Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 21h:35' 18-09-2023
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 21h:35' 18-09-2023
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 11. LUYỆN TẬP (tr.14)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Làm được các bài tập : bài 1 (2 ý đầu), bài 2 a,d, bài 3.Làm thêm bài 1 (2 ý cuối),
bài 2 b,c (nếu còn thời gian )
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ, thước.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động:
2
1
1 1
- 2 em chuyển đổi hỗn số thành phân
3 2
8 :2
5
7
6 2
số rồi thực hiện.
- Lớp Nhận xét.
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
2. Luyện tập :
*Bài 1(Làm 2 ý đầu) :Chuyển hỗn số
+ Tự đọc yêu cầu bài 1/14 sau đó làm
-Hướng dẫn nhớ lại cách chuyển hỗn số
bài cá nhân (nháp) rồi chữa bài.
thành phân số.
HSHTT làm thêm 2 ý cuối.
- Chốt cách chuyển.
*Bài 2/14 .So sánh các hỗn số
- Làm vở(Phần a, d)
9
9
2
- Chữa bài: a, 10 và 10
9
39
9
29
3
2
10 = 10 ; 10 = 10
39 29
9
2
mà 10 > 10 nên > 10
3
Bài 3 : Tính phép tính với hỗn số
(HSHT làm phần a,b- HSHTT làm cả
bài)
- Đưa bảng phụ ghi bài 3/14.
- Chữa bài cùng HS, thống nhất kết quả:
+ làm vở.
+ Đổi vở kiểm tra kết quả.
+ Đối chiếu
+ Cá nhân tự làm bài rồi chữa bài.
Kết quả:
17
a) 6
23
b) 21
168
c) 12
28
d) 18
+ 1em nêu.
3. Vận dụng:
- Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
-Nghe, thực hiện.
- Ôn bài, sửa sai.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tập đọc
LÒNG DÂN (phần 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần I của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa
giặc, cứu cán bộ cách mạng (Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục HS hiểu tấm
lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. Đồ dùng dạy- học:
-GV : - Tranh minh họa bài Tập đọc.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
- Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ,
xanh, vàng, trắng, đen tím, nâu.
-Tình yêu Tổ quốc,yêu cảnh đẹp đất
nước; yêu những con người sống trên
đất nước gắn bó với em.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của
người bạn nhỏ đối với quê hương đất
nước?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Để biết được làm cách mạng gian nan, vất
vả và phải có những đức tính gì nữa. Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá:
- Nghe.
a) Luyện đọc
- YCHS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân
- Đọc.
vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra
vở kịch.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài - Đọc nối tiếp nhau.
85
(2lươt)
+L1:Rèn phát âm: rượt bắt, quẹo vô đây, xẵng giọng, rục
rịch giạ lúa, ráng.
+L2: Giải nghĩa từ: ở phần chú giải.
- GV giải thích thêm:
+ Tức thời: Chỉ khoảng thời gian ngắn, đồng nghĩa với vừa
xong.
- Bài văn đọc với giọng như thế nào?
- YCHS đọc nhóm 3.
- YCHS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm trích đoạn kịch.
b) Tìm hiểu bài
- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Đ1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng
tui.Thằng này là con).
+ Đ2:Tiếp theo đến lời lính (Ngồi
xuống!...Rục rịch tao bắn).
+ Đ3:Phần còn lại.
- Đọc.
- Đọc phần chú giải hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng.
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù
hợp với tính cách từng nhân vật.
- Luyện đọc theo nhóm 3.
- Đọc cả bài.
- Lắng nghe.
- Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy
vào nhà dì Năm.
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
- Dì vội đưa cho chú một chiếc áo
cán bộ?
* Rút từ: cứu cán bộ
khác để thay, cho bọn giặc không
nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống
- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích chõng vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng dì.
thú nhất? Vì sao?
- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ
* Rút từ: bình tĩnh
là chồng …khiến chúng tẽn tò.Vì
tình huống đó thể hiện mâu thuẫn
- GV:Trong bài, tình huống kết thúc màn một là hấp dẫn
nhất vì dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng dì sắp khai
kịch lên đến đỉnh điểm (thắt nút) sau
nhưng chúng tẽn tò khi dì căn dặn con trai mình.Tình huống
đó giải quyết rất nhanh và rất khéo.
đó thể hiện mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm (thắt nút) sau
đó giải quyết rất nhanh và rất khéo.
- Hãy nêu nội dung của vở kịch?
c) Đọc diễn cảm
- Hãy nêu tính cách của các nhân vật và
nêu cách đọc về các nhân vật đó?
- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng.
+ Cai và lính:hống hách, xấc xược.
+ An : giọng đứa trẻ đang khóc.
+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự
nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn
ngào.
- Chia lớp thành nhóm 5 phân vai (dì Năm, - Thảo luận nhóm 5.
An, chú cán bộ, lính, cai) .
- Đại diện từng nhóm HS đọc nối
- YC đại diện nhóm đọc bài.
86
- GV và lớp nhận xét bình chọn.
3. Vận dụng:
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì
Năm ?
- Về sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu
trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến
tranh chống Pháp, Mĩ.
tiếp theo kiểu phân vai.
- Tuyên dương.
-Nêu
-Nghe, thực hiện
- Bài sau: Lòng dân (tiếp theo SGK/29).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
CHIỀU
Chính tả ( nhớ viết )
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần BT2,
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính ; Nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. HS có ý thức làm theo
lời Bác dặn trong thư.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv - Phấn màu, bảng phụ.
- HS : Vở Chính t ả ; vở BT (TV5).
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Viết nháp
- YCHS viết bảng con: xích sắt , Lương
Ngọc Quyến, ý chí,…
- YCHS nhận xét
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết lại
- Nghe.
đoạn trích trong bài "Thư gửi các học sinh" của Bác Hồ mà
các em đã học thuộc. Đoạn trích là lời căn dặn tâm huyết,
là mong mỏi của Bác Hồ với các thế hệ học sinh Việt
Nam.
2. Khám phá:
- YCHS đọc thuộc lòng đoạn viết.
- 2HS đọc thuộc lòng đoạn văn
cần nhớ viết trong bài Thư gửi các
HS của Bác Hồ.Cả lớp theo dõi
- Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì?
87
- YCHS viết một số từ khó: giời, trông mong, vinh quang,
hoàn cầu, cường quốc
- Đọc lại toàn bài CT một lượt.
- YCHS viết bài.
ghi nhớ.
- Lời căn dặn thiết tha của Bác Hồ
đối với thế hệ sau này.
- Viết bảng con.
- Lắng nghe.
- Đọc bài
- Chấm (4-6 bài) và nhận xét về những vở - Nhớ viết đoạn chính tả theo YC
vào vở.
