Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TRẮC NGHIỆM KHTN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:30' 02-08-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 3159
Số lượt thích: 2 người (Cung Đình Điền, Đào Minh Tú, Nguyễn Văn Lương)
Câu hỏi trắc nghiệm KHTN 9 KNTT bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hóa chất. Thuyết
trình một vấn đề khoa học
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Bản bán trụ là: 
A. là một khối nhựa trong suốt có màu đỏ 
B. là một khối thủy tinh trong suốt 
C. là một khối kim loại 
D. là một khối gỗ
Câu 2: Dụng cụ dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc là: 
A. Bát sứ
B. Phễu 
C. Bình cầu 
D. Phễu chiết
Câu 3: Điện kế dùng để : 
A. phát hiện dòng điện cảm ứng 
B. Đo cường độ dòng điện 
C. Đo hiệu điện thế 
D. Đo điện trở 
Câu 4: Phần đầu tiên của bài báo cáo một vấn đề khoa hoa học là: 
A. Giới thiệu 
B. Tiêu đề 
C. Tóm tắt 
D. Phương pháp 
Câu 5: Oxide thường có trong phòng thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông là: 
A. NaOH
1

B. CuO
C. HCl
Câu 6: Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần đảm bảo: 
A. Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo 
B. Nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu 
C. Ngắn gọn, thấy được tầm quan trọng của vấn đề 
D. Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo 
Câu 7: Dụng cụ dùng để thực hiện một số phản ứng tỏa nhiệt mạnh là: 
A. Bát sứ
B. Phễu 
C. Bình cầu  
D. Lưới tản nhiệt 
Câu 8: Kích thước tiêu chuẩn cho báo cáo treo tường là: 
A. Khổ giấy A1 hoặc A2
B. Khổ giấy A0 hoặc A1
C. Khổ giấy A2 hoặc A3 
D. Chỉ sử dụng khổ giấy A0 
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 1: Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây: 
A. Cường độ dòng điện 
B. Hiệu điện thế 
C. Công suất D. Điện trở 
Câu 2: Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính không có thiết bị nào sau đây: 
A. Thấu kính phân kì 
B. Màn chắn 
2

C. Gương phẳng 
D. Khe hình chữ F 
Câu 3: Chức năng của bình cầu là:
A. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch 
B. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất 
C. Trọng hoặc đun nóng các chất rắn 
D. Tách chất theo phương pháp chiết 
Câu 4: Thiết bị sau đây được sử dụng để làm gì? 
A. Đo cường độ dòng điện 
B. Đo hiệu điện thế 
C. Phát hiện dòng điện cảm ứng 
D. Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều 
Câu 5: Khi dòng điện đi vào chốt G0 (hoặc G1) và đi ra từ chốt âm (-) thì kim điện kế có hiện
tượng gì? 
A. Lệch sang bên phải 
B. Lệch sang bên trái 
C. Ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái 
D. Giữ thăng bằng ở vị trí số 0 
Câu 6: Mục đích của mục giới thiệu trong bài báo cáo một vấn đề khoa học là gì?
A. Tổng hợp nội dung chính của bài báo cáo
B. Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của nghiên cứu 
C. Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng 
D. Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có) 
Câu 7: Việc nào sau đây không nên làm khi trình bày bài báo cáo treo tường: 
A. Dùng ít chữ và tập trung vào việc truyền đạt thông điệp chính thông qua hình ảnh và đồ thị 
3

B. Đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc nét 
C. Trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ nhìn và tiếp cận được 
D. Viết thật nhiều thông tin lên báo cáo để cho thấy vấn đề đang tìm hiểu có chiều sâu 
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 1: Tại sao không nên tự ý nghiền và trộn hóa chất? 
A. Vì một số hóa chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi trộn với nhau 
B. Vì sau khi nghiền, trộn các hóa chất khó bảo quản hơn 
C. Vì muốn nghiền hóa chất cần sử dụng máy móc chuyên dụng
D. Vì các chất dễ bị bay hơi sau khi nghiền và trộn hóa chất 
Câu 2: Khi lựa chọn màu nền cho bài thuyết trình cần cân nhắc sử dụng màu sắc như thế nào?
A. Lựa chọn màu sắc rực rỡ để nổi bật nội dung cần trình bày 
B. Sử dụng màu sắc có sự đối lập giữa màu chữ và màu nền 
C. Kết hợp nhiều màu sắc và kiểu chữ khác nhau 
D. Chỉ nên sử dụng những gam màu nóng để làm nổi bật bài thuyết trình 
Câu 3: Đâu không phải là ưu điểm khi sử dụng báo cáo treo tường? 
A. Hỗ trợ hiệu quả khi thuyết trình 
B. Có thể tự do sáng tạo nội dung
C. Dễ dàng chỉnh sửa trên phần mềm 
D. Có thể sáng tạo hình thức theo sở thích 
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?
A. Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản 
B. Để gần nơi chứa base hay chất khử 
C. Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa 
D. Bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ, các chất có tính acid
4

Câu 2: Khi sử dụng và bảo quản phễu thủy tinh cần lưu ý điều gì? 
A. Sử dụng phễu, bình thủy tinh mỏng cho các dung dịch kiềm, acid đậm đặc 
B. Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng
C. Khi rót cần đổ thật đầy chất lỏng lên phễu 
D. Có thể bảo quản chung phễu thủy tinh với các dụng cụ thí nghiệm khác 
Câu hỏi trắc nghiệm KHTN 9 KNTT bài 2: Động năng. Thế năng
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Khối lượng và tốc độ của vật.         
B. Khối lượng và độ cao của vật.
C. Tốc độ và hình dạng của vật.
D. Độ cao và hình dạng của vật.
Câu 2: Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Máy bay đang bay.
D. Viên đạn đang bay.
Câu 3: Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
A. Niuton (N).
B. Jun (J).
C. Kilôgam (kg).
D. Mét trên giây bình phương (m/s).
Câu 4: Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì
A. thế năng vật càng lớn.
B. động năng vật càng lớn.
5

C. thế năng vật càng nhỏ.
D. động năng vật càng nhỏ.
Câu 5: Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
A. Chiếc máy bay đang bay trên cao
B. Em bé đang ngồi trên xích đu
C. Ô tô đang đậu trong bến xe
D. Con chim bay lượn trên bầu trời
Câu 6: Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có
thế năng?
A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất. 
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 1: Động năng của một ô tô thay đổi như thế nào khi tốc độ của nó tăng lên gấp đôi?
A. Động năng tăng gấp đôi.
B. Động năng tăng gấp bốn lần.
C. Động năng giảm hai lần.
D. Động năng không đổi.
Câu 2: Trong những vật sau, cho biết vật nào có động năng lớn nhất?
A. Quả bóng đang bay tới rổ 
B. Ô tô đang di chuyển trên đường cao tốc 
C. Viên bi đang lăn trên sàn 
D. Máy bay đang chuyển động trên bầu trời 
Câu 3: Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ thay đổi
6

như thế nào?
A. Tăng gấp ba lần. 
B. Tăng gấp chín lần. 
C. Không thay đổi.
D. Giảm đi một nửa 
Câu 4: Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi
A. chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động tròn đều.
C. chuyển động cong đều.
D. chuyển động biến đổi đều.
Câu 5: Hai vật đặc cùng làm bằng nhôm, vật A có khối lượng lớn hơn vật B. Cả hai vật cùng rơi
xuống từ một độ cao như nhau. Thế năng trọng trường của vật nào lớn hơn?
A. Vật A.
B. Vật B.
C. Thế năng trọng trường của hai vật bằng nhau.
D. Không so sánh được.
Câu 6: Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng trọng
trường của vật thức nhất so với vật thứ hai là
A. bằng hai lần vật thứ hai. 
B. bằng một nửa vật thứ hai. 
C. bằng vật thứ hai. 
D. bằng 1/4 vật thứ hai.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 1: Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Hỏi thế năng trọng trường của
vật là bao nhiêu?
A. 120 J.
7

