Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 11 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:53' 06-04-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:53' 06-04-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 11
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 14/11/2022 đến ngày 18/11/2022
Thứ
2
14/11/2022
3
15/11/2022
4
16/11/2022
5
Tiết
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
TV *
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Toán
HĐTN
3
1
2
3
T*
GDTC
Toán
Mĩ thuật
Tên bài dạy
SHDC :Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam
Em làm được những gì? (tiết 3)
Đồ đạc trong nhà – Đọc (T1)
Đồ đạc trong nhà – Đọc (T2)
Bài 6: Yêu quý bạn bè
Nghe- viết: Đồng hồ báo thức
Bài 2: Đi thay đổi hướng
Thực hành và trải nghiệm
Bài 10: Đường giao thông (T2)
Viết chữ hoa K, Kính thầy yêu bạn (T3)
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào? (T4)
Đọc nhạc: Đồ- Rê-Mi-Pha-Son
Thực hành :Đọc nhạc theo mẫu
Đọc Cái bàn học của tôi (T1)
Nghe - viết Chị tẩy và em bút chì Phân biệt c/k; d/r,
ươn/ương (T2)
Kiểm tra
SHCĐ: Nghe và hát : Lớp chúng ta đoàn kết
Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn
bè. Tìm cách hòa giải với bạn bè khi có mâu thuẫn.
Ôn tập giải toán
Bài 2: Đi thay đổi hướng
Phép cộng có tổng là số tròn chục (tiết 1)
Cổng trường nhộn nhịp (T1)
Trường Tiểu học Ấp Đình
17/11/2022
6
18/11/2022
4
1
2
3
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD
NGLL1
1
2
3
4
H ĐGD
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐGD
NGLL3
TV *
HĐTN
1
2
3
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bài 11: Tham gia giao thông an toàn (T1)
Mở rộng vốn từ Đồ vật (T3)
Xem - kể Con chó nhà hàng xóm (T4)
Phép cộng có tổng là số tròn chục (tiết 2)
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (T5)
Đọc một bài đọc về đồ vật hoặc con vật (T6)
Học viện nhà khoa học
Luyện viết chữ hoa K-Vở Tập viết
SHL : Làm hộp thư niềm vui
Thứ Hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ, THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
TUẦN 11
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ ngày Nhà giáo Việt Nam
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Em thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
- Em nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
- Em chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết
được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
- Em làm quen được với những người bạn hàng xóm, tạo được quan hệ gần gũi,
thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực giao tiếp: Làm quen được với những người bạn hàng xóm, tạo được
quan hệ gần gũi, thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
cô; Làm quen với những người bạn hàng xóm; Thực hiện được việc giải quyết
mâu thuẫn với bạn.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ thấy cô, bạn
bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm;
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khí tự mình không giải quyết được mâu thuẫn với
bạn bè.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
- Giấy A4, giấy A0, giấy màu, bút màu, keo/ hồ dán,
- Phiếu thảo luận, các bộ thẻ tranh, chữ về kĩ năng giải quyết mâu thuẫn với bạn,
câu hỏi hái hoa dân chủ.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, ảnh/tranh vẽ về
những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè; câu hỏi hải
hoa dân chủ.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
TUẨN 11 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia văn nghệ ngày Nhà giáo Việt Nam
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà
- HS chuẩn bị các tiết mục văn
giáo Việt Nam, GV kiểm tra sự chuẩn bị của
nghệ để biểu diễn.
các nhóm HS tham gia biểu diễn văn nghệ
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 –
- HS nghiêm túc và cỗ vũ cho
11.
các bạn biểu diễn.
- GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn
minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, lắng nghe và
động viên, cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ
bằng cách vỗ tay tán thưởng.
- Gv tổng kết hoạt động.
….………………………………
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Củng Cố các kiến thức, kĩ năng về sổ và phép tính.
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không làm
hỏng, làm mất).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, SGK,
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Hoạt động khởi động (5')
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con
26+51
7+22
84-30
99-6
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- HS hát
2.Hoạt động thực hành luyện tập.( 27')
- HS nhắc lại
Bài 7: a.Xếp hình chú bé cưỡi ngựa.
b.Xếp hình con vật.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 tiến hành - HS đọc yêu cầu
xếp hình theo yêu cầu
- HS thực hiện theo mẫu
theo nhóm 4
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả xếp hình
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8: Đúng ghi đ sai ghi s?
- GV HD HS quan sát hình ảnh, nhận biết đường
đi của mỗi bạn
- GV phát phiếu yêu cầu hs làm.
- GV thu bài nhận xét sửa sai.
Bài 9: Giải bài toán
- GV gợi ý nêu câu hỏi
- Bài toán cho biết gì?
- HS trình bày
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu
a.S
b. Đ c.S
d.Đ
a) Sai (chỉ có hai đường gấp
khúc).
b) Đúng (3 cm + 5 cm + 3
cm = 11 cm).
c) Sai (10 cm + 2 cm = 12
cm).
d) Đúng (10 cm = 1 dm).
- HS nộp bài
- HS đọc đề bài toán
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi bảng tóm tắt
.Hôm qua: 9 ngôi sao.
.Hôm nay: 8 ngôi sao.
.Cả hai ngày: ... ngôi sao?
- GV thu vở sửa sai nhân xét.
*Vui học
- GV cho HS tìm hiểu bài:
+ Tìm chiều cao mỗi bạn.
+ Trong ba bạn, có ai đã biết chiều cao?
+ Tìm chiều cao hai bạn còn lại theo Cà Tím
- HS trả lời. đọc tóm tắt
- HS giải bài toán vào vở
Bài giải
Số ngôi sao Mai gấp cả hai
ngày:
9 + 8 = 17 (ngôi
sao)
Đáp sổ: 17 ngôi
sao.
- GV gọi HS nói chiều cao của các bạn còn lại
- GV sửa bài, nhận xét
* Khám phá: Tại sao quạ uống được nước?
- GV yêu cầu HS nhóm bốn tìm hiểu bài, giải
thích từng bức tranh.
- HS xác định yêu cầu bài
- GV gọi các nhóm giải thích tại sao quạ uống
được nước.
- GV liên hệ thực tế: Khi pha nước chanh đá,
người ta cho vào li: nước lọc, đường, chanh sao
cho chỉ chiếm khoảng nửa li, tại sao vậy? (Vì khi
cho nước đá vào, nước trong li dâng lên đầy li).
* Thử thách
.Có một cây măng tre hôm sau cây mọc cao hơn
hôm trước 3dm. Vào thứ bảy,cây cao bao nhiêu
đềximét?
- GV HD HS tìm hiểu bài gv gợi ý cách tính.
- GV gọi HS trình bày. GV nhận xét.
* Đất nước em
- GV cho HS quan sát ảnh ruộng bậc thang.
.Cà tím 15cm
- HS tìm hiểu bài, tìm chiều
cao của hai bạn còn lại:
+ Ngô cao: 15 + 3 = 18 cm
+ Cà Chua cao: 15 – 9 = 7
cm
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, giải
thích:
.Miệng bình nhỏ, đầu quạ
không chui vào được để
uống nước.
.Quạ thả sỏi vào binh.
.Quạ uống nước.
