Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thú
Ngày gửi: 17h:22' 05-11-2022
Dung lượng: 414.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: lê thị thú
Ngày gửi: 17h:22' 05-11-2022
Dung lượng: 414.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
* KỸ NĂNG SỐNG ;
- Thể hiện sự thông cảm.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
+ Đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm
- 2 HS thực hiện
+ Nêu ND bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm
đúng, hiểu nghĩa một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ
ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: - Lắng nghe
dõng dạc, oai phong
* Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả:
sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm,
béo múp béo míp,....
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
1
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......hung dữ
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......chày giã gạo
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
HS (M1)
các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc,
lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô,
co rúm, dạ ran ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc 4 câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Trận địa mai phục của bạn nhện đáng + Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường,
sợ như thế nào?
sừng sững giữa lối đi trong khe đá......
+ Chúng giăng trận địa như vậy để làm + Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà
gì?
Trò trả nợ.
+ Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong…
+ Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phắt lưng, phóng càng đạp phanh
phải sợ?
phách…
+ Phân tích theo cách so sánh và đe
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn doạ chúng.
Nhện nhận ra lẽ phải?
+ Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ
+ Bọn Nhện sau đó đã hành động như chăng lối.
thế nào?
+ Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ
nhện đã hành động như thế nào?
chăng lối.
+ Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh + Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu
hiệu nào trong số các danh hiệu Sau hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ,
đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh kiên quyết và hào hiệp ....
hùng?
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
+ Nêu nội dung bài
hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực
kẻ yếu.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
2
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 2 của bài, thể hiện được giọng điệu oai
phong và hành động mạnh mẽ của Dế Mèn
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Dế Mèn?
- HS nêu
- GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ
lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- VN tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí của Tô Hoài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng
một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
(BT2, BT3).
- HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu
2. Năng lực chung
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* ĐCND : Không làm BT 4
3. Phẩm chất- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, từ điển
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành:
Nhóm 6- Lớp
3
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
- Hs nêu yêu cầu bài.
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
bài tập – Chia sẻ trước lớp
Thể hiện
lòng nhân
hậu...
Lòng
thương
người,
nhân ái,
nhân
đức,...
Trái nghĩa
với Nhân
hậu hoặc...
Độc
ác,
tàn ác, tàn
bạo, hung
tàn,...
Thể hiện
tinh thần
đùm bọc...
Cưu
mang, che
chở,
đỡ
đần,...
Trái nghĩa
với Đùm
bọc hoặc...
ức hiếp,
hiếp đáp,
bắt
nạt,
doạ nạt,...
- Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt
câu hoặc giải nghĩa một trong các từ
mà các em tìm được
Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân
Nhóm 2 – Lớp
hậu, nhân ái, công nhân, nhân
loại,...Hãy cho biết.
+ Giải nghĩa từ.
- HS cùng giải nghĩa từ
+ Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù - Hs làm bài nhóm 2 vào phiếu BT cá
hợp.
nhân.
"nhân" có nghĩa "nhân" có nghĩa
là người.
là lòng thương
người
Nhân dân, nhân Nhân hậu, nhân
loại, công nhân, đức, nhân ái,
nhân tài.
nhân từ.
- Gv nhận xét, chữa bài.
+ Yêu cầu tìm thêm các từ có chứa - HS nối tiếp nêu: nhân đạo, ân nhân,
tiếng "nhân" khác và cho biết nghĩa nhân vô thập toàn, quý nhân, nhân
của tiếng trong từ
văn,...
Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Gv nhận xét, chữa bài, lưu ý hình thức
và nội dung của câu
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS nối tiếp nói câu
- Viết câu vào vở
VD: Nhân dân ta có long nồng nàn yêu
nước.
Bố em là công nhân.
Bà em rất nhân hậu.
Người Việt Nam ta giàu lòng nhân
ái.
- Ghi nhớ các từ ngữ được mở rộng
- Tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ BT 4
CHÍNH TẢ
4
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2 phân biệt s/x, ăn/ăng, giải được câu đố BT 3a
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (5p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về bạn Đoàn Trường
Sinh 10 năm cõng bạn đi học
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
+ Trong suốt 10 năm, bạn Đoàn Trường
Sinh không ngại đường qua đèo, suối,
khúc khuỷu, gập ghềnh, ngày nào cũng
cõng bạn Hanh tới trường.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: khúc khuỷu, gập
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện ghềnh, không quản khó khăn, đội
viết.
tuyển,...
- Lưu ý viết hoa các tên riêng có trong - Viết từ khó vào vở nháp
bài
3. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
5
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
Bài 2: Chọn cách viết đúng trong ngoặc
đơn
Lời giải: sau, rằng, chăng, xin, băn
khoăn, xem
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
+ Đáng cười ở sự đãng trí của vị
khách, bà ta hỏi không phải để xin lỗi
mà hỏi để xem mình đã tìm đúng ghế
ngồi chưa
Bài 3:
- Lời giải: sáo - sao
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa s/x
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các câu đố chữ tương tự và giải
các câu đố đó.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
- Dựa vào bài thơ, kể lại được câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng lời của mình.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- GD HS lòng nhân ái, yêu thương con người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn truyện(M1+M2) hoặc kể toàn - HS kể chuyện
chuyện(M3+M4) Sự tích hồ Ba Bể
+ Cần có lòng nhân ái, quan tâm, chia
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
6
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học
2. Hướng dẫn tìm hiểu đề bài (5p)
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung bài thơ
- GV đặt các câu hỏi để HS nắm được
nội dung câu chuyện:
+ Bà già nghèo bắt được con ốc như thế
nào?
+ Bà đã làm gì với con ốc?
sẻ với người khác
- 2 HS đọc
- HS trả lời các câu hỏi
+ Con ốc rất xinh, vỏ màu xanh biêng
biếc
+ Bà thương không bán nên đã thả vào
chum nước.
+ Khi đi làm về, bà lão thấy gì lạ?
+ Bà thấy sân nhà sạch sẽ,...
+ Bà già đã làm gì khi thấy nàng tiên + Bà đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên.
bước ra từ chum nước?
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
khăn.
Gợi ý: Em cần dùng lời của mình để kể
chứ không phải đọc lại nguyên văn các
câu thơ
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi nghĩa truyện.
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu nội dung và ý nghĩa của chuyện
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết
* Giúp đỡ hs M1+M2
yêu thương, đùm bọc nhau
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề
TẬP ĐỌC
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa
đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ;
thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối).
7
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với
giọng tự hào, tình cảm.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
+ 1 em đọc bài:“Dế Mèn bênh vực kẻ + 1 HS đọc
yếu
+ Nêu nội dung đoạn trích
+ HS nêu nội dung . . .
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nhịp tốt các câu thơ lục bát
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng nhẹ nhàng, mang cảm hứng ngợi
ca, tự hào
- GV chốt vị trí các đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu đầu
+ Đoạn 2: 8 câu tiếp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 3: Còn lại
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (sâu xa, độ trì, rặng dừa, độ
lượng, đa tình, đa mang,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ (trả lời được các câu hỏi cuối bài)
8
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Vì sao tác giải yêu truyện cổ nước + Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu
nhà ?
và có ý nghĩa rất sâu xa.có những phẩm
chất tốt đẹp của ông cha ta…
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, + Ông cha ta đã trải qua bao mưa
trắng cơn mưa” như thế nào?
nắng, qua thời gian để đúc rút những
bài học kinh nghiệm quý báu…
* Nhận mặt: Giúp con cháu nhận ra - Lắng nghe
tuyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của
ông cha từ bao đời nay
+ Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ + Gợi cho em nhớ tới truyện cổ Tấm
nào, Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết:
Thị thơm thị dấu người thơm. Đẽo cày
theo ý người ta…
+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện + HS tự nêu theo ý mình
đó ?
+ Em biết những truyện cổ nào thể hiện + Mỗi HS nói về một truyện và nêu ý
lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ? nghĩa .
Nêu ý nghĩa của truyện đó ?
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như + Là lời ông cha răn dạy con cháu dời
thế nào ?
sau hãy sống nhân hậu, độ lượng và
công bằng, chăm chỉ, tự tin.
+ Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với * Nội dung: Bài thơ ca ngợi kho tàng
chúng ta điều gì?
truyện cổ của đất nước, đề cao những
phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta:
nhân hậu, độ lượng, công bằng.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi lại nội dung bài
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài.
3. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm bài thơ với giọng tự hào. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- 1 HS nêu lại
- Yêu cầu các nhóm tự chọn đoạn đọc - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
diễn cảm
diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Học thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em học được điều gì qua các câu - HS nêu theo ý hiểu
chuyện cổ?
9
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Sưu tầm và kể lại một vài câu chuyên
cổ tích Việt Nam mà em thích
LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- HS nắm được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác kiến
thức từ bản đồ.
- HS thực hành trên lược đồ, bản đồ cụ thể.
2. Năng lực chung
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hs có thái độ học tập tích cực, tự giác
*GDQP-AN:Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính, lược đồ
- HS: SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
+ Nêu các yếu tố của bản đồ
nhận xét.
+ Thực hành trên bản đồ
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu
- HS nắm được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác
kiến thức từ bản đồ.
- HS thực hành trên lược đồ, bản đồ cụ thể.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Hướng dẫn sử dụng bản đồ:
Nhóm 2 – Lớp
- Yêu cầu HS đọc tt SGK, thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và chia sẻ
và nêu các bước sử dụng bản đồ
+ Bước 1: Nắm rõ tên bản đồ.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí
hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng trên bản
10
- GV nhận xét, chốt ý.
HĐ2: Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu quan sát lược đồ trang 8 (SGK).
- Yêu cầu HS chỉ các hướng
- Yêu cầu HS chỉ các đối tượng trên lược đồ.
- GV nhận xét, kết luận.
- Yêu cầu quan sát lược đồ trang 9 (SGK).
- Yêu cầu HS nêu tên, tỉ lệ của bản đồ.
- Yêu cầu HS nêu các đối tượng địa lí được
kí hiệu trên bản đồ.
- Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số con sông
được thể hiện trên bản đồ.
đồ dựa vào kí hiệu.
Cá nhân – Lớp
- HS quan sát cá nhân.
- 3 HS nối tiếp chỉ hướng Bắc,
Nam, Đông, Tây trên lược đồ.