B. 30 J.
C. 60 J.
D. 12 J.
Câu 2: Một máy bay có khối lượng 200 tấn đang bay với tốc độ ổn định 720 km/h ở độ cao 10
km so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, động năng và thế năng trọng trường của máy
bay lần lượt là: 
A. 4.109 J; 2.1010 J
B. 5,2.1010J; 2.107 J
C. 4.109 J; 2.107 J  
D. 5,2.1010J; 2.1010 J
Câu 3: Thế năng trọng trường của vật trong trường hợp nào sau đây là nhỏ nhất?
A. Vật A có khối lượng 2kg được giữ yên ở độ cao 3m so với mặt đất 
B. Vật B có khối lượng 2 kg đang chuyển động ở tốc độ 5 m/s ở độ cao 3m so với mặt đất 
C. Vật C có khối lượng 1 kg đang chuyển động ở tốc độ 10 m/s ở độ cao 3m so với mặt đất 
D. Vật D có khối lượng 3 kg được giữ yên ở độ cao 2m so với mặt đất 
Câu 4: Tại Sea Game lần thứ 30, vận động viên cử tạ Vương Thị Huyền giành được huy chương
vàng ở hạng 45kg nữ, trong khi cô ấy nâng tạ từ sàn lên và qua đầu thì
A. thế năng hấp dẫn của tạ tăng dần.                       
B. thế năng hấp dẫn của tạ giảm dần.
C. thế năng hấp dẫn của tạ không thay đổi.    
D. thế năng hấp dẫn của tạ có lúc tăng, có lúc giảm.
Câu 5: Vật có động năng lớn nhất là: 
A. Một viên đạn có khối lượng 20 g đang bay ở tốc độ 300 m/s.
B. Một khúc gỗ có khối lượng 10 kg đang trôi trên sông ở tốc độ 3,6 km/h.
C. Một vận động viên có khối lượng 65 kg đang đi xe đạp ở tốc độ 18 km/h.
D. Một quả bóng có khối lượng 0,3 kg đang di chuyển với tốc độ 10,8 km/h
8

4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Một viên đạn khối lượng m = 100 g đang bay ngang với vận tốc 25 m/s thì xuyên vào một
tấm ván mỏng dày 5 cm theo phương vuông góc với tấm vá. Ngay sau khi ra khỏi tấm ván vận
tốc của viên đạn bằng 15 m/s. Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng
A. 900 N.
B. 200 N. 
C. 650 N.
D. 400 N.
Câu 2: Hòn đá có khối lượng m=50g được ném thẳng đứng lên với vận tốc v0=20m/s. Chọn gốc
thế năng tại mặt đất. Thế năng bằng ¼ động năng khi vật có độ cao
A.16m.
B. 5m.
C. 4m.
D. 20m.
Câu 3: Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản
không khí. Cho g = 10m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng:
A. 10 m.
B. 20 m.
C. 15 m.
D. 5 m.
Câu hỏi trắc nghiệm KHTN 9 KNTT bài 3: Cơ năng
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng
A. động năng đạt giá trị cực đại.
B. thế năng đạt giá trị cực đại.
C. cơ năng bằng không.
D. thế năng bằng động năng.
9

Câu 2: Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi
xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN?
A. thế năng giảm.
B. cơ năng cực đại tại N.
C. cơ năng không đổi.
D. động năng tăng.
Câu 3: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào có sự chuyển hóa từ thế
năng thành động năng?
A. Chỉ khi vật đang đi lên.
B. Chỉ khi vật đang rơi xuống.
C. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất.
D. Cả khi vật đang đi lên và rơi xuống.
Câu 4: Trong quá trình rơi tự do của một vật thì A. Động năng tăng, thế năng tăng 
B. Động năng tăng, thế năng giảm 
C. Động năng giảm, thế năng giảm 
D. Động năng giảm, thế năng tăng 
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
A. Chỉ có động năng mới chuyển hóa thành thế năng.
B. Chỉ có thế năng mới chuyển hóa thành động năng.
C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo
toàn.
D. Chỉ có cơ năng mới chuyển hóa thành động năng và thế năng.
Câu 6: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định bằng biểu
thức: 
A. 
B. 

