
Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
8
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu kín bầu trời, gió cuồn cuộn
cầu của bài và làm bài tập.
thổi, chớp loé lên từng hồi sáng
rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm
ầm trút xuống. Không gian đẫm
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu, làm việc theo
Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc nhóm đôi.
nhóm đôi)
HS tìm các danh từ và tiến hành đặt
a. Chỉ một buổi trong ngày.
câu.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng,
c. Chỉ một mùa trong năm.
chiều, tối.
- GV quan sát, hỗ trợ em Đạt (nếu cần).
b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai,
thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ
7, chủ nhật.
c. Chỉ một mùa trong năm: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
- HS đặt câu:
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng
chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ
về quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được
nghỉ hè.
- HS trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập(5-7 phút)
Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
9
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Lớp 4A
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 11. Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng 3 bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.).
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính.
- HSKT: Em Đạt biết và nắm được cách giải bài toán bằng 3 bước tính, vận dụng
làm các bài toán cơ bản. Làm được bài tập 1,2.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
10
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba
bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
(Khả năng diễn đạt trình bày bài giải,…).
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b
với a = 18; b = 16
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a
với a = 9;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài.
2. Luyện tập(20-25 phút)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán,
phân tích tóm tắt đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Giá trị của biểu thức a + b là 34.
+ Giá trị của biểu thức là: 45
- HS lắng nghe, ghi vở tên bài.
- 1 HS nêu cách giải bài toán.
- Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60
cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20
cây.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm vào vở.
- GV gọi em Phương và 1 số em trình bày - Em Phương và một số em trình bày bài
bài làm.
làm.
- HS lắng nghe, nhận xét lần nhau.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
11
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm
mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng
và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá
25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng
tất cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
- Bài toán có mấy bước tính?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- GV theo dõi nhóm em Đạt làm bài và hỗ
trợ.
- 1 HS đọc bài toán:
- HS phân tích đề bài, tìm cách giải và
trình bày bài giải.
- HS làm bài theo nhóm 2.
Bài giải
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua 2 hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000(đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8
quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi
6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều
hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4
- Các nhóm làm việc theo phân công.
hoặc 5)
- Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình
- GV cho HS làm theo nhóm.
bày bài giải.
Bài giải
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
12
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà xem lại bài, chia sẻ
với người thân về bài học, chuẩn bị bài sau.
Lớp 4A
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
__________________________________________
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè,
người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
13
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HSKT: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết
ơn người lao động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói
và việc làm biết ơn người lao động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt
động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Cháu yêu cô chú - HS cùng đứng tại lớp và múa hát theo
công nhân” mời học sinh cùng múa hát nhạc để khởi động
theo nhịp để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Biết được vì sao phải biết ơn người lao động.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần
làm để thê hiện lòng biết ơn người lao
động. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
14
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và nêu nh
Buổi sáng
Lớp 4A
TUẦN 3
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tuần 3: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- HSKT: Em Đạt biết được ý nghĩa và những hoạt động cơ bản của ngày Tết trung
thu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu theo - HS tham gia vui Trung thu
kế hoạch của nhà trường:
+Tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung
thu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
1
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
+Tham gia phá cỗ Trung thu.
-GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn - HS tham gia chơi
và tham gia giám sát, hướng dẫn HS chơi các
trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc
của bản thân khi tham giacác hoạt động vui Trung - HS chia sẻ
thu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 15. Bài 05: ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với
một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm
của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, to rõ ràng, hiểu được diễn biến các sự
việc và nội dung cơ bản của bài đọc. Tự trả lời được các câu hỏi 1, 2.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi
người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và
những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức trò chơi thi nói về môi trường sống - HS tham gia trò chơi
và thói quen của 1 loài động vật: GV sẽ nói tên
loài động vật, HS sẽ nhanh chóng suy nghĩ, giơ
tay thật nhanh và nói về môi trường sống cũng
như thói quen của loài động vật đó, ai trả lời đúng
sẽ giành thắng cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Khám phá: Đọc văn bản(10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời dẫn cách đọc.
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người - HS quan sát
dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc - HS làm việc theo nhóm 3 mỗi
kè.
học sinh đọc các đoạn theo vai,
sau đó đổi lại thứ tự đọc.
- GV gọi em Phương và 2 HS đọc trước lớp.
- Em Phương và 2 HS đọc phân
vai.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm - HS đọc từ khó.
nghĩ, thi thoảng…,
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/
cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè.
Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và
thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở
những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả:
Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu
chuyện.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học
sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi các nhóm, chú ý quan sát nhóm em
Phương để sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập(10-15 phút)
3.1. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu
những gì trong lần đầu gặp gỡ? (Cá nhân)
- GV gọi em Đạt trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét khen ngợi.
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho
nhau?(Nhóm đôi)
- GV gọi 1 vài nhóm chia sẻ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn
cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Em Đạt trả lời:
+ Đó là những chi tiết: “Các bạn
đã tự giới thiệu tên của mình(thằn
lằn xanh và tắc kè) và tập tính của
mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn
ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban
đêm)”.
- Một vài nhóm chia sẻ:
+ Vì các bạn ấy thấy môi
trướngống của mình quá quen
thuộc và có vẻ nhàm chán.
4
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ
môi trường sống của mình?(Nhóm 4)
thể với môi trường sống: Tay và
chân thằn lằn xanh không bám
dính như tắc kè nên không thể bò
lên tường như tắc kè. Da tắc kè
không chịu được nắng nóng ban
ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi
môi trường sống: Các bạn không
thể kiếm được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại + Thằn lằn xanh trở về với cái cây
cuộc sống trước đây của mình?(Cả lớp) của mình và thích thú đi kiếm ăn
vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại
bức tường thân yêu và vui vẻ đi
tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai
bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh
phúc khi được là chính mình. Và
vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để
chuyện trò về cuộc sống.
