Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 22 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuấn Anh
Ngày gửi: 10h:01' 13-02-2023
Dung lượng: 163.9 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (tuần 22)

Ngày

Tiết

Chiều

Thứ
năm
17/2

Thứ sáu
18/2

Chiều

Thứ tư
16/2

Chiều

Thứ ba
15/2

Chiều

Sáng

Thứ hai
14/2

Chiều

Sáng

Thứ

(Thực hiện từ ngày 14/2 đến 18/2/2022)

2021 - 2022

Môn/HĐGD

1
2
3
1
2
3

HĐTN (CC)

4
1
2

Toán

Tiếng Việt (TC)
Tiếng Việt (TC)

Chia sẻ và đọc
Chia sẻ và đọc
Thể dục
Tiếng Việt (TC)

1
2
3

Toán (TC)
HĐTN (SH
theo chủ đề)
Bài viết 1
Bài viết 1
Đạo đức

4
1
2
3
4
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5

Toán
Bài đọc 2
Bài đọc 2
Toán
Thể dục
Nói và nghe
Bài viết 2
Âm nhạc
Toán
TNXH
Góc sáng tao
Tự đánh giá
TNXH
Toán
HĐTN (SHL)

3

Đề bài giảng
Chào cờ. Chia sẻ kế hoạch bảo vệ cảnh quan địa phương

Ghi
chú

Ôn tập
Ôn tập
Mùa lúa chín
TT&KNVĐCB : Các động tác quỳ cơ bản. Trò chơi.

Bảng chia 5 (tiết 2)
Ôn tập
Ôn tập
Bảo vệ cảnh quan địa phương
Nghe – viết: Mùa lúa chín. Chữ hoa S
Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 2)
Số bị chia. Số chia. Thương
Chiếc rẽ đa tròn
Luyện tập

TT&KNVĐCB : Các động tác ngồi cơ bản. Trò chơi.
Kể chuyện đã học: Chiếc rễ đa tròn
Viết về hoạt động chăm sóc cây xanh
Nhạc cụ. Vận dụng – sáng tạo: Nói theo tiết tấu riêng của mình

Luyện tập chung
Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật
Hạt đỗ nảy mầm
Em đã biết những gì, làm được những gì?
Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật (tiết 2)

Luyện tập chung (tiết 2)

SHL tuần 22. Thực hiện bảo vệ cảnh quan địa phương

Trang 1

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
SÁNG
Tiết 1:

Trường TH Lê Văn Tám

Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (SINH HOẠT DƯỚI CỜ)
CHIA SẺ KẾ HOẠCH BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giới thiệu được về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Có ý thức và thái độ tích cực, tham gia bảo vệ cảnh quan địa phương.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - HS thực hiện chào cờ
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động khám phá
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi - HS nghe
lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe
qua và phát động phong trào của tuần tới.
- Nhà trường tổ chức cho các lớp giới thiệu về kế hoạch - HS lắng nghe
Bảo vệ cảnh quan địa phương:
+ GV mời đại diện một số lớp lên giới thiệu về kế - HS trả lời
hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình trước
toàn trường và cam kết thực hiện kế hoạch.
+ GV Tổng phụ trách Đội chốt lại những nội dung cơ
bản, quan trọng trong kế hoạch của mỗi lớp. Nhắc nhở,
động viên các lớp hoàn thành tốt công việc và thực hiện
đúng kế hoạch đã xây dựng.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố

2021 - 2022

Trang 2

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

- Dặn HS về thực hiện những hoạt động bảo vệ cảnh
quan.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 2+3:
TIẾNG VIỆT (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 15 – 30 tiếng/ phút. Tùy đối tượng học sinh.
- Giúp HS nghe – viết được đoạn văn ngắn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi hát “đố chữ”. Chia lớp thành - HS chơi
2 đội. Lần lượt mỗi đội đưa ra 1 chữ, đội còn lại hát 1
bài có chữ đó.
- GV tuyên dương cả 2 đội hoàn thành trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Luyện đọc
- GV phát truyện cho HS, YCHS đọc theo nhóm 4
- HS đọc truyện theo nhóm
- Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ và theo từng đối
tượng HS.