10

C. 
D. 
Câu 7: Đại lượng nào sau đây không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang
A. động năng.
B. cơ năng.
C. thế năng.
D. hóa năng.
Câu 8: Khi cưa thép, đã có sự chuyển hóa và truyền năng lượng nào xảy ra?
A. Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
B. Cơ năng chuyển hóa thành động năng.
C. Cơ năng chuyển hóa thành công cơ học.
D. Cơ năng chuyển hóa thành thế năng.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 1: Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương ngang từ vị trí A, rơi xuống đất
tại vị trí D. Tại vị trí nào vật có thế năng lớn nhất ? 

A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
D. Vị trí D.

11

Câu 2: Từ độ cao h người ta ném một viên bi lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là
v0. Khi viên bi rời khỏi tay người ném, cơ năng của viên bi có ở dạng nào? Chọn mốc thế năng
trọng trường tại mặt đất.
A. Chỉ có động năng.
B. Chỉ có thế năng.
C. Có cả động năng và thế năng.
D. Không có cơ năng.
Câu 3: Trong các câu nhận xét sau câu nào sai?
A. Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng
được bảo toàn.
B. Quả bóng có vận tốc lớn nhất khi nó lên đến điểm cao nhất.
C. Nước chảy từ trên cao xuống thì thế năng chuyển thành động năng.
D. Nếu kể đến ma sát thì cơ năng của vật không được bảo toàn.
Câu 4: Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên (bỏ qua ma sát). Trong các phát
biểu sau về quá trình nảy lên của quả bóng, phát biểu sai là:
A. Động năng tăng, thế năng giảm
B. Cơ năng của vật là không đổi
C. Động năng chuyển hóa thành thế năng
D. Động năng giảm, thế năng tăng
Câu 5: Trong các trường hợp sau trường hợp nào động năng chuyển hóa thành thế năng? (Lấy
mặt đất làm mốc tính thế năng).
A. Vật lăn từ máng nghiêng xuống.
B. Xe đạp đi trên đường bằng.
C. Quả bóng nảy lên.
D. Hạt mưa rơi.
Câu 6: Thả viên bi lăn trên một cái máng có hình vòng cung như hình vẽ. Bỏ qua ma sát. Ở vị trí
nào viên bi có động năng lớn nhất?

12

A. Vị trí A.
B. Vị trí B. 
C. Vị trí C. 
D. Ngoài 3 vị trí trên.
Câu 7: Một người nằm trên một chiếc võng, võng đu đưa qua lại như hình. Khi võng chuyển
động từ vị trí biên này sang biên kia

A. động năng tăng, đạt cực đại rồi giảm.
B. thế năng tăng, đạt cực đại rồi giảm.
C. động năng chuyển dần thành thế năng.
D. thế năng chuyển dần thành động năng
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 1: Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với
vận tốc ban đầu vo = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ
năng của vật tại mặt đất bằng
A. 4,5 J.
B. 12 J.
13

C. 24 J.
D. 22 J.
Câu 2: Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc
đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s
kể từ khi chuyển động.
A. 10 J 
B. 12,5 J
C. 15 J 
D. 17,5 J
Câu 3: Hòn đá có khối lượng m = 50 g được ném thẳng đứng từ mặt đất lên trên với vận tốc v 0 =
20 m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng bằng   động năng khi vật có độ cao
A. 16 m.
B. 5 m.
C. 4 m.
D. 20 m.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Một vật ném được thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m. Khi chạm đất vật nảy trở lên với
độ cao 7 m. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường. Vận tốc ném ban
đầu có giá trị bằng
A. 10

 m/s.

