Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Nở
Ngày gửi: 08h:32' 04-03-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Nở
Ngày gửi: 08h:32' 04-03-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tuần 6
Ngày soạn: 08/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 09/ 10 / 2023
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a ( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài
3(cột 1)
- HSKT: Bài 1
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh viết với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1a,b: HĐ làm BT
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
1
Hoạt động HS
- HS viết nháp.
- Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh ghi vở
- HS đọc đề bài.
- Học sinh làm bài vào vở
6m235dm2 = 6m2+
35 2
35 2
m 6
m
100
100
- HS làm bài vào PBT
- Đáp án B đúng vì :
3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3( cột 1): So sánh các số đo rồi viết - HS làm vở
dấu thích hợp vào....
2dm27cm2 = 207cm2
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
= 207cm2
- Nêu yêu cầu của đề bài?
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- GV nhận xét
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
-.
- HS làm bài vào vở.
Giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích đã học, làm các câu sau:
- HS nêu và thực hiện
2
2
2
71dam 25m ….. 7125m
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
- Về nhà làm bài tập sau:
Để lát một căn phòng, người ta đã dùng - HS nghe và thực hiện
vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có
chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi
căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu
m2 ?
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
****************************************************************
Tập đọc: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi
bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
2
bài.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
2.Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều
bình đẳng.
II. Đồ dùng học tập
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm
tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. Các hoạt dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ 23 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu
hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động khám phá
2.1 Luyện đọc
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam
Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh
hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
Hoạt động HS
-Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS ghi vở
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- HS theo dõi.
- Học sinh đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
nhóm
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số luyện đọc câu khó.
từ khó.
- Học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
2. Hoạt động tìm hiểu bài
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
3
phân biệt chủng tộc.
+ ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
giành được chiến thắng.
+ Vì họ không chấp nhận chính sách
phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Học sinh nêu: Phản đối chế độ phân
biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh
của người da đen ở Nam Phi.
- HS nghe
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da đen
bị đối xử như thế nào?
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh chống
chế độ a-pác-thai được đông đảo người
ủng hộ?
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma-đêla ?
- Nêu nội dung bài?
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da
đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không
có quyền tự do, bị coi như công cụ biết
nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như
hàng hoá.
3. Hoạt động thực hành
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
3.
+ GV đọc mẫu.
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - Luyện đọc theo cặp.
cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
+ GV nhận xét, tuyên dương
hay.
4. Hoạt động vận dụng
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong
bài tập đọc này ?
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************************************************
Ngày soạn: 09/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 / 10 / 2023
Toán: HÉC TA
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
4
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2
- KSKT: làm bài 1.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động khám phá
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của một
thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta
thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- 1hm2 = ?m2
- Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
3. Hoạt động thực hành
Bài 1a: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Hoạt động HS
- HS lắng nghe.
1hm2 = 10.000m2
2
1ha
= 10.000m
- HS
nhắc
lại
- Cả lớp làm vở.
a) 4ha=40.000
20ha=200.000
1k
= 100ha; k
b)6000
800.000
- GV nhận xét chữa bài chốt đáp áp đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) 85km2 < 850ha
b) 51ha > 60 000m2
1ha = 1hm2
;
;
ha= 5000
ha= 100
= 10ha
=6ha;1800ha= 18k
=80ha;
27.000ha = 270 k
- Hs làm vào vở
Đổi: 22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
5
- Hs làm vào vở
a) S Ta có: 85km2= 8500ha.
Mà 8500ha > 850ha.
Do đó: 85km2 > 850ha.
Vậy 85km2 < 850ha là sai
b) Đ. (vì 51 ha > 6ha = 60 000m2)
4. Hoạt động vận dụng
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10
sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu
= 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công
đất = 1000m2)
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
******************************************************************
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích
hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- HS : SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng
âm.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: Xếp những từ có tiếng hữu cho
dưới đây thành hai nhóm a và b.
Hoạt động HS
- Học sinh thi đặt câu.
- Học sinh lắng nghe
- HS ghi vở
- HS làm bài vào PBT.
(Hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình,
thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, a) "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị,
hữu dụng).
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,
a. Hữu có nghĩa là bạn bè. M: hữu nghị.