2021 - 2022

Trang 3

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

- HS đọc yếu: GV cho HS học tốt kèm lại bảng vần,
đánh vần 1-2 câu trong quyển truyện
- HS đọc chậm: GVYC các em tự đọc thầm một mẩu
chuyện.
- HS học tốt: tự đọc thầm. Kèm cho HS yếu đọc lại vần,
hướng dẫn bạn cách ghép vần
b. Luyện viết
- GV chọn 1 bài và đọc cho HS viết
- GV đọc
* HS học yếu nhìn chép 1 câu trên bảng
- HS nhìn bảng chép
- HS nghe – viết đoạn văn vào vở
- HS nghe – viết bài vào vở
- GV thu vở, nhận xét bài HS
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------CHIỀU:
Tiết 1 + 2:
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1
BÀI 22: CHUYỆN CÂY, CHUYỆN NGƯỜI
MÙA LÚA CHÍN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc khoảng 40 - 50 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì 1.
- Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh
thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh
sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín,
ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu
thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân.
- Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó.
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
- Có tình cảm với thiên nhiên.
- Trân trọng công sức lao động của những người nông dân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

2021 - 2022

Trang 4

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, tranh minh họa
2. Đối với học sinh
- SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
a. Chia sẻ về chủ điểm
- GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần - HS quan sát, lắng nghe
trước nói về vai trò của cây cối mang lại sự
sống, nguồn không khí trong lành cho hành tinh.
Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn,
bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết
giữa con người với cây cối.
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp
xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá
trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và được
nấu thành cơm.
+ GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1.
- HS tiếp nối nhau chỉ hình, nói tên 7 loài
+ GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cây: 1) cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa
cơm, thóc, gạo,...
hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây
+ GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm lúa, 7) cây thông.
bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 hình - Người ta trồng cây để lấy bóng mát, ăn
cho phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn non đến quả, …
lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. 
a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp,
+ GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình: cây ngô, cây lúa
(1) Cây mạ non
(2) Cây lúa trường thành
b) Cây ăn quả: cây cam
(3) Cây lúa chín
c) Cây lấy gỗ: cây thông
(4) Thóc
(5) Gạo
d) Cây lấy bóng mát: cây bàng
(6) Cơm
e) Cây hoa: cây hoa hồng
Bài tập 2:
- GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển vàng
(nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa
Đăng).
- GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ
điểm này đà giúp các em biết thêm về cây lúa – - HS lắng nghe.
cây lương thực chính của Việt Nam và nhiều

2021 - 2022

Trang 5

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

nước. Bài đọc Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu
thêm về cây lúa và những người làm ra cây lúa,
làm ra thóc, gạo.
b. Bài đọc 1: Mùa lúa chín
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm
Chuyện cây, chuyện người, các em sẽ học bài
thơ Mùa lúa chín. Đây là một bài thơ rất hay
của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã
được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành bài
hát Em đi giữa biển vàn mà các em vừa được
nghe.
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó.
- HS luyện đọc từ khó, câu dài
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, - HS thi đọc
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV giải nghĩa từ cho HS
- HS lắng nghe
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
b. Đọc hiểu
- GVYC cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - Cả lớp đọc thầm
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm) - HS trả lời:
Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so
với những gì?
sánh với một biển vàng, tơ kén.
Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2.
Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2: Lúa
biết đi/chuyện rầm rì /rung rinh sóng.
Câu 3: Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả của Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ 3 nói về
người nông dân?
nỗi vất vả của người nông dân: Bông lúa
quyện /Trĩu bàn tay /Như đựng đầy /Mưa,
gió, nắng / Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của
bao người /Nuôi lớn lúa.
Câu 4: Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ cuối thể
hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng
chín?
lúa chín: Bạn nhỏ đi giữa biến vàng, nghe

2021 - 2022

Trang 6

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện
rầm rì”:
+ Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn
người gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn
từ xa, đoàn người gánh lúa đi giữa cánh đồng
làm cho tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi,
lúa tạo nên những làn sóng rung rinh, làm xáo
động cả hàng cây, làm lung lay cả hàng cột
điện. Người ta nhìn xa chỉ thấy những bó lúa
vàng chuyển động, không thấy người gánh lúa
nên có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa biết nói.
+ HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản
hơn: Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng
gió rì rào, có cảm tưởng như lúa biết đi và nói
chuyện rì rầm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ,
em hiểu điều gì?

như đồng lúa mênh mang đang cất lên tiếng
hát.

- HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của
đồng lúa chín, ngợi ca lao động vât vả của
những người nông dân đã nuôi lớn cây lúa,
làm nên mùa lúa chín.

3. Hoạt động luyện tập
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập.
- GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày câu trả lời:
Câu 1:
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS
- Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng,
nương, rẫy.
- Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa:
cấy, gặt, đập, gánh.
- Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: gạo, thóc.
Câu 2:
- Cánh đồng lúa rộng mênh mông. / Trên
cánh đồng, người dân tấp nập cày cấy.
- Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi đang đập
lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng.
+ Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo
nuôi sống con người.
4. Hoạt động vận dụng, củng cố

2021 - 2022

Trang 7

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

- GV mời HS đọc lại bài
- HS đọc bài
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
THỂ DỤC (GV bộ môn)
-----------------------------------------------------------------------Tiết 4:
TOÁN
BẢNG CHIA 5 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng: Giúp HS:
- Củng cố bảng chia 5
- Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các
phép chia ở bảng chia 5.
2. Năng lực
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng
hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức. Nối tiếp - HS chơi, nêu kết quả phép chia 5
nêu kết quả phép chia 5
- GV giới thiệu bài
- HS đọc tên bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
Bài 3: Tính nhẩm
- GVHDHS làm bài. Tổ chức cho HS nối tiếp 5 x 3 = 15
5 x 9 = 45
5 x 6 = 30

2021 - 2022

Trang 8

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

lên bảng điền kết quả
15 : 5 = 3
45 : 5 = 9
30 : 5 = 6
- GV tuyên dương
15 : 3 = 5
45 : 9 = 5
30 : 6 = 5
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp
- GVYC thảo luận nhóm 4, hoàn thành bài 2 a. 20 : 5 = 4
vào bảng nhóm.
b. 15 : 5 = 3
- Đại diện nhóm trình bày phép tính, mỗi
nhóm nêu phép tính 1 bài.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
Bài 5: Gọi HS đọc đề bài
Bài 5: Kể một tình huống có sử dụng phép
- YCHS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và kể chia trong bảng chia 5
một tình huống có sử dụng phép chia trong - HS thực hiện nhóm 4
bảng chia 5
- Mỗi nhóm nêu 1 tình huống
- GV nhận xét
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
SÁNG
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 20 – 40 tiếng/ phút. Tùy theo đối tượng học sinh
- HS có thể nghe – viết được đoạn văn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

2021 - 2022

Trang 9

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS hát vận động một bài hát
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Mùa lúa chín
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối dòng thơ, khổ thơ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát
- HS đọc thầm theo.
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.

+ Luyện đọc tiếng, từ khó.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp,
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV giải nghĩa từ cho HS
- 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ và theo từng
đối tượng HS.
* HS yếu: GV kèm học lại chữ cái, đọc được 1 - Từng HS đọc bài
câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS trung bình: Đọc 1 – 2 khổ thơ, tốc độ 2030 tiếng/phút
** HS khá, giỏi: đọc trơn nhanh
b. Nghe – viết:
- GV đọc cả bài
- HS lắng nghe
- GV đọc thong thả từng câu cho HS viết vào vở - HS nghe – viết bài vào vở
Luyện viết 2. Mỗi câu đọc 2 hoặc 3 lần. GV theo
dõi, uốn nắn HS.
* GV đánh vần từng tiếng cho HS viết
- GV đọc cả bài cho HS soát lại.
- HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi
- GV thu vở nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
------------------------------------------------------------------------

2021 - 2022

Trang10

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Tiết 2:

Trường TH Lê Văn Tám

TOÁN (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: củng cố lại bảng chia 2, 5 và vận dụng làm bài tập
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, phiếu BT
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “đố - HS chơi
bạn”. Nối tiếp 2HS, 1 bạn đố - 1 bạn trả lời.
Câu hỏi là bảng nhân, chia 2, 5
VD: HS1: đố bạn 20 : 2 bằng mấy?
HS2: 20 : 2 = 10
- GV giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - HS làm bài
sinh làm vào vở
Bài 1: Tính
10 : 2 =
15 : 5 =
35 : 5 =
14 : 2 =
40 : 5 =
2:2=
20 : 2 =
20 : 5 =
Bài 2: Tính
15kg : 5 =
30cm : 5 =
5dm : 5 =
12kg : 2 =
4cm : 2 =
18dm : 2 =
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - HS tự nhận xét
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

2021 - 2022

Trang11

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nêu được những việc đã làm bảo vệ cảnh quan địa phương
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Có thái độ tự giác, tích cực bảo vệ cảnh quan địa phương bằng những việc
làm cụ thể.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, hình ảnh bảo vệ cảnh quan địa phương
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về danh lam - HS quan sát
thắng cảnh của huyện Đức Cơ: Đồi Chư Ty, thác
Iakrieng, …
- GV ghi tên bài lên bảng
- HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá:
a. Việc làm bảo vệ cảnh quan địa phương
- GV hướng dẫn HS chia sẻ theo cặp đôi về những việc - HS lắng nghe, thực hiện.
đã làm và mong muốn sẽ làm để bảo vệ cảnh quan địa
phương.
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẻ trước lớp theo các - HS trình bày.
nội dung trên.
- GV đặt câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi thực hiện được - HS trả lời.
những việc làm để bảo vệ cảnh quan địa phương mình?
- GV khen ngợi cả lớp đã tham gia bảo vệ cảnh quan
địa phương bằng những việc làm cụ thể.
c. Kết luận: Bảo vệ cảnh quan địa phương là việc rất - HS lắng nghe, tiếp thu.
nên làm và là trách nhiệm chung của tất cả mọi người.
Em hãy tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan địa phương
bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng, lứa
tuổi.

2021 - 2022

Trang12

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

b. Thực hành bảo vệ cảnh quan địa phương
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4-8 HS.
- HS chia thành các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát một bức - HS thảo luận về cách xử lí tình
tranh và nêu nội dung tình huống trong tranh.
huống:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xử lí tình + Tranh 1: Làm sạch bức tường
huống trong tranh thông qua đóng vai, các nhóm sẽ xây bị những tờ quảng cáo làm bẩn
dựngkịch bản và phân công đóng vai.
bằng cách quét sạch và dán ghi
- GV yêu cầu các nhó đóng vai xử lí tình huống trước chú không được vẽ bậy lên tường.
lớp.
+ Tranh 2: Thu gom rác bẩn tại
- GV yêu cầu HS các nhóm khác theo dõi và đưa ra công viên và để vào thùng rác.
nhận xét về cách xử lí tình huống của nhóm đóng vai.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- GV khuyến khích HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia
đóng vai xử lí tình huống.
c. Kết luận: Có rất nhiều hành vi tiêu cực làm ảnh
hưởng đến vẻ đẹp cảnh quan địa phương như vứt rác
bẩn, dán tờ rơi bừa bãi, vẽ bẩn lên tường,...Các em hãy
tích cực thực hiện những việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh
quan địa phương mình.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố:
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1 + 2:
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
NGHE – VIẾT: MÙA LÚA CHÍN. CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình
bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ).
- Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng
r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã.
- Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
* HS nhìn chép được đoạn văn

2021 - 2022

Trang13

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

2. Năng lực:
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
- Mẫu chữ cái viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên
dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở viết và vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe.
nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa
lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài
tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và
nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu
trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét,
biết nối nét chữ
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1. Nghe – viết
- GV đọc mẫu lần 1
- HS đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại
- 1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
- HS nghe
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3
chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ
viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những - HS luyện viết chữ vào bảng con
từ các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì,
rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lay.
- GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. Đọc từng - HS nghe – viết
cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng:
* HS nhìn - chép bài vào vở

2021 - 2022

Trang14

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì vào cuối bài chính
tả).
- GV nhận xét 4-5 vở
2.2. Bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- GVHDHS làm bài, YCHS nối tiếp lên điền trên
bảng
- GV sửa bài
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện:
Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải
tự mọc rễ.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- YCHS thực hiện nhóm 2, làm vào vở BT
- GV chốt đáp án

- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS nộp vở
Bài 2: Tìm chữ phù hợp với ô trống để
hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c
hay k, chữ ng hay ngh:
cao - ngắm - nghe - kể chuyện - cành cao
- cây sồi.
Bài 3: GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu
câu hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã
có nghĩa như sau:
+ Ngược lại với thật: giả.
+ Ngược lại với lành (hiền): dữ.
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố
phường: hẻm, ngõ.

