sinh hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Linh Xuân Vốn
Ngày gửi: 23h:06' 24-09-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Linh Xuân Vốn
Ngày gửi: 23h:06' 24-09-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDT bán trú Tiểu học và THCS Xuân Minh
Tổ: Trung học cơ sở
TUẦN 1
Ngày soạn
Ngày giàng Lớp
Tiết
Tiết
Sĩ số
TKB PPCT
..../...../......
9A
01
02
Họ và tên giáo viên:
Hoàng Hồng Trường
Vắng
CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
TÊN BÀI DẠY: BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: KHTN (Sinh hoc); Lớp 9
Thời gian thực hiện 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1,
F2,...). 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong
thảo luận nhóm về các nội dung di truyền học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có
liên quan đến vấn đề di truyền.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải thích các hiện tượng thực tiễn về di truyền học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến
di truyền học.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
* HSKT: Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh 36.1 và các hình ảnh liên quan.
- Phiếu học tập.
- Video giới thiệu về Mendel và quy luật di truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn
đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS quan sát các hình ảnh
về di truyền và biến dị, trả lời câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi mở đầu SGK trang
159. d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:
Một gia đình người châu Phi Một gia đình người châu Âu
Một gia đình người châu Á Một gia đình có người bị bạch tạng
- GV dẫn dắt HS, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.159 SGK: Con sinh ra có
những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em, đó là
hiện tượng gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
+ Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ → Hiện tượng di
truyền. + Con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ → Hiện tượng
biến dị. - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ xa xưa, hiện tượng di truyền đã được đề cập đến
trong văn học Việt Nam, chẳng hạn như câu tục ngữ “Gái giống cha giàu ba họ,
trai giống mẹ khó ba đời”,... Con cháu sinh ra thường có những đặc điểm di truyền
từ ông bà, bố mẹ. Tuy nhiên, vẫn còn có những đặc điểm khác với thế hệ trước, ví
dụ một gia đình bình thường nhưng sinh ra con bị bạch tạng,... Vậy nguyên nhân
nào dẫn đến hiện tượng trên? Và ai là người đã đặt ra nền móng nghiên cứu về các
hiện tượng di truyền và biến dị ở các sinh vật? Để có câu trả lời chính xác cho các
câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 36: Khái quát di truyền học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền và biến dị
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi Hoạt động SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Di truyền và biến dị.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I. Di truyền và biến dị
tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các
mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu.
câu hỏi Hoạt động tr.159 SGK:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con
người con thứ nhất của họ có tóc cũng tóc đen;
xoăn, đây là một ví dụ về hiện tượng
di truyền; người con thứ hai của họ có
tóc thẳng, đây là một ví dụ về
hiện tượng biến dị.
Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?
+ Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh → con
2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di
cũng mắt xanh;
truyền và biến dị trong thực tế.
- GV giới thiệu về khái quát về lĩnh
vực di truyền học và một số ứng dụng:
+ Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu
Dolly:
+ Dự án giải mã hệ gene người:
+ Bố mẹ thuận tay phải, con sinh ra
thuận tay phải;
+ Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có
nhóm máu A;…
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra có
các đặc điểm khác nhau và khác bố
mẹ. Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải,
con sinh ra thuận tay trái;
+ Bố mẹ đều có nhóm máu A, con
sinh ra có nhóm máu O.
+Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh
ra da trắng, tóc vàng.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục I và trả
lời câu hỏi: Yếu tố nào quy định hiện
tượng di truyền và biến dị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình
ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện nhóm xung phong trả lời câu
hỏi. - Các HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung. Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm HS, thái độ làm việc của HS
trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS
- Di truyền học là khoa học nghiên
ghi chép vào vở.
cứu về
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
tính di truyền và biến dị ở các sinh vật. Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân
tố di truyền nằm trong tế bào (sau này
gọi là gene) quy định, do đó, gene được
xem là trung tâm của di truyền học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học a.
Mục tiêu: Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những
nghiên cứu về gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS đọc hiểu mục II, quan sát
hình 36.1 SGK trang 159 - 160 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền
học. d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Mendel - người đặt nền móng cho di
học tập - GV sử dụng kĩ thuật dạy
truyền học
học theo trạm, tổ chức cho các
1. Thí nghiệm của Mendel
nhóm HS tiếp tục hoạt động. - GV
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là
yêu cầu các nhóm đọc hiểu mục II,
người đầu tiên vận dụng phương pháp
quan sát video và hình 36.1, thực
khoa học vào việc nghiên cứu di truyền. hiện nhiệm vụ từ trạm 1 → trạm 3: Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan (Pisum
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục II.1 tr.159 sativum).