6
b. Hữu có nghĩa là có. M: hữu ích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Xếp các từ có tiếng hợp cho dưới
đây thành hai nhóm a và b:hợp tình, hợp
tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất,
hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp.
a) Hợp có nghĩa là "gộp lại" (thành lớn
hơn). M: hợp tác.
b) Hợp có nghĩa là "đúng với yêu cầu,
đòi hỏi… nào đó". M: thích hợp.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Đặt một câu với một từ ở bài tập 1
và một câu với một từ ở bài tập 2.
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
Gợi ý:. Hợp có nghĩa là "gộp lại"
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á
đều mong muốn hòa bình hợp tác phát
triển.
- Hai lớp học đó đã hợp nhất thành một
lớp.
bạn hữu.
b) "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- HS làm bài PBT
a) "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn
hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
b) "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu
đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
a. Hữu có nghĩa là bạn bè
- Chăm lo vun đắp tình hữu nghị với
nhân dân các nước là việc nhân dân ta
luôn quan tâm.
- Là bộ đội - bác ấy rất yêu mến
các chiến hữu của mình.
- Bữa tiệc có đủ mặt họ hàng thân hữu.
- Tình bằng hữu thật cao quý.
- Là bạn hữu, chúng ta phải giúp đỡ lẫn
nhau.
b. Hữu có nghĩa là có
- Bảo vệ môi trường là một việc làm hữu
ích.
- Loại thuốc trị ho của bác sĩ cho thật
là hữu hiệu.
- Phong cảnh núi Ngự, sông Hương
thật hữu tình
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: Đặt câu với một trong những thành
ngữ dưới đây:
- HS làm vào vở.
a) Bốn biển một nhà.
a) Bốn biển một nhà
b) Kề vai sát cánh.
Tất cả thiếu nhi trên toàn thế giới
c) Chung lưng đấu sức
đều là anh em bốn biển một nhà.
- Gọi HS đọc yêu cầu
Dân tộc ta luôn đoàn kết, đồng
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi
lòng anh em bốn biển một nhà.
đoàn kết như người trong một gia đình b) Kề vai sát cánh.
thống nhất một mối.
Bác Năm và bố luôn kề vai sát
cánh trong kinh doanh.
Mai và Lan luôn kề vai sát cánh
trong học tập
c) Chung lưng đấu sức.
7
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu
nghị hợp tác.
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
+ Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông
cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ.
Các chú bộ đội cùng chung lưng
đấu sức vượt qua thử thách, gian khổ
trên khắp chiến trường.
Ông của Nam và ông của Hoàng
đã từng chung lưng đấu sức đánh
thắng quân thù.
+ Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng
chung sức gánh vác một công việc quan
trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
- HS đặt câu với các thành ngữ vào vở.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************************************
Chính tả(NV) : Ê-MI-LI, CON...
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu
của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở
BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng quy tắc chính tả.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viét
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động của trò
- Cho học sinh viết một số tiếng có - Học sinh viết các tiếng, chẳng hạn như:
nguyên âm đôi uô/ ua.
suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa,
cuộn.Đội nào viết được nhiều hơn và
đúng thì đội đó thắng.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm
8
thanh ở các tiếng trên bảng
- GV nhận xét - đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì
khi từ biệt?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn thơ có từ nào khó viết?
- Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ
khó.
3. HĐ viết bài chính tả.
- GV nhắc nhở học sinh viết
- GV yêu cầu HS tự soát lỗi.
4. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
5. HĐ làm bài tập:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng
có chứa ưa/ươ.
cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2
của âm chính.
- Các tiếng có nguyên âm ua không có
âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái
đầu mỗi âm chính.
- Học sinh lắng nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đoạn thơ cần viết.
- Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với
mẹ rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn
lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn
sáng loà...
- 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Học sinh tự viết bài.
- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi.
.
- HS làm vở bài tập.
- Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi,
ngược.
- Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa,
giữa.
- Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh
ngang .
- Em hãy nhận xét về cách ghi dấu
giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của
thanh ở các tiếng ấy?
âm chính.
- Các tiếng tương, nước, ngược dấu
*GV kết luận về cách ghi dấu thanh thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
trong các tiếng có nguyên âm đôi Tiếng "tươi" mang thanh ngang.
ưa/ươ
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo - HS đọc yêu cầu
cặp.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài.
- GV gợi ý:
+ Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu
+ Tìm tiếng còn thiếu.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu.
khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện
- GV nhận xét
con người)
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu
tục ngữ, thành ngữ.
- 2 học sinh đọc thuộc lòng
9
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS theo dõi.
6. Hoạt động ứng dụng:
- Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu
thanh của các từ: Trước, người, lướt,
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*******************************************************
Kể chuyện: KỂ CHUYÊN ĐƯỢC CHỮNG KIẾN HOẶC THAM GIA
tranh.
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động Khởi động (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi
- HS thi kể lại câu chuyện
hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi
hòa bình, chống chiến tranh.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã
đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD:
+ Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã + Những con sếu bằng giấy; …
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm
- HS nghe
những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
10
3.Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
4.Hoạt động ứng dụng:
- Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu
câu chuyện trên ?
5. Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện
cùng nghe câu chuyện của em.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
************************************************************
Ngày soạn: 10/10/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 / 10 / 2023
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học .Vận
dụng để chuyển đổi ,so sánh số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3
- HSKT: Làm bài 1 ý a.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS làm bài:
Hoạt động HS
- HS nêu
11
4m2 69dm2 ….. 4m2 69dm2
280dm2 …….28 km2
1m2 8dm2 …...18 dm2
6cm2 8 mm2…..
cm2
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS làm bài vào vở.
a) 5ha = 50000 m2
2km2 = 2000000m2
b) 400dm2 = 4m2
- Giáo viên nhận xét chữa bài
1500dm2 = 15m2 70.000m2 = 7m2
Bài 2:
- HS làm vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu
2m2 9dm2 > 29dm2
790 ha < 79 km2
- Yêu cầu HS tự làm bài. Lưu ý HS 209dm2
7900ha.
2
2
2
2
trước hết phải đổi đơn vị.
8dm 5cm < 810cm
4cm 5mm2 = 4
5
5
cm2
805cm2
4
cm2
100
100
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh làm vào vở.
Bài 3: HĐ cá nhân
Giải
- Gọi HS đọc yêu cầu
Diện tích căn phòng là:
- Yêu cầu HS tự làm bài
6 x 4 = 24 (m2)
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là:
3. Hoạt động vận dụng
280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Một
Đáp số: 6.720.000 đồng.
khu đất HCN có chiều dài 500m, chiều
rộng kém chiều dài 220m. Người ta sử
dụng
diện tích khu đất để trồng cây
ăn quả, phần đất còn lại để trồng hoa.
Hỏi diện tích đất trồng hoa bao nhiêu
héc-ta?
**************************************************************
Tập đọc: TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống
hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài (Si-le, Pa-ri, …);bước đầu đọc
diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật.
- HSKT: đọc 2câu đầu.
2. Năng lực:
12
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ
xâm lược.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động
- Cho học sinh đọc bài “Sự sụp đổ của - HS đọc và TLCH.
chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS theo dõi
2. Hoạt động khám phá
- HS ghi vở
2.1. Luyện đọc
- Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh
của ông.
- Học sinh quan sát tranh SGK.
- Cho HS đọc bài, chia đoạn
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…chào ngài.
+ Đoạn 2: tiếp…điềm đạm trả lời.
+ Đoạn 3: còn lại.
- HS theo nhóm đọc bài:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần
1 + luyện đọc từ khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần
2+ giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Hs đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng.
tức với ông cụ người Pháp.
Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành
thạo đến mức đọc được truyện của nhà
văn Đức.
2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ người - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc
Pháp đánh giá như thế nào?
tế.
3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng
người Đức và tiếng Đức như thế nào?
mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét
những tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ
không ghét người Đức và tiếng Đức mà
chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm
lược.
13
4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các
ý gì?
người là bọn cướp. Các người không
xứng đáng với Si- le.
- Học sinh đọc lại phần nội dung.
- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung bài.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Học sinh đọc lại
- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy .... - 4 học sinh đọc diễn cảm.
đến hết bài”
- HS theo dõi
- HS đọc theo cặp
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ.
4. Hoạt động vận dụng
- Em học tập được điều gì từ cụ già trong - HS nêu
bài tập đọc trên ?
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************************************
Tập làm văn : LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết,
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
- Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình
bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra.
+ Viết ra những điều chú ý trên bảng lớp SGK
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả - HS đọc
cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh
cuối tuân)
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
14
Hoạt động HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ khám phá
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Chất độc màu da cam là gì ?
