Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:44' 10-04-2023
Dung lượng: 83.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:44' 10-04-2023
Dung lượng: 83.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
2
13.3.2023
3
14.3.2023
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
15.3.2023
5
16.3.2023
6
17.3.2023
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Nghĩa thầy trò
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
Nhân số đo thời gian với một số
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2
T*
MRVT: Truyền thống.
KC đã nghe, đã đọc
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Chia số đo thời gian cho một số
Biên tập kênh văn bản
Unit 10
Unit 10
Unit 10-Lesson 1,2
Unit 10-Lesson 1,2
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Sự sinh sản của thực vật có hoa
Luyện tập
Lắp xe ben (tiết 3)
Em yêu hòa bình
Tập viết đoạn đối thoại( giảm tải)
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Châu Phi(tt)
Luyện tập chung
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu(tiết 1)
Biên tập kênh văn bản (tt)
Luyện tập
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
Unit 10-Lesson 2,3
Unit 10-Lesson 2,3
Trả bài văn tả đồ vật
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
SHCN
Vận tốc
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
4
TUẦN 26
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
Chủ điểm 8/3
Kiểm điểm tuần
Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
Khoa học
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi
một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối tiếp
nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước lớp
104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm
+ Nêu tên cây?
H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và
cây phượng là hoa.
+ Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc sản là hoa.
điểm gì chung?
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực và
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi hoa cái.
tên bằng những loại nào?
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- HS thảo luận theo cặp
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên
bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa
thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
và nhụy của từng loại hoa
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát
từng bông hoa mà các thành viên mang
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy
và phân loại các bông hoa của nhóm thành
2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có
nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn
của GV
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang
105 để biết được các bộ phận chính của
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính
lên bảng
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- HS quan sát
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính
vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- HS nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
Điều chỉnh bổ sung: Hoạt động vận dụng đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS vận dụng
vào thực tế tốt hơn.
Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
từ khó, luyện đọc từ khó
luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
đoạn trước lớp
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc
nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể
hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
thầy để làm gì?
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân
nhà thầy… dâng biếu thầy những cuốn
sách quý...
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay cung
thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ lòng kính vái cụ đồ
như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện
tình cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu
quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ
hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời
cụ.
- Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
lên bài học mà các môm sinh đã nhận
được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu
HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn,
bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và
nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã
hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
- 2 HS nêu
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp đó.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo
Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
từng đoạn của bài.
nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
trọng đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện
thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi
người cùng nghe.
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc bài nhiều ở nhà để đọc diễn cảm tốt hơn.
Chính tả
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc
tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác
tên riêng chỉ người nước ngoài, địa –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
danh nước ngoài
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày
Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ,
Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- HS đọc và viết
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét và
lí nớc ngoài?
bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là
tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết
hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết
hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc
HS dùng bút chì gạch dưới các tên riêng
tìm được trong bài và giải thích cho
nhau nghe về cách viết những tên riêng
đó.
- HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch
chân dưới các tên riêng và giải thích cách
viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pôchi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên
người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng
xét
trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu
gạch.
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để
HS hiểu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết
hoa chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác
giả của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau:
- HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
pô-cô, chư-pa, y-a-li
- Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy
tắc chính tả.
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần viết hoa tên riêng nước ngoài cẩn thận hơn.
NHẠC
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
GVBM)
Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực
nhiệm vụ.
hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một
sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + 1giờ 10 phút
bao nhiêu lâu ta làm tính gì?
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với
3
- Cho HS nêu cách tính
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách
nhân.
x
/
3
3 giờ 30 phút
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời
gian có nhiều đơn vị với một số ta thực - HS nêu lại
hiện phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
+ Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau từng đơn vị đo với số đó
đó chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực tóm tắt
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính,
- Ta thực hiện phép nhân
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
3giờ 15 phút x 5
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như
thế nào?(cho HS đổi)
3giờ 15 phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
x
5
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị 15 giờ 75 phút
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
hơn 60 thì ta làm gì?
- 75 phút = 1giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là
phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60
thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn
hơn liền trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa
làm
bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo
thời gian với một số tự nhiên
x
/
4
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây 5
/ 12 phút 25 giây
/
5
60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây)
Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau trước lớp
đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
- Giả sử trong một tuần, thời gian học ở - HS nghe và thực hiện
trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ
tìm cách tính thời gian học ở trường
trong một tuần.