đã chấm.
3. Luyện tập:
- Rà soát.đổi vở soát lỗi.
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài
- Giao việc:Các em đọc khổ thơ đãcho và
chép vần của từng tiếng vào mô hình.
- Đọc.
- YC cả lớp làm bài vào vở.
- Lắng nghe.
- Làm bài (nhóm 2), tiếp nối nhau
lên bảng điền vần và dấu thanh
vào mô hình.
Tiếng
Em
Bài 3:
- YCHS đọc yc bài
- Khi viết một tiếng, dấu thanh cần được
đặt ở đâu?
* Kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính (Dấu nặng đặt bên
dưới, các dấu khác đặt trên).
4.Vận dụng:
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng:
xóa, ngày, cười.
- Về học thuộc quy tắc đánh dấu thanh, chuẩn bị bài sau:
Nghe-viết Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (SGK/38).
Yêu
màu
tím
hoa
cà
hoa
sim
Âm
đệm
o
o
Vần
Âm
chính
e
Âm
cuối
m
yê
a
i
a
a
a
i
u
u
m
m
- Đọc.
- Dấu thanh đặt ở âm chính.
-Trả lời
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể.
88
- Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình,
phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương, đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD Hs lòng dũng
cảm, nhanh trí phù hợp với tình huống Gd HS biết quý trọng người tốt, tích cực làm
việc tốt phù hợp với sức của mình.
II. Đồ dùng dạy - học :
- Bảng lớp viết đề bài.
- HS mang đến lớp một số tranh, ảnh minh họa việc làm tốt.
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :
- YCHS kể lại câu chuyện đã được nghe
hoặc được đọc về các anh hùng, danh
nhân của nước ta.
- Nhận xét
- 2HS kể.
- Giới thiệu bài: Xung quanh ta đã có biết bao người tốt. Họ
đã làm được rất nhiều việc tốt để góp phần xây dựng quê
hương, đất nước thân yêu.Trong tiết kể chuyện hôm nay,
các em sẽ kể cho nhau nghe về một việc làm tốt của người
mà em biết.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu đề, lựa chọn chuyện
- YCHS đọc đề bài : Kể lại việc làm tốt
của một người mà em biết đã góp phần xây dựng quê
hương, đất nước.
- GVgạch chân: việc làm tốt, xây dựng quê hương, đất
nước.
- Gợi ý:
- Nghe.
- Đọc.
+ YC đề là kể việc làm gì?
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
+ Việc làm tốt, góp phần xây dựng
quê hương, đất nước.
+ Những người sống xung quanh, có việc làm thiết
thực cho quê hương,đất nước.
+ Việc làm như thế nào xem là?
+ Làm đường, trồng cây, làm vệ
- GV nhắc lại YC:Các em nhớ kể việc làm sinh, xây nhà tình nghĩa….
tốt của một người mà em biết không phải
là truyện em đã đọc trên sách báo.Các em
có thể kể việc làm tốt của chính mình.
Gợi ý:
- 3HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong
SGK/ 28,29
- GV lưu ý HS:
+ Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết
89
thúc.
+ Giới thiệu người có việc làm tốt:
.Người ấy là ai?
.Người ấy có lời nói, hành động gì đẹp?
.Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của
người ấy?
- YCHS giới thiệu câu chuyện định kể.
+ Câu chuyện cụ thể, có đầu, có đuôi.
+ Câu chuyện là em trực tiếp tham gia,
chính em phải là nhân vật trong câu
chuyện ấy.
+ Kể những nét chính.
- Khi kể các em phải xưng hô như thế
nào?
b) Thực hành kể chuyện:
- YCHS ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau
nghe câu chuyện của mình.
- Tổ chức HS thi kể chuyện trước lớp.
- Nối tiếp nhau nói về nhân vật
mình kể:
VD:
+Tôi muốn kể cho các bạn nghe về
câu chuyện của ông tôi. Ông là là
trưởng khu rất tích cực, ông đã vận
động mọi người góp công, góp của
sửa đường cống thoát nước của khu.
+Tôi muốn kể câu chuyện về các
bạn thiếu nhi xóm tôi vừa qua đã
tham gia giữ gìn vệ sinh, trồng cây
làm sạch xóm làng.
- Tôi, em
- Kể chuyện trong nhóm đôi trao đổi
về ý nghĩa của chuyện.
- Đại diện nhóm kể.
- Đánh giá về nội dung và cách kể.
- YCHS dựa vào tiêu chí đánh giá bài KC.
3. Vận dụng :
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- Xem tranh, tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết về cách đọc, viết phân số thập phân, hỗn số ; Chuyển hỗn số thành phân số;
Thực hiện được các phép tính về phân số,hỗn số.
- Biết vận dụng để tìm các thành phần chưa biết và giải toán có lời văn. Khuyến
khích HS viết các phân số thành phân số thập phân theo nhiều mẫu số khác nhau.
- Bài 1,2,3/13 ; bài 6/14; bài 10/15
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
90
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV - HS: Bài tập PTNL môn Toán.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Thực hành - luyện tập
Bài 1 trang 13
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HD HS thảo luận cặp đôi khoanh vào đáp án
- Thảo luận.1HS làm bảng
đúng.
phụ.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Nối tiếp trả lời.
- Cùng HS nhận xét,chữa trên bảng phụ chốt ý
- Nhận xét, bổ sung.
đúng:
a.(B);
b.(A)
c. (A)
d.
(C)
Bài 2 trang 13
- Khuyến khích HS viết các phân số thành phân
số thập phân theo nhiều mẫu số khác nhau VD:
Mẫu số là 10;100;1000...
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HD HS làm vào vở.
- Tự làm vào vở.
- Cho HS đổi vở kiểm tra.
- Đổi vở kiểm tra.
- Gọi HS lên bảng.
- Thực hiện.
- Cùng HS nhận xét, Kết quả đúng lần lượt là:
- Nhận xét.
19
152
1520
36 144 1440
=
Cột 1:( 125 = 1000 = 10000 ); ( 25 = 100 1000 ) ;
8
175
125
35
Cột 2 100 ; 100
Cột 3 1000 ; 100
- Gọi HS nêu lại cách làm.
Bài 3 trang 13
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
- Gọi HS lên bảng, còn lại làm nháp.
- Nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách các hỗn số thành các
phân số.
a.
9
17 206
=
21 21 ;
b.
21
13 727
=
34 34
91
-2 HS nêu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện
- Nhận xét.
- 3 HS nêu.
45
9 639
=
14 14 ;
12
5 389
=
32 32
c.
d.
*Vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn
Bài 6/ trang14.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
- Củng cố cho HS về giải toán.
