Tài liêu Y tế học đường mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:46' 01-02-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:46' 01-02-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
HỌC PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ÐẶC ÐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI
CỦA HỌC SINH
ngày
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hà Nội, 2024
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.
BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 1
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh, Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục
thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Trưởng ban).
2. PGS.TS. Nguyễn Thúy Quỳnh, Trưởng Bộ môn Sức khỏe an toàn
nghề nghiệp, Trường Đại học Y tế Công cộng (Thành viên, Thư ký).
3. TS.BS. Lỗ Văn Tùng, Trưởng khoa Sức khỏe môi trường và cộng
đồng, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế (Thành
viên).
4. TS.BS. Lê Văn Tuấn, Chuyên viên cao cấp, Vụ Giáo dục thể chất,
Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thành viên).
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Công tác y tế trường học (YTTH) đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên khi
học tập và sinh hoạt tại trường học. YTTH đảm bảo các điều kiện học tập
và sinh hoạt tại trường học an toàn và phù hợp với sự phát triển thể chất
và tinh thần của học sinh, sinh viên theo lứa tuổi. Sức khỏe, tình trạng
dinh dưỡng và tốc độ phát triển của trẻ cũng được theo dõi và quản lý để
đảm bảo duy trì và nâng cao sức khỏe học sinh.
Tài liệu (học phần) Tổng quan về y tế trường học và đặc điểm tâm sinh
lý lứa tuổi của học sinh là một trong 8 tài liệu (học phần) thuộc Chương
trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn. Mục tiêu của tài liệu là nhằm giới
thiệu kiến thức tổng quát về y tế trường học bao gồm vị trí, vai trò, chức
năng nhiệm vụ của công tác y tế trường học, tổ chức mạng lưới, các văn
bản pháp luật chỉ đạo công tác y tế trường học, đặc điểm phát triển về tâm
sinh lý của trẻ em và học sinh theo tuổi.
Tài liệu được biên soạn với 2 nội dung chính sau: 1) Tổng quan về công
tác y tế trường học; 2) Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh.
Tài liệu này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo cho nhân
viên y tế trường học chuyên trách và kiêm nhiệm, sinh viên khối ngành sức
khỏe, và các đối tượng khác liên quan, giúp họ có đầy đủ kiến thức về y tế
trường học và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại đơn vị mình.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường
học được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về
tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y tế
học đường trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children)
tại Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của
bạn đọc gần xa để hoàn thiện tài liệu hướng dẫn. Mọi ý kiến đóng góp xin
gửi về địa chỉ: Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 35 Đại Cồ Việt,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BGDĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BKHCN
Bộ Khoa học và Công nghệ
BYT
Bộ Y tế
CDC
Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát bệnh tật)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTLT
Thông tư liên tịch
YTTH
Y tế trường học
VBQPPL
Văn bản quy phạm pháp luật
VTN
Vị thành niên
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
7
1. Vị trí, vai trò của công tác y tế trường học
7
2. Quá trình hình thành và phát triển y tế trường
học tại Việt Nam
9
3. Nội dung của công tác y tế trường học
14
4. Nhiệm vụ của nhân viên y tế trường học
19
5. Tổ chức, quản lý công tác y tế trường học của Việt Nam 21
6. Tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh
trong trường học ở một số quốc gia trên thế giới
7. Một số văn bản pháp quy về y tế trường học
29
34
BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH 39
1. Quy luật chung về phát triển thể chất và tâm sinh lý
39
2. Đặc điểm phát triển cơ thể theo lứa tuổi
45
3. Đặc điểm cơ thể và tâm sinh lý trong giai đoạn dậy thì
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
64
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
5
BÀI 1
BÀI
1
TỔNG QUAN VỀ Y TẾ
TRƯỜNG HỌC
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được vị trí, tầm quan trọng của công tác y tế
trường học đối với việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục sức
khỏe học sinh.
2. Mô tả được nội dung của công tác y tế trường học, nhiệm vụ
của nhân viên y tế trường học.
3. Trình bày được mô hình tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ
của các bên liên quan, hệ thống văn bản pháp quy hiện hành
áp dụng trong triển khai công tác y tế trường học.
1
VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
Vị trí của công tác y tế trường học
Y tế trường học (YTTH) là một hệ thống thực hiện nhiệm vụ của y tế cơ
sở với chức năng chủ yếu là chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng bệnh,
dịch, tật học đường và các yếu tố nguy cơ về sức khỏe nhằm bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe cho trẻ em, học sinh trong nhà trường.
Vai trò của công tác y tế trường học
Hiện nay, số trẻ em mầm non, học sinh (gọi chung là học sinh) trong
các trường học chiếm gần 1/5 dân số Việt Nam. YTTH có trách nhiệm đảm
bảo chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, đây là một trong những mục
tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện trong nhà trường. Nghị quyết số
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
7
BÀI 1
20-NQ/TW của Đảng đã chỉ rõ: Công tác y tế trường học được tăng cường
và thực hiện tốt thì sức khỏe của học sinh trong nhà trường, nguồn lực
tương lai của đất nước sẽ được đảm bảo và đem lại hiệu quả to lớn về kinh
tế và xã hội.
Lứa tuổi học sinh đang trong giai đoạn phát triển thể chất, tinh thần
và hình thành thói quen chăm sóc sức khỏe. Môi trường học tập là nơi
tập trung đông người nên có nguy cơ rất dễ mắc, lây lan dịch bệnh, bệnh
tật học đường. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nhiều dịch bệnh mới nổi,
đặc biệt là sự bùng phát của đại dịch COVID-19, nếu không có sự quản lý,
theo dõi thường xuyên của hệ thống y tế trong trường học sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến không chỉ môi trường học tập trong trường học, mà cả môi
trường xã hội.
Y tế trường học thông qua công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe
cung cấp và trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe,
tự thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường góp phần quan trọng
trong dự phòng bệnh. Công tác y tế trường học giúp phát hiện sớm, quản lý,
dự phòng, tư vấn sức khỏe (thể chất và tinh thần), đảm bảo dinh dưỡng và
hình thành những hành vi có lợi cho sức khỏe của học sinh. Hiện nay, Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) đang khuyến cáo các nước xây dựng trường học
nâng cao sức khỏe, trong đó chăm sóc, giáo dục y tế là nội dung cốt yếu.
Nhân viên y tế trường học có mặt thường xuyên ở trường học sẽ sơ
cấp cứu kịp thời trường hợp học sinh bị tai nạn thương tích, hạn chế rủi
ro diễn biến nặng hoặc ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ em, học sinh.
Đầu tư cho cho công tác chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường
học không những mang lại những lợi ích về sức khỏe mà còn mang lại lợi
ích kinh tế rất lớn. Theo nghiên cứu trên thế giới, đầu tư 1 đô la cho việc
chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường học sẽ mang lại lợi ích là 2,2 đô
la do tiết kiện kinh phí chữa bệnh cho học sinh, giảm năng suất làm việc
của cha mẹ và giáo viên do phải chăm sóc học sinh bị ốm.