Điều chỉnh bổ sung: Học sinh cần học thuộc bảng đơn vị đo thời gian để làm bài được tốt
hơn.
STEM
(GVBM)
Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy - HS chơi trò chơi
VD về cách liên kết câu trong bài bằng
cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc
- HS nhận xét
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm vào
làm vào bảng và nêu kết quả
bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu + Truyền có nghĩa là trao lại cho người
nghĩa của từng từ
khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền
thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá ,
truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ
thể: truyền máu; truyền nhiễm.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng
bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ
chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
- HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào
bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
từ mình tìm được, HS khác nhận xét và bổ
lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua
sung .
Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu,
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro
bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi
tên đồng Cổ Loa...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân - HS nêu: truyền thống cách mạng, truyền
tộc Việt Nam ?
thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,...
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ
thống của dân tộc ta ?
nguồn, tôn sư trọng đạo,..
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân
- GV nhận xét
Hoạt động HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nhận xét
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã
hòa bình, chống chiến tranh.
nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã
tộc Việt Nam.
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm
những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ
nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp
- HS kể trong nhóm
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
- Lớp bình chọn
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')
- Chia sẻ với mọi người về các tấm gương - HS nghe và thực hiện
hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
trong gia đình cùng nghe.
Lịch sử
CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
- Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
- GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công vào - HS thi
sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền
Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS bình chọn bạn thuật lại hay
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ
trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong
nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Nêu tình của ta trên mặt trận chống Mĩ
- HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết quả
và chính quyền sài Gòn sau cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi
trên chiến trường miền Nam đế quốc Mĩ
+ Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng
buộc phải kí hiệp định để chấm dứt chiến
máy bay B52?
tranh.
+ Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ
+ Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném
ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện
bom vào trung tâm đầu não của ta.
- GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong
- Đế quốc Mĩ tàn ác,...
SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ
tàn phá Hà Nội.
Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến
- HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày 2612 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh
- HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày
trước lớp
+ Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay
- Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm
B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 địa điểm
chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và
ở Hà Nội ...
dân Hà Nội?
- HS báo cáo
- HS nghe
- Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ
bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây là
- GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không
SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ quân Mĩ. Do tầm vóc vĩ đại của chiến
thắng oanh liệt này dư luận thế giới gọi nó
tàn phá Hà Nội.
là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 không”...
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên không”?
- HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu
hỏi
+ Vì chiến thắng này mang lại kết quả to
lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại nặng nề như
Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954.
+ Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và
- GV tổng kết lại các ý chính về kết quả ý
ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri
nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại
không”
Hoà Bình ở Việt Nam.
- 2-3 HS đọc bài học.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả to
chống máy bay Mĩ của nhân dân miền Bắc lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như
là chiến thắng ĐBP trên không?
Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954.
- Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự kiện - HS nghe và thực hiện
lịch sử này và chia sẻ với mọi người.
THỂ DỤC
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
(GVBM)
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết - Ta thực hiện phép chia :
bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
42 phút 30 giây :3
- GV nêu đó là phép chia số đo thời
gian cho một số. Hãy thảo luận và thực
- HS thảo luận theo cặp và trình bày cách
hiện cách chia
làm của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và
giới thiệu cách chia như SGK
- Khi thực hiện chia số đo thời gian cho - HS quan sát và thảo luận
một số chúng ta thực hiện như thế nào?
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
- Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
đơn vị cho số chia.
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay - HS theo dõi.
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta
làm thế nào?
-1 HS đọc và tóm tắt
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
- Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
chia.
/
7 giờ 40 phút
4
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
/3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
- GV chốt cách làm:
/
220 phút
20 phút
0
- HS nhắc lại cách làm
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo a) 24 phút 12 giây: 4
thời gian với một số tự nhiên
/ 24phút 12giây 4
/
0
12giây
6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5
/35giờ 40phút
5
/ 0
7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9
/ 10giờ 48phút
//
9
1giờ = 60phút
1giờ 12phút
108phút
18
0
/d) 18,6phút : 6
/18,6phút
06
Bài tập chờ
6
3,1 phút
0
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo cáo
đó áo cáo giáo viên
giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số
nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách chia số - HS nghe và thực hiện
đo thời gian.
- Cho HS về nhà ...