Bài 10 (15).(Khuyến khích HS làm thêm)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
66 kg tương ứng với số phần:
- 2HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện.
- Nhận xét.
- 4HS nêu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài, 3HS lên bảng ;
Đổi vở kiểm tra.
- Nhận xét.
1 2
2
1- 5 - 3 = 15 (Tổng số gạo)
Cửa hàng bán được số gạo là:
66: 2x 15 = 495(kg)
Đáp số: 495 kg gạo.
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa luyện tập
- Dặn HS : về tự luyện tập thêm
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 12 : LUYỆN TẬP CHUNG (tr.15)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chuyển phân số thành phân số thập phân, hỗn số thành phân số. Số đo từ đơn
vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Làm bài 1( 2 hỗn số đầu ), bài 2a,d ; bài 3, bài 4. HTT làm thêm bài 1 (2 hỗn số
cuối) ; bài 2b,c
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
92
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
-Gv : Thước mét.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- YC 2HS lên bảng làm, cả lớp làm -Lên bảng thực hiện.
vào bảng con.
4
1
2
a) 3 + 4 = ….
1
5
1
2
b) 7 - 3
3
=….
- Nhận xét, chữa bài
- Giới thiệu bài: Nêu tiết học
2. Luyện tập:
Bài 1/14 :Chuyển phân số thành
phân số thập phân.
- Phân số thập phân là những phân số
như thế nào?
- Nêu cách chuyển phân số thành
phân số thập phân
- Cho HS tự làm bài. HTT làm thêm
(2 hỗn số cuối)
- Gọi HS lên bảng chữa.
- Nhận xét chốt KQ đúng.
14 14 :7 2 23 23×2 46
=
= ;
=
=
; .. .
70 70 :7 10 500 500×2 1000
Bài 2 :chuyển các hỗn số thành phân
số.
-Gọi HS nêu cách chuyển hỗn số
thành phân số.
-Cho HS tự làm bài. HTT làm thêm
b,c
-Gọi HS lên bảng làm.
-Nhận xét chốt KQ đúng :
2 8 x 5+ 2 42
8 =
=
5
5
5
3 5 x 4 +3 23
5 =
=
4
4
4
Bài 3 : Viết phân số thích hợp vào
chỗ chấm
- Ghi bài mẫu, hướng dẫn như SGK.
-Cho HS tự làm các bài còn lại
-Gọi HS lên bảng chữa bài
-Nhận xét chốt KQ đúng. Lưu ý câu
-Lắng nghe.
-Nêu,lớp nhận xét bổ sung.
-Tự làm bài vào nháp.
-2HS lên bảng làm.HS khác nêu KQ.
-Tự chữa bài sai.
-1HS nêu, lớp nhận xét bổ sung.
-Làm bài vào vở
-1HS lên bảng làm.HS khác nêu KQ.
-Tự chữa bài sai.
-Theo dõi và làm theo GV.
- Làm bài vào vở.
-2HS lên bảng chữa bài
93
(c)
60 phút = 1giờ ; 6phút =
1
giờ
10
6
giờ =
60
Bài 4 :Viết các số đo đọ dài theo
mẫu.
-Một m bằng bao nhiêu cm ? bằng
bao nhiêu dm?
- Ghi bài mẫu, hướng dẫn như SGK.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV thu vở chấm.
-Gọi HS lên bảng chữa bài
-Vài HS nêu KQ bài làm của mình.
-Vài HS nêu,lớp nhận xét.
-Quan sát và làm theo.
-Làm bài vào vở.
-3HS lên bảng chữa bài
-Nhận xét,chốt KQ: 2m3dm=2m+
m=
m; 4m37cm = 4m+
m=
m
3. Vận dụng:
- Trả lời
- Qua bài học em học được điều gì? -Lắng nghe.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị
đo độ dài vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
-Xếp được các từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp ( BT1),
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
( BT2).
-Hiểu được từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu tiếng đồng ; Đặt được câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở
BT2 ,đặt câu với các từ tìm được (BT3c)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Có ý thức làm phong
phú vốn từ cho bản thân.
II. Đồ dùng dạy- học:
94
-GV : -Bảng phụ, bảng học nhóm .
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Những từ nào dưới đây đồng nghĩa
với nhau ?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ, cung cấp cho các em những thành ngữ
ca ngợi những phẩm chất của nhân dân VN.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS tự làm bài (nhóm đôi)
-Gợi ý: Chọn các từ cho trong ngoặc đơn để xếp vào
các nhóm đã cho sao cho đúng.2 nhóm làm việc trên
phiếu,các nhóm còn lại làm bài.
-Tiểu thương: Người buôn bán nhỏ.
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS thảo luận nhóm 4.
- Gợi ý:Đọc kĩ từng câu, tìm hiểu nghĩa
của từng câu, ghi vở, học thuộc.
- YCHS trình bài cá nhân (suy nghĩ nối
tiếp nhau trả lời)
- KQ:
a) Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó,
ngại khổ.
b) Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng
kiến và dám thực hiện sáng kiến.
c) Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành
động.
d) Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ
tiền bạc.
e) Biết ơn người đã đem lại những điều
tốt lành cho mình.
Bài 3:
- YCHS đọc bài Con Rồng cháu Tiên.
+ Vì sao người VN ta gọi nhau là đồng
bào?
+ Đồng bào nghĩa là gì?
- YCHS thảo luận nhóm 4.
+ Tìm từ bắt đầu bằng tiếng ”đồng “
a) bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
b) bao la, rộng lớn, lung linh, rộng rãi.
c) bao la, hiu quạnh, hắt hiu.
- Nghe.
- Đọc yc.
- Làm bài.
- KQ:
a) Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí.
b) Nông dân : thợ cấy, thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân : đại úy, trung sĩ.
e) Trí thức
:giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
g) Học sinh
học.
:HS tiểu học, HS trung
- Đọc.
- Thảo luận nhóm 4.
- Lắng nghe.
- Trình bày.
- Đọc.
- Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ.
- Những người cùng giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc,
có quan hệ mật thiết như ruột thịt.
- Thảo luận.
+ đồng hương, đồng chí, đồng bộ, đồng
ca, đồng cảm, đồng diễn, đồng đội, đồng
thanh, đồng phục, đồng tâm,...
95
+ Đội đồng ca lớp em có nhiều giọng hát vàng.
+ Ba và mẹ em là đồng nghiệp .
+ Đặt câu với 1 trong những từ vừa tìm
được.
3. Vận dụng:
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ -Nghe, thực hiện
ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.. Chuẩn bị
bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Khoa học
Bài 5. CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Biết giúp đỡ phụ nữ có thai.
