Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Yông Niê
Ngày gửi: 09h:42' 09-10-2022
Dung lượng: 145.1 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: H Yông Niê
Ngày gửi: 09h:42' 09-10-2022
Dung lượng: 145.1 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
TUẦN 3
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 3: CHÀO CỞ
DẠY AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 2: NGỒI AN TOÀN TRONG XE Ô TÔ VÀ TRÊN CÁC PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc và viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học.
- Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- HS suy nghĩ trả lời
+ Lớp triệu gồm mấy hàng, là những
+ Lớp triệu gồm 3 hàng: hàng triệu,
hàng nào?
hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động 2: Khám phá:
- GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị.
- HS theo dõi.
+ Em hãy viết số trên?
- HS viết: 342 157 413
+ Em hãy đọc số trên?
- Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu một
trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm
mười ba.
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
+ Tách thành từng lớp từ phải sang trái
(3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp
triệu.
+ Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng
thì đọc tên lớp.
*Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là
"linh"
+ Nêu lại cách đọc số?
- GV đưa ra một vài ví dụ
3. Hoạt động 3:Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Viết và đọc theo bảng.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, viết
các số tương ứng vào vở và đọc số đó.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cách đọc
số
Bài 2: Đọc các số sau.
- GV viết các số lên bảng.
- Gọi hs nối tiếp đọc các số.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc
Bài 3: Viết các số sau.
- HS làm cá nhân vào vở - Đổi chéo vở
KT
* GV chữa bài. lưu ý HS viết số cần
tách ra thành các lớp cho dễ đọc
Bài 4 (BT chờ dành cho HS hoàn thành
sớm)
- GV kiểm tra từng HS
- Chốt đáp án đúng
3. Hoạt động 3: Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS thực hành đọc các số đến
lớp triệu
Tiết 3:
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra
bảng lớp. 342 157 413
- HS nêu lại.
- HS luyện đọc các số GV đưa ra
Cá nhân- Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết và đọc các số:
32 000 000
843 291 712
352 516 000
308 150 705
32 516 497
700 000 231
Cá nhân – Lớp
- 1 hS đọc đề bài.
- Hs chơi trò chơi Chuyền điện.
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm vở - Trao đổi, thống nhất kết
quả
* Đáp án:
a) 10 250 214
b) 253 564 888
c) 400 036 105
d) 700 000 231
- HS làm và báo cáo kết quả
TẬP ĐỌC
Tiết 5: THƯ THĂM BẠN (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
(trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần
kết thúc bức thư).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự
cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
2. Phẩm chất:
- GD HS biết quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia mọi người xung quanh
* GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng?
Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích
cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- 2 HS thực hiện
+ Đọc thuộc lòng bài Truyện cổ nước
mình
+ Nêu ND bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc :
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HD cách giọng đọc toàn bài + tác giả. - Lắng nghe
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình
+ Đoạn 3: Còn lại
- HD đọc nối tiếp đoạn .
- HS nối tiếp đọc đoạn
+ Lần 1: Luyện đọc từ khó + HD đọc
câu văn dài.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ.
+ Lần 3: HS luyện đọc theo nhóm.
- Đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
*Tìm hiểu bài:
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
rất thông cảm với bạn Hồng?
- Nghe bài đọc mẫu
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả
+ Để chia buồn với bạn.
+ " Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
rất biết an ủi bạn Hồng?
*GDMT: Qua đó GV kết hợp liên hệ về
ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt
hại lớn cho cuộc sống con người. Để
hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực
trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi
trường thiên nhiên
+ Nêu tác dụng của dòng mở đầu và
dòng kết thúc bức thư?
+ " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước
lũ.
+" Mình tin rằng.....nỗi đau này."
+" Bên cạnh Hồng....như mình."
- HS lắng nghe
+ Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian
viết thư và lời chào hỏi.
+ Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn
- GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm, nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên.
chia sẻ với mọi người xung quanh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- 1 HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- - Nhận xét, khen ngợi HS.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
+ Nội dung chính của lá thư thể hiên
- Nắm nội dung của bài
điều gì?
* Nội dung: Tình cảm của Lương
thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm khi bạn gặp đau thương, mất mát trong
- Tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của cuộc sống.
một lá thư
- tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của
một lá thư
Tiết 4:
LỊCH SỬ
Tiết 3: NƯỚC VĂN LANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét
chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, …
- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,
đấu vật, …
- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
2. Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Hs có tinh thần học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập của HS, phóng to lược đồ Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ?
+ Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải,
tìm đối tượng lịch sử…
- GV nhận xét, khen/động viên.
2. Hoạt động 2: Khám phá
*HĐ1: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang.
Cá nhân – Lớp
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng (GV giới thiệu - HS quan sát
trục thời gian.)
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước
- HS quan sát và xác định địa phận và
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản
kinh đô của nước Văn Lang; xác định
đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời thời điểm ra đời của nước Văn Lang
gian.
trên trục thời gian.
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có
tên là gì?
+ Nước Văn Lang.
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời
gian nào?
+ Khoảng 700 năm TCN.
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra
đời của nước Văn Lang.
+ 1 HS lên xác định.
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+ Ở khu vực sông Hồng, sông Mã,
- Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc
sông Cả.
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của - 2 HS lên chỉ lược đồ.
nước Văn Lang.
- GV nhận xét và sửa chữa và kết luận.
*HĐ 2: Các tầng lớp trong XH
(phát phiếu học tập)
Nhóm 2 – Lớp
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa
điền nội dung)
Vua Hùng
- HS thảo luận nhóm 2, đọc SGK và
điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc
hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho
phù hợp như trên bảng.
Lạc tướng, lạc hầu
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
- GV:Lạc tướng và lạc hầu, họ giúp vua
cai quản đất nước. Dân thường gọi là lạc
dân. Nô tì là người hầu hạ các gia đình
người giàu phong kiến.
* HĐ 3: Đời sống vật chất và tinh thần
của người Lạc Việt:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt.