- 160, quan sát video và trả lời câu
1 Phiếu học tập.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục II.1
tr.160, quan sát video và hình
36.1, trả lời câu 2, 3 Phiếu học tập.
+ Trạm 3: Đọc hiểu mục II.2
tr.160 và trả lời câu 4 Phiếu học
tập.
(Video giới thiệu
về Mendel và quy
Các bước tiến hành thí nghiệm về tính
luật di truyền:
trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
https://youtu.be/H
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây
jEtKfpkxN4). đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó
GV lưu ý HS:
cho giao phấn giữa các cây đậu thuần
Trên Hình 36.1
chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng.
không thể hiện
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng
bước 4 nhưng đây
cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F1) thu
là một bước rất
được 100% cây hoa tím, ở đời cháu (F2)
quan trọng,
thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Mendel dùng
Bước 3: Thống kê phân
phép lai kiểm
tích số liệu thu
nghiệm (lai phân
được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp
tích) để kiểm tra
xỉ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
các gia thuyết
mới rút ra được
các quy luật di
truyền, nên trong
nghiên cứu di
truyền không thể
thiếu bước 4 cũng
như không thể
thiếu một bước
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di
nào trong 4 bước.
- GV củng cố kiến thức, yêu cầu truyền
HS trả lời câu hỏi: Tại sao Mendel - Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel
là cơ sở cho những nghiên cứu về gene sau
lại chọn các cặp tính trạng tương
phản khi thực hiện phép lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập - Nhóm HS đọc hiểu mục II
tr.159 - 160 SGK, quan sát video
và hình 36.1, thực hiện nhiệm vụ
được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận (Đính kèm dưới
hoạt động). - HS xung phong trả
lời câu hỏi củng cố: Để thuận tiện
cho việc theo dõi sự di truyền của
từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thảo luận của HS, thái độ làm việc
của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
ghi chép vào vở.
- GV dẫn dắt sang
hoạt động tiếp
theo.
này.
Ví dụ: Chữa chứng rối loạn di truyền
bằng liệu pháp gene.
PHIẾU HỌC TẬP: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Hãy giới thiệu khái quát về nhà khoa học Grego Johann Mendel. Vì sao
ông Mendel lựa chọn đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên
cứu? ...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
...............
Câu 2. Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau: 1.
Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai không?
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.........Câu 3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính
trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....... Câu 4. Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc
nghiên cứu về
gene sau này?
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Hãy giới thiệu khái quát về nhà khoa học Grego Johann Mendel. Vì sao ông
Mendel lựa chọn đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu?
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa
học vào việc nghiên cứu di truyền.
- Mendel lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù
hợp với phương pháp nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh
trưởng, phát triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết,...
Câu 2. Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu
sau: 1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng
hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong
phép lai không? 1. Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho
giao phấn giữa các cây đậu thuần chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng. Bước
2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F1) thu được 100%
cây hoa tím, ở đời cháu (F2) thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng. Bước 3:
Thống kê phân tích số liệu thu được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 cây
hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở F1 và F2 không xuất hiện dạng cây hoa có màu pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng. Như vậy, tính trạng hoa tím di truyền không hòa trộn vào tính trạng hoa
trắng nên không xuất hiện hoa tím màu nhạt. Nhân tố quy định tính trạng hoa
trắng không biến mất trong phép lai vì F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.
Câu 3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
- Nhân tố di truyền chính là gene nằm trong nhân tế bào, quy định tính trạng của
cơ thể sinh vật. Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di
truyền không hòa trộn vào nhau.
- Trong phép lai của Mendel:
+ Tính trạng tương phản là hoa tím × hoa trắng.
+ Tính trạng trội là hoa tím.
+ Tính trạng lặn là hoa trắng.
Câu 4. Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên
cứu về gene sau này?
Vì Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành
từng cặp nhân tố di truyền trong nhân tế bào, các nhân tố di truyền không pha
trộn vào nhau. Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele,
nhưng thực chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gene và đây chính
là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di
truyền a. Mục tiêu:
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...). b.
Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 160 - 161, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di
truyền. d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng
vụ học tập
trong nghiên cứu di truyền
- GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục 1. Một số thuật ngữ
hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục
III tr.160 - 161 SGK và thực
hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm
vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về một
số thuật ngữ dùng trong nghiên
cứu di truyền.
Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng
tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở
đậu hà lan. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu
hỏi tr.161 SGK Ở đậu hà lan, tiến
hành nghiên cứu giữa các cá thể
thuần chủng thân cao và thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2
Ví dụ: ở đậu hà lan
thu được cả cây thân cao và cây
- Tính trạng: màu hoa, màu hạt, hình
thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao :
1 cây thân thấp. 1. Hãy sử dụng các
kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí
nghiệm trên bằng sơ đồ lai. 2. Dự
đoán tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập - Nhóm HS đọc hiểu mục
III tr.160 - 161 và thực hiện nhiệm
vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình
bày kết quả thảo luận.
Nhiệm vụ 1: Sơ đồ tư duy - cột
DKSP. Nhiệm vụ 2 (Đính kèm dưới
hoạt động). - HS các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh
giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt
kiến thức. - GV chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
dạng hạt,...
- Tính trạng tương phản: hoa tím - hoa
trắng, hạt xanh - hạt vàng, hạt trơn - hạt
nhăn, thân cao - thân thấp,...
- Kiểu hình: cây hoa tím, thân cao, hạt
vàng, nhăn;...
- Kiểu gene: hoa tím - AA, Aa; hoa trắng
- aa;...
2. Một số kí hiệu
- P: cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
- ×: kí hiệu phép lai.
- G: giao tử.
- ♀: con cái, ♂: con đực.
- F: thế hệ con, F1: thế hệ con lai đời
thứ nhất, F2: thế hệ con sinh ra từ F1
tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các
cá thể F1,...
Gợi ý trả lời câu hỏi tr.161 SGK:
1. Sơ đồ lai:
Ptc: Cây thân cao × Cây thân thấp
F1: 100% cây thân cao
F2: 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp
2. Tính trạng trội là cây thân cao, tính trạng lặn là cây thân thấp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền học. b. Nội
dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan. d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Tính trạng là
A. những biểu hiện của kiểu gene thành kiểu hình.
B. kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
C. các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
D. đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Câu 2. Cặp bố mẹ thế hệ xuất phát kí hiệu là
A. P. B. G. C. F1. D. F2.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu di truyền chủ yếu của Mendel là
A. ruồi giấm. B. ong mắt đỏ.
C. đậu hà lan. D. cây cà chua.
Câu 4. Kết quả thí nghiệm của Mendel được công nhận vào năm
A. 1822. B. 1884. C. 1900. D. 1970.
Câu 5. Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các
thế hệ. C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu
thập được. D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 6. Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản?
A. Hoa tím và hoa trắng. B. Hạt vàng và hạt trơn. C. Quả đỏ và quả tròn. D. Thân
cao và thân xanh lục. Câu 7. Viện nghiên cứu Dữ liệu lớn Vin BigData (Tập đoàn
Vingroup) hoàn thiện Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu biến dị di truyền cho quần thể
người Việt” vào năm nào? A. 2018. B. 2019. C. 2020. D. 2021. Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
Câu 6. Đáp án A.
Câu 7. Đáp án D.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết
ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Hãy lấy các ví dụ về các tính
trạng ở người để minh họa để minh họa cho khái niệm “tính trạng tương phản”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: tóc xoăn - tóc thẳng, người cao người thấp,...
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong
nhóm. - GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về nhà khoa học Grego Johann Mendel
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Sưu tầm tranh ảnh, video, sách,
báo,... về cuộc đời và sự nghiệp của Grego Johann Mendel.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
Ví dụ: Video “Gregor Mendel - “cha đẻ” di truyền hiện đại và
công trình vĩ đại bị khinh thường”: https://youtu.be/n7J9BhDuMk. * Cuốn sách “Mendel và cây đậu vườn”:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 36 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri
thức.
- Chuẩn bị Bài 37 - Các quy luật di truyền của Mendel.
TUẦN 2
Ngày soạn
Ngày giàng
Lớp
..../...../......