2. Năng lực:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Luôn có ý thức giúp
phụ nữ có thai.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV : -Tranh hình 12,13 (SGK), phiếu học tập (HĐ2).
III. Các hoạt động dạy - học:
I.Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- - Tổ chức trò chơi và cho các bạn chơi.
Đáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển
- Nghe.
của thai nhi
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Để biết được trong thời kì mang thai
phụ nữ nên và không nên làm gì? Trong gia đình, mọi
người cần chăm sóc phụ nữ mang thai như thế nào? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Phụ nữ mang thai không nên làm gì?
- YCHS thảo luận nhóm cặp, quan sát
hình 1,2,3,4 và trả lời câu hỏi:Phụ nữ
mang thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Thực hiện.Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
+Nên: Hình 1,3:Trong bữa ăn có đủ 4 nhóm thức ăn,
khám thai tại cơ sở y tế.
+Không nên: Hình 2,4:Tiếp xúc với một số thứ không
tốt hoặc có hại cho sức khoẻ như: rượu, thuốc lá, cà
phê…..Không gánh vác nặng và tiếp xúc với các chất
độc hóa học như thuốc trừ sâu…
96
* Kết luận: Phụ nữ mang thai cần: ăn, uống đủ chất,
đủ lượng, không dùng các chất kích thích, nghỉ ngơi
nhiều, tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất
độc hại, đi khám thai định kỳ, tiêm vắc-xin phòng
bệnh…
- YCHS đọc mục Bạn cần biết SGK/12.
Hoạt động 2: Trách nhiệm của mọi
thành viên trong gia đình đối với phụ
nữ mang thai.
- YCHS cả lớp quan sát hình:5,6,7 nêu
nội dung của từng hình rồi thảo luận
theo cặp và trả lời câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai?
* Kết luận: Chuẩn bị cho bé chào đời là trách nhiệm
của mọi người trong gia đình, đặc biệt là người bố.
Hoạt động 3: Đóng vai:Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Chia nhóm ,giao mỗi nhóm xử lí
1TH, trình diễn trước lớp.
+ TH1:Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng em làm gì?
* Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Đọc.
- Thực hiện.
.H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ.
.H6: Phụ nữ mang thai làm những công việc nhẹ nhàng,
chồng gánh nước.
.H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về
khoe điểm 10.
- Làm những việc nặng, mua thức ăn đầy
đủ chất dinh dưỡng….
- Đóng vai và trình diễn trước lớp.
- Nhận xét tuyên dương.
+ TH2:Em cùng nhóm bạn đi xe buýt về nhà. Trên xe
quá đông. Bỗng có một người phụ nữ mang thai bước lên
xe. Chị đưa mắt nhìn nhưng không còn một chỗ trống
nào.Em làm gì?
3. Vận dụng:
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên - Thi đua kể tiếp sức.
làm và không nên làm đối với người
phụ nữ có thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh - Nghe và thực hiện
đến tuổi dậy thì.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 13. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.15)
I. Yêu cầu cần :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cộng, trừ phân số, hỗn số ; Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo
có một tên đơn vị đo. Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- Làm bài tập 1 ( a, b ), bài 2( a, b ), bài 4( 3 số đo: 1, 3 ,4 ), bài 5. HTT làm thêm
1c ; 2c ; bài 3 ; bài 4 (số đo 2)
97
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Thước. hình vẽ /17
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động :
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp
- Chơi trò chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu
số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu
số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu giờ học.
-Lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1/15 : Tính. (câu a,b). HTT làm
thêm 1c
-Ghi lần lượt từng phép tính ,cho HS
-Tự làm bài vào nháp.
làm .
-Gọi HS nêu cách thực hiện và KQ, GV -3 HS nêu, lớp nhận xét.
ghi bảng.
- Nhận xét ,chốt KQ đúng :
-Tự chữa bài sai.
151
a) 90
41
b) 24
7
c) 5
Bài 2/16 : Tính: (câu a,b)
- Ghi lần lượt từng phép tính, cho HS
làm.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét chốt KQ đúng :
1
-Tự làm bài. HTT làm 2c
-2Hs lên bảng làm,lớp nhận xét.
-Tự chữa bài sai.
1 3 11 3 44−30 14
− = − =
=
10 4 10 4 40
40
b)
B ài 3 /16: Yêu cầu HS HHT tự làm và
nêu đáp số
Bài 4 : Viết các số đo độ dài (theo
mẫu):
98
-Ghi bài mẫu hướng dẫn HS làm như
SGK.
-Cho hs tự làm các bài còn lại.
-Theo dõi và làm theo GV.
- Làm bài thứ 3,4 vào vở. HTT làm
thêm (số đo 2)
-2Hs lên bảng làm.Lớp nhận xét.
-Tự chữa bài sai.
-Gọi HS lên bảng làm.
-Nhận xét chốt ý đúng.
5
5
12cm 5mm = 12cm + 10 cm = 12 10 cm
Bài 5/16 :
-Gọi HS đọc đề toán
- Hỏi :
3
+ 10 quãng đường AB dài 12 km là như
thế nào?
+ Muốn biết cả quãng đường dài bao
nhiêu, cần phải tìm gì ?
-Cho hs làm bài vào vở.
-Thu vở chấm ,gọi HS lên chữa bài.
- Nhận xét,chốt KQ đúng.
- Quãng đường AB dài 10 phần,
3 phần dài 12 km.
1
10 quãng đường
-Lắng nghe, sửa sai
Bài giải
1
10 quãng đường AB dài là :
12 : 3 = 4 (km)
Quãng đường AB dài là :
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40 km
3. Vận dụng :
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
- Làm
7
a. 10 m =...dm
3
b. 10 dm =..cm
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ
dài
-Về đo độ dài quyển sách giáo khoa
Toán 5 và đổi về đơn vị đo là đề - xi mét.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
Tập đọc
LÒNG DÂN (tiếp theo)
99
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mưu trí lừa
giặc cứu cán bộ và tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng ; Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; HS biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được
tính cách nhân vật. Viết được 2-3 câu nêu cảm nhận của em về nhận vật dì Năm
trong câu chuyện.
- GDQPAN:Nêu được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, cầu khiến, biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD Hs lòng dũng
cảm, nhanh trí phù hợp với tình huống
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Tranh ảnh minh họa trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động :
- Đoạn kịch có mấy nhân vật ?
- 2 HS đọc và nêu.
- Nêu chi tiết về mối nguy hiểm chú
cán bộ gặp phải?
- Nhận xét
- Chú bị địch đuổi gấp nên buộc phải chạy vào nhà dì Năm
lúc má con dì Năm đang ăn cơm.
a.3 nhân vật
b.4 nhân vật
c.5 nhân vật
- Giới thiệu bài: Tiết tập đọc hôm nay ,c...