- Đại diện Các nhóm chia
sẻ.
.Thả sỏi vào, nước dâng lên
(lượng nước vẫn thế, sức
chứa ít đi)
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS trình bày.
.Đếm thêm 3: 2, 5, 8, 11,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
14, 17.
.Vào thứ Bảy, cây cao 17
dm.
- HS quan sát hình ảnh
- GV giới thiệu đôi nét về ruộng bạc thang và vẻ
đẹp của nó.
- GV yêu cầu HS nhận biết hình ảnh các đường
cong trong ảnh và tìm vị trí tỉnh Yên Bái trên bản
đồ.
3.Hoạt động vận dụng:(3')
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
- Chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
- HS nhận biết và tìm vị trí
trên bản đồ.
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Giáo dục lòng tự hào quê hương
- Dặn dò học sinh tính toán cẩn thận chính xác
..........................................................
Tiếng Việt :
Bài 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ(Tiết 1 + 2)
Đọc: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Hát bài hát có nhắc đến tên đồ vật; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Mọi đồ đạc trong nhà đều có ích lợi và gần gũi, thân quen với
con người; biết liên hệ bản thân: cần yêu quý, bảo quản, giữ gìn mọi đồ vật; biết
gọi tên một số đồ dùng quen thuộc và nơi để đồ vật đó
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS tình cảm thương yêu, quý mến bạn bè, lòng tri ân người khác:
biết quý trọng tình bạn, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,
… của các em.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, Bảng phụ
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1 Đọc: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
1.Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS đọc bài:Đồng hồ báo thức và
- 2 HS đọc bài
TLCH 1,2 SHS.
- GV nhận xét.
- HS hát một bài hát có nhắc đến (các) đồ vật;
- Hát
- Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- Nghe và nêu hiểu của mình
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
các đồ vật có trong tranh, ích lợi của từng đồ
- HS chia sẻ.
vật,…
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
- Nhắc lại
2.Hoạt động khám phá. (30')
A. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- Theo dõi
- GV đọc mẫu
- GVhướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
- Luyện đọc một số từ khó, dòng
thiết tha, trôi mau, trời khuya,hướng dẫn cách
thơ, khổ thơ.
ngắt nghỉ hơi một số câu thơ trong bài.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc - Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
trong nhóm nhỏ và trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
- Giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: đồ đạc - Giải nghĩa
(đồ vật nói chung), thiết tha (có tình cảm gắn bó
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
hết lòng, luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),...
- HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
+Chọn từ ngữ phù hợp với từng đồ vật dưới đây: .Cái bàn kể chuyện rừng
xanh. .Quạt nan mang đến gió lành
.Đồng hồ nhắc em ngày tháng
+ Ngọn đèn và tủ sách mang đến cho em điều gì .Ngọn đèn sáng giữa trời khuya.
.Tủ sách kể bao chuyện lạ trên đời
thú vị?
cho em.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc trong nhà là bạn
thân?
- Yêu cầu HS nội dung bài đọc
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: cần yêu quý,
bảo quản, giữ gìn mọi đồ vật.
Tiết 2 Đọc: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
1.3. Luyện đọc lại (17')
- GV đọc lại đoạn thơ từ đầu đến trôi mau.
- HD HS luyện đọc đoạn thơ từ đầu đến trôi
mau
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng đoạn thơ trước
lớp.
- HS luyện đọc thuộc lòng 6 câu thơ cuối
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng đoạn thơ trước
lớp.
- GV nhận xét.
3.Hoạt động luyện tập thực hành (15')
1.4. Luyện tập mở rộng
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
*Cùng sáng tạo.Thi kể tên các đồ vật trong nhà
- Chứa tiếng bắt đầu bằng chữ ch.
- Yêu cầu Đặt 1, 2 câu nói về một đồ vật em vừa
kể.
.Vì các đồ vật quen thuộc với em.
ND: Mọi đồ đạc trong nhà đều có
ích lợi và gần gũi, thân quen với
con người người.
- Theo dõi
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng cả
bài thơ.
- HS xác định yêu cầu
- HS trả lời nhanh
.chăn, chậu, chén, chõng, chạn....
- XĐ yêu cầu.
- HS đặt câu.
.Mẹ em mới mua một cái chậu to.
.Mùa đông đến em đắp chăn khi đi
ngủ.
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
- GV nhận xét kết quả.
4.Hoạt độngvận dụng. (3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng gia đình
Chuẩn bị quạt nan cho học sinh xem
....................................................................................................................................
Đạo đức
YÊU QUÝ BẠN BÈ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu quý bạn bè;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Thực hiện được lời nói và việc làm thể hiện sự yêu quý bạn bè.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Nhận ra được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè; lựa chọn và thực hiện
được những hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự yêu quý bạn bè; không đổng tình với
thái độ, hành vi không yêu quý bạn bè.
- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự ỵeu quý bạn bè.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: SGV, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sự yêu quý bạn bè
- HS: SGK , Vở bài tập bút viết bảng, giấy A3.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Hoạt động khởi động (5')
Hoạt động 1: Kể về một người bạn mà
em yêu quý.
Mục tiêu:HS kể được về một người
bạn mình yêu quý với cảm xúc chân
thật.
*Tổ chức thực hiện.
- GV mời một số HS tự kể về một
- HS kể một cách chân thật về người
người bạn mà em yêu quý.
bạn với những năng lực, phẩm chất tốt
đẹp và gợi ý cho HS nêu được em đã
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Nếu
học tập được những gì từ người bạn
không có bạn bè thì em cảm thấy thế
ấy.
nào?
Mục tiêu:HS nhận biết được cảm xúc
của mình khi không có bạn cùng học,
cùng chơi.
- HS trả lời: Rất buồn vì không có
*Tổ chức thực hiện.
người cùng chơi, cùng học; Không có
- GV hỏi HS: Nếu không có ban bè thì em
người chia sẻ buồn vui;...
cảm thấy thế nào?
- GV vào bài mới.
2.Hoạt động khám phá.(15')
Hoạt động 1 : Quan sát tranh và trả
lời câu hỏi Các bạn trong tranh đã thể
hiện sự yêu quý bạn bè như thế nào?
Mục tiêu:HS nhận biết được những lời
nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn
bè.
*Tổ chức thực hiện.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV cho HS quan sát từng bức tranh
và nêu việc làm của các bạn trong
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
tranh. Ví dụ:
- Tranh 1 : Các bạn cùng chơi oẳn tù tì
với bạn ngồi trên xe lăn.
- Tranh 2: Các bạn quan tâm đến một
bạn đá bóng bị ngã.
- HS thực hành chia sẻ trước lớp.
- Tranh 3: Một HS hướng dẫn bạn cùng
bàn cách cắt hình ngôi sao bằng giấy
- HS đánh giá, nhận xét.
màu.
- Tranh 4: Một HS báo cho cô giáo biết
bạn Mai bị mệt.
- GV nhấn mạnh với HS: Những sự
quan tâm, chia sẻ đó chính là những
biểu hiện cụ thể của sự yêu quý bạn bè.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.
(15')
Hoạt động 2: Nêu thêm những việc làm
thể hiện sự yêu quý bạn bè.