- 2 HS nối tiếp chỉ từng kí hiệu
trên lược đồ và gọi tên đối tượng
lịch sử
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, làm việc theo 3
bước
- HS nêu tên, tỉ lệ.
- HS nêu các đối tượng địa lí.
- HS chỉ và nêu tên một số con
sông
- GV nhận xét, kết luận.
- HS nhận xét, bổ sung
- Đưa bản đồ hành chính VN, yêu cầu HS - HS thực hành
thực hành với bản đồ, chỉ vị trí quần đảo HS
và TS trên bản đồ
* GV khẳng định chủ quyền với 2 quần đảo - HS nêu cách gìn giữ, bảo vệ chủ
này
quyền biển đảo
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- VN tiếp tục thực hành với các
loại bản đồ, lược đồ
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tập thể hiện một vài đối tượng
đơn giản trên lược đồ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU HAI CHẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ).
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm
khi viết văn (BT2).
2. Năng lực chung
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
* GDĐĐHCM : Bác Hồ là tấm gương cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương
lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
11
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Nhóm 2- Lớp
- Gọi hs đọc các đoạn văn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
* GDĐĐHCM : Bác Hồ là tấm gương
cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì - HS lắng nghe
tương lai của đất nước, vì hạnh phúc
của nhân dân
- Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm : - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước
Tác dụng của dấu hai chấm?
lớp
- Gọi HS trình bày kết quả.
a. Dấu ( : ) báo hiệu phần sau là lời nói
của Bác Hồ, dùng kết hợp dấu ngoặc
kép
b. Báo hiệu câu sau là lời nói của Dế
Mèn, kết hợp với dấu gạch ngang.
c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau
là lời giải thích rõ những dấu hiệu lạ…
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt lại tác
dụng của dấu hai chấm
b. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- 2 hs đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu
hai chấm khi viết văn (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
Cá nhân - Lớp
- Gọi hs đọc từng câu văn.
- 1 HS đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân .
- Hs làm bài cá nhân, trình bày kết quả.
- Chữa bài, nhận xét.
a. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là
lời nói của tác giả, của cô giáo.
b. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời
giải thích những cảnh vật dưới tầm bay
của chuồn chuồn.
+ Phần a, dấu hai chấm dùng kết hợp + Dùng kết hợp với dấu gạch ngang và
12
với dấu gì?
- GV chốt lại tác dụng của dấu hai chấm
Bài 2:
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào
vở.
- Gọi hs đọc đoạn văn vừa viết.
- Gv nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
dấu ngoặc kép
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết bài vào vở.
- 4 - 5 hs đọc đoạn văn vừa viết và chỉ
ra vị trí dùng dấu hai chấm
- Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm
- VN tìm các đoạn văn đã học dấu hai
chấm và tác dụng của dấu hai chấm đó
TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách kể
hành động của nhân vật (ND ghi nhớ).
- Biết dựa và tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim
Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu
chuyện
2. Năng lực chung
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác làm việc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn
Hành động của cậu Ý nghĩa của hành động
bé
Giờ làm bài: ……… …………………………
Giờ trả bài: ………… ………………………….
Lúc ra về: ………….. .........................................
- HS: SGK, Sách Truyện đọc 4
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
13
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Tính cách nhân vật trong truyện + Thể hiện qua lời nói và hành động của
được thể hiện qua điều gì?
nhân vật đó
- GV kết nối - dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm
được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 4- Lớp
a. Nhận xét
- Đọc chuyện "Bài văn bị điểm - 1 hs đọc đề bài.
không" và yêu cầu 1.
- Tổ chức cho hs đọc bài cá - Hs đọc bài cá nhân.
nhân.
- Đọc diễn cảm bài văn.
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm nêu kết
- Tổ chức cho hs thảo luận quả.
Hành đông của cậu bé
Ý nghĩa của hành
nhóm yêu cầu 2 ; 3.
đông
+ Ghi vắn tắt hành động và ý
Giờ làm bài: nộp giấy trắng
Cậu bé trung thực...
nghĩa của hành động
Giờ trả bài: làm thinh khi cô Cậu rất buồn....
hỏi
Lúc ra về: cúi đầu, khóc
Tâm trạng buồn vì
nhớ ba
+ Các hành động kể theo thứ tự + Thứ tự kể hành động : hành động xảy ra trước
nào?
kể trước, hành động xảy ra sau kể sau.
b. Ghi nhớ:
- 2 HS đọc ghi nhớ
- GV chốt lại nội dung
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết dựa và tính cách để xác định hành động của từng nhân vật
(Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước –
sau để thành câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
- Điền tên Sẻ và Chích vào chỗ trống. - Hs đọc đề bài.
- Hs trao đổi theo cặp, điền tên chim sẻ,
- Sắp xếp các hành động đã cho thành chim chích; sắp xếp các hành động phù
một nhân vật.
hợp với từng nhân vật.
- Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã - Thứ tự: 1-5-2-4-7-3-6-8-9.
được sắp xếp lại theo dàn ý.
- Hs kể chuyện theo dàn ý.