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 11. LUYỆN TẬP (tr.14)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Làm được các bài tập : bài 1 (2 ý đầu), bài 2 a,d, bài 3.Làm thêm bài 1 (2 ý cuối),
bài 2 b,c (nếu còn thời gian )
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ, thước.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động:
2
1
1 1
- 2 em chuyển đổi hỗn số thành phân
3 2
8 :2
5
7
6 2
số rồi thực hiện.
- Lớp Nhận xét.
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
2. Luyện tập :
*Bài 1(Làm 2 ý đầu) :Chuyển hỗn số
+ Tự đọc yêu cầu bài 1/14 sau đó làm
-Hướng dẫn nhớ lại cách chuyển hỗn số
bài cá nhân (nháp) rồi chữa bài.
thành phân số.
HSHTT làm thêm 2 ý cuối.
- Chốt cách chuyển.
*Bài 2/14 .So sánh các hỗn số
- Làm vở(Phần a, d)
9
9
2
- Chữa bài: a, 10 và 10
9
39
9
29
3
2
10 = 10 ; 10 = 10
39 29
9
2
mà 10 > 10 nên > 10
3
Bài 3 : Tính phép tính với hỗn số
(HSHT làm phần a,b- HSHTT làm cả
bài)
- Đưa bảng phụ ghi bài 3/14.
- Chữa bài cùng HS, thống nhất kết quả:
+ làm vở.
+ Đổi vở kiểm tra kết quả.
+ Đối chiếu
+ Cá nhân tự làm bài rồi chữa bài.
Kết quả:
17
a) 6
23
b) 21
168
c) 12
28
d) 18
+ 1em nêu.
3. Vận dụng:
- Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
-Nghe, thực hiện.
- Ôn bài, sửa sai.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tập đọc
LÒNG DÂN (phần 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần I của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa
giặc, cứu cán bộ cách mạng (Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục HS hiểu tấm
lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. Đồ dùng dạy- học:
-GV : - Tranh minh họa bài Tập đọc.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
- Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ,
xanh, vàng, trắng, đen tím, nâu.
-Tình yêu Tổ quốc,yêu cảnh đẹp đất
nước; yêu những con người sống trên
đất nước gắn bó với em.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của
người bạn nhỏ đối với quê hương đất
nước?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Để biết được làm cách mạng gian nan, vất
vả và phải có những đức tính gì nữa. Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá:
- Nghe.
a) Luyện đọc
- YCHS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân
- Đọc.
vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra
vở kịch.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài - Đọc nối tiếp nhau.
85
(2lươt)
+L1:Rèn phát âm: rượt bắt, quẹo vô đây, xẵng giọng, rục
rịch giạ lúa, ráng.
+L2: Giải nghĩa từ: ở phần chú giải.
- GV giải thích thêm:
+ Tức thời: Chỉ khoảng thời gian ngắn, đồng nghĩa với vừa
xong.
- Bài văn đọc với giọng như thế nào?
- YCHS đọc nhóm 3.
- YCHS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm trích đoạn kịch.
b) Tìm hiểu bài
- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Đ1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng
tui.Thằng này là con).
+ Đ2:Tiếp theo đến lời lính (Ngồi
xuống!...Rục rịch tao bắn).
+ Đ3:Phần còn lại.
- Đọc.
- Đọc phần chú giải hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng.
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù
hợp với tính cách từng nhân vật.
- Luyện đọc theo nhóm 3.
- Đọc cả bài.
- Lắng nghe.
- Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy
vào nhà dì Năm.
- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
- Dì vội đưa cho chú một chiếc áo
cán bộ?
* Rút từ: cứu cán bộ
khác để thay, cho bọn giặc không
nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống
- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích chõng vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng dì.
thú nhất? Vì sao?
- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ
* Rút từ: bình tĩnh
là chồng …khiến chúng tẽn tò.Vì
tình huống đó thể hiện mâu thuẫn
- GV:Trong bài, tình huống kết thúc màn một là hấp dẫn
nhất vì dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng dì sắp khai
kịch lên đến đỉnh điểm (thắt nút) sau
nhưng chúng tẽn tò khi dì căn dặn con trai mình.Tình huống
đó giải quyết rất nhanh và rất khéo.
đó thể hiện mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm (thắt nút) sau
đó giải quyết rất nhanh và rất khéo.
- Hãy nêu nội dung của vở kịch?
c) Đọc diễn cảm
- Hãy nêu tính cách của các nhân vật và
nêu cách đọc về các nhân vật đó?
- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng.
+ Cai và lính:hống hách, xấc xược.
+ An : giọng đứa trẻ đang khóc.
+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự
nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn
ngào.
- Chia lớp thành nhóm 5 phân vai (dì Năm, - Thảo luận nhóm 5.
An, chú cán bộ, lính, cai) .
- Đại diện từng nhóm HS đọc nối
- YC đại diện nhóm đọc bài.
86
- GV và lớp nhận xét bình chọn.
3. Vận dụng:
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì
Năm ?
- Về sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu
trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến
tranh chống Pháp, Mĩ.
tiếp theo kiểu phân vai.
- Tuyên dương.
-Nêu
-Nghe, thực hiện
- Bài sau: Lòng dân (tiếp theo SGK/29).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
CHIỀU
Chính tả ( nhớ viết )
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần BT2,
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính ; Nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. HS có ý thức làm theo
lời Bác dặn trong thư.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv - Phấn màu, bảng phụ.
- HS : Vở Chính t ả ; vở BT (TV5).
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Viết nháp
- YCHS viết bảng con: xích sắt , Lương
Ngọc Quyến, ý chí,…
- YCHS nhận xét
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết lại
- Nghe.
đoạn trích trong bài "Thư gửi các học sinh" của Bác Hồ mà
các em đã học thuộc. Đoạn trích là lời căn dặn tâm huyết,
là mong mỏi của Bác Hồ với các thế hệ học sinh Việt
Nam.
2. Khám phá:
- YCHS đọc thuộc lòng đoạn viết.
- 2HS đọc thuộc lòng đoạn văn
cần nhớ viết trong bài Thư gửi các
HS của Bác Hồ.Cả lớp theo dõi
- Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì?
87
- YCHS viết một số từ khó: giời, trông mong, vinh quang,
hoàn cầu, cường quốc
- Đọc lại toàn bài CT một lượt.
- YCHS viết bài.
ghi nhớ.
- Lời căn dặn thiết tha của Bác Hồ
đối với thế hệ sau này.
- Viết bảng con.
- Lắng nghe.
- Đọc bài
- Chấm (4-6 bài) và nhận xét về những vở - Nhớ viết đoạn chính tả theo YC
vào vở.