9A
Tiết
TKB
Tiết
PPCT
01
02
Sĩ số
Vắng
CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
TÊN BÀI DẠY: BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: KHTN (Sinh hoc); Lớp 9
Thời gian thực hiện 02 tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 37: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy
luật phân li. - Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép
lai phân tích. - Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các
câu hỏi liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các quy luật di truyền của Mendel.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận
trong nhóm và trước lớp về các quy luật di truyền của Mendel.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin
có liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
o Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu
được quy luật phân li.
o Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai
phân tích.
o Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học
để giải thích các hiện tượng thực tiễn về các quy luật di truyền của Mendel. 3.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến các quy luật di truyền của Mendel.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri
thức. - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh 37.1 - 37.3 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn
đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi
động. c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
- GV đặt câu hỏi trong phần Khởi động SGK trang 162: Trong thí nghiệm của
Mendel, tại sao khi cho các cây đậu hà lan có hoa tím giao phấn với nhau thì thu
được đời con có cây hoa tím và cây hoa trắng nhưng không thu được cây hoa màu
tím nhạt? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm lai một tính
trạng (quy luật phân li)
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm
theo Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy
luật phân li. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 162 163, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được thí nghiệm và phát biểu được quy luật
phân li. d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập Nhiệm vụ 1: Thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 HS.
- GV phát các hình ảnh minh họa các
tính trạng của cây đậu hà lan và phiếu
học tập (đính kèm dưới hoạt động), yêu
cầu HS vận dụng kiến thức đã học,
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
,
,
,
.
- GV yêu cầu HS xác định các tính
trạng trội, lặn trong mỗi cặp tính trạng
trên. Từ đó, đưa ra câu trả lời chính xác
và đầy đủ nhất cho câu hỏi phần Khởi
động SGK tr.162.
Nhiệm vụ 2: Giải thích thí nghiệm
- Để giải thích thí nghiệm lai một tính
trạng, GV yêu cầu kết hợp quan sát
Hình 37.1 và
I. Quy luật phân li
1. Thí nghiệm
- P thuần chủng, F1 đồng tính, tính
trạng thu được ở F1 là tính trạng trội.
- F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1
lặn. 2. Giải thích thí nghiệm
- Cặp nhân tố di truyền (cặp allele) tồn
tại trong nhân tế bào một cách riêng rẽ,
không hòa trộn vào nhau.
- Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy
định (một của bố, một của mẹ), khi
giảm phân hình thành giao tử có sự
phân li đồng đều của các allele về hai
cực của tế bào nên đã hình thành được
hai loại giao tử.
tìm hiểu thông tin mục I.2 SGK tr.163
thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Giải thích vì sao F1 hình thành được
hai loại giao tử; F2 thu được bốn tổ
hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1
lặn.
2. Phát biểu nội dung quy luật
phân li. Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình
ảnh, video và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV mời đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận. Các HS
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV mời một số HS xác định tính
trạng trội, lặn trong các cặp tính trạng
trên:
Dạng hạt: tính trạng hạt trơn trội - tính
trạng hạt nhăn lặn.
Màu hạt: tính trạng hạt vàng trội - tính
trạng hạt xanh lặn.
Chiều cao cây: tính trạng thân cao trội
- tính trạng thân thấp lặn.
- Sự tổ hợp ngẫu nhiên, tự do của các
giao tử khi thụ tinh hình thành được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3
trội : 1 lặn.
→ Nội dung quy luật phân li: Mỗi
tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp
phân li đồng
Màu hoa: tính trạng hoa tím trội - tính
trạng hoa trắng lặn.
- Nhiệm vụ 2: GV mời đại diện một số
nhóm trả lời câu hỏi. HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm HS, thái độ làm việc của HS
trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ
chứa một allele của cặp.
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt Màu hạt Chiều cao cây Màu hoa
Thế hệ
Ptc
F1 100% hạt trơn 100% hạt vàng 100% thân cao 100% hoa tím F2 Số
lượng 5 474 hạt trơn: 6 022 hạt vàng: 787 thân cao: 705 hoa tím:
1 850 hạt nhăn 2 001 hạt xanh 277 thân thấp 224 hoa trắng
Tỉ lệ
2. Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình
thu được ở F1, F2.
…………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
…….
………………………………………………………………………………………
…….
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt Màu hạt Chiều cao cây Màu hoa
Thế hệ
Ptc
Tím × Trắng
F1 100% hạt trơn 100% hạt vàng 100% thân cao 100% hoa tím Số lượng
5 474 ...
Tổ: Trung học cơ sở
TUẦN 1
Ngày soạn
Ngày giàng Lớp
Tiết
Tiết
Sĩ số
TKB PPCT
..../...../......