Mục tiêu:HS nêu thêmđược những lời
nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn
bè mà bản thân đã làm hay nhận thấy
từ người khác.
*Tổ chức thực hiện.
- HS nêu
- GV yêu cẩu HS nêu thêm những việc
làm thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- GV cho HS tổng hợp các ý kiến hay
- HS thực hiện
vào tờ giấy A3 và trang trí đẹp, treo ở
- HS trình bày
lớp để HS ghi nhớ và thực hiện theo
- HS tham gia nhận xét bạn
sau bài học này.
- GV đánh giá nhận xét
- HS trả lời
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Thực hiện những điều đã học.
RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo dục học sinh vui chơi an toàn, yêu mến bạn bè, không gây gỗ đánh nhau
- Giáo dục thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
…………………………………………………….
Tiếng Việt*
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
LUYỆN VIẾT ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k; ay/ây, âc/ât.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động.
- Có ý thức cẩn thận giữ gìn sách vở sạch sẽ.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, đoạn viết, bảng phụ
- HS: SGK,vở TC, bảng con, vở trắng.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động (5')
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài mới + ghi tên bài
- Nhắc lại
2.Hoạt động luyện tập:( 27')
Hoạt động 1: HĐ cả lớp
Viết chính tả
- Đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn:
+ Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ điều gì?
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
.Mỗi khi tôi reo lên bạn nhớ thức
đọc, dễ sai.
dậy nhé
- Đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn
- Đọc cá nhân
vào vở
- Viết bài
- Đọc lại bài viết, giúp bạn soát lỗi
- Soát lỗi + tự giá bài viết mình
- Nhận xét một số bài viết
và bạn
Hoạt động 2. Luyện tập chính tả - Phân
biệt c/k
- XĐ yêu cầu
- HD HS điền c/k vào VBT để hoàn chỉnh
- HS làm bảng con
các từ: …on đường, con …iến; đoàn …ết; .Kẻ khung, cắt giấy, kí tên
…ông việc
- GV nhận xét sửa sai.
- Thu bài nhận xét
4.Hoạt động kết nối: (3')
- Nêu
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
.......................................................................
GDTC
ĐI THAY ĐỔI HƯỚNG
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
.......................................................................
Thứ Ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
TABN
GV BẢN NGỮ DẠY
………………………………………………..
Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các phép cộng, trừ qua 10 trong
phạm vi 20
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không làm
hỏng, làm mất).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, SGK, 10 khối lập phương hoặc vật thay thế (hòn sỏi, hạt nhãn,…
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Hoạt động khởi động (5')
- Tính
12-7-4=
3+9-11=
8+7-14=
- HS làm bảng con
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động luyện tập thực hành(27') - HS hát
*Thực hành trải ngiệm: Trò chơi cắm
- HS nhắc lại
cờ.
- GV tổ chức cho lớp thực hành như
trong SGK
- HS hoạt động nhóm đôi đưa ra các tình
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
huống, cả lớp cùng giải quyết
các nhóm lần lượt đưa ra các tình huống
thực tiễn, cả lớp giải quyết các vấn đề
đó bằng cách thực hiện các phép cộng,
trừ qua 10 trong phạm vi 20.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV thông báo phép tính đúng sau mỗi
lượt chơi
- Ở mỗi nhóm đôi, bạn nào viết phép
tính đúng và nhanh thì được cắm cờ lên
thành. Mỗi bạn dùng các đồ vật
hay cái lá,….) tượng trưng cho
cờ của mình.
- Khi mỗi nhóm cắm đủ 5 lá cờ, hai bạn
trong nhóm sẽ xác định được người
thắng (bạn cắm được nhiều cờ hơn).
- GV cho HS tiếp tục trò chơi, tìm ra
nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
3.Hoạt động vận dụng: (3')
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
học tập.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, ghi kết
quả vào bảng con.
- HS tiếp tục trò chơi
- HS nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Học sinh tham gia chơi đúng luật
- Dặn dò HS chuẩn bị 20 viên sỏi
….………………………………………..
Tự nhiên và xã hội:
Đường giao thông
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Kể tên các loại đường giao thông.
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của các phương tiện giao
thông đó.
2. Năng lực, phẩm chất:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, nhận biết những việc đơn
giản khi tham gia giao thông.
- Phẩm chất: chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh hoặc mô hình về các phương tiện giao thông, đường giao
thông; đoạn phim giới thiệu về các phương tiện giao thông và phương tiện của
các phương tiện giao thông đó.
- HS: SGK, VBT, tranh hoặc ảnh chụp về các phương tiện giao thông đã tham
gia.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động và khám phá
5' -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi xe lửa”:HS
đặt tay lên trước khi tạo thành một đoàn tàu, đi
vòng quanh các lớp, vừa đi vừa hát “Mời lên tàu
lửa” ( Dân ca).
- GV đặt câu hỏi:
+ Các em vừa đi vừa phương tiện giao thông?
+ Phương tiện giao thông đó sử dụng đường
giao thông nào?
- GV hướng dẫn HS vào bài học tiết 2.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiện ích của các phương
tiện thông tin
27 - HS quan sát hình 6, 7, 8, 9 trong SGK trang 42,
thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
'
+ Nêu tên các phương tiện giao thông có trong
hình.
+ Các phương tiện giao thông đó mang lại tiện
ích gì?
- GV quan sát các trao đổi nhóm, có thể gợi ý để
HS nêu ra các phương tiện giao thông theo các câu
hỏi gợi ý sau:
+ Xe lửa được sử dụng để làm gì?
Hoạt động của HS
- HS chơi trò chơi “Đi xe lửa”:
-HS trả lời
- 2-3 HS nhắc lại.
-HS quan sát hình trả lời
-HS trả lời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Em đi thuyền buồm chumrới sáng tạo
+ Em thấy người ta sử dụng ghe / thuyền / thuyền
để làm gi ?, ...
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên chỉ và nêu các
tiện ích của các phương giao thông
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. *
Kết luận: Các phương tiện giao thông giúp chúng
ta chuyển và chuyên hàng hóa để mang lại lợi ích.
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với nhau theo các nội
dung sau:
+ Gia đình em thường sử dụng các phương tiện
giao thông nào?
+ Tiện ích của các phương tiện đó là gi?
- GV tổ chức cho 2 - 3 HS lên chia sẻ trước lớp
(HS có thể sử dụng tranh hoặc ảnh về các phương
tiện giao thông mà gia đình thường sử dụng, đã
được chuẩn bị trước).
- GV và HS cùng nhận xét.
Hoạt động 3: Trò chơi “Du lịch vòng quanh đất
nước Việt Nam”
- GV yêu cầu HS chọn một địa chỉ minh họa
trong SGK trang 43 (HS chuẩn bị trước ở nhà) để
giới thiệu cho các bạn một số thông tin về danh
sách đó:
+ Những cảnh đẹp ở nơi đó.
+ Các Phương tiện giao thông thường được sử
dụng ở nơi đó hoặc các phương tiện giao thông có
thể được sử dụng để đi đến nơi đó.
- GV và HS cùng nhận xét.
-GV hướng dẫn để HS nêu ra từ khóa của bài:
“Đường giao thông Phương tiện giao thông - Tiện
ích ".
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- Yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu các loại
đường giao thông và phương tiện giao thông tại
địa phương.