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta + Cần phải biết quan tâm, chia sẻ với
điều gì?
những người bạn
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện Sẻ và Chích cho
người thân nghe
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Sưu tầm và kể các câu chuyện về tình
bạn
TẬP LÀM VĂN
14
TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể
hiện tính cách của nhân vật (ND ghi nhớ).
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III);
kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc
nàng tiên (BT2).
* HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân
vật (BT2).
2. Năng lực chung
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác làm bài.
* GDKNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin ; Tư duy sáng tạo .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
+ Khi tả hành động nhân vật, cần chú ý + Hành động nào xuất hiện trước thì tả
điều gì?
trước, hành động nào xuất hiện sau thì
tả sau
- GV kết nối, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần
thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
a. Nhận xét
- Tổ chức cho hs đọc thầm đoạn văn - Hs theo dõi.
thảo luận nhóm yêu cầu 2 ; 3.
- Hs nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài.
+ Chị Nhà Trò có đặc điểm ngoại hình - Hs trao đổi cặp, trả lời câu hỏi.
ntn?
+ Sức vóc: gầy yếu, bự những phấn như
mới lột.
+ Cánh: mỏng như cánh bướm non,
ngắn chùn chùn, rất yếu.
+ Ngoại hình của chị Nhà Trò nói lên + Trang phục: mặc áo thâm dài.
điều gì về tính cách và thân phận của + Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện
chị?
tính cách yếu đuối, thân phận tội
15
nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt.
- GV: Vậy thông qua miêu tả ngoại
hình, tác giả đã nói lên được tính cách - HS lắng nghe
và thân phận của nhân vật. Vậy miêu
tả ngoại hình trong bài văn kể chuyện
cũng rất quan trọng.
b. Ghi nhớ
- 2 hs đọc ghi nhớ
3. HĐ thực hành:(18p)
*Mục tiêu: Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật
(BT1, mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại
hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2).
* HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân
vật (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1:Tìm chi tiết miêu tả ngoại hình
Cá nhân – Lớp
chú bé liên lạc.
- HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc to đoạn văn.
- Hs dùng bút chì gạch vào dưới những
chi tiết miêu tả hình dáng chú bé liên
lạc.
+ Tìm chi tiết miêu tả hình dáng chú bé + Gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ
liên lạc.
xuống đùi, quần ngắn tới gối => Chú là
+ Các chi tiết về ngoại hình nói lên điều con nhà nghèo
gì về chú bé?
+ Đôi mắt sáng và xếch, đôi bắp chân
nhỏ luôn động đậy => Chú là người rất
- Chữa bài, nhận xét.
nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh.
Bài 2: Kể chuyện "Nàng tiên ốc" kết
hợp tả ngoại hình các nhân vật.
+ Gv lưu ý: Chỉ cần tả một đoạn về
ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên.
- Tổ chức cho hs quan sát tranh minh
hoạ , kể chuyện theo cặp.
- Đại diện cặp kể thi trước lớp.
- Gv nhận xét. chung về tinh thần làm
bài
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs quan sát tranh trong bài tập đọc ,
tập kể theo nhóm 2.
- Hs thi kể trước lớp.
- Kể lại toàn bộ câu chuyện kết hợp tả
ngoại hình nhân vật
- Xem lại các kiến thức liên quan đến
phần kể chuyện
TOÁN
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b)
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1, 2
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- HS chơi trò chơi Chuyền điện.
- Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm
từ 900 đến 100.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(12p)
* Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- GV đọc số: 1 đơn vị
- HS viết số: 1
1 chục
10
1 trăm
100
+ Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn + 10 đơn vị
vị hàng lớn hơn tiếp liền?
- GV đọc số: 10 trăm
- HS viết : 1000 -> Một nghìn
10 nghìn
10 000
10 chục nghìn
100 000 -> Một trăm nghìn
- GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 - HS lắng nghe
đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền
- Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng. - HS nêu giá trị của các hàng và viết số
- Gv ghi kết quả xuống dưới.
rồi đọc số
- GV chốt lại cách đọc, viết
17
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết theo mẫu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theo
HS phân tích bảng, HD cách làm.
cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện - 1 hs đọc đề bài.
- GV chốt đáp án, chốt cách đọc, viết
các số có 6 chữ số
Bài 2: Viết theo mẫu.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài nhận xét.
Bài 3: Đọc các số tương ứng.
- Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS.
- Chữa bài, nhận xét.
Cá nhân – Lớp
- HS làm cá nhân và chia sẻ trước lớp
Cá nhân – Lớp
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cách đọc:
96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm
mười lăm
796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn
ba trăm mười lăm.
(......)
Bài 4a,b (HSNK làm cả bài):Viết các
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
số sau.
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng - HS viết cá nhân – Đổi chéo KT –
con.
Thống nhất đáp án:
a) 63 115
b) 723 936 (....)
- Củng cố cách viết số
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Thực hành đọc, viết các số có 6 chữ số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm cách đọc, viết các số có 7 chữ số
TOÁN
Tiết 7: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
18
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 10, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- Trò chơi Truyền điện
+ Nội dung: Đọc viết các số có 6 chữ số
- GV nhận xét chung, chuyển ý + TBHT...