Mặc và
Sản
Ăn,
trang
Ở
Lễ hội
xuất
uống
điểm
-Trồng - Phụ
-Ở
- Vui
lúa,
Cơm, nữ
nhà
chơi
khoai, xôi
dùng
sàn. nhảy
đỗ, cây - Bánh đồ
múa.
ăn quả, chưng, trang
Sống - Đua
rau,
bánh
sức,
quây thuyền
dưa
dày
búi tóc quần - Đấu
hấu.
-Uống hoặc
thành vật.
-Ươm rượu
cạo
làng.
tơ, dệt -Làm trọc
vải
mắm
đầu.
- Đúc
đồng:
Nhuộ
+ Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng
và lạc hầu , lạc dân, nô tì.
+ Là vua, gọi là Hùng Vương.
- HS lắng nghe
Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS đọc và xem kênh chữ, kênh hình
điền vào chỗ trống.
- Một số HS đại diện nhóm trả lời.
- Cả lớp bổ sung.
- Vài HS mô tả bằng lời của mình về
đời sống của người Lạc Việt.
giáo
m răng
mác,
đen, ăn
tên,rìu,
trầu,
lưỡi
săm
cày…
mình.
- Nặn
đồ đất
- Đóng
thuyền
.
- GV nhận xét và bổ sung.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm.
- Tìm hiểu về các tập tục của người Lạc
Việt còn gìn giữ tại địa phương em.
- Tìm hiểu về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và
các hoạt động của ngày giỗ tổ.
Tiết 5:
ĐỊA LÍ
Tiết 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao, …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt.
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn.
+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được
may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sặc sỡ, ...
+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
*GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và
trung du:
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn.
- HS: SGK, tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
+ Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét:
Liên Sơn?
+ Đây là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều
đỉnh nhọn, sườn dốc, thung hẹp và
+ Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng
sâu…
Liên Sơn có khí hậu như thế nào?
+ Khí hậu quanh năm lạnh, những
- GV giới thiệu bài mới
tháng mùa thu đội khi có tuyết
2. Hoạt động 2: Trải nghiệm, khám
Cá nhân - Lớp
phá:
* Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một
số dân tộc ít người:
- GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc
+ Hoàng Liên Sơn dân cư thưa thớt.
hay thưa thớt hơn ở đồng bằng?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở
+ Một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên
Hoàng Liên Sơn?
+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Sơn: Dao, Thái, Mông …
+ Thứ tự là Thái, Dao, Mông.
Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi
thấp đến nơi cao
+ Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên
+ Vì có số dân ít.
được gọi là các dân tộc ít người?
+ Người dân ở những nơi núi cao
+ Đi bộ hoặc đi ngựa. Vì đường giao
thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì
thông chủ yếu là đường mòn, đi lại khó
sao?
khăn.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
- HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời, chốt nội dung
* Bản làng với nhà sàn:
Nhóm 2 – Lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS và HS
dựa vào SGK, tranh, ảnh về bản làng,
- HS thảo luận nhóm.
nhà sàn cùng vốn kiến thức của mình để
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
trả lời các câu hỏi:
+ Bản làng thường nằm ở đâu? Bản có
+ Ở sườn núi hoặc ở thung lũng. Bản
nhiều hay ít nhà?
thường có ít nhà, chỉ ở thung lũng mới
đông.
+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn sống ở nhà sàn?
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi
so với trước đây?
- GV nhận xét và sửa chữa, chốt nội
dung
* Chợ phiên, lễ hội, trang phục:
- GV cho HS dựa vào mục 3, các hình
trong SGK và tranh, ảnh về chợ phiên,
lễ hội, trang phục (nếu có) trả lời các
câu hỏi sau:
+ Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt
động trong chợ phiên.
+ Tránh ẩm thấp và thú dữ.
+ Gỗ, tre , nứa …
+ Nhiều nơi có nhà xây, mái ngói hợp
vệ sinh….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình.
+ Phiên chợ họp vào những ngày nhất
định, chợ họp đông vui. Các hoạt động
buôn bán là trao đổi hàng hoá, nơi giao
lưu văn hoá, gặp gỡ, kết bạn của nam
+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ.
nữ thanh niên.
Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hóa
+ Rau, củ, quả và quần áo. Vì nay là
này?(dựa vào hình 3).
+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở những mặt hàng mà người dân tự làm
được.
Hoàng Liên Sơn.
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên + Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống
Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong đồng, ...
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên
lễ hội có những hoạt động gì?
Sơn được tổ chức vào mùa xuân. Trong
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các lễ hội có các hoạt động: thi hát,
múa sạp, ném còn
các dân tộc trong hình 3, 4 và 5.
+ Mỗi dân tộc thường có cách ăn mặc
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
riêng, trang phục của họ mang nét riêng
thiện câu trả lời, chốt ý
3. Hoạt động 3:Vận dụng, trải nghiêm biệt của dân tộc mình…
* GD BVMT: Người dân ở HLS đã làm + Để thích nghi và cải tạo môi trường ở
gì để thích nghi và cải tạo môi trường ở miền núi và trung du con người đã:
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
miền núi ?
+ Trồng trọt trên đất dốc
- Tìm hiểu về các HĐSX của người dân + Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
Hoàng Liên Sơn?
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về cách đọc, viết các số đến lớp triệu.
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- HS M1+2 làm được các bài 1; 2; 3(a, b, c); bài 4(a, b). HS M3 hoàn thành hết các
bài 3(d, e), bài 4(c).
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ+PBT bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- GV đọc cho HS viết các số
- học sinh làm bảng
8 210 121, 103 206 400, 20 012 200.
- Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc đề bài
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ - Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn,
bé đến lớn?
trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu.
- Cho HS làm
- HS thảo luận nhóm đôi làm PBT, 1
nhóm làm bảng phụ.
- Cho HS trình bày và nêu cách đọc, viết + 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu
số.
hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm
- Gv nhận xét, chốt.
+ 850 304 900.
Bài 2: Đọc các số sau.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền
điện
- 1 HS đọc đề bài.
- Hs tham gia trò chơi.
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu
trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy.
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn
sáu trăm năm mươi tám.
+ 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu
bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu
mươi.
+ 85 000 120 Tám mươi lăm triệu không
nghìn một trăm hai mươi.
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc số.