- Yêu cầu HS TL nhóm đôi để TLCH:
+ Chất độc màu da cam gây ra những
hậu quả gì cho con người ?
+ Chúng ta cần làm gì để giảm bớt nỗi
đau cho những nạn nhân chất độc màu da
cam?
+ Địa phương em có người bị nhiễm chất
độc màu da cam không ? Cuộc
sống của họ ra sao?
- HS ghi vở
- HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên
bày sắc cầu vồng”
- Chất độc đựng trong thùng chứa có
đánh dấu phân biệt bằng màu da cam.
- HS thảo luận- trình bày
- Phá huỷ 2 triệu héc ta rừng làm xói
mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều
loài muông thú gây ra những bệnh nguy
hiểm cho người nhiễm độc và con cái
của họ: ung thư cột sống, thần kinh, tiểu
đường, quái thai, dị tật bẩm sinh. Hiện
nay có khoảng 70.000 người lớn và
200.000 đến 300.000 người là nạn nhân
của chất độc màu da cam.
- Động viên, thăm hỏi, giúp đỡ về vật
chất, sáng tác thơ, truyện vẽ tranh động
viên họ
- Con cháu của các chú bộ đội bị nhiễm
chất độc màu da cam. Cuộc sống của họ
vô cùng khó khăn về vật chất, tinh thần.
Có em bị dị dạng, liệt, có người cả đời
chỉ nằm la hét, thần kinh.
- Ủng hộ vật chất, ký tên ủng hộ vụ kiện
Mỹ của các nạn nhân chất độc màu da
cam trường em đã tham gia.
+ Em biết tham gia phong trào nào để
giúp đỡ, ủng hộ nạn nhân chất độc màu
da cam?
- GV tóm tắt kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đơn xin gia nhập đội tình nguyện...da
- Hãy đọc tên đơn em sẽ viết ?
cam.
- Kính gửi BCH Hội chữ thập đỏ xã...
- Nơi nhận đơn em viết gì ?
- Sau khi tìm hiểu nội dung, cách thức
- Phần lý do viết đơn em viết gì ?
hoạt động, em thấy việc làm của Đội
thiết thực và nhiều ý nghĩa. Em thấy
mình có thể tham gia tốt các hoạt động
của Đội, em viết đơn bày tỏ nguyện vọng
muốn được là thành viên của Đội đóng
góp vào việc xoa dịu nỗi đau... da cam.
- HS viết đơn theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS viết đơn
- Lưu ý HS phần lý do viết đơn trọng tâm
phải nêu bật sự đồng tình của mình với
hoạt động đội tình nguyện.
- 5 em đọc đơn trước lớp.
- Gọi HS đọc bài.
- GV nhận xét.
15
3. Hoạt động vận dụng
- Nêu các nội dung cần có của một lá đơn? - HS nêu
- Về nhà viết một lá đơn xin phép nghỉ học. - HS nghe và thực hiện
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************************************
Ôn toán: ÔN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho HS biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện
tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a ,b; bài 2, bài 3,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học toán học và cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: PBT; VBT…
- HS:VBT, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh viết với các phép toán sau: - HS viết nháp.
1cm2 = ….mm2 ; 1km2 = …hm2
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
- Học sinh làm bài vào vở
Bài 1: a) Viết các số đo sau dưới dạng số
đo có đơn vị là mét vuông (theo mẫu)
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là xăng-ti-mét vuông :
9cm2 58mm2 = ...................................
15cm2 8mm2 = ..................................
48mm2 = ....................................
- GV chữa bài chốt kết quả.
- HS làm vở
Bài2:
16
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng :
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của
1m2 25cm2 = ............cm2 là:
A. 125 B. 1025
C. 12 500 D. 10 025
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000cm2
- GV chữa bài chốt đáp áp đúng.
Bài 4: Để lát sàn một căn phòng, người ta
đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm.
Hỏi căn phòng đó có diện tích bằng bao
nhiêu mét vuông?
- Phương pháp giải:
- Tính diện tích một mảnh gỗ hình chữ
nhật = chiều dài × chiều rộng.
- Tính diện tích căn phòng = diện tích
một mảnh gỗ × 150.
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo
là mét vuông, lưu ý rằng 1m2 = 10
000cm2.
3. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét tiêt học
- HS làm bài vào vở.
Ta có: 1m2 25cm2 = 1m2 + 25cm2
= 10000cm2 + 25cm2
= ...