2
13.3.2023
3
14.3.2023
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
15.3.2023
5
16.3.2023
6
17.3.2023
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Nghĩa thầy trò
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
Nhân số đo thời gian với một số
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2
T*
MRVT: Truyền thống.
KC đã nghe, đã đọc
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Chia số đo thời gian cho một số
Biên tập kênh văn bản
Unit 10
Unit 10
Unit 10-Lesson 1,2
Unit 10-Lesson 1,2
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Sự sinh sản của thực vật có hoa
Luyện tập
Lắp xe ben (tiết 3)
Em yêu hòa bình
Tập viết đoạn đối thoại( giảm tải)
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Châu Phi(tt)
Luyện tập chung
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu(tiết 1)
Biên tập kênh văn bản (tt)
Luyện tập
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
Unit 10-Lesson 2,3
Unit 10-Lesson 2,3
Trả bài văn tả đồ vật
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
SHCN
Vận tốc
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
4
TUẦN 26
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
Chủ điểm 8/3
Kiểm điểm tuần
Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
Khoa học
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi
một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối tiếp
nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước lớp
104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm
+ Nêu tên cây?
H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và
cây phượng là hoa.
+ Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc sản là hoa.
điểm gì chung?
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực và
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi hoa cái.
tên bằng những loại nào?
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- HS thảo luận theo cặp
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên
bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa
thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
và nhụy của từng loại hoa
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát
từng bông hoa mà các thành viên mang
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy
và phân loại các bông hoa của nhóm thành
2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có
nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn
của GV
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang
105 để biết được các bộ phận chính của
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính
lên bảng
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- HS quan sát
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính
vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- HS nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
Điều chỉnh bổ sung: Hoạt động vận dụng đổi thành hoạt động nhóm 4 để HS vận dụng
vào thực tế tốt hơn.
Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
từ khó, luyện đọc từ khó
luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
đoạn trước lớp
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc
nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể
hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
thầy để làm gì?
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân
nhà thầy… dâng biếu thầy những cuốn
sách quý...
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay cung
thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ lòng kính vái cụ đồ
như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện
tình cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu
quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ
hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời
cụ.
- Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
lên bài học mà các môm sinh đã nhận
được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu
HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn,
bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và
nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã
hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
- 2 HS nêu
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp đó.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo
Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
từng đoạn của bài.
nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
trọng đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện
thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi
người cùng nghe.
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc bài nhiều ở nhà để đọc diễn cảm tốt hơn.
Chính tả
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc
tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác
tên riêng chỉ người nước ngoài, địa –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
danh nước ngoài
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày
Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ,
Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- HS đọc và viết
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét và
lí nớc ngoài?
bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là
tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết
hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết
hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc
HS dùng bút chì gạch dưới các tên riêng
tìm được trong bài và giải thích cho
nhau nghe về cách viết những tên riêng
đó.
- HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch
chân dưới các tên riêng và giải thích cách
viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pôchi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên
người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng
xét
trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu
gạch.
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để
HS hiểu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết
hoa chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác
giả của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau:
- HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
pô-cô, chư-pa, y-a-li
- Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy
tắc chính tả.
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần viết hoa tên riêng nước ngoài cẩn thận hơn.
NHẠC
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
GVBM)
Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực
nhiệm vụ.
hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một
sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + 1giờ 10 phút
bao nhiêu lâu ta làm tính gì?
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với
3
- Cho HS nêu cách tính
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách
nhân.
x
/
3
3 giờ 30 phút
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời
gian có nhiều đơn vị với một số ta thực - HS nêu lại
hiện phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
+ Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau từng đơn vị đo với số đó
đó chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực tóm tắt
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính,
- Ta thực hiện phép nhân
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
3giờ 15 phút x 5
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như
thế nào?(cho HS đổi)
3giờ 15 phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
x
5
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị 15 giờ 75 phút
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
hơn 60 thì ta làm gì?
- 75 phút = 1giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là
phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60
thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn
hơn liền trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa
làm
bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo
thời gian với một số tự nhiên
x
/
4
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây 5
/ 12 phút 25 giây
/
5
60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây)
Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau trước lớp
đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
- Giả sử trong một tuần, thời gian học ở - HS nghe và thực hiện
trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ
tìm cách tính thời gian học ở trường
trong một tuần.