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
* KỸ NĂNG SỐNG ;
- Thể hiện sự thông cảm.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
+ Đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm
- 2 HS thực hiện
+ Nêu ND bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm
đúng, hiểu nghĩa một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ
ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: - Lắng nghe
dõng dạc, oai phong
* Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả:
sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm,
béo múp béo míp,....
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
1
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......hung dữ
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......chày giã gạo
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
HS (M1)
các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc,
lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô,
co rúm, dạ ran ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc 4 câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Trận địa mai phục của bạn nhện đáng + Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường,
sợ như thế nào?
sừng sững giữa lối đi trong khe đá......
+ Chúng giăng trận địa như vậy để làm + Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà
gì?
Trò trả nợ.
+ Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong…
+ Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phắt lưng, phóng càng đạp phanh
phải sợ?
phách…
+ Phân tích theo cách so sánh và đe
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn doạ chúng.
Nhện nhận ra lẽ phải?
+ Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ
+ Bọn Nhện sau đó đã hành động như chăng lối.
thế nào?
+ Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ
nhện đã hành động như thế nào?
chăng lối.
+ Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh + Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu
hiệu nào trong số các danh hiệu Sau hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ,
đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh kiên quyết và hào hiệp ....
hùng?
* Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
+ Nêu nội dung bài
hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực
kẻ yếu.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
2
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 2 của bài, thể hiện được giọng điệu oai
phong và hành động mạnh mẽ của Dế Mèn
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Dế Mèn?
- HS nêu
- GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ
lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- VN tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí của Tô Hoài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng
một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
(BT2, BT3).
- HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu
2. Năng lực chung
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* ĐCND : Không làm BT 4
3. Phẩm chất- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, từ điển
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Cách tiến hành:
Nhóm 6- Lớp
3
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
- Hs nêu yêu cầu bài.
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
bài tập – Chia sẻ trước lớp
Thể hiện
lòng nhân
hậu...
Lòng
thương
người,
nhân ái,
nhân
đức,...
Trái nghĩa
với Nhân
hậu hoặc...
Độc
ác,
tàn ác, tàn
bạo, hung
tàn,...
Thể hiện
tinh thần
đùm bọc...
Cưu
mang, che
chở,
đỡ
đần,...
Trái nghĩa
với Đùm
bọc hoặc...
ức hiếp,
hiếp đáp,
bắt
nạt,
doạ nạt,...
- Chữa bài, nhận xét, yêu cầu HS đặt
câu hoặc giải nghĩa một trong các từ
mà các em tìm được
Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân
Nhóm 2 – Lớp
hậu, nhân ái, công nhân, nhân
loại,...Hãy cho biết.
+ Giải nghĩa từ.
- HS cùng giải nghĩa từ
+ Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù - Hs làm bài nhóm 2 vào phiếu BT cá
hợp.
nhân.
"nhân" có nghĩa "nhân" có nghĩa
là người.
là lòng thương
người
Nhân dân, nhân Nhân hậu, nhân
loại, công nhân, đức, nhân ái,
nhân tài.
nhân từ.
- Gv nhận xét, chữa bài.
+ Yêu cầu tìm thêm các từ có chứa - HS nối tiếp nêu: nhân đạo, ân nhân,
tiếng "nhân" khác và cho biết nghĩa nhân vô thập toàn, quý nhân, nhân
của tiếng trong từ
văn,...
Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được.
- Gv nhận xét, chữa bài, lưu ý hình thức
và nội dung của câu
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS nối tiếp nói câu
- Viết câu vào vở
VD: Nhân dân ta có long nồng nàn yêu
nước.
Bố em là công nhân.
Bà em rất nhân hậu.
Người Việt Nam ta giàu lòng nhân
ái.
- Ghi nhớ các từ ngữ được mở rộng
- Tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ BT 4
CHÍNH TẢ
4
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2 phân biệt s/x, ăn/ăng, giải được câu đố BT 3a
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (5p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về bạn Đoàn Trường
Sinh 10 năm cõng bạn đi học
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
+ Trong suốt 10 năm, bạn Đoàn Trường
Sinh không ngại đường qua đèo, suối,
khúc khuỷu, gập ghềnh, ngày nào cũng
cõng bạn Hanh tới trường.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: khúc khuỷu, gập
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện ghềnh, không quản khó khăn, đội
viết.
tuyển,...
- Lưu ý viết hoa các tên riêng có trong - Viết từ khó vào vở nháp
bài
3. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
5
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
Bài 2: Chọn cách viết đúng trong ngoặc
đơn
Lời giải: sau, rằng, chăng, xin, băn
khoăn, xem
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
+ Đáng cười ở sự đãng trí của vị
khách, bà ta hỏi không phải để xin lỗi
mà hỏi để xem mình đã tìm đúng ghế
ngồi chưa
Bài 3:
- Lời giải: sáo - sao
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa s/x
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các câu đố chữ tương tự và giải
các câu đố đó.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
- Dựa vào bài thơ, kể lại được câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng lời của mình.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- GD HS lòng nhân ái, yêu thương con người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK, câu chuyện
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn truyện(M1+M2) hoặc kể toàn - HS kể chuyện
chuyện(M3+M4) Sự tích hồ Ba Bể
+ Cần có lòng nhân ái, quan tâm, chia
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
6
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học
2. Hướng dẫn tìm hiểu đề bài (5p)
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung bài thơ
- GV đặt các câu hỏi để HS nắm được
nội dung câu chuyện:
+ Bà già nghèo bắt được con ốc như thế
nào?
