lop 5 TUẦN 28 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ LAN TỎA THÔNG ĐIỆP “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:32' 04-02-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:32' 04-02-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
LAN TỎA THÔNG ĐIỆP “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được những vấn đề của môi trường sống
- Học sinh chia sẻ được những điều đã học được sau buổi nói chuyện chuyên đề
2. Năng lực chung
– Giao tiếp - hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các nhiệm vụ
nhóm; trong việc xây dựng và thực hiện dự án; cùng trao đổi với người thân để tham gia lao động công
ích, giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm bảo vệ môi trường
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện qua việc đưa ra các ý tưởng để giới thiệu sách và những
việc sẽ làm để chuẩn bị thực hiện hoạt động giới thiệu sách.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện dự án
“Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên”
– Thích ứng với cuộc sống thể hiện qua việc:
+ Nhận biết được những vấn đề tồn tại trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở đia phương và
thực trạng vệ sinh môi trường ở khu dân cư
+ Đề xuất biện pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giữ gìn vệ sinh môi trường ở địa phương;
đề xuất cách thuyết phục người thân tham gia lao động công ích và giữ vệ sinh môi trường khu dân cư nơi
em ở.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương.
– Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương và thực trạng vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương;
hoạt động lao động công ích; giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Câu hỏi dành cho chuyên gia
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, tích cực tham gia đặt câu hỏi
cho chuyên gia của chương trình
– Học sinh chia sẻ được cảm xúc, những điều ấn
tượng và những điều học được sau buổi nói chuyện
chuyên đề
2) Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– GV yêu cầu HS tham gia buổi nói chuyện
chuyên đề đúng giờ, trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS lắng nghe những nội dung
chuyên gia chia sẻ
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho chuyên gia về
vấn đề liên quan đến chủ đề “Em và môi trường
xanh”
Gợi ý:
+ Những vấn đề ảnh hưởng đến môi trường
+ Những biện pháp đề bảo vệ môi trường sống
…
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ HS
tham gia hoạt động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc và những
điều em ấn tượng, những điều em học được sau
buổi nói chuyện chuyên đề
- GV nhắc HS ghi lại những điều học được sau
buổi nói chuyện chuyên đề
- HS tập trung và ổn định trật tự theo hướng dẫn
của GV
- HS tham gia đặt câu hỏi cho chuyên gia theo
hướng dẫn của GV
- HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động
tương tác.
– HS chia sẻ cảm xúc, những điều ấn tượng và
những điều mình học được với các bạn sau khi
tham gia buổi nói chuyện chuyên đề.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 7: KHÚC CA HOÀ BÌNH
BÀI 1: VÌ ĐẠI DƯƠNG TRONG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Ttrả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cuộc trò chuyện giữa hai nàng tiên cá và thuyền
trưởng Sáng Suốt sau trận đấu với phù thuỷ U Mê.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình yêu hoà bình giữa muôn loài, cần chung sống
đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, sống đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn
nhau.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tiên Cá Trắng và Tiên Cá Đen: – Thuyền
trưởng” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu, phiếu học tập để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh:
– Sổ tay Tiếng Việt.
– Truyện về quê hương, đất nước đã nghe, đã đọc (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Vì đại dương trong xanh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện
hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu chủ điểm
– GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh, ai
đúng?: Sắp xếp các tiếng cho trước
thành tên chủ điểm: hoà, khúc, ca, bình
và chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về
tên chủ điểm “Khúc ca hoà bình”.
Giới thiệu chủ điểm: “Khúc ca hoà
bình”.
Giới thiệu bài
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ
với bạn suy nghĩ của em khi quan sát
các hình ảnh.
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV giới thiệu bài học: “Vì đại dương
trong xanh”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (55 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài thuật
lại nội dung câu chuyện:
Xưa kia,/ giữa Tiên Cá Đen và Tiên
Cá Trắng/ thường xảy ra những trận
chiến/ để tranh giành quyền thống trị
đại dương.//;
Đoạn trích dưới đây/ thuật lại cuộc
trò chuyện/ giữa hai nàng tiên cá với
thuyền trưởng Sáng Suốt.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
– HS tham gia trò chơi.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Kết quả: Thông điệp về tình yêu
thương, tình hữu nghị và ước mơ về
một cuộc sống hoà bình,...
HS chú ý theo dõi.
– HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với
bạn suy nghĩ của em khi quan sát các
hình ảnh.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Ví dụ: Tranh vẽ hai nàng tiên cá,
những người thuỷ thủ và các sinh vật
biển; hai nàng tiên cá cứu bác thuỷ
thủ; hai nàng tiên cá vẫy tay chào
tạm biệt đoàn thuyền;...