- Tìm hiểu thêm các tiện ích khác mà phương
- 2 - 3 nhóm lên chỉ và nêu các tiện
ích của các phương giao thông
-HS tham gia nhận xét
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ trong nhóm
-HS báo cáo trước lớp
-HS lắng nghe
- HS giới thiệu về địa danh mình đã
chuẩn bị
- HS trình bày trước lớp, HS khác
nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
tiện truyền tải lại
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS nghe
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
3'
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nhắc nhở tham gia giao thông an toàn, đội mũ bảo hiểm
- Tuyên dương những bạn đội mũ bảo hiểm đầy đủ khi đi học
….………………………………………..
Tiếng Việt:
Bài 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ(Tiết 3 + 4)
Viết: CHỮ HOA K
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂUAI THẾ NÀO?
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng chữ hoa K và câu ứng dụng.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật (màu sắc, hình dáng); câu Ai thế nào?
- Chơi trò chơi Tìm đường đi; nói tên những đồ vật thấy trên đường đi.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu. Mẫu chữ hoa, thẻ từ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BT TV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA K
1.Hoạt động khởi động (5')
- Yêu cầu HS viết lại cách viết chữ J. Yêu cầu HS viết
- HS nhắc lại, HS viết bảng
bảng con Jm, Jm lặng.GV nhận xét.
con.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.( 30')
* Viết
2.1. Luyện viết chữ K hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ K hoa, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ K hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ H hoa.
K
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
hoa.
- HD HS viết chữ K hoa vào bảng con.
- HD HS tô và viết chữ hoa vào VTV
*Chữ K
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, móc ngược trái, móc phải,
nét thắt và nét móc ngược phải.
* Cách viết:
- Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước ĐK dọc 2, viết nét
cong trái, hơi lượn lên trước khi dừng dưới ĐK ngang
4, bên phải ĐK dọc 2.
- Không nhấc bút, hơi lượn sang trái viết nét móc ngược
trái theo ĐK dọc 2 khi chạm ĐK ngang 1 thì lượn cong
lên rồi uốn vào trong, dừng bút bên trái ĐK dọc 2, dưới
ĐK ngang 2.
- Lia bút đến ĐK ngang 3, viết nét móc phải, đến
khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong viết nét thắt cắt
qua nét , liền mạch viết tiếp nét móc ngược phải, dừng
bút dưới ĐK ngang 2, bên phải ĐK dọc 3.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
“Kính thầy yêu bạn.”
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết chữ K hoa và cách
nối từ chữ K hoa sang chữ i.
- HS quan sát cách GV viết chữ Kính.
- HS viết chữ Kính và câu ứng dụng
“Kính thầy yêu bạn.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Cái bống là cái bống bang
Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm.
- Hát
- Nhắc lại
- HS quan sát + xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ K hoa.
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết
vở
- Đọc, nêu: học thầy học
bạn.
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Đồng dao
- HS viết chữ K hoa, chữ Khéo và bài đồng dao vào
VTV
- HD HS viết VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 - Từ và câu
1.Luyện từ. (12')
- Tìm từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng có trong đoạn văn
dưới đây.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3/92.
- HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm.
- GV nhận xét bổ sung.
2. Luyện câu (10')
- Đặt 1-2 câu về đồ chơi em thích (theo mẫu)
Ai(cái gì,con gì)
thế nào?
Viên bi
Tròn xoe
- GV hướng dẫn hs đặt câu theo mẫu vào vở.
- GV thu vở nhận xét tuyên dương.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(10')
- Chơi trò chơi Tìm đường đi
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu vận dụng.
- GV phổ biến luật chơi: Vẽ đường về nhà theo sơ đồ,
vừa vẽ vừa nói tên những đồ vật nhìn thấy trên đường
đi.
- HD HS thực hiện vừa vẽ đường về nhà vào VBT vừa
nói về đồ vật em thấy trên đường
- GV nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Đọc và nêu nghĩa của câu
ca dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- Làm nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
.Màu sắc: xanh lá, đỏ thẫm,
xanh lơ, vàng tươi.
Hình dáng:khối tam giác,
khối tròn, khối vuông, khối
chữ nhật.
- HS xác định yêu cầu của
BT 4
- HS làm vở
.Mái nhà như hình tam giác
Cái cửa sổ như hình chữ
nhật.
- HS xác định yêu cầu của
hoạt động
- HS thực hiện hoạt động
- HS chia sẻ kết quả
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
….………………………………………..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Âm nhạc
CHỦ ĐỀ 3: VUI BƯỚC TỚI TRƯỜNG (Tiết 3)
DỌC NHẠC ĐỒ RÊ MI PHA SON-THỰC HÀNH ĐỌC NHẠC THEO MẪU
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu. Bước đầu biết cảm
nhận về đường nét chuyển động của âm thanh thông qua hoạt động khám phá
- Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu của bài hát A ram sam
sam.
- Hát được bài Trên con đường đến trường rõ lời và thuộc lời; duy trì tốc độ ổn
định.
- Nhận biết và đọc được cao độ các nốt Đô, Rê, Mi, Fa, Sol theo kí hiệu nốt nhạc
bàn tay.
- Sử dụng được song loan, tambourine và vận động cơ thể, duy trì được tốc đọ ổn
định để gõ đệm cho bài hát Trên con đường đến trường.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, thiên nhiên môi trường sống. Tôn trọng các biểu trưng của đất
nước, thông qua hoạt động học hát “ Trên con đường đến trường”.
- Có ý thức bản quản, giữ gìn đồ dùng học tập. Có ý thực học tập thông qua thực
hành nhạc cụ.
II/ Đồ dùng dạy học :
- GV: Tranh chủ đề, hình ảnh con vật có tích hợp âm thanh, bảng tương tác (nếu
có), văn bản nhạc, file nhạc video, audio, đàn phím điện tử, thanh phách,
tambourine,…
- HS: SGK, SGK, thanh phách, tambourine, bộ gõ cơ thể,…
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động:(5')
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:“Gọi điện” và trả - Tham gia trò chơi.
lời các câu hỏi:
+ Giờ trước học bài hát gì?
+ Hãy trình bày bài hát.