+ Bà đã làm gì với con ốc?
sẻ với người khác
- 2 HS đọc
- HS trả lời các câu hỏi
+ Con ốc rất xinh, vỏ màu xanh biêng
biếc
+ Bà thương không bán nên đã thả vào
chum nước.
+ Khi đi làm về, bà lão thấy gì lạ?
+ Bà thấy sân nhà sạch sẽ,...
+ Bà già đã làm gì khi thấy nàng tiên + Bà đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng tiên.
bước ra từ chum nước?
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
khăn.
Gợi ý: Em cần dùng lời của mình để kể
chứ không phải đọc lại nguyên văn các
câu thơ
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi nghĩa truyện.
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu nội dung và ý nghĩa của chuyện
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết
* Giúp đỡ hs M1+M2
yêu thương, đùm bọc nhau
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề
TẬP ĐỌC
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa
đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ;
thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối).
7
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với
giọng tự hào, tình cảm.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
+ 1 em đọc bài:“Dế Mèn bênh vực kẻ + 1 HS đọc
yếu
+ Nêu nội dung đoạn trích
+ HS nêu nội dung . . .
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nhịp tốt các câu thơ lục bát
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng nhẹ nhàng, mang cảm hứng ngợi
ca, tự hào
- GV chốt vị trí các đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu đầu
+ Đoạn 2: 8 câu tiếp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 3: Còn lại
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (sâu xa, độ trì, rặng dừa, độ
lượng, đa tình, đa mang,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ (trả lời được các câu hỏi cuối bài)
8
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Vì sao tác giải yêu truyện cổ nước + Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu
nhà ?
và có ý nghĩa rất sâu xa.có những phẩm
chất tốt đẹp của ông cha ta…
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, + Ông cha ta đã trải qua bao mưa
trắng cơn mưa” như thế nào?
nắng, qua thời gian để đúc rút những
bài học kinh nghiệm quý báu…
* Nhận mặt: Giúp con cháu nhận ra - Lắng nghe
tuyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của
ông cha từ bao đời nay
+ Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ + Gợi cho em nhớ tới truyện cổ Tấm
nào, Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết:
Thị thơm thị dấu người thơm. Đẽo cày
theo ý người ta…
+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện + HS tự nêu theo ý mình
đó ?
+ Em biết những truyện cổ nào thể hiện + Mỗi HS nói về một truyện và nêu ý
lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ? nghĩa .
Nêu ý nghĩa của truyện đó ?
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như + Là lời ông cha răn dạy con cháu dời
thế nào ?
sau hãy sống nhân hậu, độ lượng và
công bằng, chăm chỉ, tự tin.
+ Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với * Nội dung: Bài thơ ca ngợi kho tàng
chúng ta điều gì?
truyện cổ của đất nước, đề cao những
phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta:
nhân hậu, độ lượng, công bằng.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi lại nội dung bài
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài.
3. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm bài thơ với giọng tự hào. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- 1 HS nêu lại
- Yêu cầu các nhóm tự chọn đoạn đọc - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
diễn cảm
diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Học thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Em học được điều gì qua các câu - HS nêu theo ý hiểu
chuyện cổ?
9
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Sưu tầm và kể lại một vài câu chuyên
cổ tích Việt Nam mà em thích
LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- HS nắm được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác kiến
thức từ bản đồ.
- HS thực hành trên lược đồ, bản đồ cụ thể.
2. Năng lực chung
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hs có thái độ học tập tích cực, tự giác
*GDQP-AN:Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính, lược đồ
- HS: SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
+ Nêu các yếu tố của bản đồ
nhận xét.
+ Thực hành trên bản đồ
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu
- HS nắm được các yếu tố của bản đồ, biết cách sử dụng bản đồ, biết khai thác
kiến thức từ bản đồ.
- HS thực hành trên lược đồ, bản đồ cụ thể.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Hướng dẫn sử dụng bản đồ:
Nhóm 2 – Lớp
- Yêu cầu HS đọc tt SGK, thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và chia sẻ
và nêu các bước sử dụng bản đồ
+ Bước 1: Nắm rõ tên bản đồ.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí
hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng trên bản
10
- GV nhận xét, chốt ý.
HĐ2: Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu quan sát lược đồ trang 8 (SGK).
- Yêu cầu HS chỉ các hướng
- Yêu cầu HS chỉ các đối tượng trên lược đồ.
- GV nhận xét, kết luận.
- Yêu cầu quan sát lược đồ trang 9 (SGK).
- Yêu cầu HS nêu tên, tỉ lệ của bản đồ.
- Yêu cầu HS nêu các đối tượng địa lí được
kí hiệu trên bản đồ.
- Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số con sông
được thể hiện trên bản đồ.
đồ dựa vào kí hiệu.
Cá nhân – Lớp
- HS quan sát cá nhân.
- 3 HS nối tiếp chỉ hướng Bắc,
Nam, Đông, Tây trên lược đồ.