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động phán đoán nội dung bài
đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Vì đại
dương trong xanh”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc trước lớp, kết hợp nghe GV
hướng dẫn đọc.
khó, VD: hải trình (hành trình theo
đường biển,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “sinh vật biển”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào lòng đại
dương”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Tìm hiểu bài (15 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung
bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Vì sao xưa kia, giữa Tiên Cá Đen và
Tiên Cá Trắng có những trận chiến?
2. Tiên Cá Trắng đã cầu nguyện điều gì
khi thuyền trưởng Sáng Suốt ngất đi? Vì
sao?
3. Thuyền trưởng Sáng Suốt nói gì khi
nhận được lời cảm ơn của hai nàng tiên
cá? Lời nói đó thể hiện ước mong gì?
4. Bày tỏ suy nghĩ của em về hình ảnh
“Tiên Cá Trắng và Tiên Cá Đen nắm tay
nhau cùng hát vang khúc ca hoà bình”.
5. Theo em, sau khi chia tay thuyền
trưởng Sáng Suốt, hai nàng tiên cá sẽ
làm gì để gìn giữ đại dương?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Vì để tranh giành quyền thống trị
đại dương.
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về hoàn
cảnh của hai nàng tiên cá và phù thuỷ
U Mê, thuyền trưởng Sáng Suốt.
2. Tiên Cá Trắng đã cầu nguyện tổ
tiên để cứu lấy thuyền trưởng Sáng
Suốt vì thuyền trưởng đã dũng cảm
bảo vệ họ trước phù thuỷ U Mê.
Rút ra ý đoạn 2: Nàng tiên cá cầu
nguyện tổ tiên cứu lấy thuyền trưởng
Sáng Suốt.
3. Thuyền trưởng nói với hai nàng tiên
cá hãy cùng nhau chăm lo cho những
sinh vật biển đáng yêu và mong muốn
được nhìn thấy hai nàng tiên cá nắm
tay nhau hát vang khúc ca hoà bình.
Lời nói đó thể hiện ước mong về một
cuộc sống hoà bình, không có chiến
tranh.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Em cảm động khi thấy Tiên
Cá Trắng và Tiên Cá Đen nắm tay
nhau cùng hát vang khúc ca hoà bình,
nhờ thuyền trưởng Sáng Suốt đã dũng
cảm chiến đấu để giúp hai nàng tiên
cá hiểu ra: hoà bình vốn rất đáng
quý...
Rút ra ý đoạn 3: Điều mong muốn
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng
đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của các nhân vật đọc giọng thế
nào?
– GV đọc lại đoạn 3.
Tiên
Cá – Thuyền trưởng đã
Trắng
và cùng những người
Tiên
Cá anh em/ tiêu diệt phù
Đen://
thuỷ để cứu hai dòng
họ tiên cá.// Chúng
tôi cảm ơn nhiều
lắm!//
Thuyền
– Không cần cảm ơn
trưởng Sáng ta.// Hãy cùng nhau
Suốt://
chăm lo cho những
sinh vật biển đáng
yêu này!//
Tiên
Cá – (Nắm tay nhau) Từ
Trắng
và nay,/ chúng tôi sẽ
Tiên
Cá luôn đoàn kết/ để giữ
Đen://
gìn đại dương trong
xanh.//
Thuyền
– Ngay bây giờ,/
trưởng Sáng chúng ta phải tiếp tục
của thuyền trưởng Sáng Suốt.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Hai nàng tiên cá sẽ cùng
nhau chăm sóc các sinh vật biển,
cùng nhau bảo vệ đại dương được
bình yên,…
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động
tìm
hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, từ
tốn, thể hiện tình cảm chân thành.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của các nhân vật.
+ Giọng thuyền trưởng: trầm ổn, hiền
hoà, bộc lộ sự quan tâm; giọng hai
nàng tiên cá: nhỏ nhẹ, tình cảm, tràn
đầy sự biết ơn.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
Suốt://
hải trình của mình.//
Chúng ta mong muốn
sẽ mang theo một kỉ
niệm đẹp:// đó là đã
tận mắt thấy Tiên Cá
Trắng và Tiên Cá
Đen/ nắm tay nhau
hát vang khúc ca hoà
bình!//
– Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để phân vai đọc hoặc
diễn lại đoạn kịch “Vì đại dương trong
xanh”.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động theo
nhóm: tổ chức cho HS diễn lại đoạn kịch
theo nhóm (khi có thời gian).
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tổng
kết hoạt động đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
đôi.
– 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
luyện đọc lại.
– 1 HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Phân vai đọc hoặc diễn lại đoạn
kịch “Vì đại dương trong xanh”.
– HS nghe GV hướng thực hiện hoạt
động nhóm: phân vai, tập diễn và
trình diễn vào các khoảng thời gian
trống.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Toán
Bài 84. QUÃNG ĐƯỜNG
(2 tiết – SGK trang 64)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS tính được quãng đường đi được của một chuyển động đều.