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhắc lại
- Giới thiệu + Ghi tựa bài
2.Hoạt động khám phá:( 12')
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới thiệu về ký hiệu bàn tay từng nốt nhạc
nốt ĐÔ
nốt RÊ
nốt MI
- Hs nghe giới thiệu
- Hs làm dấu vào sgk
- Hs quan sát
3.Hoạt động luyện tập thực hành:( 13')
- GV vừa đọc nhạc vừa dùng ký hiệu bàn tay thể - Hs quan sát lặp lại
hiện các nốt nhạc. Các em học sinh lặp lại
- GV đọc tên các nốt nhạc không dùng ký hiệu bàn
tay. Các em học sinh lặp lại tên các nốt nhạc kết
- Hs thi với nhau
hợp dùng ký hiệu bàn tay
- GV thực hiện ký hiệu bàn tay nhưng không đọc - Hs thực hiện theo nhóm
tên nốt. Học sinh đọc nhạc kết hợp ký hiệu ...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 11
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 14/11/2022 đến ngày 18/11/2022
Thứ
2
14/11/2022
3
15/11/2022
4
16/11/2022
5
Tiết
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
TV *
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Toán
HĐTN
3
1
2
3
T*
GDTC
Toán
Mĩ thuật
Tên bài dạy
SHDC :Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam
Em làm được những gì? (tiết 3)
Đồ đạc trong nhà – Đọc (T1)
Đồ đạc trong nhà – Đọc (T2)
Bài 6: Yêu quý bạn bè
Nghe- viết: Đồng hồ báo thức
Bài 2: Đi thay đổi hướng
Thực hành và trải nghiệm
Bài 10: Đường giao thông (T2)
Viết chữ hoa K, Kính thầy yêu bạn (T3)
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào? (T4)
Đọc nhạc: Đồ- Rê-Mi-Pha-Son
Thực hành :Đọc nhạc theo mẫu
Đọc Cái bàn học của tôi (T1)
Nghe - viết Chị tẩy và em bút chì Phân biệt c/k; d/r,
ươn/ương (T2)
Kiểm tra
SHCĐ: Nghe và hát : Lớp chúng ta đoàn kết
Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn
bè. Tìm cách hòa giải với bạn bè khi có mâu thuẫn.
Ôn tập giải toán
Bài 2: Đi thay đổi hướng
Phép cộng có tổng là số tròn chục (tiết 1)
Cổng trường nhộn nhịp (T1)
Trường Tiểu học Ấp Đình
17/11/2022
6
18/11/2022
4
1
2
3
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD
NGLL1
1
2
3
4
H ĐGD
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐGD
NGLL3
TV *
HĐTN
1
2
3
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bài 11: Tham gia giao thông an toàn (T1)
Mở rộng vốn từ Đồ vật (T3)
Xem - kể Con chó nhà hàng xóm (T4)
Phép cộng có tổng là số tròn chục (tiết 2)
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (T5)
Đọc một bài đọc về đồ vật hoặc con vật (T6)
Học viện nhà khoa học
Luyện viết chữ hoa K-Vở Tập viết
SHL : Làm hộp thư niềm vui
Thứ Hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ, THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
TUẦN 11
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ ngày Nhà giáo Việt Nam
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Em thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
- Em nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
- Em chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết
được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
- Em làm quen được với những người bạn hàng xóm, tạo được quan hệ gần gũi,
thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực giao tiếp: Làm quen được với những người bạn hàng xóm, tạo được
quan hệ gần gũi, thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
cô; Làm quen với những người bạn hàng xóm; Thực hiện được việc giải quyết
mâu thuẫn với bạn.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ thấy cô, bạn
bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
3. Phẩm chất:
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm;
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khí tự mình không giải quyết được mâu thuẫn với
bạn bè.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
- Giấy A4, giấy A0, giấy màu, bút màu, keo/ hồ dán,
- Phiếu thảo luận, các bộ thẻ tranh, chữ về kĩ năng giải quyết mâu thuẫn với bạn,
câu hỏi hái hoa dân chủ.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, ảnh/tranh vẽ về
những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè; câu hỏi hải
hoa dân chủ.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
TUẨN 11 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia văn nghệ ngày Nhà giáo Việt Nam
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Nhà
- HS chuẩn bị các tiết mục văn
giáo Việt Nam, GV kiểm tra sự chuẩn bị của
nghệ để biểu diễn.
các nhóm HS tham gia biểu diễn văn nghệ
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 –
- HS nghiêm túc và cỗ vũ cho
11.
các bạn biểu diễn.
- GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn
minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, lắng nghe và
động viên, cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ
bằng cách vỗ tay tán thưởng.
- Gv tổng kết hoạt động.
….………………………………
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Củng Cố các kiến thức, kĩ năng về sổ và phép tính.
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không làm
hỏng, làm mất).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, SGK,
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Hoạt động khởi động (5')
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con
26+51
7+22
84-30
99-6
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- HS hát
2.Hoạt động thực hành luyện tập.( 27')
- HS nhắc lại
Bài 7: a.Xếp hình chú bé cưỡi ngựa.
b.Xếp hình con vật.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 tiến hành - HS đọc yêu cầu
xếp hình theo yêu cầu
- HS thực hiện theo mẫu
theo nhóm 4
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả xếp hình
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8: Đúng ghi đ sai ghi s?
- GV HD HS quan sát hình ảnh, nhận biết đường
đi của mỗi bạn
- GV phát phiếu yêu cầu hs làm.
- GV thu bài nhận xét sửa sai.
Bài 9: Giải bài toán
- GV gợi ý nêu câu hỏi
- Bài toán cho biết gì?
- HS trình bày
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu
a.S
b. Đ c.S
d.Đ
a) Sai (chỉ có hai đường gấp
khúc).
b) Đúng (3 cm + 5 cm + 3
cm = 11 cm).
c) Sai (10 cm + 2 cm = 12
cm).
d) Đúng (10 cm = 1 dm).
- HS nộp bài
- HS đọc đề bài toán
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi bảng tóm tắt
.Hôm qua: 9 ngôi sao.
.Hôm nay: 8 ngôi sao.
.Cả hai ngày: ... ngôi sao?
- GV thu vở sửa sai nhân xét.
*Vui học
- GV cho HS tìm hiểu bài:
+ Tìm chiều cao mỗi bạn.
+ Trong ba bạn, có ai đã biết chiều cao?
+ Tìm chiều cao hai bạn còn lại theo Cà Tím
- HS trả lời. đọc tóm tắt
- HS giải bài toán vào vở
Bài giải
Số ngôi sao Mai gấp cả hai
ngày:
9 + 8 = 17 (ngôi
sao)
Đáp sổ: 17 ngôi
sao.
- GV gọi HS nói chiều cao của các bạn còn lại
- GV sửa bài, nhận xét
* Khám phá: Tại sao quạ uống được nước?
- GV yêu cầu HS nhóm bốn tìm hiểu bài, giải
thích từng bức tranh.
- HS xác định yêu cầu bài
- GV gọi các nhóm giải thích tại sao quạ uống
được nước.
- GV liên hệ thực tế: Khi pha nước chanh đá,
người ta cho vào li: nước lọc, đường, chanh sao
cho chỉ chiếm khoảng nửa li, tại sao vậy? (Vì khi
cho nước đá vào, nước trong li dâng lên đầy li).
* Thử thách
.Có một cây măng tre hôm sau cây mọc cao hơn
hôm trước 3dm. Vào thứ bảy,cây cao bao nhiêu
đềximét?
- GV HD HS tìm hiểu bài gv gợi ý cách tính.
- GV gọi HS trình bày. GV nhận xét.
* Đất nước em
- GV cho HS quan sát ảnh ruộng bậc thang.
.Cà tím 15cm
- HS tìm hiểu bài, tìm chiều
cao của hai bạn còn lại:
+ Ngô cao: 15 + 3 = 18 cm
+ Cà Chua cao: 15 – 9 = 7
cm
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, giải
thích:
.Miệng bình nhỏ, đầu quạ
không chui vào được để
uống nước.
.Quạ thả sỏi vào binh.
.Quạ uống nước.
- Đại diện Các nhóm chia
sẻ.