- 2 HS nối tiếp chỉ từng kí hiệu
trên lược đồ và gọi tên đối tượng
lịch sử
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, làm việc theo 3
bước
- HS nêu tên, tỉ lệ.
- HS nêu các đối tượng địa lí.
- HS chỉ và nêu tên một số con
sông
- GV nhận xét, kết luận.
- HS nhận xét, bổ sung
- Đưa bản đồ hành chính VN, yêu cầu HS - HS thực hành
thực hành với bản đồ, chỉ vị trí quần đảo HS
và TS trên bản đồ
* GV khẳng định chủ quyền với 2 quần đảo - HS nêu cách gìn giữ, bảo vệ chủ
này
quyền biển đảo
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- VN tiếp tục thực hành với các
loại bản đồ, lược đồ
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tập thể hiện một vài đối tượng
đơn giản trên lược đồ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU HAI CHẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NLĐT
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ).
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm
khi viết văn (BT2).
2. Năng lực chung
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
* GDĐĐHCM : Bác Hồ là tấm gương cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương
lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
11
- HS: Vở BT, bút, ..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Nhóm 2- Lớp
- Gọi hs đọc các đoạn văn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
* GDĐĐHCM : Bác Hồ là tấm gương
cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì - HS lắng nghe
tương lai của đất nước, vì hạnh phúc
của nhân dân
- Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm : - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước
Tác dụng của dấu hai chấm?
lớp
- Gọi HS trình bày kết quả.
a. Dấu ( : ) báo hiệu phần sau là lời nói
của Bác Hồ, dùng kết hợp dấu ngoặc
kép
b. Báo hiệu câu sau là lời nói của Dế
Mèn, kết hợp với dấu gạch ngang.
c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau
là lời giải thích rõ những dấu hiệu lạ…
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt lại tác
dụng của dấu hai chấm
b. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- 2 hs đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu
hai chấm khi viết văn (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
Cá nhân - Lớp
- Gọi hs đọc từng câu văn.
- 1 HS đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân .
- Hs làm bài cá nhân, trình bày kết quả.
- Chữa bài, nhận xét.
a. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là
lời nói của tác giả, của cô giáo.
b. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời
giải thích những cảnh vật dưới tầm bay
của chuồn chuồn.
+ Phần a, dấu hai chấm dùng kết hợp + Dùng kết hợp với dấu gạch ngang và
12
với dấu gì?
- GV chốt lại tác dụng của dấu hai chấm
Bài 2:
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào
vở.
- Gọi hs đọc đoạn văn vừa viết.
- Gv nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
dấu ngoặc kép
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết bài vào vở.
- 4 - 5 hs đọc đoạn văn vừa viết và chỉ
ra vị trí dùng dấu hai chấm
- Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm
- VN tìm các đoạn văn đã học dấu hai
chấm và tác dụng của dấu hai chấm đó
TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách kể
hành động của nhân vật (ND ghi nhớ).
- Biết dựa và tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim
Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu
chuyện
2. Năng lực chung
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác làm việc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn
Hành động của cậu Ý nghĩa của hành động
bé
Giờ làm bài: ……… …………………………
Giờ trả bài: ………… ………………………….
Lúc ra về: ………….. .........................................
- HS: SGK, Sách Truyện đọc 4
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
13
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Tính cách nhân vật trong truyện + Thể hiện qua lời nói và hành động của
được thể hiện qua điều gì?
nhân vật đó
- GV kết nối - dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm
được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 4- Lớp
a. Nhận xét
- Đọc chuyện "Bài văn bị điểm - 1 hs đọc đề bài.
không" và yêu cầu 1.
- Tổ chức cho hs đọc bài cá - Hs đọc bài cá nhân.
nhân.
- Đọc diễn cảm bài văn.
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm nêu kết
- Tổ chức cho hs thảo luận quả.
Hành đông của cậu bé
Ý nghĩa của hành
nhóm yêu cầu 2 ; 3.
đông
+ Ghi vắn tắt hành động và ý
Giờ làm bài: nộp giấy trắng
Cậu bé trung thực...
nghĩa của hành động
Giờ trả bài: làm thinh khi cô Cậu rất buồn....
hỏi
Lúc ra về: cúi đầu, khóc
Tâm trạng buồn vì
nhớ ba
+ Các hành động kể theo thứ tự + Thứ tự kể hành động : hành động xảy ra trước
nào?
kể trước, hành động xảy ra sau kể sau.
b. Ghi nhớ:
- 2 HS đọc ghi nhớ
- GV chốt lại nội dung
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết dựa và tính cách để xác định hành động của từng nhân vật
(Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước –
sau để thành câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
- Điền tên Sẻ và Chích vào chỗ trống. - Hs đọc đề bài.
- Hs trao đổi theo cặp, điền tên chim sẻ,
- Sắp xếp các hành động đã cho thành chim chích; sắp xếp các hành động phù
một nhân vật.
hợp với từng nhân vật.
- Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã - Thứ tự: 1-5-2-4-7-3-6-8-9.
được sắp xếp lại theo dàn ý.
- Hs kể chuyện theo dàn ý.