đã chấm.
3. Luyện tập:
- Rà soát.đổi vở soát lỗi.
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài
- Giao việc:Các em đọc khổ thơ đãcho và
chép vần của từng tiếng vào mô hình.
- Đọc.
- YC cả lớp làm bài vào vở.
- Lắng nghe.
- Làm bài (nhóm 2), tiếp nối nhau
lên bảng điền vần và dấu thanh
vào mô hình.
Tiếng
Em
Bài 3:
- YCHS đọc yc bài
- Khi viết một tiếng, dấu thanh cần được
đặt ở đâu?
* Kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính (Dấu nặng đặt bên
dưới, các dấu khác đặt trên).
4.Vận dụng:
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng:
xóa, ngày, cười.
- Về học thuộc quy tắc đánh dấu thanh, chuẩn bị bài sau:
Nghe-viết Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ (SGK/38).
Yêu
màu
tím
hoa
cà
hoa
sim
Âm
đệm
o
o
Vần
Âm
chính
e
Âm
cuối
m
yê
a
i
a
a
a
i
u
u
m
m
- Đọc.
- Dấu thanh đặt ở âm chính.
-Trả lời
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể.
88
- Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình,
phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương, đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD Hs lòng dũng
cảm, nhanh trí phù hợp với tình huống Gd HS biết quý trọng người tốt, tích cực làm
việc tốt phù hợp với sức của mình.
II. Đồ dùng dạy - học :
- Bảng lớp viết đề bài.
- HS mang đến lớp một số tranh, ảnh minh họa việc làm tốt.
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :
- YCHS kể lại câu chuyện đã được nghe
hoặc được đọc về các anh hùng, danh
nhân của nước ta.
- Nhận xét
- 2HS kể.
- Giới thiệu bài: Xung quanh ta đã có biết bao người tốt. Họ
đã làm được rất nhiều việc tốt để góp phần xây dựng quê
hương, đất nước thân yêu.Trong tiết kể chuyện hôm nay,
các em sẽ kể cho nhau nghe về một việc làm tốt của người
mà em biết.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu đề, lựa chọn chuyện
- YCHS đọc đề bài : Kể lại việc làm tốt
của một người mà em biết đã góp phần xây dựng quê
hương, đất nước.
- GVgạch chân: việc làm tốt, xây dựng quê hương, đất
nước.
- Gợi ý:
- Nghe.
- Đọc.
+ YC đề là kể việc làm gì?
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
+ Việc làm tốt, góp phần xây dựng
quê hương, đất nước.
+ Những người sống xung quanh, có việc làm thiết
thực cho quê hương,đất nước.
+ Việc làm như thế nào xem là?
+ Làm đường, trồng cây, làm vệ
- GV nhắc lại YC:Các em nhớ kể việc làm sinh, xây nhà tình nghĩa….
tốt của một người mà em biết không phải
là truyện em đã đọc trên sách báo.Các em
có thể kể việc làm tốt của chính mình.
Gợi ý:
- 3HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong
SGK/ 28,29
- GV lưu ý HS:
+ Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết
89
thúc.
+ Giới thiệu người có việc làm tốt:
.Người ấy là ai?
.Người ấy có lời nói, hành động gì đẹp?
.Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của
người ấy?
- YCHS giới thiệu câu chuyện định kể.
+ Câu chuyện cụ thể, có đầu, có đuôi.
+ Câu chuyện là em trực tiếp tham gia,
chính em phải là nhân vật trong câu
chuyện ấy.
+ Kể những nét chính.
- Khi kể các em phải xưng hô như thế
nào?
b) Thực hành kể chuyện:
- YCHS ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau
nghe câu chuyện của mình.
- Tổ chức HS thi kể chuyện trước lớp.
- Nối tiếp nhau nói về nhân vật
mình kể:
VD:
+Tôi muốn kể cho các bạn nghe về
câu chuyện của ông tôi. Ông là là
trưởng khu rất tích cực, ông đã vận
động mọi người góp công, góp của
sửa đường cống thoát nước của khu.
+Tôi muốn kể câu chuyện về các
bạn thiếu nhi xóm tôi vừa qua đã
tham gia giữ gìn vệ sinh, trồng cây
làm sạch xóm làng.
- Tôi, em
- Kể chuyện trong nhóm đôi trao đổi
về ý nghĩa của chuyện.
- Đại diện nhóm kể.
- Đánh giá về nội dung và cách kể.
- YCHS dựa vào tiêu chí đánh giá bài KC.
3. Vận dụng :
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- Xem tranh, tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết về cách đọc, viết phân số thập phân, hỗn số ; Chuyển hỗn số thành phân số;
Thực hiện được các phép tính về phân số,hỗn số.
- Biết vận dụng để tìm các thành phần chưa biết và giải toán có lời văn. Khuyến
khích HS viết các phân số thành phân số thập phân theo nhiều mẫu số khác nhau.
- Bài 1,2,3/13 ; bài 6/14; bài 10/15
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
90
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV - HS: Bài tập PTNL môn Toán.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Thực hành - luyện tập
Bài 1 trang 13
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HD HS thảo luận cặp đôi khoanh vào đáp án
- Thảo luận.1HS làm bảng
đúng.
phụ.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Nối tiếp trả lời.
- Cùng HS nhận xét,chữa trên bảng phụ chốt ý
- Nhận xét, bổ sung.
đúng:
a.(B);
b.(A)
c. (A)
d.
(C)
Bài 2 trang 13
- Khuyến khích HS viết các phân số thành phân
số thập phân theo nhiều mẫu số khác nhau VD:
Mẫu số là 10;100;1000...
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HD HS làm vào vở.
- Tự làm vào vở.
- Cho HS đổi vở kiểm tra.
- Đổi vở kiểm tra.
- Gọi HS lên bảng.
- Thực hiện.
- Cùng HS nhận xét, Kết quả đúng lần lượt là:
- Nhận xét.
19
152
1520
36 144 1440
=
Cột 1:( 125 = 1000 = 10000 ); ( 25 = 100 1000 ) ;
8
175
125
35
Cột 2 100 ; 100
Cột 3 1000 ; 100
- Gọi HS nêu lại cách làm.
Bài 3 trang 13
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
- Gọi HS lên bảng, còn lại làm nháp.
- Nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách các hỗn số thành các
phân số.
a.
9
17 206
=
21 21 ;
b.
21
13 727
=
34 34
91
-2 HS nêu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện
- Nhận xét.
- 3 HS nêu.
45
9 639
=
14 14 ;
12
5 389
=
32 32
c.
d.
*Vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn
Bài 6/ trang14.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
- Củng cố cho HS về giải toán.