.Thả sỏi vào, nước dâng lên
(lượng nước vẫn thế, sức
chứa ít đi)
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS trình bày.
.Đếm thêm 3: 2, 5, 8, 11,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
14, 17.
.Vào thứ Bảy, cây cao 17
dm.
- HS quan sát hình ảnh
- GV giới thiệu đôi nét về ruộng bạc thang và vẻ
đẹp của nó.
- GV yêu cầu HS nhận biết hình ảnh các đường
cong trong ảnh và tìm vị trí tỉnh Yên Bái trên bản
đồ.
3.Hoạt động vận dụng:(3')
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
- Chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
- HS nhận biết và tìm vị trí
trên bản đồ.
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Giáo dục lòng tự hào quê hương
- Dặn dò học sinh tính toán cẩn thận chính xác
..........................................................
Tiếng Việt :
Bài 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ(Tiết 1 + 2)
Đọc: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Hát bài hát có nhắc đến tên đồ vật; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Mọi đồ đạc trong nhà đều có ích lợi và gần gũi, thân quen với
con người; biết liên hệ bản thân: cần yêu quý, bảo quản, giữ gìn mọi đồ vật; biết
gọi tên một số đồ dùng quen thuộc và nơi để đồ vật đó
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS tình cảm thương yêu, quý mến bạn bè, lòng tri ân người khác:
biết quý trọng tình bạn, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,
… của các em.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, Bảng phụ
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1 Đọc: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
1.Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS đọc bài:Đồng hồ báo thức và
- 2 HS đọc bài
TLCH 1,2 SHS.
- GV nhận xét.
- HS hát một bài hát có nhắc đến (các) đồ vật;
- Hát
- Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- Nghe và nêu hiểu của mình
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
các đồ vật có trong tranh, ích lợi của từng đồ
- HS chia sẻ.
vật,…
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
- Nhắc lại
2.Hoạt động khám phá. (30')
A. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- Theo dõi
- GV đọc mẫu
- GVhướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
- Luyện đọc một số từ khó, dòng
thiết tha, trôi mau, trời khuya,hướng dẫn cách
thơ, khổ thơ.
ngắt nghỉ hơi một số câu thơ trong bài.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc - Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
trong nhóm nhỏ và trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
- Giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: đồ đạc - Giải nghĩa
(đồ vật nói chung), thiết tha (có tình cảm gắn bó
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
hết lòng, luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),...
- HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
+Chọn từ ngữ phù hợp với từng đồ vật dưới đây: .Cái bàn kể chuyện rừng
xanh. .Quạt nan mang đến gió lành
.Đồng hồ nhắc em ngày tháng
+ Ngọn đèn và tủ sách mang đến cho em điều gì .Ngọn đèn sáng giữa trời khuya.
.Tủ sách kể bao chuyện lạ trên đời
thú vị?
cho em.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc trong nhà là bạn
thân?
- Yêu cầu HS nội dung bài đọc
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: cần yêu quý,
bảo quản, giữ gìn mọi đồ vật.
Tiết 2 Đọc: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ
1.3. Luyện đọc lại (17')
- GV đọc lại đoạn thơ từ đầu đến trôi mau.
- HD HS luyện đọc đoạn thơ từ đầu đến trôi
mau
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng đoạn thơ trước
lớp.
- HS luyện đọc thuộc lòng 6 câu thơ cuối
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng đoạn thơ trước
lớp.
- GV nhận xét.
3.Hoạt động luyện tập thực hành (15')
1.4. Luyện tập mở rộng
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
*Cùng sáng tạo.Thi kể tên các đồ vật trong nhà
- Chứa tiếng bắt đầu bằng chữ ch.
- Yêu cầu Đặt 1, 2 câu nói về một đồ vật em vừa
kể.
.Vì các đồ vật quen thuộc với em.
ND: Mọi đồ đạc trong nhà đều có
ích lợi và gần gũi, thân quen với
con người người.
- Theo dõi
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng cả
bài thơ.
- HS xác định yêu cầu
- HS trả lời nhanh
.chăn, chậu, chén, chõng, chạn....
- XĐ yêu cầu.
- HS đặt câu.
.Mẹ em mới mua một cái chậu to.
.Mùa đông đến em đắp chăn khi đi
ngủ.
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
- GV nhận xét kết quả.
4.Hoạt độngvận dụng. (3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng gia đình
Chuẩn bị quạt nan cho học sinh xem
....................................................................................................................................
Đạo đức
YÊU QUÝ BẠN BÈ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu quý bạn bè;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Thực hiện được lời nói và việc làm thể hiện sự yêu quý bạn bè.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Nhận ra được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè; lựa chọn và thực hiện
được những hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự yêu quý bạn bè; không đổng tình với
thái độ, hành vi không yêu quý bạn bè.
- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự ỵeu quý bạn bè.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: SGV, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sự yêu quý bạn bè
- HS: SGK , Vở bài tập bút viết bảng, giấy A3.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Hoạt động khởi động (5')
Hoạt động 1: Kể về một người bạn mà
em yêu quý.
Mục tiêu:HS kể được về một người
bạn mình yêu quý với cảm xúc chân
thật.
*Tổ chức thực hiện.
- GV mời một số HS tự kể về một
- HS kể một cách chân thật về người
người bạn mà em yêu quý.
bạn với những năng lực, phẩm chất tốt
đẹp và gợi ý cho HS nêu được em đã
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Nếu
học tập được những gì từ người bạn
không có bạn bè thì em cảm thấy thế
ấy.
nào?
Mục tiêu:HS nhận biết được cảm xúc
của mình khi không có bạn cùng học,
cùng chơi.
- HS trả lời: Rất buồn vì không có
*Tổ chức thực hiện.
người cùng chơi, cùng học; Không có
- GV hỏi HS: Nếu không có ban bè thì em
người chia sẻ buồn vui;...
cảm thấy thế nào?
- GV vào bài mới.
2.Hoạt động khám phá.(15')
Hoạt động 1 : Quan sát tranh và trả
lời câu hỏi Các bạn trong tranh đã thể
hiện sự yêu quý bạn bè như thế nào?
Mục tiêu:HS nhận biết được những lời
nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn
bè.
*Tổ chức thực hiện.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV cho HS quan sát từng bức tranh
và nêu việc làm của các bạn trong
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
tranh. Ví dụ:
- Tranh 1 : Các bạn cùng chơi oẳn tù tì
với bạn ngồi trên xe lăn.
- Tranh 2: Các bạn quan tâm đến một
bạn đá bóng bị ngã.
- HS thực hành chia sẻ trước lớp.
- Tranh 3: Một HS hướng dẫn bạn cùng
bàn cách cắt hình ngôi sao bằng giấy
- HS đánh giá, nhận xét.
màu.
- Tranh 4: Một HS báo cho cô giáo biết
bạn Mai bị mệt.
- GV nhấn mạnh với HS: Những sự
quan tâm, chia sẻ đó chính là những
biểu hiện cụ thể của sự yêu quý bạn bè.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.
(15')
Hoạt động 2: Nêu thêm những việc làm
thể hiện sự yêu quý bạn bè.
Mục tiêu:HS nêu thêmđược những lời
nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn
bè mà bản thân đã làm hay nhận thấy
từ người khác.