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.
GV giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới (10
phút)
* Mục tiêu: HS biết cách tính được quãng đường
đi được của một chuyển động đều.
– HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm quãng đường khi biết
vận tốc và thời gian di chuyển.
* Tổ chức thực hiện:
Cách tính quãng đường
Ví dụ: Với vận tốc 56 km/giờ thì trong 2 giờ ô tô
đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
– Vận tốc 56 km/giờ cho biết điều gì?
– Bài toán hỏi gì?
– GV nhận xét và kết luận hướng giải quyết:
+ Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km;
+ Trong 2 giờ ô tô đi được 56 × 2 = 112 (km)
Đây chính là quãng đường ô tô đi được trong
2 giờ.
– GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian di chuyển. –
– GV viết trên bảng lớp:
Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với
thời gian.
– GV nêu: Tương tự bài Vận tốc, nếu gọi v là vận
tốc, s là quãng đường, t là thời gian.
+ Đơn vị của vận tốc là km/giờ
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
+ Đơn vị của vận tốc là m/giây
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
Bài toán: Một người đi xe đạp với vận tốc 14
km/giờ trong 1 giờ 45 phút. Tính quãng đường
người đó đã đi được.
– GV có thể gợi ý cho HS.
+ Áp dụng công thức s = v x t.
+ Đơn vị đo phù hợp là gì?
–GV hệ thống cách làm.
+ Tên của từng đại lượng trong phép tính?
+ Tại sao phải chuyển 1 giờ 45 phút thành 1,75
giờ?
–Sửa bài.
3. Luyện tập – Thực hành (10 phút)
* Mục tiêu: HS tính được quãng đường đi được
của một chuyển động.
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV nêu từng câu, HS trả lời.
–
Bài 2:
– Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km.
– Trong 2 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
– HS thảo luận nhóm đôi về cách tìm.
– HS lặp lại.
–HS nêu công thức:
s=vxt
–HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo theo
yêu cầu của GV.
Giờ
Ki-lô-mét
Giây
Mét
–HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
–HS viết phép tính vào bảng con:
14 × 1,75 = 24,5 (km).
+ Vận tốc là 14 km/giờ
Thời gian phải đổi sang đơn vị thời gian phù
hợp là “giờ”.
Bài giải
1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
14 × 1,75 = 24,5
Quãng đường người đó đi được là 24,5 km.
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) ki-lô-mét
b) mét
– HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: s = v × t
s = 18,5 × 6 = 111 (km)
…
4. Vận dụng – Trải nghiệm (15 phút)
* Mục tiêu:
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải quyết
một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy
và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (v, t) và
cái phải tìm (s).
– HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ với quy tắc hoặc
công thức tính quãng đường.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
45 x 2,4 = 108
Quãng đường xe máy đi được là 108 km.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Áp dụng công thức
s = v × t với v = 45 km/giờ và t = 2,4 giờ.
s = 45 × 2,4 = 180 (km)
...
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Đạo đức
Bài 11: Em chủ động phòng, tránh xâm hại
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại.
Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả.
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ
động phòng, tránh xâm hại.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về
phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được những hành vi xâm hại
và không xâm hại trong các tình huống khác nhau.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống liên quan đến phòng, tránh xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống phòng, tránh xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút): Nghe, vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em
chủ động phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Nghe và vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Trò chơi.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe, vận động theo bài hát
Năm ngón tay xinh (Nhạc và lời: Đoàn Ngô Tĩnh).
2. Sau khi kết thúc bài hát, GV nêu yêu cầu cho cả
lớp: Nêu cách sử dụng quy tắc năm ngón tay mà
bài hát nhắc đến (GV có thể tổ chức bằng kĩ thuật
Công não tập thể, mỗi HS nêu một ý kiến).
3. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông
tin mà HS chia sẻ và tổng kết lại hoạt động để kết
nối vào bài học.
Gợi ý: Cơ thể em là của em và không ai được
đụng chạm vào cơ thể em nếu em chưa cho phép.
Quy tắc năm ngón tay là một trong những bí
quyết giúp em luôn chủ động nhận biết và phòng,
tránh xâm hại. Trong bài học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số quy định cơ bản
của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và
một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV, cùng nghe và
vận động theo bài hát.
2. HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại. Trung thực: Mạnh dạn
nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và
hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ động phòng, tránh xâm hại. Giải quyết
vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. Năng lực nhận thức chuẩn mực hành
vi: Nhận biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ
năng phòng, tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Nội dung: Một số quy định pháp luật cơ bản về phòng, tránh xâm hại trẻ em được quy định trong
Luật Trẻ em năm 2016 và Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các quy định pháp luật cơ bản về phòng, tránh
xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm đọc 4 thông tin trang 53 – 54 SGK,
thảo luận và thực hiện yêu cầu: Nêu một số quy
định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
2. GV yêu cầu HS trình bày một số quy định cơ
bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em
theo dạng sơ đồ tư duy và báo cáo sản phẩm.