9A
01
02
Họ và tên giáo viên:
Hoàng Hồng Trường
Vắng
CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
TÊN BÀI DẠY: BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: KHTN (Sinh hoc); Lớp 9
Thời gian thực hiện 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1,
F2,...). 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong
thảo luận nhóm về các nội dung di truyền học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung liên quan đến di truyền học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có
liên quan đến vấn đề di truyền.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải thích các hiện tượng thực tiễn về di truyền học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến
di truyền học.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
* HSKT: Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh 36.1 và các hình ảnh liên quan.
- Phiếu học tập.
- Video giới thiệu về Mendel và quy luật di truyền: https://youtu.be/HjEtKfpkxN4.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn
đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS quan sát các hình ảnh
về di truyền và biến dị, trả lời câu hỏi mở đầu SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi mở đầu SGK trang
159. d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:
Một gia đình người châu Phi Một gia đình người châu Âu
Một gia đình người châu Á Một gia đình có người bị bạch tạng
- GV dẫn dắt HS, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.159 SGK: Con sinh ra có
những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em, đó là
hiện tượng gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
+ Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ → Hiện tượng di
truyền. + Con sinh ra có những đặc điểm khác bố mẹ → Hiện tượng
biến dị. - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ xa xưa, hiện tượng di truyền đã được đề cập đến
trong văn học Việt Nam, chẳng hạn như câu tục ngữ “Gái giống cha giàu ba họ,
trai giống mẹ khó ba đời”,... Con cháu sinh ra thường có những đặc điểm di truyền
từ ông bà, bố mẹ. Tuy nhiên, vẫn còn có những đặc điểm khác với thế hệ trước, ví
dụ một gia đình bình thường nhưng sinh ra con bị bạch tạng,... Vậy nguyên nhân
nào dẫn đến hiện tượng trên? Và ai là người đã đặt ra nền móng nghiên cứu về các
hiện tượng di truyền và biến dị ở các sinh vật? Để có câu trả lời chính xác cho các
câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 36: Khái quát di truyền học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền và biến dị
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I, thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi Hoạt động SGK trang 159.
c. Sản phẩm học tập: Di truyền và biến dị.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I. Di truyền và biến dị
tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các
mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu.
câu hỏi Hoạt động tr.159 SGK:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con
người con thứ nhất của họ có tóc cũng tóc đen;
xoăn, đây là một ví dụ về hiện tượng
di truyền; người con thứ hai của họ có
tóc thẳng, đây là một ví dụ về
hiện tượng biến dị.
Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?
+ Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh → con
2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di
cũng mắt xanh;
truyền và biến dị trong thực tế.
- GV giới thiệu về khái quát về lĩnh
vực di truyền học và một số ứng dụng:
+ Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu
Dolly:
+ Dự án giải mã hệ gene người:
+ Bố mẹ thuận tay phải, con sinh ra
thuận tay phải;
+ Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có
nhóm máu A;…
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra có
các đặc điểm khác nhau và khác bố
mẹ. Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải,
con sinh ra thuận tay trái;
+ Bố mẹ đều có nhóm máu A, con
sinh ra có nhóm máu O.
+Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh
ra da trắng, tóc vàng.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục I và trả
lời câu hỏi: Yếu tố nào quy định hiện
tượng di truyền và biến dị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình
ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện nhóm xung phong trả lời câu
hỏi. - Các HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung. Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm HS, thái độ làm việc của HS
trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS
- Di truyền học là khoa học nghiên
ghi chép vào vở.
cứu về
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
tính di truyền và biến dị ở các sinh vật. Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân
tố di truyền nằm trong tế bào (sau này
gọi là gene) quy định, do đó, gene được
xem là trung tâm của di truyền học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học a.
Mục tiêu: Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những
nghiên cứu về gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS đọc hiểu mục II, quan sát
hình 36.1 SGK trang 159 - 160 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền
học. d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Mendel - người đặt nền móng cho di
học tập - GV sử dụng kĩ thuật dạy
truyền học
học theo trạm, tổ chức cho các
1. Thí nghiệm của Mendel
nhóm HS tiếp tục hoạt động. - GV
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là
yêu cầu các nhóm đọc hiểu mục II,
người đầu tiên vận dụng phương pháp
quan sát video và hình 36.1, thực
khoa học vào việc nghiên cứu di truyền. hiện nhiệm vụ từ trạm 1 → trạm 3: Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan (Pisum
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục II.1 tr.159 sativum).