*Tổ chức thực hiện.
- HS nêu
- GV yêu cẩu HS nêu thêm những việc
làm thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- GV cho HS tổng hợp các ý kiến hay
- HS thực hiện
vào tờ giấy A3 và trang trí đẹp, treo ở
- HS trình bày
lớp để HS ghi nhớ và thực hiện theo
- HS tham gia nhận xét bạn
sau bài học này.
- GV đánh giá nhận xét
- HS trả lời
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Thực hiện những điều đã học.
RÚT KINH NGHIỆM:
- Giáo dục học sinh vui chơi an toàn, yêu mến bạn bè, không gây gỗ đánh nhau
- Giáo dục thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
…………………………………………………….
Tiếng Việt*
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
LUYỆN VIẾT ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k; ay/ây, âc/ât.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động.
- Có ý thức cẩn thận giữ gìn sách vở sạch sẽ.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, đoạn viết, bảng phụ
- HS: SGK,vở TC, bảng con, vở trắng.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động (5')
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài mới + ghi tên bài
- Nhắc lại
2.Hoạt động luyện tập:( 27')
Hoạt động 1: HĐ cả lớp
Viết chính tả
- Đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn:
+ Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ điều gì?
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó
.Mỗi khi tôi reo lên bạn nhớ thức
đọc, dễ sai.
dậy nhé
- Đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn
- Đọc cá nhân
vào vở
- Viết bài
- Đọc lại bài viết, giúp bạn soát lỗi
- Soát lỗi + tự giá bài viết mình
- Nhận xét một số bài viết
và bạn
Hoạt động 2. Luyện tập chính tả - Phân
biệt c/k
- XĐ yêu cầu
- HD HS điền c/k vào VBT để hoàn chỉnh
- HS làm bảng con
các từ: …on đường, con …iến; đoàn …ết; .Kẻ khung, cắt giấy, kí tên
…ông việc
- GV nhận xét sửa sai.
- Thu bài nhận xét
4.Hoạt động kết nối: (3')
- Nêu
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
.......................................................................
GDTC
ĐI THAY ĐỔI HƯỚNG
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
.......................................................................
Thứ Ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
TABN
GV BẢN NGỮ DẠY
………………………………………………..
Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các phép cộng, trừ qua 10 trong
phạm vi 20
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không làm
hỏng, làm mất).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, SGK, 10 khối lập phương hoặc vật thay thế (hòn sỏi, hạt nhãn,…
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Hoạt động khởi động (5')
- Tính
12-7-4=
3+9-11=
8+7-14=
- HS làm bảng con
- HS bắt bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động luyện tập thực hành(27') - HS hát
*Thực hành trải ngiệm: Trò chơi cắm
- HS nhắc lại
cờ.
- GV tổ chức cho lớp thực hành như
trong SGK
- HS hoạt động nhóm đôi đưa ra các tình
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
huống, cả lớp cùng giải quyết
các nhóm lần lượt đưa ra các tình huống
thực tiễn, cả lớp giải quyết các vấn đề
đó bằng cách thực hiện các phép cộng,
trừ qua 10 trong phạm vi 20.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV thông báo phép tính đúng sau mỗi
lượt chơi
- Ở mỗi nhóm đôi, bạn nào viết phép
tính đúng và nhanh thì được cắm cờ lên
thành. Mỗi bạn dùng các đồ vật
hay cái lá,….) tượng trưng cho
cờ của mình.
- Khi mỗi nhóm cắm đủ 5 lá cờ, hai bạn
trong nhóm sẽ xác định được người
thắng (bạn cắm được nhiều cờ hơn).
- GV cho HS tiếp tục trò chơi, tìm ra
nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
3.Hoạt động vận dụng: (3')
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
học tập.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, ghi kết
quả vào bảng con.
- HS tiếp tục trò chơi
- HS nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Học sinh tham gia chơi đúng luật
- Dặn dò HS chuẩn bị 20 viên sỏi
….………………………………………..
Tự nhiên và xã hội:
Đường giao thông
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Kể tên các loại đường giao thông.
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của các phương tiện giao
thông đó.
2. Năng lực, phẩm chất:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, nhận biết những việc đơn
giản khi tham gia giao thông.
- Phẩm chất: chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh hoặc mô hình về các phương tiện giao thông, đường giao
thông; đoạn phim giới thiệu về các phương tiện giao thông và phương tiện của
các phương tiện giao thông đó.
- HS: SGK, VBT, tranh hoặc ảnh chụp về các phương tiện giao thông đã tham
gia.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động và khám phá
5' -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi xe lửa”:HS
đặt tay lên trước khi tạo thành một đoàn tàu, đi
vòng quanh các lớp, vừa đi vừa hát “Mời lên tàu
lửa” ( Dân ca).
- GV đặt câu hỏi:
+ Các em vừa đi vừa phương tiện giao thông?
+ Phương tiện giao thông đó sử dụng đường
giao thông nào?
- GV hướng dẫn HS vào bài học tiết 2.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiện ích của các phương
tiện thông tin
27 - HS quan sát hình 6, 7, 8, 9 trong SGK trang 42,
thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
'
+ Nêu tên các phương tiện giao thông có trong
hình.
+ Các phương tiện giao thông đó mang lại tiện
ích gì?
- GV quan sát các trao đổi nhóm, có thể gợi ý để
HS nêu ra các phương tiện giao thông theo các câu
hỏi gợi ý sau:
+ Xe lửa được sử dụng để làm gì?
Hoạt động của HS
- HS chơi trò chơi “Đi xe lửa”:
-HS trả lời
- 2-3 HS nhắc lại.
-HS quan sát hình trả lời
-HS trả lời
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Em đi thuyền buồm chumrới sáng tạo
+ Em thấy người ta sử dụng ghe / thuyền / thuyền
để làm gi ?, ...
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên chỉ và nêu các
tiện ích của các phương giao thông
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. *
Kết luận: Các phương tiện giao thông giúp chúng
ta chuyển và chuyên hàng hóa để mang lại lợi ích.
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với nhau theo các nội
dung sau:
+ Gia đình em thường sử dụng các phương tiện
giao thông nào?
+ Tiện ích của các phương tiện đó là gi?
- GV tổ chức cho 2 - 3 HS lên chia sẻ trước lớp
(HS có thể sử dụng tranh hoặc ảnh về các phương
tiện giao thông mà gia đình thường sử dụng, đã
được chuẩn bị trước).
- GV và HS cùng nhận xét.
Hoạt động 3: Trò chơi “Du lịch vòng quanh đất
nước Việt Nam”
- GV yêu cầu HS chọn một địa chỉ minh họa
trong SGK trang 43 (HS chuẩn bị trước ở nhà) để
giới thiệu cho các bạn một số thông tin về danh
sách đó:
+ Những cảnh đẹp ở nơi đó.
+ Các Phương tiện giao thông thường được sử
dụng ở nơi đó hoặc các phương tiện giao thông có
thể được sử dụng để đi đến nơi đó.
- GV và HS cùng nhận xét.
-GV hướng dẫn để HS nêu ra từ khóa của bài:
“Đường giao thông Phương tiện giao thông - Tiện
ích ".
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- Yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu các loại
đường giao thông và phương tiện giao thông tại
địa phương.