3. GV mời đại diện các nhóm HS lên trình bày sản
1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
2. HS thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ tư duy hệ thống
kiến thức.
3. HS trình bày sản phẩm và góp ý lẫn nhau.
phẩm sơ đồ tư duy của nhóm mình, mời các nhóm
khác nhận xét và chia sẻ kết quả thảo luận của
mình.
4. GV đúc kết, ghi nhận quá trình thảo luận nhóm 4. HS lắng nghe GV góp ý, nhận xét.
của HS và chốt lại thông tin về một số điều luật cơ
bản về phòng, tránh xâm hại trẻ em được quy định
trong Luật Trẻ em năm 2016 và Bộ luật Hình sự
năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
KTTTM 2. Quan sát tranh và nêu các bước phòng, tránh xâm hại
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại. Trung thực: Mạnh dạn
nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và
hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ động phòng, tránh xâm hại. Giải quyết
vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. Năng lực đánh giá hành vi của bản
thân và người khác: Tự đánh giá được những hành vi xâm hại và không xâm hại trong các tình huống
khác nhau. Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các bước phòng, tránh xâm hại.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 55
SGK, suy nghĩ và gọi tên 4 bước giúp chủ động
phòng, tránh xâm hại.
2. Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho
HS nhận xét lẫn nhau.
3. Sau khi gọi tên, GV mời 1 – 2 HS làm mẫu các
bước phòng, tránh xâm hại trên lớp để HS hiểu
được cách thực hành kĩ năng.
Gợi ý:
– Tranh 1 – Bước 1: Nhận diện tình huống nguy
hiểm (Khi em cảm thấy không thoải mái vì bị
người lạ đụng chạm vào vùng riêng tư trên cơ thể,
hoặc khi em phát hiện những tín hiệu cảnh báo
nguy hiểm như: nhìn chằm chằm vào cơ thể em,
nói những lời tục tĩu hoặc dụ dỗ, người lạ đến gần
nói chuyện,…).
– Tranh 2 – Bước 2: Từ chối nhận quà hoặc đi
theo người lạ (Kiên quyết nói không, đưa tay từ
chối hoặc la to để mọi người xung quanh chú ý).
– Tranh 3 – Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi người
lạ hoặc nơi không an toàn (Chạy khỏi, đi khỏi
người lạ hoặc nơi không an toàn thật nhanh).
1. HS nghe yêu cầu và thực hiện, gọi tên các bước
chủ động phòng, tránh xâm hại.
2. HS phát biểu và nhận xét câu trả lời của nhau.
3. HS làm mẫu các bước theo hướng dẫn của GV.
– Tranh 4 – Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng
tin cậy (Kể, chia sẻ thông tin hoặc cảm xúc của
em về tình huống nguy hiểm vừa rồi với người
lớn đáng tin cậy như: bố, mẹ, thầy cô giáo, cô chú
bảo vệ, cô chú công an,…).
4. GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh kĩ
năng cho HS. GV nhấn mạnh và sửa thao tác cho 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
những HS thực hiện các thao tác phòng, tránh
xâm hại chưa chính xác.
5. GV chốt lại 4 bước phòng, tránh xâm hại.
C. Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1 (5 phút)
GV đúc kết 4 bước phòng, tránh xâm hại và một HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc mắc, nếu
số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm có.
hại.
– Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy
hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Một số quy định của pháp luật về phòng, tránh
xâm hại tham khảo tại:
+ Luật Trẻ em năm 2016.
+ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung
năm 2017.
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 25. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ
(2 tiết)
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 15: CẨM NANG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ
(2 tiết)
Mô tả bài học:
Nêu được một số việc làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì kết hợp với kĩ
năng mĩ thuật tạo được cẩm nang chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
khoa học – Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc,
chủ đạo
bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
– Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc
biệt là ở tuổi dậy thì.
Môn học
Mĩ thuật
Lựa chọn, phối hợp được vật liệu khác nhau để thực hành,
tích hợp
sáng tạo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nêu được một số việc làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
Kết hợp kĩ năng mĩ thuật tạo được cẩm nang chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng cẩm nang chăm sóc sức khoẻ
tuổi dậy thì.
Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo qua hoạt động thảo luận nhóm, tạo sản phẩm cẩm nang chăm
sóc sức khoẻ tuổi dậy thì.
Thể hiện được phẩm chất trung thực khi tham gia hoạt động nhóm tạo cẩm
nang chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Giấy màu
15 tờ
2
Kéo
1 cái
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút...