Bài 3: Viết các số sau.
- Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi
chéo vở KT
- Gv nhận xét, chốt cách viết số
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong
mỗi số
- Gọi 1 số HS nêu miệng kết quả.
- Chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải
nghiệm.
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều
gì?
- Về nhà thực hành đọc, viết số đến lớp
triệu.
Tiết 4:
triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm
linh năm.
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn
không trăm linh một.
- 1 HS đọc đề bài.
- Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo
a. 613 000 000
b. 131 405 000
c. 512 326 103
d. 86 004 702
e. 800 004 720
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở
Số
715638 571638 836517
Giá trị
5000
500 000 500
của chữ
số 5
-HS chia sẻ bài
a) Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá
trị là 5000.
b) Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên
có giá trị là 500 000.
c) Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá
trị là 500.
+ Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong
số đó
CHÍNH TẢ
(Nghe - Viết)
Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng bài thơ
lục bát, các khổ thơ.
- Làm đúng bài tập (2) a/ b,
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài tập 2 a, 2 b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
- GV đọc cho HS viết một số từ.
Xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, - Viết vào bảng con.
cái sào, xào rau,…
- Nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động 2: Khám phá.
- GV đọc bài thơ.
- 2 HS đọc lại.
? Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
- Bà vừa đi vừa chống gậy.
ngày?
- Nói lên tình thương của hai bà cháu
? Bài thơ nói lên điều gì?
dành cho một bà cụ già bị lẫn đến
mức không biết cả đường về nhà.
- Dòng 6 lùi vào 2 ô li, dòng 8 lùi vào 1
ôli
? Trình bày bài thơ như thế nào?
- Viết bảng con một số từ: Sau,
- Lưu ý HS khi viết một số từ khó.
trước, lưng, rưng rưng...
- Nghe - viết bài vào vở.
- GV đọc rõ ràng, chậm từng dòng thơ
để HS nghe viết bài.
- HS soát lỗi.
- GV đọc để HS soát lỗi.
- Thu một số bài chữa, nhận xét.
- HS chữa lỗi.
- Nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực
- HS nêu yêu cầu của bài tập. HS làm
hành
bài vào vở:
Bài 2(a): Điền vào chỗ trống tr hay ch. Tre - chịu – trúc – cháy – tre – tre –
- Tổ chức cho HS làm bài.
trí -chiến - tre.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải
- HS phát biểu ý kiến
đúng
- “Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng”
em hiểu nghĩa là gì?
? Đoạn văn muốn nói với ta điều gì?
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải
nghiệm
- Hướng dẫn luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 13: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,Kĩ năng
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu .
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Rèn kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu
2. Năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
* BT cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2(a, b), bài 3 (a), bài
4 ( Bài 5 Bài tập dành cho hs hoàn thành sớm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 3, 4
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1:Khởi động
- lớp trưởn điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp.
Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nêu - HS làm cá nhân
giá trị của chữ số 3 trong mỗi số (HS
- HS đọc các số - Chia sẻ lớp
nào xong nêu cả giá trị của chữ số 5)
* Đáp án:
- GV chữa bài, chốt lại giá trị của chữ a. 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm
số 3 trong từng số
hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín;
chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
b. 123 456 789: Một trăm hai mươi ba
triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy
trăm tám chín; chữ số 3 thuộc hàng triệu
lớp triệu.
c. 82 175 263: Tám muơi hai triệu một
trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu
mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp
đơn vị.
d. 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu
không trăm linh ba nghìn không trăm linh
hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
Bài 2a, b (HSM3 làm cả bài):
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- GV nhận xét và đánh giá, chốt cách
viết số
Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
* Đáp án:
a. 5 760 342;
b. 5 706 342;
c. 50 076 342
d. 57 634 002
Bài 3a: (HSM3 làm cả bài)
- Yêu cầu HS làm nhóm.
+ Làm thế nào em trả lời được các câu
hỏi?
Cá nhân – Lớp
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Làm việc cá nhân.
- Chia sẻ kết quả:
a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ;
Nước có dân ít nhất là Lào.
b) Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Liên
bang Nga, Hoa Kì, Ấn Độ?
+ Tiến hành so sánh các số có nhiều chữ
số
Cá nhân – Lớp
-HS nêu yêu cầu của bài.
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết
vào giấy nháp.
- HS đọc số: 1 tỉ.
Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết
được số 1 nghìn triệu?
- GV thống nhất cách viết đúng là
1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn
triệu được gọi là 1 tỉ.
+ Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những
chữ số nào?
- Nhận xét, chốt cách đọc, viết số đến
lớp tỉ
+ Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và
9 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
- HS hoàn thành bài tập và chia sẻ kết
quả:
Viết
Đọc
1 000 000 0
Một nghìn triệu hay
0
một tỉ
5 000 000 000 Năm nghìn triệu hay
năm tỉ
Bài 5 Bài tập dành cho hs hoàn
thành sớm
Tìm x,biết x là số tròn triệu và
x < 6 000 000
- GV kiểm tra từng HS
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
? Một nghìn triệu được gọi là gì?
? Ba nghìn triệu được gọi là gì ?
315000000000 Ba trăm mười lăm
nghìn triệu hay ba trăm
năm mươi lăm tỉ
3 000 000 000 Ba nghìn triệu hay ba
tỉ
- HS làm và báo cáo kết quả
Tiết 3:
THỂ DỤC
Tiết 6: BÀI 6: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”
2. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau.
- Bước đầu thực hiện động tác đều vòng phải, vòng trái - đứng lại.
- Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
3. Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ,an toàn, 1 còi, 4-6 khăn sạch.
4. Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
Định
PH/pháp và hình
NỘI DUNG
lượng
thức tổ chức
I. Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p
XXXXXXXX
- Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"
2-3p
XXXXXXXX
*Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp.
1-2p
II. Cơ bản:
- Ôn quay sau.
Lần 1-2 GV điều khiển cả lớp tập.
Các lần sau, chia tổ tập do tổ trưởng điều khiển.
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho các tổ.
- Học đi đều vòng phải, vòng trái,đứng lại.