Ngày soạn: 08/10/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 09/ 10 / 2023
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a ( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài
3(cột 1)
- HSKT: Bài 1
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh viết với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1a,b: HĐ làm BT
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
1
Hoạt động HS
- HS viết nháp.
- Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh ghi vở
- HS đọc đề bài.
- Học sinh làm bài vào vở
6m235dm2 = 6m2+
35 2
35 2
m 6
m
100
100
- HS làm bài vào PBT
- Đáp án B đúng vì :
3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3( cột 1): So sánh các số đo rồi viết - HS làm vở
dấu thích hợp vào....
2dm27cm2 = 207cm2
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
= 207cm2
- Nêu yêu cầu của đề bài?
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- GV nhận xét
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
-.
- HS làm bài vào vở.
Giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích đã học, làm các câu sau:
- HS nêu và thực hiện
2
2
2
71dam 25m ….. 7125m
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
- Về nhà làm bài tập sau:
Để lát một căn phòng, người ta đã dùng - HS nghe và thực hiện
vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có
chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi
căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu
m2 ?
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
****************************************************************
Tập đọc: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi
bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
2
bài.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
2.Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều
bình đẳng.
II. Đồ dùng học tập
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm
tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. Các hoạt dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ 23 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu
hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động khám phá
2.1 Luyện đọc
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam
Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh
hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
Hoạt động HS
-Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS ghi vở
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- HS theo dõi.
- Học sinh đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
nhóm
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số luyện đọc câu khó.
từ khó.
- Học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
2. Hoạt động tìm hiểu bài
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
3
phân biệt chủng tộc.
+ ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
giành được chiến thắng.
+ Vì họ không chấp nhận chính sách
phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Học sinh nêu: Phản đối chế độ phân
biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh
của người da đen ở Nam Phi.
- HS nghe
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da đen
bị đối xử như thế nào?
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh chống
chế độ a-pác-thai được đông đảo người
ủng hộ?
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma-đêla ?
- Nêu nội dung bài?
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da
đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không
có quyền tự do, bị coi như công cụ biết
nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như
hàng hoá.
3. Hoạt động thực hành
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
3.
+ GV đọc mẫu.
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - Luyện đọc theo cặp.
cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
+ GV nhận xét, tuyên dương
hay.
4. Hoạt động vận dụng
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong
bài tập đọc này ?
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************************************************
Ngày soạn: 09/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 / 10 / 2023
Toán: HÉC TA
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
4
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2
- KSKT: làm bài 1.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động khám phá
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của một
thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta
thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- 1hm2 = ?m2
- Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
3. Hoạt động thực hành
Bài 1a: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Hoạt động HS
- HS lắng nghe.
1hm2 = 10.000m2
2
1ha
= 10.000m
- HS
nhắc
lại
- Cả lớp làm vở.
a) 4ha=40.000
20ha=200.000
1k
= 100ha; k
b)6000
800.000
- GV nhận xét chữa bài chốt đáp áp đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) 85km2 < 850ha
b) 51ha > 60 000m2
1ha = 1hm2
;
;
ha= 5000
ha= 100
= 10ha
=6ha;1800ha= 18k
=80ha;
27.000ha = 270 k
- Hs làm vào vở
Đổi: 22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
5
- Hs làm vào vở
a) S Ta có: 85km2= 8500ha.
Mà 8500ha > 850ha.
Do đó: 85km2 > 850ha.
Vậy 85km2 < 850ha là sai
b) Đ. (vì 51 ha > 6ha = 60 000m2)
4. Hoạt động vận dụng
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10
sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu
= 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công
đất = 1000m2)
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
******************************************************************
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích
hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- HS : SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng
âm.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: Xếp những từ có tiếng hữu cho
dưới đây thành hai nhóm a và b.
Hoạt động HS
- Học sinh thi đặt câu.
- Học sinh lắng nghe
- HS ghi vở
- HS làm bài vào PBT.
(Hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình,
thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, a) "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị,
hữu dụng).
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,
a. Hữu có nghĩa là bạn bè. M: hữu nghị.
6
b. Hữu có nghĩa là có. M: hữu ích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Xếp các từ có tiếng hợp cho dưới
đây thành hai nhóm a và b:hợp tình, hợp
tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất,
hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp.
a) Hợp có nghĩa là "gộp lại" (thành lớn
hơn). M: hợp tác.
b) Hợp có nghĩa là "đúng với yêu cầu,
đòi hỏi… nào đó". M: thích hợp.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Đặt một câu với một từ ở bài tập 1
và một câu với một từ ở bài tập 2.