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
LAN TỎA THÔNG ĐIỆP “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được những vấn đề của môi trường sống
- Học sinh chia sẻ được những điều đã học được sau buổi nói chuyện chuyên đề
2. Năng lực chung
– Giao tiếp - hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các nhiệm vụ
nhóm; trong việc xây dựng và thực hiện dự án; cùng trao đổi với người thân để tham gia lao động công
ích, giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm bảo vệ môi trường
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện qua việc đưa ra các ý tưởng để giới thiệu sách và những
việc sẽ làm để chuẩn bị thực hiện hoạt động giới thiệu sách.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện dự án
“Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên”
– Thích ứng với cuộc sống thể hiện qua việc:
+ Nhận biết được những vấn đề tồn tại trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở đia phương và
thực trạng vệ sinh môi trường ở khu dân cư
+ Đề xuất biện pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giữ gìn vệ sinh môi trường ở địa phương;
đề xuất cách thuyết phục người thân tham gia lao động công ích và giữ vệ sinh môi trường khu dân cư nơi
em ở.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương.
– Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương và thực trạng vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương;
hoạt động lao động công ích; giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Câu hỏi dành cho chuyên gia
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, tích cực tham gia đặt câu hỏi
cho chuyên gia của chương trình
– Học sinh chia sẻ được cảm xúc, những điều ấn
tượng và những điều học được sau buổi nói chuyện
chuyên đề
2) Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– GV yêu cầu HS tham gia buổi nói chuyện
chuyên đề đúng giờ, trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS lắng nghe những nội dung
chuyên gia chia sẻ
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho chuyên gia về
vấn đề liên quan đến chủ đề “Em và môi trường
xanh”
Gợi ý:
+ Những vấn đề ảnh hưởng đến môi trường
+ Những biện pháp đề bảo vệ môi trường sống
…
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ HS
tham gia hoạt động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc và những
điều em ấn tượng, những điều em học được sau
buổi nói chuyện chuyên đề
- GV nhắc HS ghi lại những điều học được sau
buổi nói chuyện chuyên đề
- HS tập trung và ổn định trật tự theo hướng dẫn
của GV
- HS tham gia đặt câu hỏi cho chuyên gia theo
hướng dẫn của GV
- HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động
tương tác.
– HS chia sẻ cảm xúc, những điều ấn tượng và
những điều mình học được với các bạn sau khi
tham gia buổi nói chuyện chuyên đề.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 7: KHÚC CA HOÀ BÌNH
BÀI 1: VÌ ĐẠI DƯƠNG TRONG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Ttrả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cuộc trò chuyện giữa hai nàng tiên cá và thuyền
trưởng Sáng Suốt sau trận đấu với phù thuỷ U Mê.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình yêu hoà bình giữa muôn loài, cần chung sống
đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, sống đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn
nhau.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tiên Cá Trắng và Tiên Cá Đen: – Thuyền
trưởng” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu, phiếu học tập để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh:
– Sổ tay Tiếng Việt.
– Truyện về quê hương, đất nước đã nghe, đã đọc (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Vì đại dương trong xanh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện
hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu chủ điểm
– GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh, ai
đúng?: Sắp xếp các tiếng cho trước
thành tên chủ điểm: hoà, khúc, ca, bình
và chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về
tên chủ điểm “Khúc ca hoà bình”.
Giới thiệu chủ điểm: “Khúc ca hoà
bình”.
Giới thiệu bài
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ
với bạn suy nghĩ của em khi quan sát
các hình ảnh.
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV giới thiệu bài học: “Vì đại dương
trong xanh”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (55 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài thuật
lại nội dung câu chuyện:
Xưa kia,/ giữa Tiên Cá Đen và Tiên
Cá Trắng/ thường xảy ra những trận
chiến/ để tranh giành quyền thống trị
đại dương.//;
Đoạn trích dưới đây/ thuật lại cuộc
trò chuyện/ giữa hai nàng tiên cá với
thuyền trưởng Sáng Suốt.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
– HS tham gia trò chơi.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Kết quả: Thông điệp về tình yêu
thương, tình hữu nghị và ước mơ về
một cuộc sống hoà bình,...
HS chú ý theo dõi.
– HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với
bạn suy nghĩ của em khi quan sát các
hình ảnh.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Ví dụ: Tranh vẽ hai nàng tiên cá,
những người thuỷ thủ và các sinh vật
biển; hai nàng tiên cá cứu bác thuỷ
thủ; hai nàng tiên cá vẫy tay chào
tạm biệt đoàn thuyền;...
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động phán đoán nội dung bài
đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Vì đại
dương trong xanh”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc trước lớp, kết hợp nghe GV
hướng dẫn đọc.
khó, VD: hải trình (hành trình theo
đường biển,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “sinh vật biển”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào lòng đại
dương”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Tìm hiểu bài (15 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung
bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Vì sao xưa kia, giữa Tiên Cá Đen và
Tiên Cá Trắng có những trận chiến?