B. 2 m/s.
C. 5 m/s.
D. 10 m/s.
Câu 2: Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Khi đi được 2/3 quãng đường
theo mặt phẳng nghiêng tìm tỉ số động năng và thế năng của vật bằng
A. 2/3
B. 3/2
14

C. 2
D. 1/2
Câu hỏi trắc nghiệm KHTN 9 KNTT bài 4: Công và công suất
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Biểu thức tính công suất là:
A. 
B. 
C. 
D. 
Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
A. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
B. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
C. Công suất được xác định bằng công thức P = A.t
D. Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Câu 3: Vật nào sau đây có khả năng sinh công 
A. Viên phấn đặt trên mặt bàn 
B. Chiếc bút đang rơi 
C. Nước trong cốc đặt trên bàn 
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất 
Câu 4: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
A. N.m/s.
B. W.
C. J.s.
15

D. HP.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với
phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây không sinh công? 
A. Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng 
B. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu 
C. Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ 
D. Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi 
Câu 7: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào thực hiện công cơ học?
A. Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
B. Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
C. Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
D. Quả nặng rơi từ trên xuống.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng? 
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao 
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1 
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn 
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh 
Câu 2: Trên một máy kéo có ghi công suất 7360W thì số oát ghi trên máy có ý nghĩa là
A. máy kéo có thể thực hiện công 7360 J trong 1 giây.
16

B. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giây.
C. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giờ.
D. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kJ trong 1 giây.
Câu 3: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian
kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình
của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
B. Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của
Nam.
C. Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so sánh.
Câu 4: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút.
Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Câu 5: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm ngang, tới B đổ
hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công trượt ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 1: Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời
gian 15 s. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là
A. 15000 W.
B. 22500 W
17

C. 20000 W
D. 1000 W
Câu 2: Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của
ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?
A. 1500 W       
B. 500 W       
C. 1000 W       
D. 250 W
Câu 3: Người ta cần một động cơ sinh ra một công 360kJ trong 1 giờ 20 phút. Động cơ người ta
cần lựa chọn có suất:
A.   = 75 W   
B.   = 80W
C.   = 360W   
D.   = 400W
Câu 4: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của động cơ là
60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là
A. 1,8.106 J.
B. B. 15.106 J.
C. 1,5.106 J.
D. 18.106 J.
Câu 5: Một máy động cơ có công suất   = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy
cơ sinh ra là:
A. 550 kJ     
B. 530 kJ
C. 540 kJ     
D. 560 kJ
18

Câu 6: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 45km/h. Biết lực cản của không khí và
ma sát tác dụng lên ô tô là 200N. Công suất của động cơ ô tô lúc này là:
A.   = 2kW    
B.   = 2,5kW
C.   = 4,5kW   
D.   = 5kW
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Một vật khối lượng m = 4kg được thả từ độ cao h = 8m xuống đất. Trong quá trình
chuyển động lực cản bằng 4% so với trọng lực. Công của trọng lực và công của lực cản có độ lớn
là:
A. AP = 36J; AC = 14,4J 
B. AP = 360J; AC = 14,4J 
C. AP = 14,4J; AC = 36J 
D. AP = 14,4J; AC = 360J
Câu 2: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động thanh
máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên cao với vận tốc không
đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng :
A. 17 400 W.
B. 64 920 W.
C. 66 000 W.
D. 32 460 W.
Câu hỏi trắc nghiệm KHTN 9 KNTT bài 5: Khúc xạ ánh sáng
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn hoặc bằng.
19

C. lớn hơn.
D. nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n 1 sang môi trường (2) có chiết suất
n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng 
A. n1sinr = n2sini.
B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tanr = n2tani.
Câu 3: Hoàn thành câu phát biểu sau: “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi
truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt
phân cách giữa hai môi trường”
A. gãy khúc.
B. uốn cong.
C. dừng lại.
D. quay trở lại.
Câu 4: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
A. chính nó.
B. chân không.
C. không khí.
D. nước.
Câu 5: Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:
A. cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.
B. càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lởn.
C. càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ.
D. bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.
Câu 6: Theo định luật khúc xạ thì:
20

A. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
B. góc khúc xạ có thể bằng góc tới.
C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
D. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Câu 7: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với:
A. Chân không
B. Dầu ăn
C. Không khí
D. Nước
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 1: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia
phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
A. sini = n.
B. sini = 1/n.
C. tani = n.
D. tani = 1/n.
Câu 2: Tốc độ ánh sáng trong không khí là v 1, trong nước là v2. Một tia sáng chiếu từ nước ra
ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r. Kết luận nào dưới đây là đúng?
A. v1 > v2; i > r.
B. v1 > v2; i < r.
C. v1 < v2; i > r.
D. v1 < v2; i < r.
Câu 3: Một tia sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 với góc tới và góc khúc xạ lần
lượt là 45o và 30o. Kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
B. Phương của tia khúc xạ và phương của tia tới hợp nhau một góc 15o.
21