- Tìm hiểu thêm các tiện ích khác mà phương
- 2 - 3 nhóm lên chỉ và nêu các tiện
ích của các phương giao thông
-HS tham gia nhận xét
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ trong nhóm
-HS báo cáo trước lớp
-HS lắng nghe
- HS giới thiệu về địa danh mình đã
chuẩn bị
- HS trình bày trước lớp, HS khác
nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
tiện truyền tải lại
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS nghe
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
3'
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nhắc nhở tham gia giao thông an toàn, đội mũ bảo hiểm
- Tuyên dương những bạn đội mũ bảo hiểm đầy đủ khi đi học
….………………………………………..
Tiếng Việt:
Bài 3: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ(Tiết 3 + 4)
Viết: CHỮ HOA K
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂUAI THẾ NÀO?
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng chữ hoa K và câu ứng dụng.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật (màu sắc, hình dáng); câu Ai thế nào?
- Chơi trò chơi Tìm đường đi; nói tên những đồ vật thấy trên đường đi.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu. Mẫu chữ hoa, thẻ từ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BT TV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA K
1.Hoạt động khởi động (5')
- Yêu cầu HS viết lại cách viết chữ J. Yêu cầu HS viết
- HS nhắc lại, HS viết bảng
bảng con Jm, Jm lặng.GV nhận xét.
con.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.( 30')
* Viết
2.1. Luyện viết chữ K hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ K hoa, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ K hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ H hoa.
K
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
hoa.
- HD HS viết chữ K hoa vào bảng con.
- HD HS tô và viết chữ hoa vào VTV
*Chữ K
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, móc ngược trái, móc phải,
nét thắt và nét móc ngược phải.
* Cách viết:
- Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước ĐK dọc 2, viết nét
cong trái, hơi lượn lên trước khi dừng dưới ĐK ngang
4, bên phải ĐK dọc 2.
- Không nhấc bút, hơi lượn sang trái viết nét móc ngược
trái theo ĐK dọc 2 khi chạm ĐK ngang 1 thì lượn cong
lên rồi uốn vào trong, dừng bút bên trái ĐK dọc 2, dưới
ĐK ngang 2.
- Lia bút đến ĐK ngang 3, viết nét móc phải, đến
khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong viết nét thắt cắt
qua nét , liền mạch viết tiếp nét móc ngược phải, dừng
bút dưới ĐK ngang 2, bên phải ĐK dọc 3.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
“Kính thầy yêu bạn.”
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết chữ K hoa và cách
nối từ chữ K hoa sang chữ i.
- HS quan sát cách GV viết chữ Kính.
- HS viết chữ Kính và câu ứng dụng
“Kính thầy yêu bạn.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Cái bống là cái bống bang
Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm.
- Hát
- Nhắc lại
- HS quan sát + xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ K hoa.
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết
vở
- Đọc, nêu: học thầy học
bạn.
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Đồng dao
- HS viết chữ K hoa, chữ Khéo và bài đồng dao vào
VTV
- HD HS viết VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 - Từ và câu
1.Luyện từ. (12')
- Tìm từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng có trong đoạn văn
dưới đây.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3/92.
- HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm.
- GV nhận xét bổ sung.
2. Luyện câu (10')
- Đặt 1-2 câu về đồ chơi em thích (theo mẫu)
Ai(cái gì,con gì)
thế nào?
Viên bi
Tròn xoe
- GV hướng dẫn hs đặt câu theo mẫu vào vở.
- GV thu vở nhận xét tuyên dương.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(10')
- Chơi trò chơi Tìm đường đi
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu vận dụng.
- GV phổ biến luật chơi: Vẽ đường về nhà theo sơ đồ,
vừa vẽ vừa nói tên những đồ vật nhìn thấy trên đường
đi.
- HD HS thực hiện vừa vẽ đường về nhà vào VBT vừa
nói về đồ vật em thấy trên đường
- GV nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Đọc và nêu nghĩa của câu
ca dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- Làm nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
.Màu sắc: xanh lá, đỏ thẫm,
xanh lơ, vàng tươi.
Hình dáng:khối tam giác,
khối tròn, khối vuông, khối
chữ nhật.
- HS xác định yêu cầu của
BT 4
- HS làm vở
.Mái nhà như hình tam giác
Cái cửa sổ như hình chữ
nhật.
- HS xác định yêu cầu của
hoạt động
- HS thực hiện hoạt động
- HS chia sẻ kết quả
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
….………………………………………..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Âm nhạc
CHỦ ĐỀ 3: VUI BƯỚC TỚI TRƯỜNG (Tiết 3)
DỌC NHẠC ĐỒ RÊ MI PHA SON-THỰC HÀNH ĐỌC NHẠC THEO MẪU
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu. Bước đầu biết cảm
nhận về đường nét chuyển động của âm thanh thông qua hoạt động khám phá
- Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu của bài hát A ram sam
sam.
- Hát được bài Trên con đường đến trường rõ lời và thuộc lời; duy trì tốc độ ổn
định.
- Nhận biết và đọc được cao độ các nốt Đô, Rê, Mi, Fa, Sol theo kí hiệu nốt nhạc
bàn tay.
- Sử dụng được song loan, tambourine và vận động cơ thể, duy trì được tốc đọ ổn
định để gõ đệm cho bài hát Trên con đường đến trường.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, thiên nhiên môi trường sống. Tôn trọng các biểu trưng của đất
nước, thông qua hoạt động học hát “ Trên con đường đến trường”.
- Có ý thức bản quản, giữ gìn đồ dùng học tập. Có ý thực học tập thông qua thực
hành nhạc cụ.
II/ Đồ dùng dạy học :
- GV: Tranh chủ đề, hình ảnh con vật có tích hợp âm thanh, bảng tương tác (nếu
có), văn bản nhạc, file nhạc video, audio, đàn phím điện tử, thanh phách,
tambourine,…
- HS: SGK, SGK, thanh phách, tambourine, bộ gõ cơ thể,…
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động:(5')
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:“Gọi điện” và trả - Tham gia trò chơi.
lời các câu hỏi:
+ Giờ trước học bài hát gì?
+ Hãy trình bày bài hát.
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhắc lại
- Giới thiệu + Ghi tựa bài
2.Hoạt động khám phá:( 12')
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới thiệu về ký hiệu bàn tay từng nốt nhạc
nốt ĐÔ
nốt RÊ
nốt MI
- Hs nghe giới thiệu
- Hs làm dấu vào sgk
- Hs quan sát
3.Hoạt động luyện tập thực hành:( 13')
- GV vừa đọc nhạc vừa dùng ký hiệu bàn tay thể - Hs quan sát lặp lại
hiện các nốt nhạc. Các em học sinh lặp lại
- GV đọc tên các nốt nhạc không dùng ký hiệu bàn
tay. Các em học sinh lặp lại tên các nốt nhạc kết
- Hs thi với nhau
hợp dùng ký hiệu bàn tay
- GV thực hiện ký hiệu bàn tay nhưng không đọc - Hs thực hiện theo nhóm
tên nốt. Học sinh đọc nhạc kết hợp ký hiệu ...
 









Các ý kiến mới nhất