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
Gợi ý:. Hợp có nghĩa là "gộp lại"
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á
đều mong muốn hòa bình hợp tác phát
triển.
- Hai lớp học đó đã hợp nhất thành một
lớp.
bạn hữu.
b) "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- HS làm bài PBT
a) "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn
hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
b) "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu
đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
a. Hữu có nghĩa là bạn bè
- Chăm lo vun đắp tình hữu nghị với
nhân dân các nước là việc nhân dân ta
luôn quan tâm.
- Là bộ đội - bác ấy rất yêu mến
các chiến hữu của mình.
- Bữa tiệc có đủ mặt họ hàng thân hữu.
- Tình bằng hữu thật cao quý.
- Là bạn hữu, chúng ta phải giúp đỡ lẫn
nhau.
b. Hữu có nghĩa là có
- Bảo vệ môi trường là một việc làm hữu
ích.
- Loại thuốc trị ho của bác sĩ cho thật
là hữu hiệu.
- Phong cảnh núi Ngự, sông Hương
thật hữu tình
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: Đặt câu với một trong những thành
ngữ dưới đây:
- HS làm vào vở.
a) Bốn biển một nhà.
a) Bốn biển một nhà
b) Kề vai sát cánh.
Tất cả thiếu nhi trên toàn thế giới
c) Chung lưng đấu sức
đều là anh em bốn biển một nhà.
- Gọi HS đọc yêu cầu
Dân tộc ta luôn đoàn kết, đồng
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi
lòng anh em bốn biển một nhà.
đoàn kết như người trong một gia đình b) Kề vai sát cánh.
thống nhất một mối.
Bác Năm và bố luôn kề vai sát
cánh trong kinh doanh.
Mai và Lan luôn kề vai sát cánh
trong học tập
c) Chung lưng đấu sức.
7
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu
nghị hợp tác.
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
+ Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông
cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ.
Các chú bộ đội cùng chung lưng
đấu sức vượt qua thử thách, gian khổ
trên khắp chiến trường.
Ông của Nam và ông của Hoàng
đã từng chung lưng đấu sức đánh
thắng quân thù.
+ Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng
chung sức gánh vác một công việc quan
trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
- HS đặt câu với các thành ngữ vào vở.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************************************
Chính tả(NV) : Ê-MI-LI, CON...
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu
của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở
BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng quy tắc chính tả.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viét
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động của trò
- Cho học sinh viết một số tiếng có - Học sinh viết các tiếng, chẳng hạn như:
nguyên âm đôi uô/ ua.
suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa,
cuộn.Đội nào viết được nhiều hơn và
đúng thì đội đó thắng.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm
8
thanh ở các tiếng trên bảng
- GV nhận xét - đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì
khi từ biệt?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn thơ có từ nào khó viết?
- Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ
khó.
3. HĐ viết bài chính tả.
- GV nhắc nhở học sinh viết
- GV yêu cầu HS tự soát lỗi.
4. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
5. HĐ làm bài tập:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng
có chứa ưa/ươ.
cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2
của âm chính.
- Các tiếng có nguyên âm ua không có
âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái
đầu mỗi âm chính.
- Học sinh lắng nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đoạn thơ cần viết.
- Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với
mẹ rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn
lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn
sáng loà...
- 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Học sinh tự viết bài.
- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi.
.
- HS làm vở bài tập.
- Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi,
ngược.
- Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa,
giữa.
- Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh
ngang .
- Em hãy nhận xét về cách ghi dấu
giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của
thanh ở các tiếng ấy?
âm chính.
- Các tiếng tương, nước, ngược dấu
*GV kết luận về cách ghi dấu thanh thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
trong các tiếng có nguyên âm đôi Tiếng "tươi" mang thanh ngang.
ưa/ươ
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo - HS đọc yêu cầu
cặp.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài.
- GV gợi ý:
+ Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu
+ Tìm tiếng còn thiếu.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu.
khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện
- GV nhận xét
con người)
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu
tục ngữ, thành ngữ.
- 2 học sinh đọc thuộc lòng
9
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS theo dõi.