Bài 10 (15).(Khuyến khích HS làm thêm)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
66 kg tương ứng với số phần:
- 2HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện.
- Nhận xét.
- 4HS nêu.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài, 3HS lên bảng ;
Đổi vở kiểm tra.
- Nhận xét.
1 2
2
1- 5 - 3 = 15 (Tổng số gạo)
Cửa hàng bán được số gạo là:
66: 2x 15 = 495(kg)
Đáp số: 495 kg gạo.
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa luyện tập
- Dặn HS : về tự luyện tập thêm
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 12 : LUYỆN TẬP CHUNG (tr.15)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chuyển phân số thành phân số thập phân, hỗn số thành phân số. Số đo từ đơn
vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Làm bài 1( 2 hỗn số đầu ), bài 2a,d ; bài 3, bài 4. HTT làm thêm bài 1 (2 hỗn số
cuối) ; bài 2b,c
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
92
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
-Gv : Thước mét.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- YC 2HS lên bảng làm, cả lớp làm -Lên bảng thực hiện.
vào bảng con.
4
1
2
a) 3 + 4 = ….
1
5
1
2
b) 7 - 3
3
=….
- Nhận xét, chữa bài
- Giới thiệu bài: Nêu tiết học
2. Luyện tập:
Bài 1/14 :Chuyển phân số thành
phân số thập phân.
- Phân số thập phân là những phân số
như thế nào?
- Nêu cách chuyển phân số thành
phân số thập phân
- Cho HS tự làm bài. HTT làm thêm
(2 hỗn số cuối)
- Gọi HS lên bảng chữa.
- Nhận xét chốt KQ đúng.
14 14 :7 2 23 23×2 46
=
= ;
=
=
; .. .
70 70 :7 10 500 500×2 1000
Bài 2 :chuyển các hỗn số thành phân
số.
-Gọi HS nêu cách chuyển hỗn số
thành phân số.
-Cho HS tự làm bài. HTT làm thêm
b,c
-Gọi HS lên bảng làm.
-Nhận xét chốt KQ đúng :
2 8 x 5+ 2 42
8 =
=
5
5
5
3 5 x 4 +3 23
5 =
=
4
4
4
Bài 3 : Viết phân số thích hợp vào
chỗ chấm
- Ghi bài mẫu, hướng dẫn như SGK.
-Cho HS tự làm các bài còn lại
-Gọi HS lên bảng chữa bài
-Nhận xét chốt KQ đúng. Lưu ý câu
-Lắng nghe.
-Nêu,lớp nhận xét bổ sung.
-Tự làm bài vào nháp.
-2HS lên bảng làm.HS khác nêu KQ.
-Tự chữa bài sai.
-1HS nêu, lớp nhận xét bổ sung.
-Làm bài vào vở
-1HS lên bảng làm.HS khác nêu KQ.
-Tự chữa bài sai.
-Theo dõi và làm theo GV.
- Làm bài vào vở.
-2HS lên bảng chữa bài
93
(c)
60 phút = 1giờ ; 6phút =
1
giờ
10
6
giờ =
60
Bài 4 :Viết các số đo đọ dài theo
mẫu.
-Một m bằng bao nhiêu cm ? bằng
bao nhiêu dm?
- Ghi bài mẫu, hướng dẫn như SGK.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV thu vở chấm.
-Gọi HS lên bảng chữa bài
-Vài HS nêu KQ bài làm của mình.
-Vài HS nêu,lớp nhận xét.
-Quan sát và làm theo.
-Làm bài vào vở.
-3HS lên bảng chữa bài
-Nhận xét,chốt KQ: 2m3dm=2m+
m=
m; 4m37cm = 4m+
m=
m
3. Vận dụng:
- Trả lời
- Qua bài học em học được điều gì? -Lắng nghe.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị
đo độ dài vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
-Xếp được các từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp ( BT1),
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
( BT2).
-Hiểu được từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu tiếng đồng ; Đặt được câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở
BT2 ,đặt câu với các từ tìm được (BT3c)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Có ý thức làm phong
phú vốn từ cho bản thân.
II. Đồ dùng dạy- học:
94
-GV : -Bảng phụ, bảng học nhóm .
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động:
- Những từ nào dưới đây đồng nghĩa
với nhau ?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ, cung cấp cho các em những thành ngữ
ca ngợi những phẩm chất của nhân dân VN.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS tự làm bài (nhóm đôi)
-Gợi ý: Chọn các từ cho trong ngoặc đơn để xếp vào
các nhóm đã cho sao cho đúng.2 nhóm làm việc trên
phiếu,các nhóm còn lại làm bài.
-Tiểu thương: Người buôn bán nhỏ.
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS thảo luận nhóm 4.
- Gợi ý:Đọc kĩ từng câu, tìm hiểu nghĩa
của từng câu, ghi vở, học thuộc.
- YCHS trình bài cá nhân (suy nghĩ nối
tiếp nhau trả lời)
- KQ:
a) Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó,
ngại khổ.
b) Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng
kiến và dám thực hiện sáng kiến.
c) Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành
động.
d) Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ
tiền bạc.
e) Biết ơn người đã đem lại những điều
tốt lành cho mình.
Bài 3:
- YCHS đọc bài Con Rồng cháu Tiên.
+ Vì sao người VN ta gọi nhau là đồng
bào?
+ Đồng bào nghĩa là gì?
- YCHS thảo luận nhóm 4.
+ Tìm từ bắt đầu bằng tiếng ”đồng “
a) bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
b) bao la, rộng lớn, lung linh, rộng rãi.
c) bao la, hiu quạnh, hắt hiu.
- Nghe.
- Đọc yc.
- Làm bài.
- KQ:
a) Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí.
b) Nông dân : thợ cấy, thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân : đại úy, trung sĩ.
e) Trí thức
:giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
g) Học sinh
học.
:HS tiểu học, HS trung
- Đọc.
- Thảo luận nhóm 4.
- Lắng nghe.
- Trình bày.
- Đọc.
- Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ.
- Những người cùng giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc,
có quan hệ mật thiết như ruột thịt.
- Thảo luận.
+ đồng hương, đồng chí, đồng bộ, đồng
ca, đồng cảm, đồng diễn, đồng đội, đồng
thanh, đồng phục, đồng tâm,...
95
+ Đội đồng ca lớp em có nhiều giọng hát vàng.
+ Ba và mẹ em là đồng nghiệp .
+ Đặt câu với 1 trong những từ vừa tìm
được.
3. Vận dụng:
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ -Nghe, thực hiện
ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.. Chuẩn bị
bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Khoa học
Bài 5. CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Biết giúp đỡ phụ nữ có thai.
2. Năng lực:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Luôn có ý thức giúp
phụ nữ có thai.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV : -Tranh hình 12,13 (SGK), phiếu học tập (HĐ2).