GV làm mẫu động tác chậm, vừa làm động tác vừa
5-6p
5-6p
XXXXXXXX
XXXXXXXX
X
X
giảng giải kĩ thuật động tác,GV hô khẩu lệnh cho
tổ tập.
- Chia tổ tập luyện theo đội hình 1 hàng dọc.GV
quan
sát, sửa chữa sai sót cho các tổ.
- Trò chơi"Bịt mắt bắt dê"
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi, cho cả lớp cùng chơi.
III. Kết thúc:
- Cho HS chạy thành vòng tròn lớn, khép dần
thành vòng tròn nhỏ, vừa đi vừa làm động tác thả
lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét tiết học, về nhà ôn đi đều vồng
phải, trái.
Tiết 4:
X
6-8p
2-3p
1-2p
1-2p
TẬP ĐỌC
Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X X
X
X
X
X
X
X X
X
X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kĩ năng
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng, cảm thương xót trước
nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.
2. Phẩm chất
- Biết yêu quý, quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn
* GDKNS : Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự cảm thông ; Xác
định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
+ 1 em đọc bài:“Thư thăm bạn"
+ Nêu nội dung bài
+ 1 HS đọc
+ HS nêu nội dung . . .
- GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ
ngữ miêu tả ngoại hình của ông lão
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài.
- Chia đoạn: Bài văn có thể được chia
thành mấy đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho HS
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm
- Đọc đoạn nối tiếp.
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn (3 đoạn):
+ Đ1: từ đầu đến cầu xin cứu giúp.
+ Đ2: Tôi lục lọi .....cho ông cả
+ Đ3: Phần còn lại
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài:
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ Lần 2: Đọc câu văn dà+ giải nghĩa từ:
tài sản, lẩy bẩy,...
+ Lần 3: Đọc theo cặp.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu.
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
* Tìm hiểu bài:
hỏi
- Lớp trưởng điều hành hoạt động báo
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?
cáo:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương trên phố, ông đứng ngay trước mặt cậu.
như thế nào?
+ Ông lão lom khom, đôi mắt đỏ đọc
giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt,
quần áo tả tơi,dáng hình xấu xí, bàn tay
+ Điều gì khiến ông lão trông thảm
sưng húp, bẩn thiu, giọng rên rỉ cầu xin.
thương đến như vậy ?
- Vì nghèo đòi khiến ông lão thảm
thương như vậy.
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
1. Ông lão ăn xin thật đáng thương.
+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm + Cậu chứng tỏ bằng hành động và lời
của cậu đối với ông lão ăn xin ?
nói:
Hành động: lục tìm hất túi nọ đến túi
kia để tìm một cái gì đó cho ông lão,
nắm chặt tay ông.
Lời nói: Ông đừng giận cháu,, cháu
không có gì cho ông cả.
+ Hành động và lời nói của cậu bé
+ Chứng tỏ cậu tốt bụng, cậu chân thành
chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với
xót thương ông lão, tôn trọng và muốn
ông lão như thế nào?
giúp đỡ ông.
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
2. Cậu bé thương ông lão, cậu muốn
giúp đỡ ông.
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão
+ Ông nói: như vậy là cháu đã cho ông
nhưng ông lão nói với cậu như thế nào? rồi.
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? + Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự
cảm thông và thái độ tôn trọng.
+ Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm + Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng
nhận được một chút gì đó từ ông?
biết ơn, sự đồng cảm. Ông đã hiểu được
Theo em cậu bé nhận được gì từ ông
tầm lòng của cậu.
lão?
3. Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và
+ Đoạn 3 ý nói gì?
cậu bé.
+ Nêu ý nghĩa của bài
*Nội dung: Câu chuyện ca ngợi cậu
bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng
cảm thương xót trước nỗi bất hạnh
của ông lão.
- HS ghi lại nội dung bài
- 1 HS nêu lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
3.Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
diễn cảm
*Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Yêu cầu các nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng
- Em học được điều gì qua các câu
chuyện ?
Liên hệ: Trong trường,lớp có nhiều bạn
có hoàn cảnh khó khăn, em cần làm gì
để chia sẻ giúp đỡ những khó khăn với
các bạn?
- Khi gặp những người có hoàn cảnh
- HS nêu theo ý hiểu
khó khăn em sẽ làm gì để giúp đỡ họ
Tiết 5:
KỂ CHUYỆN
Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình kể.
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý
nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)
2. Phẩm chất:
- Có lòng nhân hậu, yêu thương con người.
*GDĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói
chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách truyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Yêu cầu HS kể câu chuyện Nàng tiên
- HS kể chuyện
Ốc
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Cần có lòng nhân ái, yêu thương,
quan tâm mọi người
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học
2. Hoạt động 2: Khám phá
- Cho HS đọc và xác định yêu cầu đề bài - HS đọc đề + xác định yêu cầu.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk.
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như
+ Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến
thế nào?
mọi người. VD: Nàng công chúa nhân
hậu, Chú cuội,...
+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi
người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn
Lương, Dế Mèn,..
+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm
nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ
+ Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất
nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để
kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm
những chuyện ngoài sgk thì sẽ được
đánh giá cao hơn.
*GDĐĐHCM : Khuyến khích HS kể các
câu chuyện về Bác Hồ để thấy tình
thương yêu bao la của Bác Hồ đối với
dân với nước nói chung và đối với thiếu
niên nhi đồng nói riêng (VD : truyện
Chiếc rễ đa tròn – TV2 tập 2)
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
* Kể trong nhóm cặp:
- HS thực hành kể.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải
nghiệm.
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ
đề
đa tròn,..
+ Tính hiền hậu,không nghịch ác, không
xúc phạm hoặc làm đau lòng người
khác,..
- Hs đọc tiêu chí đánh giá .
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và
nhân vật trong truyện mình sẽ kể.
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
nội dung và ý nghĩa của chuyện
+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết
yêu thương, đùm bọc nhau.
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số
tự nhiên.
- HSM2 làm được các bài 1, bài 2, bài 3, bài 4(a). HSM3 làm hết bài 4(b, c).
2. Năng lực:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Học tập tích cực, tính toán chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
- HS chơi trò chơi: Truyền điện: Nối
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm vi
100
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Giới thiệu ...