C. Luôn có tia khúc xạ với mọi góc tới.
D. Môi trường 1 chiết quang hơn môi trường 2.
Câu 4: Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) với vận tốc v 1 sang môi trường (2) với vận
tốc v2, biết v2 < v1 thì
A. i < r.
B. i > r.
C. 
D. n2sini = n1sinr.
Câu 5: Một tia sáng chiếu xiên góc từ một môi trường sang môi trường chiết quang kém hơn với
góc tới i thì tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc khúc xạ r. Khi tăng góc tới i (với sini < n 2/n1)
thì góc khúc xạ r
A. tăng lên và r > i.
B. tăng lên và r < i.
C. giảm xuống và r > i.
D. giảm xuống và r < i.
Câu 6: Chọn câu không đúng. Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước thì.
A. góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.
B. góc tới i bé hơn góc khúc xạ r.
C. góc tới i đồng biến góc khúc xạ r.
D. tỉ số sini với sinr là không đổi.
Câu 7: Chọn phương án sai, khi nói về hiện tượng khúc xạ?
A. Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ là sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng
B. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân
không.
C. Định luật khúc xạ viết thành n1sini = n2sinr có dạng là một định luật bảo toàn.
D. Định luật khúc xạ viết thành n2sini = n1sinr có dạng là một số không đổi.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG

22

Câu 1: Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60°, tia khúc xạ đi vào
trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn
sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r là
A. 37,97°.
B. 22,03°. 
C. 40,52°.
D. 19,48°.
Câu 2: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 o thì góc khúc xạ là
8o. Khi góc tới là 60o thì góc khúc xạ là?
A. 47,3o.
B. 56,4o.
C. 50,4o.
D. 58,7o.
Câu 3: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 6° thì góc khúc xạ là
8°. Tính tốc độ ánh sáng trong môi trường A. Biết tốc độ ánh sáng trong môi trường B là
2.105 km/s.
A. 2,25.105 km/s
B. 2,3.105 km/s
C. 1,5.105km/s
D. 2,5.105 km/s
Câu 4: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 6° thì góc khúc xạ là
10°. Tính tốc độ ánh sáng trong môi trường B. Biết tốc độ ánh sáng trong môi trường A là
4.105 km/s.
A. 2,2.105 km/s
B. 4,3.105 km/s
C. 1,5.105km/s
D. 6,6.105 km/s
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
23

Câu 1: Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới 60 o; nếu
ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 45 o; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc
khúc xạ là 30o. Nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 60o thì góc khúc xạ là?
A. 38o.
B. 34o.
C. 43o.
D. 28o.
Câu 2: Một cái máng nước sâu 30 cm rộng 40 cm có hai thành bên thẳng đứng. Lúc máng cạn
nước thì bóng râm của thành A kéo dài tới đúng chân thành đối diện. Người ta đổ nước vào máng
đến một độ cao h thì bóng của thành A ngắn bớt đi 7 cm so với trước. Biết chiết suất của nước
là 

. Tính h. 

A. 20 cm 
B. 12 cm 
C. 15 cm 
D. 25 cm
Câu hỏi trắc nghiệm KHTN 9 KNTT bài 6: Phản xạ toàn phần
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT
Câu 1: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
thì
A. không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
B. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
24

C. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất
D. luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Câu 2: Khi tia sáng truyền xiên góc tới mặt phân cách hai môi trường trong suốt khác nhau mà
không có tia khúc xạ thì chắc chắn
A. môi trường chứa tia tới là chân không
B. môi trường chứa tia tới là không khí
C. có phản xạ toàn phần
D. ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn
Câu 3: Nếu n1 > n2 thì: 
A. sin r > sin i 
B. sin i > sin r 
C. sin r   sin i 
D. sin i   sin r
Câu 4: Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
A. Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
B. Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có
chiết suất nhỏ hơn.
C. Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
D. Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Câu 5: Ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất n 1, tới mặt phân cách với môi trường có
chiết suất n2 với góc tới i ≠ 0. Xét các điều kiện sau:
(1 (1) 
)