2. Tiên Cá Trắng đã cầu nguyện điều gì
khi thuyền trưởng Sáng Suốt ngất đi? Vì
sao?
3. Thuyền trưởng Sáng Suốt nói gì khi
nhận được lời cảm ơn của hai nàng tiên
cá? Lời nói đó thể hiện ước mong gì?
4. Bày tỏ suy nghĩ của em về hình ảnh
“Tiên Cá Trắng và Tiên Cá Đen nắm tay
nhau cùng hát vang khúc ca hoà bình”.
5. Theo em, sau khi chia tay thuyền
trưởng Sáng Suốt, hai nàng tiên cá sẽ
làm gì để gìn giữ đại dương?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Vì để tranh giành quyền thống trị
đại dương.
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về hoàn
cảnh của hai nàng tiên cá và phù thuỷ
U Mê, thuyền trưởng Sáng Suốt.
2. Tiên Cá Trắng đã cầu nguyện tổ
tiên để cứu lấy thuyền trưởng Sáng
Suốt vì thuyền trưởng đã dũng cảm
bảo vệ họ trước phù thuỷ U Mê.
Rút ra ý đoạn 2: Nàng tiên cá cầu
nguyện tổ tiên cứu lấy thuyền trưởng
Sáng Suốt.
3. Thuyền trưởng nói với hai nàng tiên
cá hãy cùng nhau chăm lo cho những
sinh vật biển đáng yêu và mong muốn
được nhìn thấy hai nàng tiên cá nắm
tay nhau hát vang khúc ca hoà bình.
Lời nói đó thể hiện ước mong về một
cuộc sống hoà bình, không có chiến
tranh.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Em cảm động khi thấy Tiên
Cá Trắng và Tiên Cá Đen nắm tay
nhau cùng hát vang khúc ca hoà bình,
nhờ thuyền trưởng Sáng Suốt đã dũng
cảm chiến đấu để giúp hai nàng tiên
cá hiểu ra: hoà bình vốn rất đáng
quý...
Rút ra ý đoạn 3: Điều mong muốn
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng
đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của các nhân vật đọc giọng thế
nào?
– GV đọc lại đoạn 3.
Tiên
Cá – Thuyền trưởng đã
Trắng
và cùng những người
Tiên
Cá anh em/ tiêu diệt phù
Đen://
thuỷ để cứu hai dòng
họ tiên cá.// Chúng
tôi cảm ơn nhiều
lắm!//
Thuyền
– Không cần cảm ơn
trưởng Sáng ta.// Hãy cùng nhau
Suốt://
chăm lo cho những
sinh vật biển đáng
yêu này!//
Tiên
Cá – (Nắm tay nhau) Từ
Trắng
và nay,/ chúng tôi sẽ
Tiên
Cá luôn đoàn kết/ để giữ
Đen://
gìn đại dương trong
xanh.//
Thuyền
– Ngay bây giờ,/
trưởng Sáng chúng ta phải tiếp tục
của thuyền trưởng Sáng Suốt.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Hai nàng tiên cá sẽ cùng
nhau chăm sóc các sinh vật biển,
cùng nhau bảo vệ đại dương được
bình yên,…
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động
tìm
hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, từ
tốn, thể hiện tình cảm chân thành.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của các nhân vật.
+ Giọng thuyền trưởng: trầm ổn, hiền
hoà, bộc lộ sự quan tâm; giọng hai
nàng tiên cá: nhỏ nhẹ, tình cảm, tràn
đầy sự biết ơn.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
Suốt://
hải trình của mình.//
Chúng ta mong muốn
sẽ mang theo một kỉ
niệm đẹp:// đó là đã
tận mắt thấy Tiên Cá
Trắng và Tiên Cá
Đen/ nắm tay nhau
hát vang khúc ca hoà
bình!//
– Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để phân vai đọc hoặc
diễn lại đoạn kịch “Vì đại dương trong
xanh”.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS xác định yêu cầu của hoạt
động.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động theo
nhóm: tổ chức cho HS diễn lại đoạn kịch
theo nhóm (khi có thời gian).
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tổng
kết hoạt động đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
đôi.
– 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
luyện đọc lại.
– 1 HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Phân vai đọc hoặc diễn lại đoạn
kịch “Vì đại dương trong xanh”.
– HS nghe GV hướng thực hiện hoạt
động nhóm: phân vai, tập diễn và
trình diễn vào các khoảng thời gian
trống.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Toán
Bài 84. QUÃNG ĐƯỜNG
(2 tiết – SGK trang 64)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS tính được quãng đường đi được của một chuyển động đều.