TUẦN 3
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 3: CHÀO CỞ
DẠY AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 2: NGỒI AN TOÀN TRONG XE Ô TÔ VÀ TRÊN CÁC PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc và viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học.
- Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- HS suy nghĩ trả lời
+ Lớp triệu gồm mấy hàng, là những
+ Lớp triệu gồm 3 hàng: hàng triệu,
hàng nào?
hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động 2: Khám phá:
- GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị.
- HS theo dõi.
+ Em hãy viết số trên?
- HS viết: 342 157 413
+ Em hãy đọc số trên?
- Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu một
trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm
mười ba.
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
+ Tách thành từng lớp từ phải sang trái
(3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp
triệu.
+ Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng
thì đọc tên lớp.
*Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là
"linh"
+ Nêu lại cách đọc số?
- GV đưa ra một vài ví dụ
3. Hoạt động 3:Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Viết và đọc theo bảng.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, viết
các số tương ứng vào vở và đọc số đó.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cách đọc
số
Bài 2: Đọc các số sau.
- GV viết các số lên bảng.
- Gọi hs nối tiếp đọc các số.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc
Bài 3: Viết các số sau.
- HS làm cá nhân vào vở - Đổi chéo vở
KT
* GV chữa bài. lưu ý HS viết số cần
tách ra thành các lớp cho dễ đọc
Bài 4 (BT chờ dành cho HS hoàn thành
sớm)
- GV kiểm tra từng HS
- Chốt đáp án đúng
3. Hoạt động 3: Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS thực hành đọc các số đến
lớp triệu
Tiết 3:
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra
bảng lớp. 342 157 413
- HS nêu lại.
- HS luyện đọc các số GV đưa ra
Cá nhân- Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết và đọc các số:
32 000 000
843 291 712
352 516 000
308 150 705
32 516 497
700 000 231
Cá nhân – Lớp
- 1 hS đọc đề bài.
- Hs chơi trò chơi Chuyền điện.
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm vở - Trao đổi, thống nhất kết
quả
* Đáp án:
a) 10 250 214
b) 253 564 888
c) 400 036 105
d) 700 000 231
- HS làm và báo cáo kết quả
TẬP ĐỌC
Tiết 5: THƯ THĂM BẠN (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
(trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần
kết thúc bức thư).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự
cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
2. Phẩm chất:
- GD HS biết quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia mọi người xung quanh
* GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng?
Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích
cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- 2 HS thực hiện
+ Đọc thuộc lòng bài Truyện cổ nước
mình
+ Nêu ND bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc :
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HD cách giọng đọc toàn bài + tác giả. - Lắng nghe
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình
+ Đoạn 3: Còn lại
- HD đọc nối tiếp đoạn .
- HS nối tiếp đọc đoạn
+ Lần 1: Luyện đọc từ khó + HD đọc
câu văn dài.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ.
+ Lần 3: HS luyện đọc theo nhóm.
- Đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
*Tìm hiểu bài:
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để
làm gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
rất thông cảm với bạn Hồng?
- Nghe bài đọc mẫu
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả
+ Để chia buồn với bạn.
+ " Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
rất biết an ủi bạn Hồng?
*GDMT: Qua đó GV kết hợp liên hệ về
ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt
hại lớn cho cuộc sống con người. Để
hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực
trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi
trường thiên nhiên
+ Nêu tác dụng của dòng mở đầu và
dòng kết thúc bức thư?
+ " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước
lũ.
+" Mình tin rằng.....nỗi đau này."
+" Bên cạnh Hồng....như mình."
- HS lắng nghe
+ Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian
viết thư và lời chào hỏi.
+ Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn
- GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm, nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên.
chia sẻ với mọi người xung quanh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- 1 HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- - Nhận xét, khen ngợi HS.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
+ Nội dung chính của lá thư thể hiên
- Nắm nội dung của bài
điều gì?
* Nội dung: Tình cảm của Lương
thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn
4. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm khi bạn gặp đau thương, mất mát trong
- Tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của cuộc sống.
một lá thư
- tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của
một lá thư
Tiết 4:
LỊCH SỬ
Tiết 3: NƯỚC VĂN LANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét
chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, …
- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,
đấu vật, …
- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
2. Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Hs có tinh thần học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập của HS, phóng to lược đồ Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ?
+ Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải,
tìm đối tượng lịch sử…
- GV nhận xét, khen/động viên.
2. Hoạt động 2: Khám phá
*HĐ1: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang.
Cá nhân – Lớp
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng (GV giới thiệu - HS quan sát
trục thời gian.)
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước
- HS quan sát và xác định địa phận và
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản
kinh đô của nước Văn Lang; xác định
đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời thời điểm ra đời của nước Văn Lang
gian.
trên trục thời gian.
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có
tên là gì?
+ Nước Văn Lang.
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời
gian nào?
+ Khoảng 700 năm TCN.
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra
đời của nước Văn Lang.
+ 1 HS lên xác định.
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+ Ở khu vực sông Hồng, sông Mã,
- Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc
sông Cả.
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của - 2 HS lên chỉ lược đồ.
nước Văn Lang.
- GV nhận xét và sửa chữa và kết luận.
*HĐ 2: Các tầng lớp trong XH
(phát phiếu học tập)
Nhóm 2 – Lớp
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa
điền nội dung)
Vua Hùng
- HS thảo luận nhóm 2, đọc SGK và
điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc
hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho
phù hợp như trên bảng.
Lạc tướng, lạc hầu
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
- GV:Lạc tướng và lạc hầu, họ giúp vua
cai quản đất nước. Dân thường gọi là lạc
dân. Nô tì là người hầu hạ các gia đình
người giàu phong kiến.
* HĐ 3: Đời sống vật chất và tinh thần
của người Lạc Việt:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt.
Mặc và
Sản
Ăn,
trang
Ở
Lễ hội
xuất
uống
điểm
-Trồng - Phụ
-Ở
- Vui
lúa,
Cơm, nữ
nhà
chơi
khoai, xôi
dùng
sàn. nhảy
đỗ, cây - Bánh đồ
múa.
