Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Máy tính
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 16h:33' 09-10-2022
Dung lượng: 298.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3:

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
TOÁN:
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học,
- Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng
say mê học toán.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II- CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh:SGK, vở viết
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi.
"Bắn tên" với nội dung là ôn lại
các kiến thức về hỗn số, chẳng
hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc
điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính - HS nghe
với hỗn số ta cần thực hiện như - HS ghi vở
thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*MT: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển phân số.
và làm bài
- Học sinh làm bài vào vở, báo
- Giáo viên cùng học sinh nhận cáo kết quả
xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS

2
thành PS ta lấy PN nhân với MS
rồi cộng với TS và giữ nguyên
MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm
cách so sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh
mà HS đưa ra, để thuận tiện bài
tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn
số về phân số rồi so sánh như so
sánh 2 phân số

- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo
kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số
thành phân số rồi so sánh

ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần
của hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi
- Yêu cầu HS làm bài
chéo vở để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài
9
1
9
- Kết luận: GV nêu cách so sánh 5 1
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
hỗn số.
4
2
4 34
3 =
3
3
10 và
5 ta có
10 10 và
2 17
3 =
5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
Bài 3: HĐ cá nhân
10
5
- Gọi HS nêu yêu cầu
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành
- Yêu cầu HS làm bài
phân số rồi thực hiện phép
- GV nhận xét chữa bài
tính:
- Kết luận: Muốn thực hiện các
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
phép tính với HS ta chuyển các
hỗn số đó thành PS rồi thực hiện
như đối với PS.

3. HĐ ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi - HS nêu

3
hỗn số thành phân số và ngược
lại chuyển đổi phân số thành hỗn
số.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm xem cách so
sánh hỗn số nào nhanh nhất.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
TẬP ĐỌC:
LÒNG DÂN (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc
phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
- Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với
cách mạng.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức
khỏe của em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương
Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo
khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc
- HS thi đọc bài và trả lời
lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” và trả câu hỏi
lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:

4
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích
kịch. Chú ý thể hiện giọng của các
nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng
đoạn lần 1

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu

- Một học sinh đọc lời mở
đầu giới thiệu nhân vật,
cảnh trí, thời gian, tình
huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển
các bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp
lần 1 kết hợp luyện đọc từ
khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo
vô, lẹ, ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo
cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe

2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì
Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm 4 và trả lời 3 câu hỏi đó, chẳng
- Đại diện các nhóm báo
hạn:
cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
+ Chú bị bọn giặc rượt
hiểm?
đuổi bắt, chạy vào nhà dì
Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
+ Đưa vội chiếc áo khoác
chú cán bộ?
cho chú thay … Ngồi
xuống chõng vờ ăn cơm,
làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (7 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ cần thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.

5
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học
- Cả lớp theo dõi
sinh đọc diễn cảm đoạn kịch theo
cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn
- Thi đọc
cảm toàn bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ
- HS nêu
dì Năm ?
- Sưu tầm những câu chuyện về những - HS nghe và thực hiện
người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ
cán bộ trong những năm tháng chiến
tranh chống Pháp, Mĩ.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
KHOA HỌC:
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để
chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự
nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học,
yêu thương kính trọng người phụ nữ.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: tranh ảnh
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: (3 Phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi - HS tổ chức trò chơi và cho
nhanh- Đáp đúng" với câu hỏi các bạn chơi.
sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát

6
triển của thai nhi
- HS nghe
- Nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm
để chăm sóc phụ nữ mang thai.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào - Chia 4 nhóm, thảo luận và
phiếu học tập
ghi vào phiếu.
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên - Đại diện nhóm lên trình bày
làm gì? Tại sao?
- Nhận xét và bổ sung cho
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần nhóm khác
biết trang 12 SGK
- HS đọc
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi
thành viên trong gia đình với phụ
nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Quan sát hình 5,6,7 trang
- Mọi người trong gia đình cần 123 SGK
phải làm gì để thể hiện sự quan - Thảo luận theo cặp
tâm chăm sóc đối với phụ nữ có - Trình bày trước lớp
thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Nhận xét bổ sung
- Y/c đóng vai thể hiện
- Nhóm trưởng phân vai,
đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Kết luận sử dụng mục bạn cần - Nhận xét bổ sung
biết trang 13 SGK
- HS nhắc lại kết luận
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo: (5 phút)
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc - HS thi đua kể tiếp sức.
nên làm và không nên làm đối với
người phụ nữ có thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau: Từ lúc sơ - HS nghe và thực hiện
sinh đến tuổi dậy thì.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
*Buổi chiều:

LỊCH SỬ:
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của
phong trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa
Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương
Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên
Tiền phong,... ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên.
- Một số học sinh phân biệt được điểm khác nhau giữa phái
chủ chiến và phái chủ hoà: phái chủ hoà chủ trương thương
thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp
tục đánh Pháp.
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế
do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và
khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực
tiễn
- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những
- HS tổ chức lớp thành 2 đội thi,
đề nghị chủ yếu canh tân đất
mỗi đội gồm 5 em. Các HS còn
nước của Nguyền Trường Tộ.
lại cổ vũ cho 2 đội chơi. HS chơi
tiếp sức. Khi có hiệu lệnh chơi,
mỗi em viết một đề nghị canh
tân đất nước của NTT lên bảng.
- GV nhận xét
Hết thời gian, đội nào viết được
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
đúng và nhanh hơn thì đội đó
thắng.
- Lắng nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* MT: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo
yêu cầu.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng
theo nội dung sau:
điều khiển): Đọc SGK phần chữ

8
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn
có thái độ đối với thực dân Pháp
như thế nào ?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế
nào trước sự việc triều đình kí
hiệp ước với thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh
M3,4: Phân biệt điểm khác nhau
giữa phái chủ chiến và phái chủ
hòa?

chọn lọc thông tin để hoàn
thành nội dung thảo luận.
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến (nếu
cần).

+ Sau khi cuộc phản công ở kinh
thành Huế thất bại, Tôn Thất
Thuyết đã làm gì ? Việc làm đó có
ý nghĩa như thế nào đối với phong

- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK
phần còn lại, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước

- Quan lại triều đình nhà
Nguyễn chia thành 2 phái :

+ Phái chủ hòa : chủ trương
thương thuyết với thực dân
Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là
Tôn Thất Thuyết, chủ trương
cùng nhân dân tiếp tục chiến
* Kết luận: Sau khi triều đình đấu chống thực dân Pháp...
nhà Nguyễn kí hiệp ước công
nhận quyền đô hộ của thực dân
Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết
chiến đấu. Các quan lại nhà
Nguyễn chia thành hai phái đối
đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh
thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội
nội dung câu hỏi:
dung SGK từ: Khi biết đến tàn
+ Nguyên nhân nào dẫn đến phá, trao đổi và trả lời các câu
cuộc phản công ở kinh thành Huế hỏi.
?
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở nhận xét, bổ sung.
kinh thành Huế? (Cuộc phản
công diễn ra khi nào? Ai là người
lãnh đạo? Tinh thần phản công
của quân ta như thế nào? Vì sao
cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận
và kết thúc việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang
việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.

9
trào chống Pháp của nhân dân ta?

lớp.
- Lớp nhận xét và bổ sung.

- Gọi HS trình bày kết quả thảo
luận.
- Nhận xét và hỏi thêm HS M3,4: -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ
Em hãy nêu các cuộc khởi nghĩa các thông tin, hình ảnh sưu
tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần tầm được(đã chuẩn bị trước)
Vương ?
* GV kết thúc việc 3
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK,
* Chốt nội dung toàn bài.
trang 9
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần - HS nêu.
Vương ?
- Sưu tầm thêm các câu chuyện - HS nghe và thực hiện
về các nhân vật của phong trào
Cần Vương
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
ĐỊA LÝ:
KHÍ HẬU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhaugiữa hai miền: miền Bắc có mùa đông
lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô
rõ rệt.
* Học sinh M3,4:
+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió
mùa.
+Biết chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất
của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm,
sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ
lụt, hạn hán….
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc- Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản
đồ ( lược đồ).Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn
giản.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và
khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Yêu quý, bảo vệ môi trường.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của

10
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ khí hậu Việt Nam, Quả địa
cầu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi.
tên" với các câu hỏi như sau:
+ Nêu diện tích của nước ta ?
+ Nước ta nằm ở khu vực nào ?
+ Nêu tên một vài dãy núi, đồng
bằng chính?
+ Kể tên một số khoáng sản ở nước - HS nghe
ta?
- HS ghi vở
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* MT: Nắm được nội dung của bài và trả lời được câu hỏi trong
SGK.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa.
- Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả - Quan sát quả địa cầu, hình
địa cầu rồi nêu đặc điểm của khí 1 SGK
hậu nhiệt đới gió mùa?
- Thảo luận nhóm 4 để hoàn
- Hoàn thành bảng:
thành bản, lập sơ đồ như đã
nêu
Thời
Hướng gió chính
- Kết luận: nước ta có khí
gian
hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt
giómùa
độ cao, gió mưa thay đổi
thổi
Tháng1
……………………………… theo mùa
………………….
Tháng 7 ………………………………
………………….
* HĐ 2: Khí hậu giữa các miền khác
nhau .
- Miền Bắc có những hướng gió nào
hoạt động? Ảnh hưởng của hướng
gió đến khí hậu miền Bắc như thế
nào?
- Miền Nam có những hướng gió nào

- Dựa vào bản số liệu trang
72 SGK. Thảo luận nhóm 2
để trả lời câu hỏi.Trình bày
trước lớp.Nhận xét bổ sung

11
hoạt động? Ảnh hưởng của hướng + MB: có mùa động lạnh,
gió đến khí hậu miền Nam ra sao?
mưa phùn.
+ MN: nắng nóng quanh
năm với mùa mưa và mùa
khô rõ rệt.
* HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu
- Vào mùa mưa khí hậu ở nước ta - Hoạt động cả lớp với SGK
xảy ra hiện tượng gì? Mùa khô kéo - Trao đổi nhóm để trả lời
dài gây hại gì?
câu hỏi rồi trình bày trước
lớp
- Trả lời : thường hay có bão
lớn, mưa lớn gây ra lũ lụt, có
năm lại xảy ra hạn hán.
4. HĐ ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)
- Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó
- HS nêu
khăn gì đối với việc phát triển nông
nghiệp ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để
- HS nêu
khắc phục những hậu quả do thiên
tai mang đến ?
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn
hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào
cuộc sống.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức
khỏe của em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương
Đức Anh.
II- CHUẨN BỊ:

12
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh:SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu
"Hỏi nhanh - Đáp đúng"
một hỗn số bất kì(dạng đơn
giản), chỉ định một bạn bất kì,
bạn đó nêu nhanh phân số được
chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển
- GV nhận xét
sang bạn khác.
- Giới thiệu bài
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*MT: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào - Những phân số có mẫu số là
thì gọi là phân số thập phân?
10, 100... gọi là các phân số
+ Nêu cách viết phân số đã cho thập phân.
thành phân số thập phân?
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với
mẫu số (hoặc mẫu số chia cho
số đó) để có mẫu số là 10, 100...
sau đó nhân (chia) cả TS và MS
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
- Giáo viên nhận xét.
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
- Kết luận: PSTP là phân số có 25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
MS

10,100,1000,...Muốn - HS theo dõi
chuyển PS thành PSTP ta phải ta
tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc
mẫu số chia cho số đó) để có
mẫu số là 10, 100... sau đó nhân
(chia) cả TS và MS với số đó để
được phân số thập phân bằng
phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá - Chuyển các hỗn số thành
nhân
phân số:

13
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Nhân phần nguyên với mẫu số
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành rồi cộng với tử số của phần
1 phân số như thế nào?
phân số ta được tử số của phân
số. Còn mẫu số là mẫu số của
phần phân số.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh làm vở, báo cáo kết
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu quả
2 42 3 31 3 23
1 21
HS nêu lại cách chuyển
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7 4 4 10 10
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Viết phân số thích hợp vào chỗ
trống
- HS làm vở, báo cáo
- Giáo viên cùng học sinh nhận
xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?
m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số
đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1
tên viết dưới dạng hỗn số.

1
a, 1dm = 10 m
1
1000 kg
3
3dm = 10 m
8
1000 kg
9
9dm = 10 m
25
1000 kg

b, 1g =

8g =

25g =

- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận - HS nhận xét
xét.

- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách
làm.
- Học sinh nêu cách làm:
7dm=

7
m
10

5m7dm=5m+

hoặc

7
50 7 57
m= + = (m )
10
10 10 10

5m7dm = 5m +

7
7
=5
( m)
10m
10

- HS làm vở, chia sẻ trước lớp

3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10

14
m

37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4
37
100 m
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1
53
100 m

3. HĐ ứng dụng, sáng tạo: (5 phút)

- Kiến thức: Củng cố kiến thức về - HS nghe
số thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo độ dài vào cuộc sống.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
CHÍNH TẢ:
TIẾT 3- NGHE VIẾT THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô
hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
- *Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu thích môn học, luyện viết, thích viết chính tả.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
2. Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức"
với nội dung như sau: Cho câu thơ: - HS chia thành 2 đội chơi,
Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em mỗi đội 8 em thi tiếp sức