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.
GV giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới (10
phút)
* Mục tiêu: HS biết cách tính được quãng đường
đi được của một chuyển động đều.
– HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm quãng đường khi biết
vận tốc và thời gian di chuyển.
* Tổ chức thực hiện:
Cách tính quãng đường
Ví dụ: Với vận tốc 56 km/giờ thì trong 2 giờ ô tô
đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
– Vận tốc 56 km/giờ cho biết điều gì?
– Bài toán hỏi gì?
– GV nhận xét và kết luận hướng giải quyết:
+ Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km;
+ Trong 2 giờ ô tô đi được 56 × 2 = 112 (km)
Đây chính là quãng đường ô tô đi được trong
2 giờ.
– GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian di chuyển. –
– GV viết trên bảng lớp:
Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với
thời gian.
– GV nêu: Tương tự bài Vận tốc, nếu gọi v là vận
tốc, s là quãng đường, t là thời gian.
+ Đơn vị của vận tốc là km/giờ
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
+ Đơn vị của vận tốc là m/giây
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
Bài toán: Một người đi xe đạp với vận tốc 14
km/giờ trong 1 giờ 45 phút. Tính quãng đường
người đó đã đi được.
– GV có thể gợi ý cho HS.
+ Áp dụng công thức s = v x t.
+ Đơn vị đo phù hợp là gì?
–GV hệ thống cách làm.
+ Tên của từng đại lượng trong phép tính?
+ Tại sao phải chuyển 1 giờ 45 phút thành 1,75
giờ?
–Sửa bài.
3. Luyện tập – Thực hành (10 phút)
* Mục tiêu: HS tính được quãng đường đi được
của một chuyển động.
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV nêu từng câu, HS trả lời.
–
Bài 2:
– Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km.
– Trong 2 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
– HS thảo luận nhóm đôi về cách tìm.
– HS lặp lại.
–HS nêu công thức:
s=vxt
–HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo theo
yêu cầu của GV.
Giờ
Ki-lô-mét
Giây
Mét
–HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
–HS viết phép tính vào bảng con:
14 × 1,75 = 24,5 (km).
+ Vận tốc là 14 km/giờ
Thời gian phải đổi sang đơn vị thời gian phù
hợp là “giờ”.
Bài giải
1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
14 × 1,75 = 24,5
Quãng đường người đó đi được là 24,5 km.
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) ki-lô-mét
b) mét
– HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: s = v × t
s = 18,5 × 6 = 111 (km)
…
4. Vận dụng – Trải nghiệm (15 phút)
* Mục tiêu:
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải quyết
một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy
và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (v, t) và
cái phải tìm (s).
– HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ với quy tắc hoặc
công thức tính quãng đường.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– GV nhận xét và kết luận.
45 x 2,4 = 108
Quãng đường xe máy đi được là 108 km.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Áp dụng công thức
s = v × t với v = 45 km/giờ và t = 2,4 giờ.
s = 45 × 2,4 = 180 (km)
...
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Đạo đức
Bài 11: Em chủ động phòng, tránh xâm hại
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại.
Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả.
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ
động phòng, tránh xâm hại.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về
phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được những hành vi xâm hại
và không xâm hại trong các tình huống khác nhau.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống liên quan đến phòng, tránh xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống phòng, tránh xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút): Nghe, vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em
chủ động phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Nghe và vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Trò chơi.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe, vận động theo bài hát
Năm ngón tay xinh (Nhạc và lời: Đoàn Ngô Tĩnh).
2. Sau khi kết thúc bài hát, GV nêu yêu cầu cho cả
lớp: Nêu cách sử dụng quy tắc năm ngón tay mà
bài hát nhắc đến (GV có thể tổ chức bằng kĩ thuật
Công não tập thể, mỗi HS nêu một ý kiến).
3. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông
tin mà HS chia sẻ và tổng kết lại hoạt động để kết
nối vào bài học.
Gợi ý: Cơ thể em là của em và không ai được
đụng chạm vào cơ thể em nếu em chưa cho phép.
Quy tắc năm ngón tay là một trong những bí
quyết giúp em luôn chủ động nhận biết và phòng,
tránh xâm hại. Trong bài học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số quy định cơ bản
của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và
một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV, cùng nghe và
vận động theo bài hát.
2. HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại. Trung thực: Mạnh dạn
nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và
hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ động phòng, tránh xâm hại. Giải quyết
vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. Năng lực nhận thức chuẩn mực hành
vi: Nhận biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ
năng phòng, tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Nội dung: Một số quy định pháp luật cơ bản về phòng, tránh xâm hại trẻ em được quy định trong
Luật Trẻ em năm 2016 và Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các quy định pháp luật cơ bản về phòng, tránh
xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm đọc 4 thông tin trang 53 – 54 SGK,
thảo luận và thực hiện yêu cầu: Nêu một số quy
định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
2. GV yêu cầu HS trình bày một số quy định cơ
bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em
theo dạng sơ đồ tư duy và báo cáo sản phẩm.