- 160, quan sát video và trả lời câu
1 Phiếu học tập.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục II.1
tr.160, quan sát video và hình
36.1, trả lời câu 2, 3 Phiếu học tập.
+ Trạm 3: Đọc hiểu mục II.2
tr.160 và trả lời câu 4 Phiếu học
tập.
(Video giới thiệu
về Mendel và quy
Các bước tiến hành thí nghiệm về tính
luật di truyền:
trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
https://youtu.be/H
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây
jEtKfpkxN4). đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó
GV lưu ý HS:
cho giao phấn giữa các cây đậu thuần
Trên Hình 36.1
chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng.
không thể hiện
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng
bước 4 nhưng đây
cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F1) thu
là một bước rất
được 100% cây hoa tím, ở đời cháu (F2)
quan trọng,
thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Mendel dùng
Bước 3: Thống kê phân
phép lai kiểm
tích số liệu thu
nghiệm (lai phân
được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp
tích) để kiểm tra
xỉ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
các gia thuyết
mới rút ra được
các quy luật di
truyền, nên trong
nghiên cứu di
truyền không thể
thiếu bước 4 cũng
như không thể
thiếu một bước
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di
nào trong 4 bước.
- GV củng cố kiến thức, yêu cầu truyền
HS trả lời câu hỏi: Tại sao Mendel - Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel
là cơ sở cho những nghiên cứu về gene sau
lại chọn các cặp tính trạng tương
phản khi thực hiện phép lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập - Nhóm HS đọc hiểu mục II
tr.159 - 160 SGK, quan sát video
và hình 36.1, thực hiện nhiệm vụ
được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận (Đính kèm dưới
hoạt động). - HS xung phong trả
lời câu hỏi củng cố: Để thuận tiện
cho việc theo dõi sự di truyền của
từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thảo luận của HS, thái độ làm việc
của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
ghi chép vào vở.
- GV dẫn dắt sang
hoạt động tiếp
theo.
này.
Ví dụ: Chữa chứng rối loạn di truyền
bằng liệu pháp gene.
PHIẾU HỌC TẬP: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Hãy giới thiệu khái quát về nhà khoa học Grego Johann Mendel. Vì sao
ông Mendel lựa chọn đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên
cứu? ...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
...............
Câu 2. Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu sau: 1.
Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai không?
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.........Câu 3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính
trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....... Câu 4. Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc
nghiên cứu về
gene sau này?
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP: Mendel - người đặt nền móng cho di truyền học
Câu 1. Hãy giới thiệu khái quát về nhà khoa học Grego Johann Mendel. Vì sao ông
Mendel lựa chọn đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu?
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa
học vào việc nghiên cứu di truyền.
- Mendel lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù
hợp với phương pháp nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh
trưởng, phát triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết,...
Câu 2. Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu cầu
sau: 1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng
hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong
phép lai không? 1. Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho
giao phấn giữa các cây đậu thuần chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng. Bước
2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F1) thu được 100%
cây hoa tím, ở đời cháu (F2) thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng. Bước 3:
Thống kê phân tích số liệu thu được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 cây
hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở F1 và F2 không xuất hiện dạng cây hoa có màu pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng. Như vậy, tính trạng hoa tím di truyền không hòa trộn vào tính trạng hoa
trắng nên không xuất hiện hoa tím màu nhạt. Nhân tố quy định tính trạng hoa
trắng không biến mất trong phép lai vì F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.
Câu 3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
- Nhân tố di truyền chính là gene nằm trong nhân tế bào, quy định tính trạng của
cơ thể sinh vật. Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di
truyền không hòa trộn vào nhau.
- Trong phép lai của Mendel:
+ Tính trạng tương phản là hoa tím × hoa trắng.
+ Tính trạng trội là hoa tím.
+ Tính trạng lặn là hoa trắng.
Câu 4. Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên
cứu về gene sau này?
Vì Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành
từng cặp nhân tố di truyền trong nhân tế bào, các nhân tố di truyền không pha
trộn vào nhau. Như vậy, mặc dù Mendel không đưa ra thuật ngữ gene hay allele,
nhưng thực chất Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gene và đây chính
là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di
truyền a. Mục tiêu:
- Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...). b.
Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 160 - 161, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di
truyền. d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng
vụ học tập
trong nghiên cứu di truyền
- GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục 1. Một số thuật ngữ
hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục
III tr.160 - 161 SGK và thực
hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm
vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy về một
số thuật ngữ dùng trong nghiên
cứu di truyền.
Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng
tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở
đậu hà lan. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu
hỏi tr.161 SGK Ở đậu hà lan, tiến
hành nghiên cứu giữa các cá thể
thuần chủng thân cao và thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2
Ví dụ: ở đậu hà lan
thu được cả cây thân cao và cây
- Tính trạng: màu hoa, màu hạt, hình
thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao :
1 cây thân thấp. 1. Hãy sử dụng các
kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí
nghiệm trên bằng sơ đồ lai. 2. Dự
đoán tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập - Nhóm HS đọc hiểu mục
III tr.160 - 161 và thực hiện nhiệm
vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình
bày kết quả thảo luận.
Nhiệm vụ 1: Sơ đồ tư duy - cột
DKSP. Nhiệm vụ 2 (Đính kèm dưới
hoạt động). - HS các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh
giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt
kiến thức. - GV chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
dạng hạt,...
- Tính trạng tương phản: hoa tím - hoa
trắng, hạt xanh - hạt vàng, hạt trơn - hạt
nhăn, thân cao - thân thấp,...
- Kiểu hình: cây hoa tím, thân cao, hạt
vàng, nhăn;...
- Kiểu gene: hoa tím - AA, Aa; hoa trắng
- aa;...
2. Một số kí hiệu
- P: cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
- ×: kí hiệu phép lai.
- G: giao tử.
- ♀: con cái, ♂: con đực.
- F: thế hệ con, F1: thế hệ con lai đời
thứ nhất, F2: thế hệ con sinh ra từ F1
tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các
cá thể F1,...
Gợi ý trả lời câu hỏi tr.161 SGK:
1. Sơ đồ lai:
Ptc: Cây thân cao × Cây thân thấp
F1: 100% cây thân cao
F2: 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp
2. Tính trạng trội là cây thân cao, tính trạng lặn là cây thân thấp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền học. b. Nội
dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan. d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Tính trạng là
A. những biểu hiện của kiểu gene thành kiểu hình.
B. kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
C. các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
D. đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Câu 2. Cặp bố mẹ thế hệ xuất phát kí hiệu là
A. P. B. G. C. F1. D. F2.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu di truyền chủ yếu của Mendel là
A. ruồi giấm. B. ong mắt đỏ.
C. đậu hà lan. D. cây cà chua.
Câu 4. Kết quả thí nghiệm của Mendel được công nhận vào năm
A. 1822. B. 1884. C. 1900. D. 1970.
Câu 5. Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các
thế hệ. C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu
thập được. D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 6. Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản?
A. Hoa tím và hoa trắng. B. Hạt vàng và hạt trơn. C. Quả đỏ và quả tròn. D. Thân
cao và thân xanh lục. Câu 7. Viện nghiên cứu Dữ liệu lớn Vin BigData (Tập đoàn
Vingroup) hoàn thiện Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu biến dị di truyền cho quần thể
người Việt” vào năm nào? A. 2018. B. 2019. C. 2020. D. 2021. Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
Câu 6. Đáp án A.
Câu 7. Đáp án D.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết
ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Hãy lấy các ví dụ về các tính
trạng ở người để minh họa để minh họa cho khái niệm “tính trạng tương phản”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: tóc xoăn - tóc thẳng, người cao người thấp,...
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong
nhóm. - GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về nhà khoa học Grego Johann Mendel
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Sưu tầm tranh ảnh, video, sách,
báo,... về cuộc đời và sự nghiệp của Grego Johann Mendel.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
Ví dụ: Video “Gregor Mendel - “cha đẻ” di truyền hiện đại và
công trình vĩ đại bị khinh thường”: https://youtu.be/n7J9BhDuMk. * Cuốn sách “Mendel và cây đậu vườn”:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 36 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri
thức.
- Chuẩn bị Bài 37 - Các quy luật di truyền của Mendel.
TUẦN 2
Ngày soạn
Ngày giàng
Lớp
..../...../......