ăn quả, chưng, trang
Sống - Đua
rau,
bánh
sức,
quây thuyền
dưa
dày
búi tóc quần - Đấu
hấu.
-Uống hoặc
thành vật.
-Ươm rượu
cạo
làng.
tơ, dệt -Làm trọc
vải
mắm
đầu.
- Đúc
đồng:
Nhuộ
+ Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng
và lạc hầu , lạc dân, nô tì.
+ Là vua, gọi là Hùng Vương.
- HS lắng nghe
Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS đọc và xem kênh chữ, kênh hình
điền vào chỗ trống.
- Một số HS đại diện nhóm trả lời.
- Cả lớp bổ sung.
- Vài HS mô tả bằng lời của mình về
đời sống của người Lạc Việt.
giáo
m răng
mác,
đen, ăn
tên,rìu,
trầu,
lưỡi
săm
cày…
mình.
- Nặn
đồ đất
- Đóng
thuyền
.
- GV nhận xét và bổ sung.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm.
- Tìm hiểu về các tập tục của người Lạc
Việt còn gìn giữ tại địa phương em.
- Tìm hiểu về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và
các hoạt động của ngày giỗ tổ.
Tiết 5:
ĐỊA LÍ
Tiết 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao, …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt.
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn.
+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được
may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sặc sỡ, ...
+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
*GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và
trung du:
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn.
- HS: SGK, tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
+ Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét:
Liên Sơn?
+ Đây là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều
đỉnh nhọn, sườn dốc, thung hẹp và
+ Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng
sâu…
Liên Sơn có khí hậu như thế nào?
+ Khí hậu quanh năm lạnh, những
- GV giới thiệu bài mới
tháng mùa thu đội khi có tuyết
2. Hoạt động 2: Trải nghiệm, khám
Cá nhân - Lớp
phá:
* Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một
số dân tộc ít người:
- GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc
+ Hoàng Liên Sơn dân cư thưa thớt.
hay thưa thớt hơn ở đồng bằng?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở
+ Một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên
Hoàng Liên Sơn?
+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Sơn: Dao, Thái, Mông …
+ Thứ tự là Thái, Dao, Mông.
Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi
thấp đến nơi cao
+ Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên
+ Vì có số dân ít.
được gọi là các dân tộc ít người?
+ Người dân ở những nơi núi cao
+ Đi bộ hoặc đi ngựa. Vì đường giao
thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì
thông chủ yếu là đường mòn, đi lại khó
sao?
khăn.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
- HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời, chốt nội dung
* Bản làng với nhà sàn:
Nhóm 2 – Lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS và HS
dựa vào SGK, tranh, ảnh về bản làng,
- HS thảo luận nhóm.
nhà sàn cùng vốn kiến thức của mình để
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
trả lời các câu hỏi:
+ Bản làng thường nằm ở đâu? Bản có
+ Ở sườn núi hoặc ở thung lũng. Bản
nhiều hay ít nhà?
thường có ít nhà, chỉ ở thung lũng mới
đông.
+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn sống ở nhà sàn?
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi
so với trước đây?
- GV nhận xét và sửa chữa, chốt nội
dung
* Chợ phiên, lễ hội, trang phục:
- GV cho HS dựa vào mục 3, các hình
trong SGK và tranh, ảnh về chợ phiên,
lễ hội, trang phục (nếu có) trả lời các
câu hỏi sau:
+ Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt
động trong chợ phiên.
+ Tránh ẩm thấp và thú dữ.
+ Gỗ, tre , nứa …
+ Nhiều nơi có nhà xây, mái ngói hợp
vệ sinh….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm 4 – Lớp
- HS thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình.
+ Phiên chợ họp vào những ngày nhất
định, chợ họp đông vui. Các hoạt động
buôn bán là trao đổi hàng hoá, nơi giao
lưu văn hoá, gặp gỡ, kết bạn của nam
+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ.
nữ thanh niên.
Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hóa
+ Rau, củ, quả và quần áo. Vì nay là
này?(dựa vào hình 3).
+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở những mặt hàng mà người dân tự làm
được.
Hoàng Liên Sơn.
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên + Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống
Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong đồng, ...
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên
lễ hội có những hoạt động gì?
Sơn được tổ chức vào mùa xuân. Trong
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các lễ hội có các hoạt động: thi hát,
múa sạp, ném còn
các dân tộc trong hình 3, 4 và 5.
+ Mỗi dân tộc thường có cách ăn mặc
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
riêng, trang phục của họ mang nét riêng
thiện câu trả lời, chốt ý
3. Hoạt động 3:Vận dụng, trải nghiêm biệt của dân tộc mình…
* GD BVMT: Người dân ở HLS đã làm + Để thích nghi và cải tạo môi trường ở
gì để thích nghi và cải tạo môi trường ở miền núi và trung du con người đã:
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
miền núi ?
+ Trồng trọt trên đất dốc
- Tìm hiểu về các HĐSX của người dân + Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
Hoàng Liên Sơn?
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về cách đọc, viết các số đến lớp triệu.
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- HS M1+2 làm được các bài 1; 2; 3(a, b, c); bài 4(a, b). HS M3 hoàn thành hết các
bài 3(d, e), bài 4(c).
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ+PBT bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- GV đọc cho HS viết các số
- học sinh làm bảng
8 210 121, 103 206 400, 20 012 200.
- Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc đề bài
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ - Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn,
bé đến lớn?
trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu.
- Cho HS làm
- HS thảo luận nhóm đôi làm PBT, 1
nhóm làm bảng phụ.
- Cho HS trình bày và nêu cách đọc, viết + 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu
số.
hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm
- Gv nhận xét, chốt.
+ 850 304 900.
Bài 2: Đọc các số sau.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền
điện
- 1 HS đọc đề bài.
- Hs tham gia trò chơi.
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu
trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy.
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn
sáu trăm năm mươi tám.
+ 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu
bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu
mươi.
+ 85 000 120 Tám mươi lăm triệu không
nghìn một trăm hai mươi.
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc số.
Bài 3: Viết các số sau.
- Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi
chéo vở KT
- Gv nhận xét, chốt cách viết số
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong
mỗi số
- Gọi 1 số HS nêu miệng kết quả.
- Chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải
nghiệm.
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều
gì?
- Về nhà thực hành đọc, viết số đến lớp
triệu.
Tiết 4:
triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm
linh năm.
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn
không trăm linh một.
- 1 HS đọc đề bài.
- Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo
a. 613 000 000
b. 131 405 000
c. 512 326 103
d. 86 004 702
e. 800 004 720
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở
Số
715638 571638 836517
Giá trị
5000
500 000 500
của chữ
số 5
-HS chia sẻ bài
a) Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá
trị là 5000.
b) Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên
có giá trị là 500 000.
c) Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá
trị là 500.
+ Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong
số đó
CHÍNH TẢ
(Nghe - Viết)
Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng bài thơ
lục bát, các khổ thơ.
- Làm đúng bài tập (2) a/ b,
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài tập 2 a, 2 b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
- GV đọc cho HS viết một số từ.
Xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, - Viết vào bảng con.
cái sào, xào rau,…
- Nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động 2: Khám phá.
- GV đọc bài thơ.
- 2 HS đọc lại.
? Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
- Bà vừa đi vừa chống gậy.
ngày?
- Nói lên tình thương của hai bà cháu
? Bài thơ nói lên điều gì?
dành cho một bà cụ già bị lẫn đến
mức không biết cả đường về nhà.
- Dòng 6 lùi vào 2 ô li, dòng 8 lùi vào 1
ôli
? Trình bày bài thơ như thế nào?
- Viết bảng con một số từ: Sau,
- Lưu ý HS khi viết một số từ khó.
trước, lưng, rưng rưng...
- Nghe - viết bài vào vở.
- GV đọc rõ ràng, chậm từng dòng thơ
để HS nghe viết bài.
- HS soát lỗi.
- GV đọc để HS soát lỗi.
- Thu một số bài chữa, nhận xét.
- HS chữa lỗi.
- Nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực
- HS nêu yêu cầu của bài tập. HS làm
hành
bài vào vở:
Bài 2(a): Điền vào chỗ trống tr hay ch. Tre - chịu – trúc – cháy – tre – tre –
- Tổ chức cho HS làm bài.
trí -chiến - tre.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải
- HS phát biểu ý kiến
đúng
- “Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng”
em hiểu nghĩa là gì?
? Đoạn văn muốn nói với ta điều gì?
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải
nghiệm
- Hướng dẫn luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 13: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,Kĩ năng
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu .
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Rèn kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu
2. Năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
* BT cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2(a, b), bài 3 (a), bài
4 ( Bài 5 Bài tập dành cho hs hoàn thành sớm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 3, 4
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1:Khởi động
- lớp trưởn điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp.
Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, nêu - HS làm cá nhân
giá trị của chữ số 3 trong mỗi số (HS
- HS đọc các số - Chia sẻ lớp
nào xong nêu cả giá trị của chữ số 5)
* Đáp án:
- GV chữa bài, chốt lại giá trị của chữ a. 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm
số 3 trong từng số
hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín;
chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
b. 123 456 789: Một trăm hai mươi ba
triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy
trăm tám chín; chữ số 3 thuộc hàng triệu
lớp triệu.
c. 82 175 263: Tám muơi hai triệu một
trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu
mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp
đơn vị.
d. 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu
không trăm linh ba nghìn không trăm linh
hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
Bài 2a, b (HSM3 làm cả bài):
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- GV nhận xét và đánh giá, chốt cách
viết số
Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
* Đáp án:
a. 5 760 342;
b. 5 706 342;
c. 50 076 342
d. 57 634 002
Bài 3a: (HSM3 làm cả bài)
- Yêu cầu HS làm nhóm.
+ Làm thế nào em trả lời được các câu
hỏi?
Cá nhân – Lớp
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Làm việc cá nhân.
- Chia sẻ kết quả:
a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ;
Nước có dân ít nhất là Lào.
b) Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Liên
bang Nga, Hoa Kì, Ấn Độ?
+ Tiến hành so sánh các số có nhiều chữ
số
Cá nhân – Lớp
-HS nêu yêu cầu của bài.
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết
vào giấy nháp.
- HS đọc số: 1 tỉ.
Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết
được số 1 nghìn triệu?
- GV thống nhất cách viết đúng là
1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn
triệu được gọi là 1 tỉ.
+ Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những
chữ số nào?
- Nhận xét, chốt cách đọc, viết số đến
lớp tỉ
+ Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và
9 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
- HS hoàn thành bài tập và chia sẻ kết
quả:
Viết
Đọc
1 000 000 0
Một nghìn triệu hay
0
một tỉ
5 000 000 000 Năm nghìn triệu hay
năm tỉ
Bài 5 Bài tập dành cho hs hoàn
thành sớm
Tìm x,biết x là số tròn triệu và
x < 6 000 000
- GV kiểm tra từng HS
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
? Một nghìn triệu được gọi là gì?
? Ba nghìn triệu được gọi là gì ?
315000000000 Ba trăm mười lăm
nghìn triệu hay ba trăm
năm mươi lăm tỉ
3 000 000 000 Ba nghìn triệu hay ba
tỉ
- HS làm và báo cáo kết quả
Tiết 3:
THỂ DỤC
Tiết 6: BÀI 6: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”
2. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau.
- Bước đầu thực hiện động tác đều vòng phải, vòng trái - đứng lại.
- Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
3. Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ,an toàn, 1 còi, 4-6 khăn sạch.
4. Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
Định
PH/pháp và hình
NỘI DUNG
lượng
thức tổ chức
I. Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p
XXXXXXXX
- Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh"
2-3p
XXXXXXXX
*Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp.
1-2p
II. Cơ bản:
- Ôn quay sau.
Lần 1-2 GV điều khiển cả lớp tập.
Các lần sau, chia tổ tập do tổ trưởng điều khiển.
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho các tổ.
- Học đi đều vòng phải, vòng trái,đứng lại.
GV làm mẫu động tác chậm, vừa làm động tác vừa
5-6p
5-6p
XXXXXXXX
XXXXXXXX
X
X
giảng giải kĩ thuật động tác,GV hô khẩu lệnh cho
tổ tập.