Điều chỉnh bổ sung: Học sinh cần học thuộc bảng đơn vị đo thời gian để làm bài được tốt
hơn.
STEM
(GVBM)
Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy - HS chơi trò chơi
VD về cách liên kết câu trong bài bằng
cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc
- HS nhận xét
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm vào
làm vào bảng và nêu kết quả
bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu + Truyền có nghĩa là trao lại cho người
nghĩa của từng từ
khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền
thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá ,
truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ
thể: truyền máu; truyền nhiễm.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng
bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ
chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
- HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào
bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
từ mình tìm được, HS khác nhận xét và bổ
lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua
sung .
Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu,
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro
bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi
tên đồng Cổ Loa...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân - HS nêu: truyền thống cách mạng, truyền
tộc Việt Nam ?
thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,...
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ
thống của dân tộc ta ?
nguồn, tôn sư trọng đạo,..
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân
- GV nhận xét
Hoạt động HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nhận xét
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã
hòa bình, chống chiến tranh.
nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã
tộc Việt Nam.
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm
những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ
nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp
- HS kể trong nhóm
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
- Lớp bình chọn
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')
- Chia sẻ với mọi người về các tấm gương - HS nghe và thực hiện
hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
trong gia đình cùng nghe.
Lịch sử
CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
- Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
- GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công vào - HS thi
sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền
Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS bình chọn bạn thuật lại hay
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các
thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ
trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong
nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Nêu tình của ta trên mặt trận chống Mĩ
- HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết quả
và chính quyền sài Gòn sau cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi
trên chiến trường miền Nam đế quốc Mĩ
+ Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng
buộc phải kí hiệp định để chấm dứt chiến
máy bay B52?
tranh.
+ Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ
+ Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném
ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện
bom vào trung tâm đầu não của ta.
- GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong
- Đế quốc Mĩ tàn ác,...
SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ
tàn phá Hà Nội.
Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến
- HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày 2612 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh
- HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày
trước lớp
+ Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay
- Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm
B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 địa điểm
chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và
ở Hà Nội ...
dân Hà Nội?
- HS báo cáo
- HS nghe
- Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ
bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây là
- GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không
SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ quân Mĩ. Do tầm vóc vĩ đại của chiến
thắng oanh liệt này dư luận thế giới gọi nó
tàn phá Hà Nội.
là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 không”...
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên không”?
- HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu
hỏi
+ Vì chiến thắng này mang lại kết quả to
lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại nặng nề như
Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954.
+ Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và
- GV tổng kết lại các ý chính về kết quả ý
ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri
nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại
không”
Hoà Bình ở Việt Nam.
- 2-3 HS đọc bài học.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả to
chống máy bay Mĩ của nhân dân miền Bắc lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như
là chiến thắng ĐBP trên không?
Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954.
- Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự kiện - HS nghe và thực hiện
lịch sử này và chia sẻ với mọi người.
THỂ DỤC
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
(GVBM)
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết - Ta thực hiện phép chia :
bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
42 phút 30 giây :3
- GV nêu đó là phép chia số đo thời
gian cho một số. Hãy thảo luận và thực
- HS thảo luận theo cặp và trình bày cách
hiện cách chia
làm của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và
giới thiệu cách chia như SGK
- Khi thực hiện chia số đo thời gian cho - HS quan sát và thảo luận
một số chúng ta thực hiện như thế nào?
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
- Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
đơn vị cho số chia.
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay - HS theo dõi.
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta
làm thế nào?
-1 HS đọc và tóm tắt
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
- Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
chia.
/
7 giờ 40 phút
4
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
/3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
- GV chốt cách làm:
/
220 phút
20 phút
0
- HS nhắc lại cách làm
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo a) 24 phút 12 giây: 4
thời gian với một số tự nhiên
/ 24phút 12giây 4
/
0
12giây
6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5
/35giờ 40phút
5
/ 0
7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9
/ 10giờ 48phút
//
9
1giờ = 60phút
1giờ 12phút
108phút
18
0
/d) 18,6phút : 6
/18,6phút
06
Bài tập chờ
6
3,1 phút
0
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo cáo
đó áo cáo giáo viên
giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số
nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách chia số - HS nghe và thực hiện
đo thời gian.
- Cho HS về nhà ...
 








Các ý kiến mới nhất