9A
Tiết
TKB
Tiết
PPCT
01
02
Sĩ số
Vắng
CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
TÊN BÀI DẠY: BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: KHTN (Sinh hoc); Lớp 9
Thời gian thực hiện 02 tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 37: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy
luật phân li. - Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép
lai phân tích. - Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các
câu hỏi liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các quy luật di truyền của Mendel.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận
trong nhóm và trước lớp về các quy luật di truyền của Mendel.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin
có liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
o Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu
được quy luật phân li.
o Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai
phân tích.
o Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học
để giải thích các hiện tượng thực tiễn về các quy luật di truyền của Mendel. 3.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến các quy luật di truyền của Mendel.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri
thức. - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh 37.1 - 37.3 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn
đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi
động. c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
- GV đặt câu hỏi trong phần Khởi động SGK trang 162: Trong thí nghiệm của
Mendel, tại sao khi cho các cây đậu hà lan có hoa tím giao phấn với nhau thì thu
được đời con có cây hoa tím và cây hoa trắng nhưng không thu được cây hoa màu
tím nhạt? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm lai một tính
trạng (quy luật phân li)
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm
theo Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy
luật phân li. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 162 163, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được thí nghiệm và phát biểu được quy luật
phân li. d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập Nhiệm vụ 1: Thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 HS.
- GV phát các hình ảnh minh họa các
tính trạng của cây đậu hà lan và phiếu
học tập (đính kèm dưới hoạt động), yêu
cầu HS vận dụng kiến thức đã học,
thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
,
,
,
.
- GV yêu cầu HS xác định các tính
trạng trội, lặn trong mỗi cặp tính trạng
trên. Từ đó, đưa ra câu trả lời chính xác
và đầy đủ nhất cho câu hỏi phần Khởi
động SGK tr.162.
Nhiệm vụ 2: Giải thích thí nghiệm
- Để giải thích thí nghiệm lai một tính
trạng, GV yêu cầu kết hợp quan sát
Hình 37.1 và
I. Quy luật phân li
1. Thí nghiệm
- P thuần chủng, F1 đồng tính, tính
trạng thu được ở F1 là tính trạng trội.
- F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1
lặn. 2. Giải thích thí nghiệm
- Cặp nhân tố di truyền (cặp allele) tồn
tại trong nhân tế bào một cách riêng rẽ,
không hòa trộn vào nhau.
- Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy
định (một của bố, một của mẹ), khi
giảm phân hình thành giao tử có sự
phân li đồng đều của các allele về hai
cực của tế bào nên đã hình thành được
hai loại giao tử.
tìm hiểu thông tin mục I.2 SGK tr.163
thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Giải thích vì sao F1 hình thành được
hai loại giao tử; F2 thu được bốn tổ
hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1
lặn.
2. Phát biểu nội dung quy luật
phân li. Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình
ảnh, video và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV mời đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận. Các HS
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV mời một số HS xác định tính
trạng trội, lặn trong các cặp tính trạng
trên:
Dạng hạt: tính trạng hạt trơn trội - tính
trạng hạt nhăn lặn.
Màu hạt: tính trạng hạt vàng trội - tính
trạng hạt xanh lặn.
Chiều cao cây: tính trạng thân cao trội
- tính trạng thân thấp lặn.
- Sự tổ hợp ngẫu nhiên, tự do của các
giao tử khi thụ tinh hình thành được
bốn tổ hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3
trội : 1 lặn.
→ Nội dung quy luật phân li: Mỗi
tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các allele trong cặp
phân li đồng
Màu hoa: tính trạng hoa tím trội - tính
trạng hoa trắng lặn.
- Nhiệm vụ 2: GV mời đại diện một số
nhóm trả lời câu hỏi. HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm HS, thái độ làm việc của HS
trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ
chứa một allele của cặp.
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt Màu hạt Chiều cao cây Màu hoa
Thế hệ
Ptc
F1 100% hạt trơn 100% hạt vàng 100% thân cao 100% hoa tím F2 Số
lượng 5 474 hạt trơn: 6 022 hạt vàng: 787 thân cao: 705 hoa tím:
1 850 hạt nhăn 2 001 hạt xanh 277 thân thấp 224 hoa trắng
Tỉ lệ
2. Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình
thu được ở F1, F2.
…………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
…….
………………………………………………………………………………………
…….
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt Màu hạt Chiều cao cây Màu hoa
Thế hệ
Ptc
Tím × Trắng
F1 100% hạt trơn 100% hạt vàng 100% thân cao 100% hoa tím Số lượng
5 474 ...
 








Các ý kiến mới nhất