15
ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của
các tiếng có trong câu thơ vào mô
hình cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ
phận nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng

viết vào mô hình trên
bảng(mỗi em viết 1 tiếng).
Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến
thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm
chính, âm cuối

- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*MT:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn - Lớp theo dõi ghi nhớ
viết.
- Niềm tin của Người đối
- Câu nói đó của Bác thể hiện những với các cháu thiếu nhi điều gì?
chủ nhân của đất nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh
*Hướng dẫn viết từ khó
quang.
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- HS viết bảng con các từ
- Luyện viết từ khó
khó
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*MT:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- GV đọc bài viết lần 3.
- HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*MT: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi
giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo - HS xem lại bài của mình,
bài trên bảng lớp.
dùng bút chì gạch chân lỗi
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
viết sai. Sửa lại xuống cuối
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
vở bàng bút mực.
- Lắng nghe

16
5. HĐ làm bài tập: (5 phút)
*MT: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô
hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và
- 1 học sinh đọc, lớp đọc
mẫu của bài tập
thầm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
- Lớp làm vở, báo cáo kết
Bài 3: HĐ cặp đôi
quả
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS nghe
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy
cho biết khi viết dấu thanh được đặt ở - 1 em đọc, làm bài cặp
đâu?
đôi, chia sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính.
chính của vần.
Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu
- Học sinh nhắc lại.
khác đặt ở trên âm chính.
6. HĐ ứng dụng, sáng tạo: (2 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm - HS trả lời
cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực
hiện
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm
thích hợp (BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về
phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ
đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu
với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
- Một số học sinh thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2;
đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1

17
2. Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có - HS nối tiếp nhau đọc
dùng những từ miêu tả đã cho viết lại
hoàn chỉnh.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành (27 phút)
*YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành
ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. tập
(Người buôn bán nhỏ)
- HS theo dõi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2
tự làm bài
- Học sinh thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả
2 cùng làm bài.
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện một vài cặp trình
bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ
cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ
cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương,
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
chủ tiệm.
- Chủ tiệm là những người như thế d) Quân nhân: đại uý,
nào?
trung sĩ.
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ,
nhóm công nhân?
kỹ sư.
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào g) Học sinh: HS tiểu học, HS
nhóm nông dân?
trung học
-Người chủ cửa hàng kinh
- Trí thức là những người như thế nào? doanh
- Người lao động chân tay,
- Doanh nhân là gì?
làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
Bài 2: HĐ nhóm
ruộng, sống bằng nghề
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
làm ruộng
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: - Là những người lao động
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. trí óc, có tri thức chuyên

18
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể
dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau
là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng
nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

môn
- Những người làm nghề
kinh doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo
nội dung giáo viên hướng
dẫn

- Đại diện mỗi nhóm, trình
bày một câu tục ngữ hoặc
thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó:
phẩm chất của người Việt
Nam cần cù, chăm chỉ,
chịu đựng gian khổ khó
khăn, không ngại khó,
ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm:
phẩm chất của người Việt
Nam mạnh dạn, táo bạo
nhiều sáng kiến trong
công việc và dám thực
hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một:
đoàn kết thống nhất trong
ý chí và hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài:
luôn coi trọng tình cảm và
đạo lý, coi nhẹ tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn:
biết ơn người đem lại điều
tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung
bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm
đôi.
- Người Việt Nam ta gọi
nhau là đồng bào vì đều

19
sinh ra từ bọc trăm trứng
của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào,
đồng ca, đồng đội, đồng
thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn
bên cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau
làm bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát
một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca
một bài.

3. HĐ Vận dụng, sáng tạo: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu
ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ,
- Lắng nghe và thực hiện
thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp
của nhân dân Việt Nam.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:..........................................................................
.........................................................................................................
............................
*Buổi chiều:

KHOA HỌC:
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh
đến tuổi dậy thì.
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã
hội ở tuổi dậy thì.
- Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự
nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, hình trang 14,15 SGK
2. Học sinh: Sách giáo khoa, Ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng
lứa tuổi

20
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với các câu hỏi:
+ Nêu các quá trình của sự thụ thai ?
+ Phụ nữ mang thai thường được chia
ra làm mấy thời kì ?
+ Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều
khỏe?
+ Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự
quan tâm đối với phụ nữ có thai?
- HS nghe
- Nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới
sinh đến tuổi dậy thì.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé
trong ảnh sưu tầm...
 
Gửi ý kiến