Y tế trường học góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Luật
Giáo dục là nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri
thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
8
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
2
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Y TẾ TRƯỜNG HỌC TẠI VIỆT NAM
Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho thế hệ trẻ nói chung và đặc
biệt là trẻ em, học sinh nói riêng đã luôn được Đảng, Nhà nước cũng như
các ngành quan tâm ngay từ những ngày hòa bình lập lại (năm 1954) và
đã đạt được nhiều thành tích. Để thực hiện tốt hơn nữa công tác vệ sinh
phòng bệnh, ngày 20/7/1962, Liên bộ Giáo dục và Y tế đã ban hành Thông
tư liên bộ quy định tạm thời công tác vệ sinh học đường, trong đó quy
định ở mỗi trường học cần phải thành lập một Ban thể dục vệ sinh, thành
phần gồm có hiệu trưởng hoặc hiệu phó, giáo viên sinh vật, cán bộ thể dục
thể thao, cán bộ y tế (y tá, y sỹ hoặc vệ sinh viên), cán bộ công đoàn và cán
bộ chi đoàn thanh niên lao động.
Ngày 31/12/1964, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Điều lệ giữ gìn vệ
sinh bảo vệ sức khỏe, những nội dung về vệ sinh trường học, nhà giữ trẻ
đã được quy định tại Điều 13, Điều 14. Điều lệ giao trách nhiệm cho cơ
quan y tế phải cung cấp cán bộ chuyên môn cho nhà trẻ để làm nhiệm vụ
vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe cho trẻ em (nhà trẻ có từ 50-100 cháu
có 1 y tá chuyên trách, nhà trẻ có từ 100-300 cháu có 1 y sĩ chuyên trách).
Từ năm 1965 đến 1969 do hoàn cảnh chiến tranh, các trường học ở
thành phố phải sơ tán ra khỏi thành phố, thị xã, các khu công nghiệp; song
Nhà nước ta vẫn luôn luôn quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức khỏe cho
học sinh. Bộ Y tế đã tổ chức một cuộc điều tra về tình hình sức khỏe bệnh
tật của hơn 20.000 học sinh ở 13 tỉnh/thành trên miền Bắc Việt Nam trong
2 năm học 1967-1968 và 1968-1969. Kết quả cuộc điều tra này cho thấy, có
hiện tượng giảm sút về thể lực của học sinh ở các độ tuổi. Cụ thể, về chiều
cao đã giảm xuống 2cm, về cân nặng giảm xuống 1,5 kg. Ngày 2/6/1969,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc giữ gìn, nâng cao sức khỏe
cho học sinh.
Năm 1973, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư liên
tịch hướng dẫn công tác y tế trường học, trong đó nhấn mạnh đến công
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
9
BÀI 1
tác khám chữa bệnh quản lý sức khỏe cho học sinh, giáo viên, vệ sinh
phòng chống dịch. Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, Thông tư cũng hướng
dẫn xây dựng và củng cố tổ chức mạng lưới làm công tác y tế trường học.
Trong ngành y tế, mỗi Sở Y tế (trước là Ty y tế) có 1 bác sĩ hoặc y sĩ tại văn
phòng Ty (Phòng nghiệp vụ, chuyên môn hoặc tổng hợp...) chuyên trách
công tác y tế trường học. Ở Trạm vệ sinh phòng dịch có 1 bác sĩ hoặc y
sĩ chuyên trách vệ sinh trường học. Ở Phòng y tế huyện/thị xã/khu phố,
Trạm y tế xã và tiểu khu có y sĩ chuyên trách y tế trường học. Các bác sĩ, y
sĩ nói trên là chuyên trách, không được coi là làm thêm, làm tạm thời và
không được thay đổi công tác. Trong ngành Giáo dục có cán bộ thể dục, vệ
sinh chuyên trách công tác y tế trường học ở Sở, Ty. Có cán bộ kiêm nhiệm
theo dõi công tác này ở các Phòng GDĐT, ở các trường và có mạng lưới ở
các lớp học. Từ đó, hoạt động y tế trường học về cơ bản đã phủ rộng khắp
các địa phương và đạt được những kết quả nhất định. Ngành Giáo dục đã
tuyển dụng, bố trí nhân lực, xây dựng được hệ thống cán bộ làm công tác
y tế trường học trong các nhà trường.
Sau ngày Việt Nam hoàn toàn thống nhất, hệ thống y tế trường học
đã dần được kiện toàn. Trong Thông tư hướng dẫn về vị trí, nhiệm vụ, tổ
chức của trạm vệ sinh phòng dịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và của đội vệ sinh phòng dịch năm 1977 có quy định nhiệm vụ của trạm
vệ sinh phòng dịch là tổ chức kiểm tra và vận động thực hiện những yêu
cầu vệ sinh phòng bệnh, phòng và chống dịch trong các trường học. Năm
1982, liên bộ Y tế, Giáo dục ban hành Thông tư liên bộ quy định về việc
đẩy mạnh công tác vệ sinh học đường.
Vào cuối những năm 1990, một số bệnh tật liên quan đến trường học
như cong vẹo cột sống, cận thị... có chiều hướng gia tăng. Để công tác y tế
trường học triển khai có hiệu quả, trong các năm từ 1998 - 2001, Bộ Y tế
và Bộ GDĐT đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác
y tế trường học như Thông tư liên tịch hướng dẫn bảo hiểm y tế học sinh,
Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học, Quyết
định của Bộ Y tế quy định về vệ sinh trường học, Quyết định của Bộ GDĐT
ban hành Quy chế về giáo dục thể chất và y tế trường học. Đặc biệt, Thông
tư liên Bộ Y tế - Giáo dục và Đào tạo số 03/2000/TTLT-BYT-BGDĐT hướng
dẫn thực hiện công tác y tế trường học đã quy định: ngành Giáo dục chịu
trách nhiệm quản lý việc tổ chức, thực hiện hoạt động y tế trường học, và
10
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
ngành Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn về y tế trường
học. Ủy ban nhân dân các cấp đóng vai trò hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động.
Đây cũng là phương thức quản lý công tác y tế trường học hiện nay. Tuy
vậy, Thông tư này chưa có những quy định cụ thể về cách thức tổ chức
thực hiện, chưa quy định trách nhiệm cụ thể và chưa có cơ chế phối hợp
giữa nhà trường và y tế cơ sở trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về y
tế trường học, điều này dẫn việc triển khai công tác y tế trong các trường
học tồn tại nhiều khó khăn, bất cập.