(2 (2) 
)

(3 (3) 
)

(4 (4) 
)

Nếu muốn luôn luôn có khúc xạ ánh sáng thì (các) điều kiện là:
A. (1). 
25

B. (2).
C. (l) và (4). 
D. (2) và (3).
Câu 6: Trong sợi quang phần lõi được làm bằng: 
A. Kim loại như sắt, thép,... 
B. Thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt 
C. Một bó các sợi đồng 
D. Các chất có tính dẫn điện 
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 1: Khi đi trên đường nhựa vào ngày nắng nóng, ta có thể thấy ở phía xa trên mặt đường
dường như có lớp nước phản xạ ánh sáng, nhưng khi đến gần thì chỉ thấy mặt đường khô ráo.
Hiện tượng này là do: 
A. Khúc xạ ánh sáng xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt đường
và phần không khí phía trên 
B. Phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa mặt đường nhựa bị đốt nóng và phần không
khí phía trên 
C. Phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát
mặt đường và phần không khí lạnh ở phía trên 
D. Khúc xạ của các tia sáng mặt trời trên mặt đường nhựa 
Câu 2: Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n 1 tới mặt phẳng phân cách với
môi trường (2) chiết suất n 2 (n1 > n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi
trường trong suốt thì có thể kết luận
A. góc tới bằng góc tới giới hạn phản xạ toàn phần         
B. góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần
C. không còn tia phản xạ                                      
D. chùm tia phản xạ rất mờ
Câu 3: Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì:
A. vẫn có thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).
26

B. không thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).
C. không thể có khúc xạ khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).
D. không có thể có phản xạ khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).
Câu 4: Trong các câu sau đây, câu nào sai? Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n 1, tới
mặt phân cách với một môi trường có chiết suất n2 < n1 thì
A. có tia khúc xạ đối với mọi phương của tia tới.
B. góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i.
C. tỉ số giữa sin i và sin r là không đổi khi cho góc tới thay đổi.
D. góc khúc xạ thay đổi từ 0 tới 90° khi góc tới i biến thiên.
Câu 5: Có tia sáng truyền từ không khí vào ba môi trường (1), (2), (3) hình vẽ. Phản xạ toàn
phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền trong cặp môi trường nào sau đây?

A. Từ (2) tới (1).
B. Từ (3) tới (1).
C. Từ (3) tới (2).   
D. Từ (1) tới (2).
Câu 6: Ba môi trường trong suốt là không khí và hai môi trường khác có các chiết suất tuyệt đối
n1, n2 (với n2 > n1). Lần lượt cho ánh sáng truyền đến mặt phân cách của tất cả các cặp môi trường
có thể tạo ra. Biểu thức nào kể sau không thể là sin của góc?
A. 
B. 
27

C. 
D. 
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 1: Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là
1,5; chiết suất của nước là 4/3. Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới (i) phải thoả mãn điều kiện
nào dưới đây?
A. i ≥ 62o44'
B. i < 62o44'
C. i < 65o48'
D. i < 48o35'
Câu 2: Một tia sáng hẹp truyền từ môi trường có chiết suất √3 đến mặt phân cách với môi trường
khác có chiết suất n. Để tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc i ≥ 60 o sẽ xảy ra
hiện tượng phản xạ toàn phần thì chiết suất n phải thoả mãn điều kiện:
A. n ≤ 1,7
B. n > 1,7
C. n ≤ 1,5
D. n > 1,5
Câu 3: Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 ,
chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là
A. 41o48'
B. 48o35'
C. 62o44'
D. 38o26'
Câu 4: Biết chiết suất của nước là  . Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ nước
sang không khí:
A. 48,60 
28

B. 72,50  
C. 62,70  
D. 41,80
Câu 5: Những người đi biển thường thấy ảnh của những con tàu trên bầu trời (ảo ảnh) là do...
 
Gửi ý kiến