- HS lắng nghe, nhận xét lẫn
nhau.
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui
tương ứng với mỗi ý dưới đây(Nhóm 4):
vẻ trở lại cuộc sống của mình:
Đoạn văn cuối cùng của câu
chuyện: "Thế là hai bạn ... về
cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè:
Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận
ra... Mình đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi
- GV nhận xét, tuyên dương
sống cuộc sống của thằn lằn xanh:
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc
kè ... Mình đói quá rồi!".
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc
- HS lắng nghe.
tính riêng với một môi trường sống phù hợp với
- HS nêu nội dung bài theo sự
những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
hiểu biết của mình.
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
5
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
phù hợp với những đặc điểm đó.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
- HS tham gia đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + 3 HS đọc bài.
chuyện.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- Khi con người bắt các động vật hoang dã nhốt - Một vài HS trả lời.
chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì môi
trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật
không?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ bài học với người thân
trong gia đình, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 16. Bài 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt xác định được danh từ và tìm được các danh từ có trong cuộc
sống xung quanh. Làm được bài tập 1, 2, 3(1-2 ý), 4(ý a).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
6
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- GV sẽ nêu câu hỏi, HS sẽ giơ tay nhanh để
giành quyền trả lời, ai trả lời nhanh và chính xác
nhất sẽ giành thắng cuộc.
+ Câu 1: Tìm 1 danh từ chỉ người.
+ Câu 2: Tìm 1 danh từ chỉ vật.
+ Câu 3: Tìm 1 danh từ chỉ thời gian.
+ Câu 4: Tìm 1 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng tên bài.
- Học sinh ghi vở.
2. Khám phá(12-15 phút)
* Luyện tập về danh từ
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây
cối trong đoạn văn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai lắng nghe bạn đọc.
chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu
hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên
trong.
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào
những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
7
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải
cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
một ngày
Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
- Em Đạt và đại diện các nhóm
- GV mời nhóm em Đạt và một số nhóm trình trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bày.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe yêu cầu và làm bài.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà,
anh, chị, em, cháu,..
nhóm.
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ Trong trường học: thầy giáo, cô
giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè,
chỉ người cho mỗi nhóm.
học sinh, sinh viên,...
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
- Các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên.
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
gọi 2-4 nhóm trả lời).
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có
- HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và
thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
thích hợp.
Buổi
sáng,
mặt
trời
tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang.
Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
8
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu kín bầu trời, gió cuồn cuộn
cầu của bài và làm bài tập.
thổi, chớp loé lên từng hồi sáng
rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm
ầm trút xuống. Không gian đẫm
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu, làm việc theo
Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc nhóm đôi.
nhóm đôi)
HS tìm các danh từ và tiến hành đặt
a. Chỉ một buổi trong ngày.
câu.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng,
c. Chỉ một mùa trong năm.
chiều, tối.
- GV quan sát, hỗ trợ em Đạt (nếu cần).
b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai,
thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ
7, chủ nhật.
c. Chỉ một mùa trong năm: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
- HS đặt câu:
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng
chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ
về quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được
nghỉ hè.
- HS trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập(5-7 phút)
Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
9
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Lớp 4A
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 11. Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng 3 bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.).
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính.
- HSKT: Em Đạt biết và nắm được cách giải bài toán bằng 3 bước tính, vận dụng
làm các bài toán cơ bản. Làm được bài tập 1,2.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
10
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba
bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
(Khả năng diễn đạt trình bày bài giải,…).
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b
với a = 18; b = 16
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a
với a = 9;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài.
2. Luyện tập(20-25 phút)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán,
phân tích tóm tắt đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Giá trị của biểu thức a + b là 34.
+ Giá trị của biểu thức là: 45
- HS lắng nghe, ghi vở tên bài.
- 1 HS nêu cách giải bài toán.
- Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60
cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20
cây.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm vào vở.
- GV gọi em Phương và 1 số em trình bày - Em Phương và một số em trình bày bài
bài làm.
làm.
- HS lắng nghe, nhận xét lần nhau.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
11
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm
mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng
và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá
25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng
tất cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
- Bài toán có mấy bước tính?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- GV theo dõi nhóm em Đạt làm bài và hỗ
trợ.
- 1 HS đọc bài toán:
- HS phân tích đề bài, tìm cách giải và
trình bày bài giải.
- HS làm bài theo nhóm 2.
Bài giải
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua 2 hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000(đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8
quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi
6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều
hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4
- Các nhóm làm việc theo phân công.
hoặc 5)
- Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình
- GV cho HS làm theo nhóm.
bày bài giải.
Bài giải
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
12
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà xem lại bài, chia sẻ
với người thân về bài học, chuẩn bị bài sau.
Lớp 4A
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
__________________________________________
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè,
người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
13
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HSKT: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết
ơn người lao động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói
và việc làm biết ơn người lao động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt
động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Cháu yêu cô chú - HS cùng đứng tại lớp và múa hát theo
công nhân” mời học sinh cùng múa hát nhạc để khởi động
theo nhịp để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Biết được vì sao phải biết ơn người lao động.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần
làm để thê hiện lòng biết ơn người lao
động. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
14
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và nêu nh
 








Các ý kiến mới nhất