6. Hoạt động ứng dụng:
- Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu
thanh của các từ: Trước, người, lướt,
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*******************************************************
Kể chuyện: KỂ CHUYÊN ĐƯỢC CHỮNG KIẾN HOẶC THAM GIA
tranh.
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động Khởi động (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi
- HS thi kể lại câu chuyện
hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi
hòa bình, chống chiến tranh.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã
đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD:
+ Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã + Những con sếu bằng giấy; …
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm
- HS nghe
những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
10
3.Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
4.Hoạt động ứng dụng:
- Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu
câu chuyện trên ?
5. Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện
cùng nghe câu chuyện của em.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
************************************************************
Ngày soạn: 10/10/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 / 10 / 2023
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học .Vận
dụng để chuyển đổi ,so sánh số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3
- HSKT: Làm bài 1 ý a.
2. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS làm bài:
Hoạt động HS
- HS nêu
11
4m2 69dm2 ….. 4m2 69dm2
280dm2 …….28 km2
1m2 8dm2 …...18 dm2
6cm2 8 mm2…..
cm2
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS làm bài vào vở.
a) 5ha = 50000 m2
2km2 = 2000000m2
b) 400dm2 = 4m2
- Giáo viên nhận xét chữa bài
1500dm2 = 15m2 70.000m2 = 7m2
Bài 2:
- HS làm vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu
2m2 9dm2 > 29dm2
790 ha < 79 km2
- Yêu cầu HS tự làm bài. Lưu ý HS 209dm2
7900ha.
2
2
2
2
trước hết phải đổi đơn vị.
8dm 5cm < 810cm
4cm 5mm2 = 4
5
5
cm2
805cm2
4
cm2
100
100
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh làm vào vở.
Bài 3: HĐ cá nhân
Giải
- Gọi HS đọc yêu cầu
Diện tích căn phòng là:
- Yêu cầu HS tự làm bài
6 x 4 = 24 (m2)
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là:
3. Hoạt động vận dụng
280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Một
Đáp số: 6.720.000 đồng.
khu đất HCN có chiều dài 500m, chiều
rộng kém chiều dài 220m. Người ta sử
dụng
diện tích khu đất để trồng cây
ăn quả, phần đất còn lại để trồng hoa.
Hỏi diện tích đất trồng hoa bao nhiêu
héc-ta?
**************************************************************
Tập đọc: TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống
hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài (Si-le, Pa-ri, …);bước đầu đọc
diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật.
- HSKT: đọc 2câu đầu.
2. Năng lực:
12
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ
xâm lược.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động
- Cho học sinh đọc bài “Sự sụp đổ của - HS đọc và TLCH.
chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS theo dõi
2. Hoạt động khám phá
- HS ghi vở
2.1. Luyện đọc
- Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh
của ông.
- Học sinh quan sát tranh SGK.
- Cho HS đọc bài, chia đoạn
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…chào ngài.
+ Đoạn 2: tiếp…điềm đạm trả lời.
+ Đoạn 3: còn lại.
- HS theo nhóm đọc bài:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần
1 + luyện đọc từ khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần
2+ giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Hs đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng.
tức với ông cụ người Pháp.
Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành
thạo đến mức đọc được truyện của nhà
văn Đức.
2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ người - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc
Pháp đánh giá như thế nào?
tế.
3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng
người Đức và tiếng Đức như thế nào?
mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét
những tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ
không ghét người Đức và tiếng Đức mà
chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm
lược.
13
4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các
ý gì?
người là bọn cướp. Các người không
xứng đáng với Si- le.
- Học sinh đọc lại phần nội dung.
- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung bài.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Học sinh đọc lại
- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy .... - 4 học sinh đọc diễn cảm.
đến hết bài”
- HS theo dõi
- HS đọc theo cặp
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ.
4. Hoạt động vận dụng
- Em học tập được điều gì từ cụ già trong - HS nêu
bài tập đọc trên ?
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************************************
Tập làm văn : LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết,
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
- Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình
bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra.
+ Viết ra những điều chú ý trên bảng lớp SGK
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV
1. Hoạt động khởi động
- Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả - HS đọc
cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh
cuối tuân)
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
14
Hoạt động HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ khám phá
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Chất độc màu da cam là gì ?
- Yêu cầu HS TL nhóm đôi để TLCH:
+ Chất độc màu da cam gây ra những
hậu quả gì cho con người ?