2.3. Tập viết chữ hoa S
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát,
mẫu S
nhận xét.
? Chữ S hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN?
- Chữ S hoa cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết
bởi mấy nét 2 nét.
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là - HS lắng nghe.
kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc
ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu
chữ (giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc
lượn vào trong.
- GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát,
trên ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. nhận xét.
Chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét
móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc
lượn vào trong. Dừng bút trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện - HS viết vở
viết 2.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh - HS lắng nghe.
đậu trên cành lá.

2021 - 2022

Trang15

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t
cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê,
u) cao1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu).
Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a
(lá).
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở - HS viết
Luyện viết 2.
- GV nhận xét 5-7 bài
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách
giữ vở sạch, đẹp,...
- Về nhà viết bài vào vở Luyện viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
ĐẠO ĐỨC
BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc bảo quản đồ dùng gia đình
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng gia đình
- Nhắc nhở người thân bảo quản đồ dùng gia đình
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT

2021 - 2022

Trang16

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

2. Đối với học sinh
- SGK, vở bài tập
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá
a. Trao đổi về sự cân thiết phải bảo quản đồ dùng cá
nhân
- GV cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
- HS đọc câu hỏi và trả lời
+ Việc bảo quản đồ dùng gia đình mang đến lợi ích gì?
+ Việc không bảo quản đồ dùng gia đình dẫn đến điều
gì?
- GV gọi một số HS trình bày kết quả trao đổi, thảo luận. - HS trình bày
- GV khen ngợi những nhóm có câu trả lời đúng, bổ
- HS lắng nghe, nhận xét, kết luận.
sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận:
+ Đồ đùng phòng khách: Sắp xếp ngăn nắp, luôn giữ gìn
bàn ghế, cốc chén,... sạch sẽ. Nên lau bụi bàn ghế, tủ,...
ít nhất 1 tuần/lần (cùng mọi người trong gia đình) bằng
vải mềm, ẩm. Những đồ dễ vỡ cần nhẹ tay, cẩn thận khi
sử dụng.
+ Đồ dùng phòng ngủ: Sắp xếp quần áo, chăn màn và
các đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp, gọn gàng.
+ Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng,
đúng vị trí; vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên
phơi đồ dùng bằng gỗ nơi có ánh nắng, gần nguồn điện;
không nên sử dụng đổ nhựa để đựng các thức ăn nóng
hoặc thức ăn nhiều dầu mỡ,...
+ Đồ dùng nhà vệ sinh: Thường xuyên lau, rửa nhà vệ
sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn cầu. Sau
khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn từ chỗ
cao xuống chỗ thấp, nhất là chỗ nước đọng ở mép
tường…
b. Thảo luận về cách bảo quản đồ dùng cá nhân
- GV cho HS thảo luận cặp đôi, tìm ra những cách để
- HS hoạt động cặp đôi, thảo luận
bảo quản đồ gỗ, đồ nhựa, đồ vải, đồ kim loại, đồ gốm sứ, và tìm ra câu trả lời
đồ điện trong gia đình.

2021 - 2022

Trang17

Năm học:

Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1

Trường TH Lê Văn Tám

- GV gọi một số cặp đứng dậy trình bày kết quả thảo
- HS đứng dậy trình bày, nghe
luận.
nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV hướng dẫn HS vệ sinh, làm sạch một số đồ dùng
gia đình
- GV kết luận, tổng kết bài học, tuyên dương các cá
nhân, nhóm có tinh thần học tập tốt, nhắc nhở một số
học sinh còn có ý thức chưa tốt.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 4:
TOÁN
SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
* HS làm được BT1
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, bảng...
 
Gửi ý kiến