Năm 2006, nhằm tháo gỡ những khó khăn, bất cập đó và tập trung
thực hiện tốt hơn nữa công tác y tế trong các trường học, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg về việc tăng cường công tác y tế
trong các trường học và giao trách nhiệm cụ thể cho từng Bộ, ngành liên
quan. Trong đó, Bộ Y tế có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác y tế trong các
trường học. Sau đó nhiều văn bản pháp quy về công tác y tế trường học
đã được các cơ quan liên quan ban hành như: Thông tư liên tịch hướng
dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập,
Thông tư hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các trường mầm non,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong
các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Các Quyết định của
Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị và thuốc thiết yếu trong
các trường học; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy
trình thanh tra y tế trường học. Những văn bản trên đã tạo điều kiện
pháp lý rất thuận lợi cho việc triển khai và giám sát hoạt động y tế trường
học trên cả nước. Hoạt động y tế trường học đã có những bước tiến đáng
kể. Điều kiện vệ sinh trong các trường học đã được cải thiện, số lượng cán
bộ trong các trường học đã không ngừng tăng lên từ dưới 20% lên đến 4050%, có những tỉnh hầu hết các trường học đã có cán bộ y tế chuyên trách.
Hầu hết cán bộ y tế trường học thuộc các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến
tỉnh, Trung tâm Y tế huyện đã được tập huấn chuyên sâu về công tác y tế
trường học. Hàng năm, nhiều cán bộ y tế tại các trường học cũng đã được
tập huấn chuyên môn.
Năm 2011, Chính phủ đã phê duyệt và đầu tư kinh phí cho Chương
trình mục tiêu quốc gia về y tế trường học và giai đoạn 2012 - 2016 đầu tư
kinh phí cho hoạt động y tế trường học thông qua Dự án truyền thông về
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
11
BÀI 1
y tế trường học. Nhờ vậy cả 63 tỉnh thành đã được cung cấp kinh phí để
triển khai thí điểm mô hình Trường học nâng cao sức khỏe theo hướng
dẫn của Tổ chức Y tế thế giới. Đây là điều kiện rất tốt để các địa phương
tiếp tục thúc đẩy hoạt động y tế trường học, đảm bảo thực hiện tốt mục
tiêu chăm sóc sức khỏe cho học sinh.
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của
Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học
(Gọi tắt là Thông tư liên tịch số 13) được ban hành đã quy định cụ thể việc
triển khai công tác y tế trường học từ Trung ương đến địa phương. Tuy
vậy, do Thông tư liên tịch số 13 có các văn bản tham chiếu không còn phù
hợp, thậm chí đã hết hiệu lực, bị bãi bỏ hoặc thay thế, một số quy định về
nhân lực, cơ sở vật chất về y tế trường học có chức năng như một cơ sở
khám chữa bệnh trong trường học đã không còn phù hợp, chưa quy định
tiêu chuẩn cụ thể của nhân viên y tế trường học theo cấp học, không quy
định khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Luật Trẻ em, chưa có quy
định về nhiệm vụ và quyền của người học và cán bộ, nhà giáo và nhân
viên y tế trường học đã dẫn đến công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo
dục gặp nhiều khó khăn.
Nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh
trong các cơ sở giáo dục, ngày 02/10/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 1660/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học
đường giai đoạn 2021 - 2025 với mục tiêu: Duy trì, đẩy mạnh hoạt động
giáo dục, chăm sóc, bảo vệ và quản lý sức khỏe trẻ em, học sinh trong các
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, trường chuyên biệt nhằm bảo đảm
sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần cho học sinh.
Quyết định số 85/QĐ-TTg ngày 17/1/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình Y tế trường học trong các cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu:
Củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế trường học trong các cơ sở giáo
dục mầm non và phổ thông gắn với hệ thống y tế cơ sở nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động, đảm bảo tốt các điều kiện chăm sóc sức
khỏe cho trẻ em mầm non, học sinh. Một trong những giải pháp để thực
hiện Chương trình là rà soát, sắp xếp đội ngũ nhân viên làm công tác y tế
trường học tại các cơ sở giáo dục, trong đó ưu tiên bố trí nhân viên chuyên
trách y tế trường học đối với các trường chyên biệt, cơ sở giáo dục phổ
12
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục có vị trí ở xa trạm y tế cấp xã, cơ sở
khám chữa bệnh (những nơi y tế cơ sở không thể can thiệp, chăm sóc y tế
kịp thời cho học sinh). Đối với cơ sở giáo dục không sắp xếp, bố trí được
nhân viên chuyên trách y tế trường học thực hiện phân công nhân viên
kiêm nhiệm làm đầu mối theo dõi công tác y tế trường học và ký hợp đồng
cung ứng dịch vụ với cơ sở y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để triển khai
công tác y tế trường học. Phân công cán bộ thuộc trạm y tế cấp xã theo dõi
công tác y tế trường học, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật để thực hiện công tác
YTTH đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn, nhất là những có sở giáo dục
không có nhân viên chuyên trách y tế trường học. Đối với các cơ sở giáo
dục ngoài công lập cũng phải chủ động bố trí nhân viên chuyên trách y tế
trường học hoặc ký hợp đồng với cơ sở y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
để thực hiện công tác y tế trường học theo quy định.
Như vậy, trong suốt gần 7 thập kỷ qua, nhờ có sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước, y tế trường học đã không ngừng phát triển. Mạng lưới y tế
trường học được xây dựng và kiện toàn từ trung ương đến cơ sở, nhân
viên YTTH không ngừng được bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn,
điều kiện vệ sinh trường học được cải thiện, công tác chăm sóc sức khỏe
cho học sinh trong các cơ sở giáo dục ngày càng đạt chất lượng cao hơn.
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
13
BÀI 1
3
NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
3.1. Bảo đảm các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng,
đồ chơi trong trường học
Các yêu cầu về thiết kế xây dựng phòng học, kích thước bàn ghế, bảng
viết, chiếu sáng đồ chơi cho trẻ em, học sinh phải đảm bảo tuân thủ theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
3.2. Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
trong trường học
a) Về cung cấp nước sinh hoạt, nước uống
• Trường học cần bảo đảm cung cấp đủ nước sạch dùng cho mục đích
sinh hoạt và nước uống trực tiếp cho học sinh.
• Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt v à nước uống
phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của Bộ Y tế.
b) Về công trình vệ sinh
• Nhà vệ sinh trong trường học được thiết kế, xây dựng bảo đảm đủ số
lượng theo quy định và phù hợp với từng cấp học.
• Nhà vệ sinh phải đảm bảo hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.
• Nhà vệ sinh phải có chỗ rửa tay với nước sạch xà phòng.
c) Về thu gom và xử lý chất thải
• Trường học phải có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh
hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát
nước riêng cho khu vực phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, phòng y tế,
nhà bếp, khu vệ sinh, khu nuôi động vật thí nghiệm.
d) Các trường học hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý
chất thải, rác thải sinh hoạt. Trường hợp trường học tự thu gom, xử lý
thì phải bảo đảm theo quy định.
3.3. Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm
14
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
• Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất về an toàn vệ sinh thực phẩm theo
quy định.
• Người làm việc tại nhà ăn, bếp ăn trong trường học phải bảo đảm các
yêu cầu về sức khỏe theo quy định.
• Bảo đảm an toàn trong chế biến, bảo quản và cung cấp suất ăn cho học
sinh.
3.4. Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan
hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
• Nhà trường thành lập và củng cố Ban chăm sóc sức khỏe học sinh.
• Thực hiện các chính sách, quy định và chế độ chăm sóc sức khỏe học
sinh trong trường học.
• Xây dựng mối quan hệ tốt giữa thầy cô giáo với học sinh và học sinh với
học sinh; xây dựng môi trường trường học lành mạnh, không phân biệt
đối xử, không bạo lực.
• Xây dựng mối liên hệ giữa trường học với gia đình và cộng đồng để
giúp đỡ, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe học sinh.
3.5. Bảo đảm các điều kiện về phòng y tế, nhân viên y tế trường học
a) Phòng y tế trường học
• Trường học phải có phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích, ở vị trí thuận
tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh.
• Phòng y tế của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt được
trang bị tối thiểu 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân, bàn làm
việc, ghế, tủ đựng dụng cụ, thiết bị làm việc thông thường, cân, thước
đo, huyết áp kế, nhiệt kế, bảng kiểm tra thị lực, bộ nẹp chân, tay và
một số thuốc thiết yếu phục vụ cho công tác sơ cấp cứu và chăm sóc
sức khỏe học sinh theo quy định của Bộ Y tế. Đối với các cơ sở giáo dục
mầm non cần có các trang bị, dụng cụ chuyên môn và thuốc thiết yếu
phù hợp với lứa tuổi;
• Có sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh và sổ theo dõi tổng hợp
tình trạng sức khỏe học sinh theo quy định.
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
15
BÀI 1
b) Nhân viên y tế trường học
• Nhân viên y tế trường học phải có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung
cấp trở lên. Căn cứ điều kiện thực tiễn tại địa phương, các trường học
bố trí nhân viên y tế trường học đáp ứng yêu cầu hoặc ký hợp đồng với
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
hình thức phòng khám đa khoa trở lên để chăm sóc sức khỏe học sinh.
• Nhân viên y tế trường học phải được thường xuyên cập nhật kiến thức
chuyên môn y tế thông qua các hình thức hội thảo, tập huấn, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn do ngành Y tế, ngành Giáo dục tổ
chức để triển khai được các nhiệm vụ quy định
• Nhân viên y tế trường học có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực hiện theo
quy định và các nhiệm vụ khác do lãnh đạo trường học phân công.
3.6. Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em,
học sinh trong nhà trường
• Thực hiện kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học để đánh giá tình trạng
dinh dưỡng và sức khỏe: đo chiều cao, cân nặng đối với trẻ dưới 36
tháng tuổi; đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực đối với
học sinh từ 36 tháng tuổi trở lên.
• Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự phát triển
thể lực cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần và cho trẻ em từ 24
tháng tuổi đến 6 tuổi mỗi quý một lần; theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI)
ít nhất 02 lần/năm học để tư vấn về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể
lực đối với học sinh phổ thông.
• Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện giảm thị lực, cong
vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật
khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và
áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe.
• Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám, điều trị
theo các chuyên khoa cho học sinh.
• Sơ cứu, cấp cứu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
• Tư vấn cho học sinh, giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ của học
sinh về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát triển thể chất và tinh
thần của học sinh; hướng dẫn cho học sinh biết tự chăm sóc sức khỏe;
16
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
dinh dưỡng và thực phẩm; trường hợp trong trường học có học sinh
khuyết tật thì tư vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hoà nhập.
• Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đa
dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với các trường
có học sinh nội trú, bán trú.
• Phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong việc tổ chức các chiến dịch
tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh.
• Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình
sức khỏe của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh. Nhân
viên y tế trường học đánh giá tình trạng sức khỏe học sinh vào cuối mỗi
cấp học để làm căn cứ theo dõi sức khỏe ở cấp học tiếp theo.
• Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ
theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.
• Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường
lớp, an toàn thực phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay.
• Chủ động triển khai các biện pháp vệ sinh phòng, chống dịch theo
quy định.
• Tổ chức triển khai các chương trình y tế, phong trào vệ sinh phòng
bệnh, tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, xây dựng môi
trường không khói thuốc lá, không sử dụng đồ uống có cồn và các chất
gây nghiện.
• Kiến nghị với Ban giám hiệu, đơn vị có liên quan về các điều kiện
phòng học, bàn ghế, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, trang thiết
bị phòng y tế, bếp ăn, nhà vệ sinh không đảm bảo theo quy định và đề
xuất Ban giám hiệu, đơn vị có liên quan sửa chữa, thay thế, khắc phục.
3.7. Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
• Tham gia biên soạn, sử dụng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe
với nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của
từng địa phương.
• Tổ chức và phối hợp tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học
sinh và cha mẹ hoặc người giám hộ về các biện pháp phòng chống dịch,
bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
17
BÀI 1
lý; hoạt động thể lực; phòng chống tác hại của thuốc lá; phòng chống
tác hại của rượu, bia; phòng chống bệnh, tật học đường; chăm sóc răng
miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích
và các chiến dịch truyền thông, giáo dục khác liên quan đến công tác y
tế trường học do Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
• Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tật trong
các giờ giảng.
• Tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh
môi trường, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ
độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp lý; hoạt động thể lực; phòng chống
tác hại của thuốc lá; phòng chống tác hại của rượu, bia; phòng chống
bệnh, tật học đường; chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về
mắt; phòng chống tai nạn thương tích thông qua các hình thức, phương
thức phù hợp.
3.8. Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học
a) Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất
• Thực hiện báo cáo định kỳ hoạt động y tế trong năm về Trạm Y tế xã
trên địa bàn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo theo
phân cấp quản lý.
• Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.
b) Đánh giá công tác y tế trường học
• Các trường học tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác y tế
trường học vào cuối mỗi năm học.
18
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
4
NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
Nhiệm vụ 1. Tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường trong việc xây
dựng kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học
hàng năm.
Nhiệm vụ 2. Tham gia tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm cho trẻ em, học
sinh, tham mưu cho lãnh đạo nhà trường lập kế hoạch theo dõi, chăm
sóc trẻ học sinh bị bệnh, tật. Kịp thời thông báo cho cha mẹ trẻ, học
sinh hoặc người giám hộ về tình trạng sức khỏe học sinh.
Nhiệm vụ 3. Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám,
điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh.
Nhiệm vụ 4. Tổ chức sơ cấp cứu và xử lý ban đầu các trường hợp tai nạn,
thương tích và bệnh tật của học sinh trong trường học.
Nhiệm vụ 5. Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng
hợp lý, đa dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với
các trường có học sinh nội trú, bán trú.
Nhiệm vụ 6. Kiểm tra điều kiện vệ sinh phòng học, phương tiện đồ dùng
dạy học, điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, các công trình vệ sinh,
cấp thoát nước, điều kiện đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn
thương tích cho học sinh.
Nhiệm vụ 7. Triển khai hoạt động truyền thông giáo dục, tư vấn sức khỏe
cho trẻ em, học sinh, giáo viên và cán bộ nhân viên trong trường.
Nhiệm vụ 8. Phối hợp với y tế địa phương tổ chức các chiến dịch tiêm
chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh, chủ...
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
HỌC PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ÐẶC ÐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI
CỦA HỌC SINH
ngày
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hà Nội, 2024
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.
BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 1
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh, Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục
thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Trưởng ban).
2. PGS.TS. Nguyễn Thúy Quỳnh, Trưởng Bộ môn Sức khỏe an toàn
nghề nghiệp, Trường Đại học Y tế Công cộng (Thành viên, Thư ký).
3. TS.BS. Lỗ Văn Tùng, Trưởng khoa Sức khỏe môi trường và cộng
đồng, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế (Thành
viên).
4. TS.BS. Lê Văn Tuấn, Chuyên viên cao cấp, Vụ Giáo dục thể chất,
Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thành viên).
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Công tác y tế trường học (YTTH) đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên khi
học tập và sinh hoạt tại trường học. YTTH đảm bảo các điều kiện học tập
và sinh hoạt tại trường học an toàn và phù hợp với sự phát triển thể chất
và tinh thần của học sinh, sinh viên theo lứa tuổi. Sức khỏe, tình trạng
dinh dưỡng và tốc độ phát triển của trẻ cũng được theo dõi và quản lý để
đảm bảo duy trì và nâng cao sức khỏe học sinh.
Tài liệu (học phần) Tổng quan về y tế trường học và đặc điểm tâm sinh
lý lứa tuổi của học sinh là một trong 8 tài liệu (học phần) thuộc Chương
trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn. Mục tiêu của tài liệu là nhằm giới
thiệu kiến thức tổng quát về y tế trường học bao gồm vị trí, vai trò, chức
năng nhiệm vụ của công tác y tế trường học, tổ chức mạng lưới, các văn
bản pháp luật chỉ đạo công tác y tế trường học, đặc điểm phát triển về tâm
sinh lý của trẻ em và học sinh theo tuổi.
Tài liệu được biên soạn với 2 nội dung chính sau: 1) Tổng quan về công
tác y tế trường học; 2) Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh.
Tài liệu này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo cho nhân
viên y tế trường học chuyên trách và kiêm nhiệm, sinh viên khối ngành sức
khỏe, và các đối tượng khác liên quan, giúp họ có đầy đủ kiến thức về y tế
trường học và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại đơn vị mình.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường
học được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về
tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y tế
học đường trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children)
tại Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của
bạn đọc gần xa để hoàn thiện tài liệu hướng dẫn. Mọi ý kiến đóng góp xin
gửi về địa chỉ: Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 35 Đại Cồ Việt,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BGDĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BKHCN
Bộ Khoa học và Công nghệ
BYT
Bộ Y tế
CDC
Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát bệnh tật)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTLT
Thông tư liên tịch
YTTH
Y tế trường học
VBQPPL
Văn bản quy phạm pháp luật
VTN
Vị thành niên
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
7
1. Vị trí, vai trò của công tác y tế trường học
7
2. Quá trình hình thành và phát triển y tế trường
học tại Việt Nam
9
3. Nội dung của công tác y tế trường học
14
4. Nhiệm vụ của nhân viên y tế trường học
19
5. Tổ chức, quản lý công tác y tế trường học của Việt Nam 21
6. Tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh
trong trường học ở một số quốc gia trên thế giới
7. Một số văn bản pháp quy về y tế trường học
29
34
BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH 39
1. Quy luật chung về phát triển thể chất và tâm sinh lý
39
2. Đặc điểm phát triển cơ thể theo lứa tuổi
45
3. Đặc điểm cơ thể và tâm sinh lý trong giai đoạn dậy thì
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
64
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
5
BÀI 1
BÀI
1
TỔNG QUAN VỀ Y TẾ
TRƯỜNG HỌC
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được vị trí, tầm quan trọng của công tác y tế
trường học đối với việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục sức
khỏe học sinh.
2. Mô tả được nội dung của công tác y tế trường học, nhiệm vụ
của nhân viên y tế trường học.
3. Trình bày được mô hình tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ
của các bên liên quan, hệ thống văn bản pháp quy hiện hành
áp dụng trong triển khai công tác y tế trường học.
1
VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
Vị trí của công tác y tế trường học
Y tế trường học (YTTH) là một hệ thống thực hiện nhiệm vụ của y tế cơ
sở với chức năng chủ yếu là chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng bệnh,
dịch, tật học đường và các yếu tố nguy cơ về sức khỏe nhằm bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe cho trẻ em, học sinh trong nhà trường.
Vai trò của công tác y tế trường học
Hiện nay, số trẻ em mầm non, học sinh (gọi chung là học sinh) trong
các trường học chiếm gần 1/5 dân số Việt Nam. YTTH có trách nhiệm đảm
bảo chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, đây là một trong những mục
tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện trong nhà trường. Nghị quyết số
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
7
BÀI 1
20-NQ/TW của Đảng đã chỉ rõ: Công tác y tế trường học được tăng cường
và thực hiện tốt thì sức khỏe của học sinh trong nhà trường, nguồn lực
tương lai của đất nước sẽ được đảm bảo và đem lại hiệu quả to lớn về kinh
tế và xã hội.
Lứa tuổi học sinh đang trong giai đoạn phát triển thể chất, tinh thần
và hình thành thói quen chăm sóc sức khỏe. Môi trường học tập là nơi
tập trung đông người nên có nguy cơ rất dễ mắc, lây lan dịch bệnh, bệnh
tật học đường. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nhiều dịch bệnh mới nổi,
đặc biệt là sự bùng phát của đại dịch COVID-19, nếu không có sự quản lý,
theo dõi thường xuyên của hệ thống y tế trong trường học sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến không chỉ môi trường học tập trong trường học, mà cả môi
trường xã hội.
Y tế trường học thông qua công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe
cung cấp và trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe,
tự thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường góp phần quan trọng
trong dự phòng bệnh. Công tác y tế trường học giúp phát hiện sớm, quản lý,
dự phòng, tư vấn sức khỏe (thể chất và tinh thần), đảm bảo dinh dưỡng và
hình thành những hành vi có lợi cho sức khỏe của học sinh. Hiện nay, Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) đang khuyến cáo các nước xây dựng trường học
nâng cao sức khỏe, trong đó chăm sóc, giáo dục y tế là nội dung cốt yếu.
Nhân viên y tế trường học có mặt thường xuyên ở trường học sẽ sơ
cấp cứu kịp thời trường hợp học sinh bị tai nạn thương tích, hạn chế rủi
ro diễn biến nặng hoặc ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ em, học sinh.
Đầu tư cho cho công tác chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường
học không những mang lại những lợi ích về sức khỏe mà còn mang lại lợi
ích kinh tế rất lớn. Theo nghiên cứu trên thế giới, đầu tư 1 đô la cho việc
chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường học sẽ mang lại lợi ích là 2,2 đô
la do tiết kiện kinh phí chữa bệnh cho học sinh, giảm năng suất làm việc
của cha mẹ và giáo viên do phải chăm sóc học sinh bị ốm.
Y tế trường học góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Luật
Giáo dục là nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri
thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
8
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
2
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Y TẾ TRƯỜNG HỌC TẠI VIỆT NAM
Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho thế hệ trẻ nói chung và đặc
biệt là trẻ em, học sinh nói riêng đã luôn được Đảng, Nhà nước cũng như
các ngành quan tâm ngay từ những ngày hòa bình lập lại (năm 1954) và
đã đạt được nhiều thành tích. Để thực hiện tốt hơn nữa công tác vệ sinh
phòng bệnh, ngày 20/7/1962, Liên bộ Giáo dục và Y tế đã ban hành Thông
tư liên bộ quy định tạm thời công tác vệ sinh học đường, trong đó quy
định ở mỗi trường học cần phải thành lập một Ban thể dục vệ sinh, thành
phần gồm có hiệu trưởng hoặc hiệu phó, giáo viên sinh vật, cán bộ thể dục
thể thao, cán bộ y tế (y tá, y sỹ hoặc vệ sinh viên), cán bộ công đoàn và cán
bộ chi đoàn thanh niên lao động.
Ngày 31/12/1964, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Điều lệ giữ gìn vệ
sinh bảo vệ sức khỏe, những nội dung về vệ sinh trường học, nhà giữ trẻ
đã được quy định tại Điều 13, Điều 14. Điều lệ giao trách nhiệm cho cơ
quan y tế phải cung cấp cán bộ chuyên môn cho nhà trẻ để làm nhiệm vụ
vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe cho trẻ em (nhà trẻ có từ 50-100 cháu
có 1 y tá chuyên trách, nhà trẻ có từ 100-300 cháu có 1 y sĩ chuyên trách).
Từ năm 1965 đến 1969 do hoàn cảnh chiến tranh, các trường học ở
thành phố phải sơ tán ra khỏi thành phố, thị xã, các khu công nghiệp; song
Nhà nước ta vẫn luôn luôn quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức khỏe cho
học sinh. Bộ Y tế đã tổ chức một cuộc điều tra về tình hình sức khỏe bệnh
tật của hơn 20.000 học sinh ở 13 tỉnh/thành trên miền Bắc Việt Nam trong
2 năm học 1967-1968 và 1968-1969. Kết quả cuộc điều tra này cho thấy, có
hiện tượng giảm sút về thể lực của học sinh ở các độ tuổi. Cụ thể, về chiều
cao đã giảm xuống 2cm, về cân nặng giảm xuống 1,5 kg. Ngày 2/6/1969,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc giữ gìn, nâng cao sức khỏe
cho học sinh.
Năm 1973, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư liên
tịch hướng dẫn công tác y tế trường học, trong đó nhấn mạnh đến công
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
9
BÀI 1
tác khám chữa bệnh quản lý sức khỏe cho học sinh, giáo viên, vệ sinh
phòng chống dịch. Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, Thông tư cũng hướng
dẫn xây dựng và củng cố tổ chức mạng lưới làm công tác y tế trường học.
Trong ngành y tế, mỗi Sở Y tế (trước là Ty y tế) có 1 bác sĩ hoặc y sĩ tại văn
phòng Ty (Phòng nghiệp vụ, chuyên môn hoặc tổng hợp...) chuyên trách
công tác y tế trường học. Ở Trạm vệ sinh phòng dịch có 1 bác sĩ hoặc y
sĩ chuyên trách vệ sinh trường học. Ở Phòng y tế huyện/thị xã/khu phố,
Trạm y tế xã và tiểu khu có y sĩ chuyên trách y tế trường học. Các bác sĩ, y
sĩ nói trên là chuyên trách, không được coi là làm thêm, làm tạm thời và
không được thay đổi công tác. Trong ngành Giáo dục có cán bộ thể dục, vệ
sinh chuyên trách công tác y tế trường học ở Sở, Ty. Có cán bộ kiêm nhiệm
theo dõi công tác này ở các Phòng GDĐT, ở các trường và có mạng lưới ở
các lớp học. Từ đó, hoạt động y tế trường học về cơ bản đã phủ rộng khắp
các địa phương và đạt được những kết quả nhất định. Ngành Giáo dục đã
tuyển dụng, bố trí nhân lực, xây dựng được hệ thống cán bộ làm công tác
y tế trường học trong các nhà trường.
Sau ngày Việt Nam hoàn toàn thống nhất, hệ thống y tế trường học
đã dần được kiện toàn. Trong Thông tư hướng dẫn về vị trí, nhiệm vụ, tổ
chức của trạm vệ sinh phòng dịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và của đội vệ sinh phòng dịch năm 1977 có quy định nhiệm vụ của trạm
vệ sinh phòng dịch là tổ chức kiểm tra và vận động thực hiện những yêu
cầu vệ sinh phòng bệnh, phòng và chống dịch trong các trường học. Năm
1982, liên bộ Y tế, Giáo dục ban hành Thông tư liên bộ quy định về việc
đẩy mạnh công tác vệ sinh học đường.
Vào cuối những năm 1990, một số bệnh tật liên quan đến trường học
như cong vẹo cột sống, cận thị... có chiều hướng gia tăng. Để công tác y tế
trường học triển khai có hiệu quả, trong các năm từ 1998 - 2001, Bộ Y tế
và Bộ GDĐT đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác
y tế trường học như Thông tư liên tịch hướng dẫn bảo hiểm y tế học sinh,
Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học, Quyết
định của Bộ Y tế quy định về vệ sinh trường học, Quyết định của Bộ GDĐT
ban hành Quy chế về giáo dục thể chất và y tế trường học. Đặc biệt, Thông
tư liên Bộ Y tế - Giáo dục và Đào tạo số 03/2000/TTLT-BYT-BGDĐT hướng
dẫn thực hiện công tác y tế trường học đã quy định: ngành Giáo dục chịu
trách nhiệm quản lý việc tổ chức, thực hiện hoạt động y tế trường học, và
10
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
ngành Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn về y tế trường
học. Ủy ban nhân dân các cấp đóng vai trò hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động.
Đây cũng là phương thức quản lý công tác y tế trường học hiện nay. Tuy
vậy, Thông tư này chưa có những quy định cụ thể về cách thức tổ chức
thực hiện, chưa quy định trách nhiệm cụ thể và chưa có cơ chế phối hợp
giữa nhà trường và y tế cơ sở trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về y
tế trường học, điều này dẫn việc triển khai công tác y tế trong các trường
học tồn tại nhiều khó khăn, bất cập.
Năm 2006, nhằm tháo gỡ những khó khăn, bất cập đó và tập trung
thực hiện tốt hơn nữa công tác y tế trong các trường học, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg về việc tăng cường công tác y tế
trong các trường học và giao trách nhiệm cụ thể cho từng Bộ, ngành liên
quan. Trong đó, Bộ Y tế có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác y tế trong các
trường học. Sau đó nhiều văn bản pháp quy về công tác y tế trường học
đã được các cơ quan liên quan ban hành như: Thông tư liên tịch hướng
dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập,
Thông tư hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các trường mầm non,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong
các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Các Quyết định của
Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị và thuốc thiết yếu trong
các trường học; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy
trình thanh tra y tế trường học. Những văn bản trên đã tạo điều kiện
pháp lý rất thuận lợi cho việc triển khai và giám sát hoạt động y tế trường
học trên cả nước. Hoạt động y tế trường học đã có những bước tiến đáng
kể. Điều kiện vệ sinh trong các trường học đã được cải thiện, số lượng cán
bộ trong các trường học đã không ngừng tăng lên từ dưới 20% lên đến 4050%, có những tỉnh hầu hết các trường học đã có cán bộ y tế chuyên trách.
Hầu hết cán bộ y tế trường học thuộc các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến
tỉnh, Trung tâm Y tế huyện đã được tập huấn chuyên sâu về công tác y tế
trường học. Hàng năm, nhiều cán bộ y tế tại các trường học cũng đã được
tập huấn chuyên môn.
Năm 2011, Chính phủ đã phê duyệt và đầu tư kinh phí cho Chương
trình mục tiêu quốc gia về y tế trường học và giai đoạn 2012 - 2016 đầu tư
kinh phí cho hoạt động y tế trường học thông qua Dự án truyền thông về
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
11
BÀI 1
y tế trường học. Nhờ vậy cả 63 tỉnh thành đã được cung cấp kinh phí để
triển khai thí điểm mô hình Trường học nâng cao sức khỏe theo hướng
dẫn của Tổ chức Y tế thế giới. Đây là điều kiện rất tốt để các địa phương
tiếp tục thúc đẩy hoạt động y tế trường học, đảm bảo thực hiện tốt mục
tiêu chăm sóc sức khỏe cho học sinh.
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của
Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học
(Gọi tắt là Thông tư liên tịch số 13) được ban hành đã quy định cụ thể việc
triển khai công tác y tế trường học từ Trung ương đến địa phương. Tuy
vậy, do Thông tư liên tịch số 13 có các văn bản tham chiếu không còn phù
hợp, thậm chí đã hết hiệu lực, bị bãi bỏ hoặc thay thế, một số quy định về
nhân lực, cơ sở vật chất về y tế trường học có chức năng như một cơ sở
khám chữa bệnh trong trường học đã không còn phù hợp, chưa quy định
tiêu chuẩn cụ thể của nhân viên y tế trường học theo cấp học, không quy
định khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Luật Trẻ em, chưa có quy
định về nhiệm vụ và quyền của người học và cán bộ, nhà giáo và nhân
viên y tế trường học đã dẫn đến công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo
dục gặp nhiều khó khăn.
Nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh
trong các cơ sở giáo dục, ngày 02/10/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 1660/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học
đường giai đoạn 2021 - 2025 với mục tiêu: Duy trì, đẩy mạnh hoạt động
giáo dục, chăm sóc, bảo vệ và quản lý sức khỏe trẻ em, học sinh trong các
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, trường chuyên biệt nhằm bảo đảm
sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần cho học sinh.
Quyết định số 85/QĐ-TTg ngày 17/1/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình Y tế trường học trong các cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu:
Củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế trường học trong các cơ sở giáo
dục mầm non và phổ thông gắn với hệ thống y tế cơ sở nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động, đảm bảo tốt các điều kiện chăm sóc sức
khỏe cho trẻ em mầm non, học sinh. Một trong những giải pháp để thực
hiện Chương trình là rà soát, sắp xếp đội ngũ nhân viên làm công tác y tế
trường học tại các cơ sở giáo dục, trong đó ưu tiên bố trí nhân viên chuyên
trách y tế trường học đối với các trường chyên biệt, cơ sở giáo dục phổ
12
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục có vị trí ở xa trạm y tế cấp xã, cơ sở
khám chữa bệnh (những nơi y tế cơ sở không thể can thiệp, chăm sóc y tế
kịp thời cho học sinh). Đối với cơ sở giáo dục không sắp xếp, bố trí được
nhân viên chuyên trách y tế trường học thực hiện phân công nhân viên
kiêm nhiệm làm đầu mối theo dõi công tác y tế trường học và ký hợp đồng
cung ứng dịch vụ với cơ sở y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để triển khai
công tác y tế trường học. Phân công cán bộ thuộc trạm y tế cấp xã theo dõi
công tác y tế trường học, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật để thực hiện công tác
YTTH đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn, nhất là những có sở giáo dục
không có nhân viên chuyên trách y tế trường học. Đối với các cơ sở giáo
dục ngoài công lập cũng phải chủ động bố trí nhân viên chuyên trách y tế
trường học hoặc ký hợp đồng với cơ sở y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
để thực hiện công tác y tế trường học theo quy định.
Như vậy, trong suốt gần 7 thập kỷ qua, nhờ có sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước, y tế trường học đã không ngừng phát triển. Mạng lưới y tế
trường học được xây dựng và kiện toàn từ trung ương đến cơ sở, nhân
viên YTTH không ngừng được bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn,
điều kiện vệ sinh trường học được cải thiện, công tác chăm sóc sức khỏe
cho học sinh trong các cơ sở giáo dục ngày càng đạt chất lượng cao hơn.
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
13
BÀI 1
3
NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
3.1. Bảo đảm các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng,
đồ chơi trong trường học
Các yêu cầu về thiết kế xây dựng phòng học, kích thước bàn ghế, bảng
viết, chiếu sáng đồ chơi cho trẻ em, học sinh phải đảm bảo tuân thủ theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
3.2. Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
trong trường học
a) Về cung cấp nước sinh hoạt, nước uống
• Trường học cần bảo đảm cung cấp đủ nước sạch dùng cho mục đích
sinh hoạt và nước uống trực tiếp cho học sinh.
• Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt v à nước uống
phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của Bộ Y tế.
b) Về công trình vệ sinh
• Nhà vệ sinh trong trường học được thiết kế, xây dựng bảo đảm đủ số
lượng theo quy định và phù hợp với từng cấp học.
• Nhà vệ sinh phải đảm bảo hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.
• Nhà vệ sinh phải có chỗ rửa tay với nước sạch xà phòng.
c) Về thu gom và xử lý chất thải
• Trường học phải có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh
hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát
nước riêng cho khu vực phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, phòng y tế,
nhà bếp, khu vệ sinh, khu nuôi động vật thí nghiệm.
d) Các trường học hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý
chất thải, rác thải sinh hoạt. Trường hợp trường học tự thu gom, xử lý
thì phải bảo đảm theo quy định.
3.3. Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm
14
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
• Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất về an toàn vệ sinh thực phẩm theo
quy định.
• Người làm việc tại nhà ăn, bếp ăn trong trường học phải bảo đảm các
yêu cầu về sức khỏe theo quy định.
• Bảo đảm an toàn trong chế biến, bảo quản và cung cấp suất ăn cho học
sinh.
3.4. Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan
hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
• Nhà trường thành lập và củng cố Ban chăm sóc sức khỏe học sinh.
• Thực hiện các chính sách, quy định và chế độ chăm sóc sức khỏe học
sinh trong trường học.