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta + Cần phải biết quan tâm, chia sẻ với
điều gì?
những người bạn
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện Sẻ và Chích cho
người thân nghe
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Sưu tầm và kể các câu chuyện về tình
bạn
TẬP LÀM VĂN
14
TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể
hiện tính cách của nhân vật (ND ghi nhớ).
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III);
kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc
nàng tiên (BT2).
* HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân
vật (BT2).
2. Năng lực chung
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác làm bài.
* GDKNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin ; Tư duy sáng tạo .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
+ Khi tả hành động nhân vật, cần chú ý + Hành động nào xuất hiện trước thì tả
điều gì?
trước, hành động nào xuất hiện sau thì
tả sau
- GV kết nối, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần
thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
a. Nhận xét
- Tổ chức cho hs đọc thầm đoạn văn - Hs theo dõi.
thảo luận nhóm yêu cầu 2 ; 3.
- Hs nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài.
+ Chị Nhà Trò có đặc điểm ngoại hình - Hs trao đổi cặp, trả lời câu hỏi.
ntn?
+ Sức vóc: gầy yếu, bự những phấn như
mới lột.
+ Cánh: mỏng như cánh bướm non,
ngắn chùn chùn, rất yếu.
+ Ngoại hình của chị Nhà Trò nói lên + Trang phục: mặc áo thâm dài.
điều gì về tính cách và thân phận của + Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện
chị?
tính cách yếu đuối, thân phận tội
15
nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt.
- GV: Vậy thông qua miêu tả ngoại
hình, tác giả đã nói lên được tính cách - HS lắng nghe
và thân phận của nhân vật. Vậy miêu
tả ngoại hình trong bài văn kể chuyện
cũng rất quan trọng.
b. Ghi nhớ
- 2 hs đọc ghi nhớ
3. HĐ thực hành:(18p)
*Mục tiêu: Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật
(BT1, mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại
hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2).
* HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân
vật (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1:Tìm chi tiết miêu tả ngoại hình
Cá nhân – Lớp
chú bé liên lạc.
- HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc to đoạn văn.
- Hs dùng bút chì gạch vào dưới những
chi tiết miêu tả hình dáng chú bé liên
lạc.
+ Tìm chi tiết miêu tả hình dáng chú bé + Gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ
liên lạc.
xuống đùi, quần ngắn tới gối => Chú là
+ Các chi tiết về ngoại hình nói lên điều con nhà nghèo
gì về chú bé?
+ Đôi mắt sáng và xếch, đôi bắp chân
nhỏ luôn động đậy => Chú là người rất
- Chữa bài, nhận xét.
nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh.
Bài 2: Kể chuyện "Nàng tiên ốc" kết
hợp tả ngoại hình các nhân vật.
+ Gv lưu ý: Chỉ cần tả một đoạn về
ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên.
- Tổ chức cho hs quan sát tranh minh
hoạ , kể chuyện theo cặp.
- Đại diện cặp kể thi trước lớp.
- Gv nhận xét. chung về tinh thần làm
bài
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs quan sát tranh trong bài tập đọc ,
tập kể theo nhóm 2.
- Hs thi kể trước lớp.
- Kể lại toàn bộ câu chuyện kết hợp tả
ngoại hình nhân vật
- Xem lại các kiến thức liên quan đến
phần kể chuyện
TOÁN
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b)
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1, 2
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- HS chơi trò chơi Chuyền điện.
- Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm
từ 900 đến 100.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(12p)
* Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- GV đọc số: 1 đơn vị
- HS viết số: 1
1 chục
10
1 trăm
100
+ Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn + 10 đơn vị
vị hàng lớn hơn tiếp liền?
- GV đọc số: 10 trăm
- HS viết : 1000 -> Một nghìn
10 nghìn
10 000
10 chục nghìn
100 000 -> Một trăm nghìn
- GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 - HS lắng nghe
đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền
- Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng. - HS nêu giá trị của các hàng và viết số
- Gv ghi kết quả xuống dưới.
rồi đọc số
- GV chốt lại cách đọc, viết
17
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết theo mẫu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theo
HS phân tích bảng, HD cách làm.
cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện - 1 hs đọc đề bài.
- GV chốt đáp án, chốt cách đọc, viết
các số có 6 chữ số
Bài 2: Viết theo mẫu.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài nhận xét.
Bài 3: Đọc các số tương ứng.
- Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS.
- Chữa bài, nhận xét.
Cá nhân – Lớp
- HS làm cá nhân và chia sẻ trước lớp
Cá nhân – Lớp
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cách đọc:
96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm
mười lăm
796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn
ba trăm mười lăm.
(......)
Bài 4a,b (HSNK làm cả bài):Viết các
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
số sau.
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng - HS viết cá nhân – Đổi chéo KT –
con.
Thống nhất đáp án:
a) 63 115
b) 723 936 (....)
- Củng cố cách viết số
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Thực hành đọc, viết các số có 6 chữ số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm cách đọc, viết các số có 7 chữ số
TOÁN
Tiết 7: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số
2. Năng lực chung
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
18
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 10, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- Trò chơi Truyền điện
+ Nội dung: Đọc viết các số có 6 chữ số
- GV nhận xét chung, chuyển ý + TBHT...
 








Các ý kiến mới nhất