3. GV mời đại diện các nhóm HS lên trình bày sản
1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
2. HS thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ tư duy hệ thống
kiến thức.
3. HS trình bày sản phẩm và góp ý lẫn nhau.
phẩm sơ đồ tư duy của nhóm mình, mời các nhóm
khác nhận xét và chia sẻ kết quả thảo luận của
mình.
4. GV đúc kết, ghi nhận quá trình thảo luận nhóm 4. HS lắng nghe GV góp ý, nhận xét.
của HS và chốt lại thông tin về một số điều luật cơ
bản về phòng, tránh xâm hại trẻ em được quy định
trong Luật Trẻ em năm 2016 và Bộ luật Hình sự
năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
KTTTM 2. Quan sát tranh và nêu các bước phòng, tránh xâm hại
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại. Trung thực: Mạnh dạn
nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và
hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ động phòng, tránh xâm hại. Giải quyết
vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. Năng lực đánh giá hành vi của bản
thân và người khác: Tự đánh giá được những hành vi xâm hại và không xâm hại trong các tình huống
khác nhau. Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các bước phòng, tránh xâm hại.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 55
SGK, suy nghĩ và gọi tên 4 bước giúp chủ động
phòng, tránh xâm hại.
2. Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho
HS nhận xét lẫn nhau.
3. Sau khi gọi tên, GV mời 1 – 2 HS làm mẫu các
bước phòng, tránh xâm hại trên lớp để HS hiểu
được cách thực hành kĩ năng.
Gợi ý:
– Tranh 1 – Bước 1: Nhận diện tình huống nguy
hiểm (Khi em cảm thấy không thoải mái vì bị
người lạ đụng chạm vào vùng riêng tư trên cơ thể,
hoặc khi em phát hiện những tín hiệu cảnh báo
nguy hiểm như: nhìn chằm chằm vào cơ thể em,
nói những lời tục tĩu hoặc dụ dỗ, người lạ đến gần
nói chuyện,…).
– Tranh 2 – Bước 2: Từ chối nhận quà hoặc đi
theo người lạ (Kiên quyết nói không, đưa tay từ
chối hoặc la to để mọi người xung quanh chú ý).
– Tranh 3 – Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi người
lạ hoặc nơi không an toàn (Chạy khỏi, đi khỏi
người lạ hoặc nơi không an toàn thật nhanh).
1. HS nghe yêu cầu và thực hiện, gọi tên các bước
chủ động phòng, tránh xâm hại.
2. HS phát biểu và nhận xét câu trả lời của nhau.
3. HS làm mẫu các bước theo hướng dẫn của GV.
– Tranh 4 – Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng
tin cậy (Kể, chia sẻ thông tin hoặc cảm xúc của
em về tình huống nguy hiểm vừa rồi với người
lớn đáng tin cậy như: bố, mẹ, thầy cô giáo, cô chú
bảo vệ, cô chú công an,…).
4. GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh kĩ
năng cho HS. GV nhấn mạnh và sửa thao tác cho 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
những HS thực hiện các thao tác phòng, tránh
xâm hại chưa chính xác.
5. GV chốt lại 4 bước phòng, tránh xâm hại.
C. Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1 (5 phút)
GV đúc kết 4 bước phòng, tránh xâm hại và một HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc mắc, nếu
số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm có.
hại.
– Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy
hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Một số quy định của pháp luật về phòng, tránh
xâm hại tham khảo tại:
+ Luật Trẻ em năm 2016.
+ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung
năm 2017.
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 25. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ
(2 tiết)
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 15: CẨM NANG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ
(2 tiết)
Mô tả bài học:
Nêu được một số việc làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì kết hợp với kĩ
năng mĩ thuật tạo được cẩm nang chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
khoa học – Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc,
chủ đạo
bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
– Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc
biệt là ở tuổi dậy thì.
Môn học
Mĩ thuật
Lựa chọn, phối hợp được vật liệu khác nhau để thực hành,
tích hợp
sáng tạo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nêu được một số việc làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
Kết hợp kĩ năng mĩ thuật tạo được cẩm nang chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng cẩm nang chăm sóc sức khoẻ
tuổi dậy thì.
Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo qua hoạt động thảo luận nhóm, tạo sản phẩm cẩm nang chăm
sóc sức khoẻ tuổi dậy thì.
Thể hiện được phẩm chất trung thực khi tham gia hoạt động nhóm tạo cẩm
nang chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Giấy màu
15 tờ
2
Kéo
1 cái
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút...
 









Các ý kiến mới nhất