Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thạo
Ngày gửi: 16h:41' 31-12-2024
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thạo
Ngày gửi: 16h:41' 31-12-2024
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(TIẾT 51)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa.
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa
nghĩa trong những tình huống cụ thể.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ,
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng powerpoint
- Sách giáo khoa và các thiết bị học liệu phục vụ cho tiết dạy
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bút, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 5'
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia chơi
+ Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ Từ dùng với Từ dùng với
theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa nghĩa gốc
nghĩa chuyển
gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển
Khuôn
mặt, Cửa biển, đứng
“khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, cửa sổ, đầu óc, đầu, tay chân,
đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu tay trái, đau mặt bàn, xấu
bụng, đau bụng”
bụng
bụng
- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là
từ đa nghĩa?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:26'
Bài 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi
đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn
thơ nào được dùng với nghĩa gốc?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
a. Khi đang là hạt
nghe bạn đọc.
Cầm trong tay mình
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
Chưa gieo xuống đất
nội dung yêu cầu.
Hạt nằm lặng thinh.
- HS nhận xét, góp ý
(Trần Hữu Thung)
Đáp án:
b. Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả - những mặt trời tí hon.
(Đỗ Quang Huỳnh)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ
chân được dùng với nghĩa nào? Các
nghĩa đó có gì giống và khác nhau?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc
lại mỗi từ chân trong các đoạn thơ và xác
định
nghĩa của mỗi từ đó. Sau khi xác định
nghĩa của mỗi từ chân, suy nghĩ xem các
nghĩa có quan hệ với nhau như thế nào.
- Yêu cầu HS thực hiện vào phiếu bài tập
a. Chỉ bộ phận nằm trong quả , có thể
nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa
gốc
b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống
như hạt của quả . Đây là nghĩa
chuyển.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS thực hiện các nhân vào phiếu
bài tập theo mẫu
Từ
So sánh
châ Giống
Khác nhau
n
nhau
a
Hai nét
dùng để chỉ bộ
nghĩa đều phận của vật, có
chỉ phần tác dụng đỡ vật
phía dưới
b
cùng, có dùng để chỉ bộ
tác dụng phận cơ thể
người và động
nâng đỡ
vật, tác dụng
giúp nâng đỡ cơ
thể
và
di
chuyển.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét
- Lắng nghe.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung.
a. chân: phần dưới cùng của một vật (cái
com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó
có thể đứng được => nghĩa chuyển.
b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người
và động vật, có chức năng di chuyển
(bước) => nghĩa gốc
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3. Đặt câu để phân biệt các nghĩa
của mỗi từ sau đây:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3
HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện cá nhân vào vở nháp
- Mời HS trình bày kết quả
- 2-3 HS trình bày kết quả
(1) - Lan có chiếc mũi rất cao và
thẳng. Mũi tàu như một tấm khiên
lớn xé toang cả khối nước khổng lồ.
(2) - Bạn Mai cao 1m60 rồi đấy. Kết
quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối.
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 4'
- GV đưa ra các từ yêu cầu HS đặt câu và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
giải nghĩa 2 từ sau: tốt bụng, no bụng
đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện cá nhân
+ Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no
bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể;
nghĩa gốc)
+ Lan là một bạn nữ rất tốt bụng.
(bụng: chỉ phần bên trong, tính cách;
- GV nhận xét tiết dạy.
nghĩa chuyển).
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa.
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa
nghĩa trong những tình huống cụ thể.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ,
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng powerpoint
- Sách giáo khoa và các thiết bị học liệu phục vụ cho tiết dạy
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bút, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 5'
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia chơi
+ Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ Từ dùng với Từ dùng với
theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa nghĩa gốc
nghĩa chuyển
gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển
Khuôn
mặt, Cửa biển, đứng
“khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, cửa sổ, đầu óc, đầu, tay chân,
đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu tay trái, đau mặt bàn, xấu
bụng, đau bụng”
bụng
bụng
- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là
từ đa nghĩa?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:26'
Bài 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi
đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn
thơ nào được dùng với nghĩa gốc?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
a. Khi đang là hạt
nghe bạn đọc.
Cầm trong tay mình
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
Chưa gieo xuống đất
nội dung yêu cầu.
Hạt nằm lặng thinh.
- HS nhận xét, góp ý
(Trần Hữu Thung)
Đáp án:
b. Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả - những mặt trời tí hon.
(Đỗ Quang Huỳnh)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ
chân được dùng với nghĩa nào? Các
nghĩa đó có gì giống và khác nhau?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc
lại mỗi từ chân trong các đoạn thơ và xác
định
nghĩa của mỗi từ đó. Sau khi xác định
nghĩa của mỗi từ chân, suy nghĩ xem các
nghĩa có quan hệ với nhau như thế nào.
- Yêu cầu HS thực hiện vào phiếu bài tập
a. Chỉ bộ phận nằm trong quả , có thể
nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa
gốc
b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống
như hạt của quả . Đây là nghĩa
chuyển.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS thực hiện các nhân vào phiếu
bài tập theo mẫu
Từ
So sánh
châ Giống
Khác nhau
n
nhau
a
Hai nét
dùng để chỉ bộ
nghĩa đều phận của vật, có
chỉ phần tác dụng đỡ vật
phía dưới
b
cùng, có dùng để chỉ bộ
tác dụng phận cơ thể
người và động
nâng đỡ
vật, tác dụng
giúp nâng đỡ cơ
thể
và
di
chuyển.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét
- Lắng nghe.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung.
a. chân: phần dưới cùng của một vật (cái
com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó
có thể đứng được => nghĩa chuyển.
b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người
và động vật, có chức năng di chuyển
(bước) => nghĩa gốc
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3. Đặt câu để phân biệt các nghĩa
của mỗi từ sau đây:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3
HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện cá nhân vào vở nháp
- Mời HS trình bày kết quả
- 2-3 HS trình bày kết quả
(1) - Lan có chiếc mũi rất cao và
thẳng. Mũi tàu như một tấm khiên
lớn xé toang cả khối nước khổng lồ.
(2) - Bạn Mai cao 1m60 rồi đấy. Kết
quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối.
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 4'
- GV đưa ra các từ yêu cầu HS đặt câu và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
giải nghĩa 2 từ sau: tốt bụng, no bụng
đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện cá nhân
+ Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no
bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể;
nghĩa gốc)
+ Lan là một bạn nữ rất tốt bụng.
(bụng: chỉ phần bên trong, tính cách;
- GV nhận xét tiết dạy.
nghĩa chuyển).
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất