giáo án tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Ngày gửi: 08h:56' 18-11-2023
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Ngày gửi: 08h:56' 18-11-2023
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Từ ngày 02/10/2023 đến ngày 06/10/2023
NGÀY
THỨ HAI
02/10/2023
THỨ BA
03/10/2023
THỨ TƯ
04/10/2023
MÔN
TIẾT
HĐ Trải nghiệm
1
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
Toán
4
TỰA BÀI
Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
Chia sẻ và bài đọc 1: Cau (tiết 1)
Chia sẻ và bài đọc 1: Cau (tiết 2)
Yến, tạ, tấn (tiết 1)
Tiếng Anh
Tin học
Công nghệ
1
2
3
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Một số loại cây cảnh phổ biến (tiết 1)
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
TLHĐ
1
2
3
4
Khoa học
GDTC
Mĩ thuật
1
2
3
Bài viết 1: Tả cây cối
Yến, tạ, tấn (tiết 2)
Giáo viên chuyên trách dạy
Chủ đề 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác
(tiết 1)
Sự chuyển động của không khí (tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Chủ nhiệm
1
2
3
4
Nói và nghe: kể chuyện: Chiếc ví
Giây
Giáo viên chuyên trách dạy
Sinh hoạt chủ nhiệm
Lịch sử-Địa lí
1
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(tiết 2)
Giáo viên chuyên trách dạy
Niềm tự hào của em
Bài đọc 2: Một người chính trực
Thế kỉ
Sự chuyển động của không khí (tiết 2)
Sinh hoạt chủ nhiệm
Âm nhạc
HĐTN
Tiếng Việt
Toán
THỨ NĂM
Khoa học
05/10/2023
Chủ nhiệm
THỨ SÁU
06/10/2023
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
1
Tiếng Anh
Tiếng Anh
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Chủ nhiệm
1
2
3
4
Lịch sử - Địa lí
1
HĐTN+VHGT
2
Sáng thứ hai, ngày 02/10/2023
Em nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn (tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Luyện từ và câu: Nhân hóa
Bài viết 2: Luyện tập tả cây cối
Bài toán có liên quan đến rút gọn về đơn vị (tiết 1)
Sinh hoạt chủ nhiệm
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(tiết 3)
Trò chơi Chuyến xe kì thú + Bài 1: Điều khiển
xe đạp an toàn (tiết 2)
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
- Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4, giấy, bút, bút màu, dụng cụ để thể
hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
- HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS
có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi
Viết thư cho tương lai.
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
b. Cách tiến hành
hướng dẫn của GV.
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi
Viết thư cho tương lai gồm nội dung chính sau:
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
tương lai.
- HS lắng nghe hướng dẫn viết thư.
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi
cho chính mình ở một thời điểm trong tương lai - HS suy nghĩ về ước mơ của bản
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
thân ở một thời điểm trong tương lai.
HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời - HS viết một bức thư theo yêu cầu.
điểm trong tương lai.
Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai
chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự
hào của mình và những ước mơ mong muốn đạt
được.
….……………………………….
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: MĂNG NON
BÀI 3: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Giải ô chữ (BT1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: GV hướng dẫn cách giải ô
chữ
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, nghe 1
HS đọc to, rõ yêu cầu của trò chơi.
- GV gắn/ chiếu lên bảng BT Ô chữ; hướng
dẫn cả lớp cùng làm mẫu dòng 1 trong
SGK – chọn từ thích hợp với dòng 1 theo
gợi ý. Cách làm:
+ 1 HS đọc to lời gợi ý: Nói … không sợ
mất lòng.
+ 1 HS phát biểu. GV ghi (hoặc chiếu) từ
THẬT vào các ô trống ở dòng 1 theo hàng
ngang (nhắc HS mỗi ô trống chỉ ghi 1 chữ
cái in hoa, đánh dấu vào thanh chữ có dấu
thanh).
- GV nhắc lại các bước làm BT: Đọc gợi ý
→ Phán đoán từ ngữ → Ghi từ ngữ vào các
ô → Sau khi điền hết các từ vào các hàng
ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in
màu xanh.
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận, giải ô
chữ
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm để HS
ôn lại và thực hiện đúng BT giải ô chữ.
- GV phát cho 2 cặp HS 2 phiếu khổ to phô
tô BT.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Các từ/ tiếng ở hàng ngang: thật, rách,
ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây.
+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc (màu xanh):
trung thực.
- GV nêu thêm câu hỏi:
+ Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ nói
về điều gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS quan sát, đọc bài.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào
VBT.
- Hai cặp HS làm bài trên phiếu rồi gắn
bài lên bảng lớp. Đại diện nhóm 1 báo
cáo kết quả giải ô chữ (đọc từ/ tiếng ở
từng hàng, đọc từ ở cột dọc in màu
xanh). Tiếp đến đại diện nhóm 2.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Sự trung thực, thẳng thắn.
+ HS trả lời tự do theo hiểu biết của
em.
+ Em hiểu “trung thực” là thế nào?
- HS tập trung lắng nghe.
- GV nhận xét, khen HS và dẫn vào bài
học.
2. Tìm thêm từ có tiếng trung (BT2)
HS tìm thêm một số từ. Có thể dùng hình thức “truyền điện”. VD: trung thành, trung
hiếu, trung kiên, trung dũng, trung nghĩa,…
3. Giáo viên giới thiệu chủ điểm
Trong Bài 3, chúng ta sẽ học về chủ điểm Như măng mọc thẳng. Chúng ta sẽ tìm
hiểu những bài thơ, chuyện kể ca ngợi một đức tính tốt đẹp của con người, đó là sự
chính trực, thẳng thắn. Đây là một đức tính rất đáng quý mà mỗi con người chúng ta
cần vun đắp.
ĐỌC 1: CAU (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả
hình dáng, ích lợi của cây cau, thông qua đó, ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp
của con người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
Năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, nhân ái (yêu thương mọi người, quan tâm, chăm
sóc và bảo vệ cây cối quanh em).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Giấy A0 (4 tờ), giấy A4 (20 tờ).
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
từng bước làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
* Giới thiệu bài
học mới.
- GV nói lời giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
- GV ghi tên bài học: Đọc 1 – Cau.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc,
luyện cách ngắt nghỉ đúng ở các câu.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc vui
tươi, nhẹ nhàng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc cách ngắt nghỉ
đúng ở các câu.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
(4HS/nhóm) theo các khổ thơ.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc
các khổ thơ. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét.
- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
thơ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi
liên quan đến bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: khiêm
nhường, bạc thếch, ra ràng trong SGK tr.34.
Các HS khác lắng nghe, theo dõi.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 câu
hỏi trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn:
Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện
nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại
diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
(1) HS 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau:
a. Tả hình dáng cây cau; b. Nêu ích lợi của
cây cau; c. Thể hiện tình cảm của tác giả với
- HS nghe và đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
GV.
- HS luyện đọc.
- HS lần lượt đọc các khổ thơ. Các
HS khác đọc thầm theo.
- HS đọc bài. Các HS khác đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nghĩa của các từ.
- HS đọc câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi
phỏng vấn.
cây cau.
HS 2: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; c. Khổ
thơ 5.
(2) HS 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây
cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người?
HS 1: “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da
bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão
tố”.
(3) HS 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả
cây cau như một con người giàu tình thương
yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?
HS 2: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại
nhai trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi
ngựa tàu cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi
bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở
những bài ca vui”.
(4) HS 2: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài
thơ muốn nói lên điều gì?
HS 1: Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi
những phẩm chất tốt đẹp của con người như:
khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu
lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
khác.
(5) HS 1: Bạn học được điều gì ở bài thơ này
về cách tả cây cối?
HS 2: Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình
dáng, phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng
các từ ngữ miêu tả con người.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đôi trình bày
trước lớp các câu hỏi – đáp. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc cho
HS:
+ Nội dung bài đọc: Miêu tả hình dáng, ích
lợi của cây cau.
+ Ý nghĩa bài đọc: Mượn hình ảnh cây cay
ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
con người.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- Luyện cách ngắt nghỉ, nhấn giọng hợp lí.
- Thể hiện tìm cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung,
ý nghĩa của bài đọc. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn thơ. Có thể tổ chức trò chơi để tăng
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chú ý lắng nghe.
tính hấp dẫn của phần Luyện đọc lại. (VD:
Đánh số 5 khổ thơ, một HS đọc một khổ thơ
và “truyền điện” để chỉ định bạn tiếp theo
đọc 1 khổ thơ bất kì.)
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ, nhấn giọng từ ngữ trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
Nơi/ cho mây dừng nghỉ//
Để đi/ bốn phương trời//
Nơi/ chim về ấp trứng//
Nở/những bài ca vui.//
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Tai/ lắng tiếng ríu ran//
Thoảng thơm/ trong hơi thở//
Chắc/ chim mới ra ràng//
- HS lắng nghe, thực hiện.
Ôi/ Hoa cau đang nở!//
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc lại toàn bộ
bài thơ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* CỦNG CỐ
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về
tiết học.
- GV nhận xét chung về tiết học, tuyên dương
những bạn đọc tốt, lưu ý những HS cần luyện
tập thêm ở nhà.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn
trong SGK.
+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35.
...............................................
TOÁN
BÀI 14: TẤN, TẠ, YẾN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường
hợp đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân
đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật
có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Cho HS chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau nghe
- Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối
kết quả phù hợp.
lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong + Xe ô tô - 1000kg
nhóm đôi.
+ Xe máy - 100kg
+ Xe đạp - 10kg
- Mời 1 HS lên điều khiển lớp chia sẻ.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Cho HS lên bảng thực hành cân túi gạo -2-3 HS thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết quả
10kg và một số đồ vật có trong lớp.
mình đã cân được.
- Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân - HS xem
voi
* Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị
đo khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2.
Để xác định cân nặng của các vật nặng
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lôgam, người ta còn dùng các đơn vị đo
khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán
hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo
khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến.
- GV ghi bảng
- HS viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ,
Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe
1 000 kg là 1 tấn
thông tin trong sách.
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng
các đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
- GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu
1 tấn = 1 000 kg
cầu vài hs đọc trước lớp
- HS đọc lại
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo
khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết.
- N4 kể cho nhau nghe:
Thực hiện N4.
Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con bò
-Yêu cầu HS kể trước lớp.
nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, ….
-Yêu cầu HS viết vào bảng con: 3 tạ, 10 - Nhiều HS kể
tấn, 25 yến; ….
- Cả lớp viết bảng con.
-Yêu cầu HS đọc và nhận xét bảng con
- HS đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
của một số hs.
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời
các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng - 1 HS điều khiển, cả lớp cùng chơi
1 yến =…kg
1 tạ =…kg
1 tấn =… tạ
yến, tạ, tấn
10kg =…yến
1 tạ =…yến
10 yến =…tạ
100 kg =… tạ
1 tấn =…kg
1000kg =…tấn
10 tạ =…tấn
- GV nhận xét trò chơi
+ Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn,
tạ,yến, kg. Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn - Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất
vị đo nào nhỏ nhất?
+ Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo
khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? - Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần
Tấn, tạ yến, kg
* Chốt: Em đã biết những đơn vị đo
khối lượng nào ?
- kg, yến, tạ, tấn
Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng.
Người ta dùng để cân các vật nặng hàng
chục, hàng trăm, hàng nghìn kg.
Để giúp các em ước lượng được khối
lượng của một số vật, mối quan hệ giữa
các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp
dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào.
Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành
luyện tập.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Biết Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp
đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
- HS đọc đề.
- Gọi HS đọc đề bài 1.
- HS trả lời.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì?
- HS suy nghĩ làm cá nhân.
- Yêu cầu hs làm cá nhân – N2
- N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, báo
– Chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai
cáo giáo viên nếu không thống nhất được đáp án.
nhanh hơn.
(Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 tạ;
con voi: 5 tấn)
- Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh - Mỗi đội chọn ra 4 bạn
hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn - HS chơi trò chơi.
4 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng
● Con mèo cân nặng 2 kg
với con vật. Đội nào ghép nhanh và
● Con chó cân nặng 1 yến.
đúng là chiến thắng.
● Con voi cân nặng 5 tấn.
● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
* Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì?
- Em biết ước lượng khối lượng của các con vật.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan
hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến,
tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo
là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập
2
Bài 2.
- Điền số thích hợp.
- Bài 2 a yêu cầu em làm gì ?
- Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 –
- N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa sai
Chia sẻ trước lớp.
cho nhau nếu có, nêu cách làm.
- Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm
bài trên Học 10.
-Yêu cầu HS điều khiển hỏi bạn cách
làm bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã
học để làm Bài 2a ?
Các phép tính có kèm theo đơn vị đo
khối lượng sẽ được thực hiện như thế
nào. Các em làm Bài 2b.
- Yêu cầu HS đọc Bài 2b.
- Yêu cầu HS làm bài Cá nhân vào vở
BTT- Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ
chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS,
chấm vở 1 số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Khi thực hiện các phép tính có
kèm theo đơn vị đo khối lượng, em cần
lưu ý điều gì?
Như vậy là các em đã biết chuyển đổi
các số đo có một đơn vị đo khối lượng.
Vậy còn những số đo có hai đơn vị đo
khối lượng thì em sẽ đổi như thế nào?
Chúng ta cùng qua bài 3.
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài 3.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở
BTT- Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ
chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp
+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo
khối lượng: tấn, tạ, yến, kg ?
- Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp
1 yến=10kg
2 tạ=20 kg
8 yến=80kg
5tấn=5000k
g
1 tấn=10 tạ
1 tấn=100 yến
20 yến=2 tạ
30 tạ= 3 tấn
40kg=4 yến
600kg=6 tạ
7000kg=7 tấn
100 tạ=10 tấn
- 1 HS điều khiển cả lớp chơi.
+ Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào?
-Ta có 1 tạ = 100 kg.
Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg
+ Vì sao 5 tạ = 5000 kg ?
-Ta có 1 tấn = 1000kg
Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg
+ Vì sao 20 yến = 2 tạ ?
- Ta có 10 yến = 1 tạ
Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ
+ 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào?
- Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 7 tấn
Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn.
Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn.
- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng tấn, tạ, yến, kg
- 1 HS đọc
- HS làm bài Cá nhân
- N2 đọc và sửa sai cho nhau
- 1 HS làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, mời
các bạn nhận xét.
- Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo khối
lượng vào kết quả.
Tấn
Tạ
Yến
1tấn=10 tạ
1tạ= 10 yến 1yến=10 kg
= 1000 kg = 100 kg
Kg
- HS đọc
- HS làm bài Cá nhân
- N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích cách
làm, sửa sai nếu có.
- HS chia sẻ ý a:
- Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10
lần.
- HS chia sẻ ý b:
- Yêu cầu HS nêu cách làm
1 yến 8 kg = 18 kg 1 tấn 25kg = 1025kg
4 tạ 2kg = 402 kg 7 tấn 450kg = 7450 kg
- 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg
- 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg
- 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg
- 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg
- Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị đo
khối lượng.
* Chốt: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều
gì?
Như vậy là các em đã biết dựa vào mối
quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
và các phép tính có kèm đơn vị đo khối
lượng để thực hiện Bài tập 3.
- GV nhận xét tuyên dương.
Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối
lượng được áp dụng vào cuộc sống như
thế nào. Các em cùng đến với Bài 4.
Bài 4.
- 1 HS đọc đề
-Yêu cầu hs đọc đề
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn, giải
Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ
thích cách làm.
trước lớp.
Giải thích cách làm
Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1
3
Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5
2
Tổng số chuyến xe phải sử dụng 6
5
- Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn hàng
là :
1 x 3 = 3 (tấn)
Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến).
Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1)
- Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn hàng là:
2 x 3 = 6 (tấn)
Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến (dư 1)
LOẠI
- Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn hàng
chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn)
Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến
Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2)
* Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách
* Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì số
vận chuyển 13 tấn khoai với số chuyến
chuyến xe ở cách này ít nhất.
xe ít nhất? Như vậy trong cuộc sống
- Để tiết kiệm thời gian và chi phí
chúng ta cần phải tính toán để tìm ra
cách vận chuyển sao cho nhanh nhất và
tiết kiệm nhất.Vậy chúng ta còn áp dụng
đơn vị đo khối lượng ở những hoạt động
nào trong cuộc sống, mời 1 em đọc Bài
5.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
* Cách thực hiện:
Bài 5
-Yêu cầu hs đọc Bài 5.
- HS đọc bài
+ Em hiểu biển báo bên cầu như thế - Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.
nào?
+ Những xe có khối lượng như thế nào - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi qua
sẽ được đi qua cầu?
cầu.
- Yêu cầu HS làm bài Cá nhân
- N4- 1 HS làm bảng phụ chia sẻ trước
- HS làm bài Cá nhân vào vở BTT
lớp
- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
- 1 HS chia sẻ trước lớp:
Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng là:
5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ
Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối lượng của
xe không vượt mức cấm của cầu là quá 10 tấn.
*Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều - Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo khối
gì?
lượng là tấn.
+ Khi tham gia giao thông chúng ta cần - Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo.
phải làm gì để đảm bảo an toàn ?
- Nhận xét tiết học
*Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
..................................................
Chiều thứ hai, ngày 02/10/2023
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
..................................................
TIN HỌC
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
..................................................
CÔNG NGHỆ
BÀI 3: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (2 tiết)
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây cảnh ở
trường học, gia đình hoặc địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại cây
cảnh phổ biến ở địa phương.
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
- Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống.
- Trách nhiệm: Yêu thích cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài,
cây thiết mộc lan.
- Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan.
- Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ở địa phương.
- Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bản của 4 loại cây cảnh trong bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm
hiểu một số loại cây cảnh
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi Thi kể, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại cây cảnh
thường được trồng ở trường học, gia đình
hoặc khu vực sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Những cây cảnh này có
đặc điểm như thế nào? Có vai trò gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Một số loại cây cảnh thường được trồng
ở trường học, gia đình, khu vực em ở là:
Cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây
thiết mộc lan, cây vạn niên thanh, cây trầu
bà, cây lộc vừng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một
số loại cây cảnh phổ biến.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cây quất
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây quất.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 1 kết hợp hình
ảnh SGK trang 12 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây quất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân gỗ nhỏ, phân cành nhiều, cành
mềm nên dễ tạo dáng đẹp.
+ Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi: Cây quất ngoài
việc dùng làm cảnh còn được trồng để làm
gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Trang trí vào dịp Tết.
+ Làm đẹp không gian sống.
+ Làm thực phẩm: mứt,...
+ Quả là vị thuốc dân gian chữa ho, long
đờm, viêm họng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
đặc điểm, tác dụng của cây quất:
https://youtu.be/cl1VHYcgEG4
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cây lưỡi hổ
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây lưỡi hổ.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 2 kết hợp hình
ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây lưỡi hổ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo.
+ Lá dài và cứng, đầu lá nhọn.
+ Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc
mép lá màu vàng.
+ Ưa sáng, chịu hạn tốt.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
các loại cây lưỡi hổ và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
+ Có những loại cây lưỡi hổ nào?
+ Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lưỡi hổ
còn có tác dụng gì?
https://youtu.be/GxwszVG9UgI
(0:35 – 3:35)
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS quan sát video.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video và lắng nghe GV
đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
+ Một số cây lưỡi hổ: cây lưỡi hổ vàng, cây
lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây
lưỡi hổ thái vằn, câu lưỡi hổ thái xanh, cây
lưỡi hổ búp sen,...
+ Tác dụng:
Loại bỏ chất độc trong không khí, vào ban
đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO2 và thải ra
khí O2 nên rất phù hợp để làm cây cảnh để
trong nhà.
Mang lại may mắn, tài lộc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cây kim phát
tài
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây kim phát tài.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 3 kết hợp hình
ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây kim phát tài.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo.
+ Thân ngắn, phình to ở phía gốc cây,
mọng nước.
+ Lá hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng.
+ Cây xanh tốt quanh năm.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả
lời câu hỏi:
+ Cây kim phát tài còn có tên gọi là gì?
+ Cây kim phát tài có ý nghĩa gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tên gọi khác: cây kim tiền.
+ Ý nghĩa: mang lại sự thịnh vượng, may
mắn,...
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
đặc ý nghĩa của cây kim phát tài:
https://youtu.be/J25O4x5_G6s
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cây thiết mộc
lan
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây thiết mộc lan.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 4 kết hợp hình
ảnh SGK trang 14 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây thiết mộc lan.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Loại cây gỗ nhỏ, thẳng.
+ Lá dài, màu xanh sẫm hoặc có sọc màu
vàng ở giữa lá.
- GV yêu cầu HS thảo luận th...
Từ ngày 02/10/2023 đến ngày 06/10/2023
NGÀY
THỨ HAI
02/10/2023
THỨ BA
03/10/2023
THỨ TƯ
04/10/2023
MÔN
TIẾT
HĐ Trải nghiệm
1
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
Toán
4
TỰA BÀI
Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
Chia sẻ và bài đọc 1: Cau (tiết 1)
Chia sẻ và bài đọc 1: Cau (tiết 2)
Yến, tạ, tấn (tiết 1)
Tiếng Anh
Tin học
Công nghệ
1
2
3
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Một số loại cây cảnh phổ biến (tiết 1)
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
TLHĐ
1
2
3
4
Khoa học
GDTC
Mĩ thuật
1
2
3
Bài viết 1: Tả cây cối
Yến, tạ, tấn (tiết 2)
Giáo viên chuyên trách dạy
Chủ đề 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác
(tiết 1)
Sự chuyển động của không khí (tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Chủ nhiệm
1
2
3
4
Nói và nghe: kể chuyện: Chiếc ví
Giây
Giáo viên chuyên trách dạy
Sinh hoạt chủ nhiệm
Lịch sử-Địa lí
1
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(tiết 2)
Giáo viên chuyên trách dạy
Niềm tự hào của em
Bài đọc 2: Một người chính trực
Thế kỉ
Sự chuyển động của không khí (tiết 2)
Sinh hoạt chủ nhiệm
Âm nhạc
HĐTN
Tiếng Việt
Toán
THỨ NĂM
Khoa học
05/10/2023
Chủ nhiệm
THỨ SÁU
06/10/2023
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
1
Tiếng Anh
Tiếng Anh
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Chủ nhiệm
1
2
3
4
Lịch sử - Địa lí
1
HĐTN+VHGT
2
Sáng thứ hai, ngày 02/10/2023
Em nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn (tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Luyện từ và câu: Nhân hóa
Bài viết 2: Luyện tập tả cây cối
Bài toán có liên quan đến rút gọn về đơn vị (tiết 1)
Sinh hoạt chủ nhiệm
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(tiết 3)
Trò chơi Chuyến xe kì thú + Bài 1: Điều khiển
xe đạp an toàn (tiết 2)
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
- Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4, giấy, bút, bút màu, dụng cụ để thể
hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
- HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS
có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi
Viết thư cho tương lai.
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
b. Cách tiến hành
hướng dẫn của GV.
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi
Viết thư cho tương lai gồm nội dung chính sau:
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
tương lai.
- HS lắng nghe hướng dẫn viết thư.
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi
cho chính mình ở một thời điểm trong tương lai - HS suy nghĩ về ước mơ của bản
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
thân ở một thời điểm trong tương lai.
HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời - HS viết một bức thư theo yêu cầu.
điểm trong tương lai.
Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai
chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự
hào của mình và những ước mơ mong muốn đạt
được.
….……………………………….
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: MĂNG NON
BÀI 3: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Giải ô chữ (BT1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: GV hướng dẫn cách giải ô
chữ
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, nghe 1
HS đọc to, rõ yêu cầu của trò chơi.
- GV gắn/ chiếu lên bảng BT Ô chữ; hướng
dẫn cả lớp cùng làm mẫu dòng 1 trong
SGK – chọn từ thích hợp với dòng 1 theo
gợi ý. Cách làm:
+ 1 HS đọc to lời gợi ý: Nói … không sợ
mất lòng.
+ 1 HS phát biểu. GV ghi (hoặc chiếu) từ
THẬT vào các ô trống ở dòng 1 theo hàng
ngang (nhắc HS mỗi ô trống chỉ ghi 1 chữ
cái in hoa, đánh dấu vào thanh chữ có dấu
thanh).
- GV nhắc lại các bước làm BT: Đọc gợi ý
→ Phán đoán từ ngữ → Ghi từ ngữ vào các
ô → Sau khi điền hết các từ vào các hàng
ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in
màu xanh.
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận, giải ô
chữ
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm để HS
ôn lại và thực hiện đúng BT giải ô chữ.
- GV phát cho 2 cặp HS 2 phiếu khổ to phô
tô BT.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Các từ/ tiếng ở hàng ngang: thật, rách,
ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, cây.
+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc (màu xanh):
trung thực.
- GV nêu thêm câu hỏi:
+ Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ nói
về điều gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS quan sát, đọc bài.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào
VBT.
- Hai cặp HS làm bài trên phiếu rồi gắn
bài lên bảng lớp. Đại diện nhóm 1 báo
cáo kết quả giải ô chữ (đọc từ/ tiếng ở
từng hàng, đọc từ ở cột dọc in màu
xanh). Tiếp đến đại diện nhóm 2.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Sự trung thực, thẳng thắn.
+ HS trả lời tự do theo hiểu biết của
em.
+ Em hiểu “trung thực” là thế nào?
- HS tập trung lắng nghe.
- GV nhận xét, khen HS và dẫn vào bài
học.
2. Tìm thêm từ có tiếng trung (BT2)
HS tìm thêm một số từ. Có thể dùng hình thức “truyền điện”. VD: trung thành, trung
hiếu, trung kiên, trung dũng, trung nghĩa,…
3. Giáo viên giới thiệu chủ điểm
Trong Bài 3, chúng ta sẽ học về chủ điểm Như măng mọc thẳng. Chúng ta sẽ tìm
hiểu những bài thơ, chuyện kể ca ngợi một đức tính tốt đẹp của con người, đó là sự
chính trực, thẳng thắn. Đây là một đức tính rất đáng quý mà mỗi con người chúng ta
cần vun đắp.
ĐỌC 1: CAU (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả
hình dáng, ích lợi của cây cau, thông qua đó, ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp
của con người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
Năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, nhân ái (yêu thương mọi người, quan tâm, chăm
sóc và bảo vệ cây cối quanh em).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Giấy A0 (4 tờ), giấy A4 (20 tờ).
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
từng bước làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
* Giới thiệu bài
học mới.
- GV nói lời giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
- GV ghi tên bài học: Đọc 1 – Cau.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc,
luyện cách ngắt nghỉ đúng ở các câu.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc vui
tươi, nhẹ nhàng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc cách ngắt nghỉ
đúng ở các câu.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
(4HS/nhóm) theo các khổ thơ.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc
các khổ thơ. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét.
- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
thơ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi
liên quan đến bài đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: khiêm
nhường, bạc thếch, ra ràng trong SGK tr.34.
Các HS khác lắng nghe, theo dõi.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 câu
hỏi trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn:
Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện
nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại
diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
(1) HS 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau:
a. Tả hình dáng cây cau; b. Nêu ích lợi của
cây cau; c. Thể hiện tình cảm của tác giả với
- HS nghe và đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
GV.
- HS luyện đọc.
- HS lần lượt đọc các khổ thơ. Các
HS khác đọc thầm theo.
- HS đọc bài. Các HS khác đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nghĩa của các từ.
- HS đọc câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi
phỏng vấn.
cây cau.
HS 2: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; c. Khổ
thơ 5.
(2) HS 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng cây
cau gợi cho bạn liên tưởng đến con người?
HS 1: “Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh. Da
bạc thếch tháng ngày”; “Thân bền khinh bão
tố”.
(3) HS 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu tả
cây cau như một con người giàu tình thương
yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác?
HS 2: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ môi ngoại
nhai trầu/ Thương yêu đàn em lắm/ Cho cưỡi
ngựa tàu cau/ Nơi cho mây dừng nghỉ/ Để đi
bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở
những bài ca vui”.
(4) HS 2: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài
thơ muốn nói lên điều gì?
HS 1: Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi
những phẩm chất tốt đẹp của con người như:
khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu
lòng thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
khác.
(5) HS 1: Bạn học được điều gì ở bài thơ này
về cách tả cây cối?
HS 2: Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình
dáng, phẩm chất và ích lợi của cây cau bằng
các từ ngữ miêu tả con người.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đôi trình bày
trước lớp các câu hỏi – đáp. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc cho
HS:
+ Nội dung bài đọc: Miêu tả hình dáng, ích
lợi của cây cau.
+ Ý nghĩa bài đọc: Mượn hình ảnh cây cay
ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
con người.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- Luyện cách ngắt nghỉ, nhấn giọng hợp lí.
- Thể hiện tìm cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung,
ý nghĩa của bài đọc. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn thơ. Có thể tổ chức trò chơi để tăng
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chú ý lắng nghe.
tính hấp dẫn của phần Luyện đọc lại. (VD:
Đánh số 5 khổ thơ, một HS đọc một khổ thơ
và “truyền điện” để chỉ định bạn tiếp theo
đọc 1 khổ thơ bất kì.)
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ, nhấn giọng từ ngữ trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
Nơi/ cho mây dừng nghỉ//
Để đi/ bốn phương trời//
Nơi/ chim về ấp trứng//
Nở/những bài ca vui.//
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Tai/ lắng tiếng ríu ran//
Thoảng thơm/ trong hơi thở//
Chắc/ chim mới ra ràng//
- HS lắng nghe, thực hiện.
Ôi/ Hoa cau đang nở!//
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc lại toàn bộ
bài thơ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* CỦNG CỐ
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về
tiết học.
- GV nhận xét chung về tiết học, tuyên dương
những bạn đọc tốt, lưu ý những HS cần luyện
tập thêm ở nhà.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn
trong SGK.
+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35.
...............................................
TOÁN
BÀI 14: TẤN, TẠ, YẾN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường
hợp đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân
đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật
có khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Cho HS chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau nghe
- Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối
kết quả phù hợp.
lượng thích hợp với nó. Thực hiện trong + Xe ô tô - 1000kg
nhóm đôi.
+ Xe máy - 100kg
+ Xe đạp - 10kg
- Mời 1 HS lên điều khiển lớp chia sẻ.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Cho HS lên bảng thực hành cân túi gạo -2-3 HS thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết quả
10kg và một số đồ vật có trong lớp.
mình đã cân được.
- Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân - HS xem
voi
* Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị
đo khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2.
Để xác định cân nặng của các vật nặng
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lôgam, người ta còn dùng các đơn vị đo
khối lượng: yến, tạ, tấn. Trong tiết toán
hôm nay, các em sẽ học về ba đơn vị đo
khối lượng này qua bài: Tấn, tạ, yến.
- GV ghi bảng
- HS viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ,
Quan sát tranh và đọc cho nhau nghe
1 000 kg là 1 tấn
thông tin trong sách.
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng
các đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
- GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu
1 tấn = 1 000 kg
cầu vài hs đọc trước lớp
- HS đọc lại
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo
khối lượng là yến, tạ, tấn mà em biết.
- N4 kể cho nhau nghe:
Thực hiện N4.
Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con bò
-Yêu cầu HS kể trước lớp.
nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, ….
-Yêu cầu HS viết vào bảng con: 3 tạ, 10 - Nhiều HS kể
tấn, 25 yến; ….
- Cả lớp viết bảng con.
-Yêu cầu HS đọc và nhận xét bảng con
- HS đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
của một số hs.
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời
các câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng - 1 HS điều khiển, cả lớp cùng chơi
1 yến =…kg
1 tạ =…kg
1 tấn =… tạ
yến, tạ, tấn
10kg =…yến
1 tạ =…yến
10 yến =…tạ
100 kg =… tạ
1 tấn =…kg
1000kg =…tấn
10 tạ =…tấn
- GV nhận xét trò chơi
+ Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn,
tạ,yến, kg. Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn - Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất
vị đo nào nhỏ nhất?
+ Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo
khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? - Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10 lần
Tấn, tạ yến, kg
* Chốt: Em đã biết những đơn vị đo
khối lượng nào ?
- kg, yến, tạ, tấn
Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng.
Người ta dùng để cân các vật nặng hàng
chục, hàng trăm, hàng nghìn kg.
Để giúp các em ước lượng được khối
lượng của một số vật, mối quan hệ giữa
các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp
dụng đơn vị đo cuộc sống như thế nào.
Chúng ta cùng đến với phần: Thực hành
luyện tập.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Biết Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp
đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
- HS đọc đề.
- Gọi HS đọc đề bài 1.
- HS trả lời.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì?
- HS suy nghĩ làm cá nhân.
- Yêu cầu hs làm cá nhân – N2
- N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau, báo
– Chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: Ai
cáo giáo viên nếu không thống nhất được đáp án.
nhanh hơn.
(Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9 tạ;
con voi: 5 tấn)
- Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh - Mỗi đội chọn ra 4 bạn
hơn. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn - HS chơi trò chơi.
4 bạn lên ghép thẻ cân nặng tương ứng
● Con mèo cân nặng 2 kg
với con vật. Đội nào ghép nhanh và
● Con chó cân nặng 1 yến.
đúng là chiến thắng.
● Con voi cân nặng 5 tấn.
● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
* Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì?
- Em biết ước lượng khối lượng của các con vật.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan
hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến,
tạ, tấn, các phép tính có kèm đơn vị đo
là yến, tạ tấn, chúng ta cùng làm bài tập
2
Bài 2.
- Điền số thích hợp.
- Bài 2 a yêu cầu em làm gì ?
- Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 –
- N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa sai
Chia sẻ trước lớp.
cho nhau nếu có, nêu cách làm.
- Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm
bài trên Học 10.
-Yêu cầu HS điều khiển hỏi bạn cách
làm bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã
học để làm Bài 2a ?
Các phép tính có kèm theo đơn vị đo
khối lượng sẽ được thực hiện như thế
nào. Các em làm Bài 2b.
- Yêu cầu HS đọc Bài 2b.
- Yêu cầu HS làm bài Cá nhân vào vở
BTT- Trao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ
chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS,
chấm vở 1 số HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Khi thực hiện các phép tính có
kèm theo đơn vị đo khối lượng, em cần
lưu ý điều gì?
Như vậy là các em đã biết chuyển đổi
các số đo có một đơn vị đo khối lượng.
Vậy còn những số đo có hai đơn vị đo
khối lượng thì em sẽ đổi như thế nào?
Chúng ta cùng qua bài 3.
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài 3.
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở
BTT- Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ
chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp
+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo
khối lượng: tấn, tạ, yến, kg ?
- Yêu cầu HS chia sẻ ý a trước lớp
1 yến=10kg
2 tạ=20 kg
8 yến=80kg
5tấn=5000k
g
1 tấn=10 tạ
1 tấn=100 yến
20 yến=2 tạ
30 tạ= 3 tấn
40kg=4 yến
600kg=6 tạ
7000kg=7 tấn
100 tạ=10 tấn
- 1 HS điều khiển cả lớp chơi.
+ Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào?
-Ta có 1 tạ = 100 kg.
Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg
+ Vì sao 5 tạ = 5000 kg ?
-Ta có 1 tấn = 1000kg
Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg
+ Vì sao 20 yến = 2 tạ ?
- Ta có 10 yến = 1 tạ
Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ
+ 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào?
- Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 = 7 tấn
Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn.
Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn.
- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng tấn, tạ, yến, kg
- 1 HS đọc
- HS làm bài Cá nhân
- N2 đọc và sửa sai cho nhau
- 1 HS làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp, mời
các bạn nhận xét.
- Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo khối
lượng vào kết quả.
Tấn
Tạ
Yến
1tấn=10 tạ
1tạ= 10 yến 1yến=10 kg
= 1000 kg = 100 kg
Kg
- HS đọc
- HS làm bài Cá nhân
- N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích cách
làm, sửa sai nếu có.
- HS chia sẻ ý a:
- Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau 10
lần.
- HS chia sẻ ý b:
- Yêu cầu HS nêu cách làm
1 yến 8 kg = 18 kg 1 tấn 25kg = 1025kg
4 tạ 2kg = 402 kg 7 tấn 450kg = 7450 kg
- 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg
- 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg
- 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg
- 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg
- Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị đo
khối lượng.
* Chốt: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều
gì?
Như vậy là các em đã biết dựa vào mối
quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
và các phép tính có kèm đơn vị đo khối
lượng để thực hiện Bài tập 3.
- GV nhận xét tuyên dương.
Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối
lượng được áp dụng vào cuộc sống như
thế nào. Các em cùng đến với Bài 4.
Bài 4.
- 1 HS đọc đề
-Yêu cầu hs đọc đề
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn, giải
Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ
thích cách làm.
trước lớp.
Giải thích cách làm
Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn 1
3
Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn 5
2
Tổng số chuyến xe phải sử dụng 6
5
- Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn hàng
là :
1 x 3 = 3 (tấn)
Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến).
Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1)
- Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn hàng là:
2 x 3 = 6 (tấn)
Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến (dư 1)
LOẠI
- Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn hàng
chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn)
Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến
Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2)
* Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách
* Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì số
vận chuyển 13 tấn khoai với số chuyến
chuyến xe ở cách này ít nhất.
xe ít nhất? Như vậy trong cuộc sống
- Để tiết kiệm thời gian và chi phí
chúng ta cần phải tính toán để tìm ra
cách vận chuyển sao cho nhanh nhất và
tiết kiệm nhất.Vậy chúng ta còn áp dụng
đơn vị đo khối lượng ở những hoạt động
nào trong cuộc sống, mời 1 em đọc Bài
5.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
* Cách thực hiện:
Bài 5
-Yêu cầu hs đọc Bài 5.
- HS đọc bài
+ Em hiểu biển báo bên cầu như thế - Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.
nào?
+ Những xe có khối lượng như thế nào - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép đi qua
sẽ được đi qua cầu?
cầu.
- Yêu cầu HS làm bài Cá nhân
- N4- 1 HS làm bảng phụ chia sẻ trước
- HS làm bài Cá nhân vào vở BTT
lớp
- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
- 1 HS chia sẻ trước lớp:
Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng là:
5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ
Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối lượng của
xe không vượt mức cấm của cầu là quá 10 tấn.
*Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều - Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo khối
gì?
lượng là tấn.
+ Khi tham gia giao thông chúng ta cần - Phải chấp hành đúng nội dung các biển báo.
phải làm gì để đảm bảo an toàn ?
- Nhận xét tiết học
*Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
..................................................
Chiều thứ hai, ngày 02/10/2023
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
..................................................
TIN HỌC
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
..................................................
CÔNG NGHỆ
BÀI 3: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (2 tiết)
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây cảnh ở
trường học, gia đình hoặc địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại cây
cảnh phổ biến ở địa phương.
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
- Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống.
- Trách nhiệm: Yêu thích cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài,
cây thiết mộc lan.
- Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan.
- Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ở địa phương.
- Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bản của 4 loại cây cảnh trong bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm
hiểu một số loại cây cảnh
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi Thi kể, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại cây cảnh
thường được trồng ở trường học, gia đình
hoặc khu vực sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Những cây cảnh này có
đặc điểm như thế nào? Có vai trò gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Một số loại cây cảnh thường được trồng
ở trường học, gia đình, khu vực em ở là:
Cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây
thiết mộc lan, cây vạn niên thanh, cây trầu
bà, cây lộc vừng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một
số loại cây cảnh phổ biến.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cây quất
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây quất.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 1 kết hợp hình
ảnh SGK trang 12 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây quất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân gỗ nhỏ, phân cành nhiều, cành
mềm nên dễ tạo dáng đẹp.
+ Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi: Cây quất ngoài
việc dùng làm cảnh còn được trồng để làm
gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Trang trí vào dịp Tết.
+ Làm đẹp không gian sống.
+ Làm thực phẩm: mứt,...
+ Quả là vị thuốc dân gian chữa ho, long
đờm, viêm họng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
đặc điểm, tác dụng của cây quất:
https://youtu.be/cl1VHYcgEG4
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cây lưỡi hổ
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây lưỡi hổ.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 2 kết hợp hình
ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây lưỡi hổ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo.
+ Lá dài và cứng, đầu lá nhọn.
+ Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc
mép lá màu vàng.
+ Ưa sáng, chịu hạn tốt.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
các loại cây lưỡi hổ và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
+ Có những loại cây lưỡi hổ nào?
+ Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lưỡi hổ
còn có tác dụng gì?
https://youtu.be/GxwszVG9UgI
(0:35 – 3:35)
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS quan sát video.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video và lắng nghe GV
đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
+ Một số cây lưỡi hổ: cây lưỡi hổ vàng, cây
lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây
lưỡi hổ thái vằn, câu lưỡi hổ thái xanh, cây
lưỡi hổ búp sen,...
+ Tác dụng:
Loại bỏ chất độc trong không khí, vào ban
đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO2 và thải ra
khí O2 nên rất phù hợp để làm cây cảnh để
trong nhà.
Mang lại may mắn, tài lộc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cây kim phát
tài
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây kim phát tài.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 3 kết hợp hình
ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây kim phát tài.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo.
+ Thân ngắn, phình to ở phía gốc cây,
mọng nước.
+ Lá hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng.
+ Cây xanh tốt quanh năm.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả
lời câu hỏi:
+ Cây kim phát tài còn có tên gọi là gì?
+ Cây kim phát tài có ý nghĩa gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tên gọi khác: cây kim tiền.
+ Ý nghĩa: mang lại sự thịnh vượng, may
mắn,...
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về
đặc ý nghĩa của cây kim phát tài:
https://youtu.be/J25O4x5_G6s
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cây thiết mộc
lan
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm
cơ bản của cây thiết mộc lan.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video.
- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo
luận, quan sát thông tin mục 4 kết hợp hình
ảnh SGK trang 14 và cho biết: Mô tả đặc
điểm của cây thiết mộc lan.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Loại cây gỗ nhỏ, thẳng.
+ Lá dài, màu xanh sẫm hoặc có sọc màu
vàng ở giữa lá.
- GV yêu cầu HS thảo luận th...
 









Các ý kiến mới nhất