+ Chúng ta cần làm gì để giảm bớt nỗi
đau cho những nạn nhân chất độc màu da
cam?
+ Địa phương em có người bị nhiễm chất
độc màu da cam không ? Cuộc
sống của họ ra sao?
- HS ghi vở
- HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên
bày sắc cầu vồng”
- Chất độc đựng trong thùng chứa có
đánh dấu phân biệt bằng màu da cam.
- HS thảo luận- trình bày
- Phá huỷ 2 triệu héc ta rừng làm xói
mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều
loài muông thú gây ra những bệnh nguy
hiểm cho người nhiễm độc và con cái
của họ: ung thư cột sống, thần kinh, tiểu
đường, quái thai, dị tật bẩm sinh. Hiện
nay có khoảng 70.000 người lớn và
200.000 đến 300.000 người là nạn nhân
của chất độc màu da cam.
- Động viên, thăm hỏi, giúp đỡ về vật
chất, sáng tác thơ, truyện vẽ tranh động
viên họ
- Con cháu của các chú bộ đội bị nhiễm
chất độc màu da cam. Cuộc sống của họ
vô cùng khó khăn về vật chất, tinh thần.
Có em bị dị dạng, liệt, có người cả đời
chỉ nằm la hét, thần kinh.
- Ủng hộ vật chất, ký tên ủng hộ vụ kiện
Mỹ của các nạn nhân chất độc màu da
cam trường em đã tham gia.
+ Em biết tham gia phong trào nào để
giúp đỡ, ủng hộ nạn nhân chất độc màu
da cam?
- GV tóm tắt kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đơn xin gia nhập đội tình nguyện...da
- Hãy đọc tên đơn em sẽ viết ?
cam.
- Kính gửi BCH Hội chữ thập đỏ xã...
- Nơi nhận đơn em viết gì ?
- Sau khi tìm hiểu nội dung, cách thức
- Phần lý do viết đơn em viết gì ?
hoạt động, em thấy việc làm của Đội
thiết thực và nhiều ý nghĩa. Em thấy
mình có thể tham gia tốt các hoạt động
của Đội, em viết đơn bày tỏ nguyện vọng
muốn được là thành viên của Đội đóng
góp vào việc xoa dịu nỗi đau... da cam.
- HS viết đơn theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS viết đơn
- Lưu ý HS phần lý do viết đơn trọng tâm
phải nêu bật sự đồng tình của mình với
hoạt động đội tình nguyện.
- 5 em đọc đơn trước lớp.
- Gọi HS đọc bài.
- GV nhận xét.
15
3. Hoạt động vận dụng
- Nêu các nội dung cần có của một lá đơn? - HS nêu
- Về nhà viết một lá đơn xin phép nghỉ học. - HS nghe và thực hiện
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************************************
Ôn toán: ÔN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho HS biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện
tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a ,b; bài 2, bài 3,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học toán học và cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: PBT; VBT…
- HS:VBT, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh viết với các phép toán sau: - HS viết nháp.
1cm2 = ….mm2 ; 1km2 = …hm2
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
- Học sinh làm bài vào vở
Bài 1: a) Viết các số đo sau dưới dạng số
đo có đơn vị là mét vuông (theo mẫu)
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là xăng-ti-mét vuông :
9cm2 58mm2 = ...................................
15cm2 8mm2 = ..................................
48mm2 = ....................................
- GV chữa bài chốt kết quả.
- HS làm vở
Bài2:
16
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng :
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của
1m2 25cm2 = ............cm2 là:
A. 125 B. 1025
C. 12 500 D. 10 025
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1m2 = 10 000cm2
- GV chữa bài chốt đáp áp đúng.
Bài 4: Để lát sàn một căn phòng, người ta
đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm.
Hỏi căn phòng đó có diện tích bằng bao
nhiêu mét vuông?
- Phương pháp giải:
- Tính diện tích một mảnh gỗ hình chữ
nhật = chiều dài × chiều rộng.
- Tính diện tích căn phòng = diện tích
một mảnh gỗ × 150.
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo
là mét vuông, lưu ý rằng 1m2 = 10
000cm2.
3. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét tiêt học
- HS làm bài vào vở.
Ta có: 1m2 25cm2 = 1m2 + 25cm2
= 10000cm2 + 25cm2
= ...
 









Các ý kiến mới nhất