• Xây dựng mối quan hệ tốt giữa thầy cô giáo với học sinh và học sinh với
học sinh; xây dựng môi trường trường học lành mạnh, không phân biệt
đối xử, không bạo lực.
• Xây dựng mối liên hệ giữa trường học với gia đình và cộng đồng để
giúp đỡ, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe học sinh.
3.5. Bảo đảm các điều kiện về phòng y tế, nhân viên y tế trường học
a) Phòng y tế trường học
• Trường học phải có phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích, ở vị trí thuận
tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh.
• Phòng y tế của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt được
trang bị tối thiểu 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân, bàn làm
việc, ghế, tủ đựng dụng cụ, thiết bị làm việc thông thường, cân, thước
đo, huyết áp kế, nhiệt kế, bảng kiểm tra thị lực, bộ nẹp chân, tay và
một số thuốc thiết yếu phục vụ cho công tác sơ cấp cứu và chăm sóc
sức khỏe học sinh theo quy định của Bộ Y tế. Đối với các cơ sở giáo dục
mầm non cần có các trang bị, dụng cụ chuyên môn và thuốc thiết yếu
phù hợp với lứa tuổi;
• Có sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh và sổ theo dõi tổng hợp
tình trạng sức khỏe học sinh theo quy định.
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
15
BÀI 1
b) Nhân viên y tế trường học
• Nhân viên y tế trường học phải có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung
cấp trở lên. Căn cứ điều kiện thực tiễn tại địa phương, các trường học
bố trí nhân viên y tế trường học đáp ứng yêu cầu hoặc ký hợp đồng với
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
hình thức phòng khám đa khoa trở lên để chăm sóc sức khỏe học sinh.
• Nhân viên y tế trường học phải được thường xuyên cập nhật kiến thức
chuyên môn y tế thông qua các hình thức hội thảo, tập huấn, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn do ngành Y tế, ngành Giáo dục tổ
chức để triển khai được các nhiệm vụ quy định
• Nhân viên y tế trường học có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực hiện theo
quy định và các nhiệm vụ khác do lãnh đạo trường học phân công.
3.6. Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em,
học sinh trong nhà trường
• Thực hiện kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học để đánh giá tình trạng
dinh dưỡng và sức khỏe: đo chiều cao, cân nặng đối với trẻ dưới 36
tháng tuổi; đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực đối với
học sinh từ 36 tháng tuổi trở lên.
• Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự phát triển
thể lực cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần và cho trẻ em từ 24
tháng tuổi đến 6 tuổi mỗi quý một lần; theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI)
ít nhất 02 lần/năm học để tư vấn về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể
lực đối với học sinh phổ thông.
• Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện giảm thị lực, cong
vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật
khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và
áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe.
• Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám, điều trị
theo các chuyên khoa cho học sinh.
• Sơ cứu, cấp cứu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
• Tư vấn cho học sinh, giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ của học
sinh về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát triển thể chất và tinh
thần của học sinh; hướng dẫn cho học sinh biết tự chăm sóc sức khỏe;
16
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
dinh dưỡng và thực phẩm; trường hợp trong trường học có học sinh
khuyết tật thì tư vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hoà nhập.
• Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đa
dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với các trường
có học sinh nội trú, bán trú.
• Phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong việc tổ chức các chiến dịch
tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh.
• Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình
sức khỏe của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh. Nhân
viên y tế trường học đánh giá tình trạng sức khỏe học sinh vào cuối mỗi
cấp học để làm căn cứ theo dõi sức khỏe ở cấp học tiếp theo.
• Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ
theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.
• Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường
lớp, an toàn thực phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay.
• Chủ động triển khai các biện pháp vệ sinh phòng, chống dịch theo
quy định.
• Tổ chức triển khai các chương trình y tế, phong trào vệ sinh phòng
bệnh, tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, xây dựng môi
trường không khói thuốc lá, không sử dụng đồ uống có cồn và các chất
gây nghiện.
• Kiến nghị với Ban giám hiệu, đơn vị có liên quan về các điều kiện
phòng học, bàn ghế, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, trang thiết
bị phòng y tế, bếp ăn, nhà vệ sinh không đảm bảo theo quy định và đề
xuất Ban giám hiệu, đơn vị có liên quan sửa chữa, thay thế, khắc phục.
3.7. Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
• Tham gia biên soạn, sử dụng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe
với nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của
từng địa phương.
• Tổ chức và phối hợp tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học
sinh và cha mẹ hoặc người giám hộ về các biện pháp phòng chống dịch,
bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
17
BÀI 1
lý; hoạt động thể lực; phòng chống tác hại của thuốc lá; phòng chống
tác hại của rượu, bia; phòng chống bệnh, tật học đường; chăm sóc răng
miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích
và các chiến dịch truyền thông, giáo dục khác liên quan đến công tác y
tế trường học do Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
• Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tật trong
các giờ giảng.
• Tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh
môi trường, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ
độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp lý; hoạt động thể lực; phòng chống
tác hại của thuốc lá; phòng chống tác hại của rượu, bia; phòng chống
bệnh, tật học đường; chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về
mắt; phòng chống tai nạn thương tích thông qua các hình thức, phương
thức phù hợp.
3.8. Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học
a) Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất
• Thực hiện báo cáo định kỳ hoạt động y tế trong năm về Trạm Y tế xã
trên địa bàn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo theo
phân cấp quản lý.
• Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.
b) Đánh giá công tác y tế trường học
• Các trường học tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác y tế
trường học vào cuối mỗi năm học.
18
HỌC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI CỦA HỌC SINH
BÀI 1
4
NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
Nhiệm vụ 1. Tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường trong việc xây
dựng kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học
hàng năm.
Nhiệm vụ 2. Tham gia tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm cho trẻ em, học
sinh, tham mưu cho lãnh đạo nhà trường lập kế hoạch theo dõi, chăm
sóc trẻ học sinh bị bệnh, tật. Kịp thời thông báo cho cha mẹ trẻ, học
sinh hoặc người giám hộ về tình trạng sức khỏe học sinh.
Nhiệm vụ 3. Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám,
điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh.
Nhiệm vụ 4. Tổ chức sơ cấp cứu và xử lý ban đầu các trường hợp tai nạn,
thương tích và bệnh tật của học sinh trong trường học.
Nhiệm vụ 5. Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng
hợp lý, đa dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với
các trường có học sinh nội trú, bán trú.
Nhiệm vụ 6. Kiểm tra điều kiện vệ sinh phòng học, phương tiện đồ dùng
dạy học, điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, các công trình vệ sinh,
cấp thoát nước, điều kiện đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn
thương tích cho học sinh.
Nhiệm vụ 7. Triển khai hoạt động truyền thông giáo dục, tư vấn sức khỏe
cho trẻ em, học sinh, giáo viên và cán bộ nhân viên trong trường.
Nhiệm vụ 8. Phối hợp với y tế địa phương tổ chức các chiến dịch tiêm
chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh, chủ...
 









Các ý kiến mới nhất