- Chia tổ tập luyện theo đội hình 1 hàng dọc.GV
quan
sát, sửa chữa sai sót cho các tổ.
- Trò chơi"Bịt mắt bắt dê"
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi, cho cả lớp cùng chơi.
III. Kết thúc:
- Cho HS chạy thành vòng tròn lớn, khép dần
thành vòng tròn nhỏ, vừa đi vừa làm động tác thả
lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét tiết học, về nhà ôn đi đều vồng
phải, trái.
Tiết 4:
X
6-8p
2-3p
1-2p
1-2p
TẬP ĐỌC
Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X X
X
X
X
X
X
X X
X
X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kĩ năng
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng, cảm thương xót trước
nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.
2. Phẩm chất
- Biết yêu quý, quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn
* GDKNS : Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự cảm thông ; Xác
định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
+ 1 em đọc bài:“Thư thăm bạn"
+ Nêu nội dung bài
+ 1 HS đọc
+ HS nêu nội dung . . .
- GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ
ngữ miêu tả ngoại hình của ông lão
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài.
- Chia đoạn: Bài văn có thể được chia
thành mấy đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho HS
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm
- Đọc đoạn nối tiếp.
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn (3 đoạn):
+ Đ1: từ đầu đến cầu xin cứu giúp.
+ Đ2: Tôi lục lọi .....cho ông cả
+ Đ3: Phần còn lại
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài:
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ Lần 2: Đọc câu văn dà+ giải nghĩa từ:
tài sản, lẩy bẩy,...
+ Lần 3: Đọc theo cặp.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu.
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
* Tìm hiểu bài:
hỏi
- Lớp trưởng điều hành hoạt động báo
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?
cáo:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương trên phố, ông đứng ngay trước mặt cậu.
như thế nào?
+ Ông lão lom khom, đôi mắt đỏ đọc
giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt,
quần áo tả tơi,dáng hình xấu xí, bàn tay
+ Điều gì khiến ông lão trông thảm
sưng húp, bẩn thiu, giọng rên rỉ cầu xin.
thương đến như vậy ?
- Vì nghèo đòi khiến ông lão thảm
thương như vậy.
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
1. Ông lão ăn xin thật đáng thương.
+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm + Cậu chứng tỏ bằng hành động và lời
của cậu đối với ông lão ăn xin ?
nói:
Hành động: lục tìm hất túi nọ đến túi
kia để tìm một cái gì đó cho ông lão,
nắm chặt tay ông.
Lời nói: Ông đừng giận cháu,, cháu
không có gì cho ông cả.
+ Hành động và lời nói của cậu bé
+ Chứng tỏ cậu tốt bụng, cậu chân thành
chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với
xót thương ông lão, tôn trọng và muốn
ông lão như thế nào?
giúp đỡ ông.
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
2. Cậu bé thương ông lão, cậu muốn
giúp đỡ ông.
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão
+ Ông nói: như vậy là cháu đã cho ông
nhưng ông lão nói với cậu như thế nào? rồi.
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? + Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự
cảm thông và thái độ tôn trọng.
+ Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm + Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng
nhận được một chút gì đó từ ông?
biết ơn, sự đồng cảm. Ông đã hiểu được
Theo em cậu bé nhận được gì từ ông
tầm lòng của cậu.
lão?
3. Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và
+ Đoạn 3 ý nói gì?
cậu bé.
+ Nêu ý nghĩa của bài
*Nội dung: Câu chuyện ca ngợi cậu
bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng
cảm thương xót trước nỗi bất hạnh
của ông lão.
- HS ghi lại nội dung bài
- 1 HS nêu lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
3.Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
diễn cảm
*Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Yêu cầu các nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng
- Em học được điều gì qua các câu
chuyện ?
Liên hệ: Trong trường,lớp có nhiều bạn
có hoàn cảnh khó khăn, em cần làm gì
để chia sẻ giúp đỡ những khó khăn với
các bạn?
- Khi gặp những người có hoàn cảnh
- HS nêu theo ý hiểu
khó khăn em sẽ làm gì để giúp đỡ họ
Tiết 5:
KỂ CHUYỆN
Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình kể.
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý
nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)
2. Phẩm chất:
- Có lòng nhân hậu, yêu thương con người.
*GDĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói
chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách truyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Yêu cầu HS kể câu chuyện Nàng tiên
- HS kể chuyện
Ốc
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Cần có lòng nhân ái, yêu thương,
quan tâm mọi người
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học
2. Hoạt động 2: Khám phá
- Cho HS đọc và xác định yêu cầu đề bài - HS đọc đề + xác định yêu cầu.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk.
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như
+ Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến
thế nào?
mọi người. VD: Nàng công chúa nhân
hậu, Chú cuội,...
+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi
người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn
Lương, Dế Mèn,..
+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm
nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ
+ Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất
nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để
kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm
những chuyện ngoài sgk thì sẽ được
đánh giá cao hơn.
*GDĐĐHCM : Khuyến khích HS kể các
câu chuyện về Bác Hồ để thấy tình
thương yêu bao la của Bác Hồ đối với
dân với nước nói chung và đối với thiếu
niên nhi đồng nói riêng (VD : truyện
Chiếc rễ đa tròn – TV2 tập 2)
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
* Kể trong nhóm cặp:
- HS thực hành kể.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải
nghiệm.
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ
đề
đa tròn,..
+ Tính hiền hậu,không nghịch ác, không
xúc phạm hoặc làm đau lòng người
khác,..
- Hs đọc tiêu chí đánh giá .
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và
nhân vật trong truyện mình sẽ kể.
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
nội dung và ý nghĩa của chuyện
+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết
yêu thương, đùm bọc nhau.
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số
tự nhiên.
- HSM2 làm được các bài 1, bài 2, bài 3, bài 4(a). HSM3 làm hết bài 4(b, c).
2. Năng lực:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Học tập tích cực, tính toán chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động, kết nối
- HS chơi trò chơi: Truyền điện: Nối
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm vi
100
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Giới thiệu ...
 








Các ý kiến mới nhất