III. Các hoạt động dạy - học:
I.Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- - Tổ chức trò chơi và cho các bạn chơi.
Đáp đúng" với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển
- Nghe.
của thai nhi
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Để biết được trong thời kì mang thai
phụ nữ nên và không nên làm gì? Trong gia đình, mọi
người cần chăm sóc phụ nữ mang thai như thế nào? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Phụ nữ mang thai không nên làm gì?
- YCHS thảo luận nhóm cặp, quan sát
hình 1,2,3,4 và trả lời câu hỏi:Phụ nữ
mang thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Thực hiện.Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
+Nên: Hình 1,3:Trong bữa ăn có đủ 4 nhóm thức ăn,
khám thai tại cơ sở y tế.
+Không nên: Hình 2,4:Tiếp xúc với một số thứ không
tốt hoặc có hại cho sức khoẻ như: rượu, thuốc lá, cà
phê…..Không gánh vác nặng và tiếp xúc với các chất
độc hóa học như thuốc trừ sâu…
96
* Kết luận: Phụ nữ mang thai cần: ăn, uống đủ chất,
đủ lượng, không dùng các chất kích thích, nghỉ ngơi
nhiều, tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất
độc hại, đi khám thai định kỳ, tiêm vắc-xin phòng
bệnh…
- YCHS đọc mục Bạn cần biết SGK/12.
Hoạt động 2: Trách nhiệm của mọi
thành viên trong gia đình đối với phụ
nữ mang thai.
- YCHS cả lớp quan sát hình:5,6,7 nêu
nội dung của từng hình rồi thảo luận
theo cặp và trả lời câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai?
* Kết luận: Chuẩn bị cho bé chào đời là trách nhiệm
của mọi người trong gia đình, đặc biệt là người bố.
Hoạt động 3: Đóng vai:Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Chia nhóm ,giao mỗi nhóm xử lí
1TH, trình diễn trước lớp.
+ TH1:Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng em làm gì?
* Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Đọc.
- Thực hiện.
.H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ.
.H6: Phụ nữ mang thai làm những công việc nhẹ nhàng,
chồng gánh nước.
.H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về
khoe điểm 10.
- Làm những việc nặng, mua thức ăn đầy
đủ chất dinh dưỡng….
- Đóng vai và trình diễn trước lớp.
- Nhận xét tuyên dương.
+ TH2:Em cùng nhóm bạn đi xe buýt về nhà. Trên xe
quá đông. Bỗng có một người phụ nữ mang thai bước lên
xe. Chị đưa mắt nhìn nhưng không còn một chỗ trống
nào.Em làm gì?
3. Vận dụng:
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên - Thi đua kể tiếp sức.
làm và không nên làm đối với người
phụ nữ có thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh - Nghe và thực hiện
đến tuổi dậy thì.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 13. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.15)
I. Yêu cầu cần :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cộng, trừ phân số, hỗn số ; Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo
có một tên đơn vị đo. Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
- Làm bài tập 1 ( a, b ), bài 2( a, b ), bài 4( 3 số đo: 1, 3 ,4 ), bài 5. HTT làm thêm
1c ; 2c ; bài 3 ; bài 4 (số đo 2)
97
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Thước. hình vẽ /17
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động :
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp
- Chơi trò chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu
số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu
số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu giờ học.
-Lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1/15 : Tính. (câu a,b). HTT làm
thêm 1c
-Ghi lần lượt từng phép tính ,cho HS
-Tự làm bài vào nháp.
làm .
-Gọi HS nêu cách thực hiện và KQ, GV -3 HS nêu, lớp nhận xét.
ghi bảng.
- Nhận xét ,chốt KQ đúng :
-Tự chữa bài sai.
151
a) 90
41
b) 24
7
c) 5
Bài 2/16 : Tính: (câu a,b)
- Ghi lần lượt từng phép tính, cho HS
làm.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét chốt KQ đúng :
1
-Tự làm bài. HTT làm 2c
-2Hs lên bảng làm,lớp nhận xét.
-Tự chữa bài sai.
1 3 11 3 44−30 14
− = − =
=
10 4 10 4 40
40
b)
B ài 3 /16: Yêu cầu HS HHT tự làm và
nêu đáp số
Bài 4 : Viết các số đo độ dài (theo
mẫu):
98
-Ghi bài mẫu hướng dẫn HS làm như
SGK.
-Cho hs tự làm các bài còn lại.
-Theo dõi và làm theo GV.
- Làm bài thứ 3,4 vào vở. HTT làm
thêm (số đo 2)
-2Hs lên bảng làm.Lớp nhận xét.
-Tự chữa bài sai.
-Gọi HS lên bảng làm.
-Nhận xét chốt ý đúng.
5
5
12cm 5mm = 12cm + 10 cm = 12 10 cm
Bài 5/16 :
-Gọi HS đọc đề toán
- Hỏi :
3
+ 10 quãng đường AB dài 12 km là như
thế nào?
+ Muốn biết cả quãng đường dài bao
nhiêu, cần phải tìm gì ?
-Cho hs làm bài vào vở.
-Thu vở chấm ,gọi HS lên chữa bài.
- Nhận xét,chốt KQ đúng.
- Quãng đường AB dài 10 phần,
3 phần dài 12 km.
1
10 quãng đường
-Lắng nghe, sửa sai
Bài giải
1
10 quãng đường AB dài là :
12 : 3 = 4 (km)
Quãng đường AB dài là :
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40 km
3. Vận dụng :
- Gọi 2 HS lên làm nhẩm
- Làm
7
a. 10 m =...dm
3
b. 10 dm =..cm
- Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ
dài
-Về đo độ dài quyển sách giáo khoa
Toán 5 và đổi về đơn vị đo là đề - xi mét.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
Tập đọc
LÒNG DÂN (tiếp theo)
99
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mưu trí lừa
giặc cứu cán bộ và tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng ; Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; HS biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được
tính cách nhân vật. Viết được 2-3 câu nêu cảm nhận của em về nhận vật dì Năm
trong câu chuyện.
- GDQPAN:Nêu được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, cầu khiến, biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD Hs lòng dũng
cảm, nhanh trí phù hợp với tình huống
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Tranh ảnh minh họa trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động :
- Đoạn kịch có mấy nhân vật ?
- 2 HS đọc và nêu.
- Nêu chi tiết về mối nguy hiểm chú
cán bộ gặp phải?
- Nhận xét
- Chú bị địch đuổi gấp nên buộc phải chạy vào nhà dì Năm
lúc má con dì Năm đang ăn cơm.
a.3 nhân vật
b.4 nhân vật
c.5 nhân vật
- Giới thiệu bài: Tiết tập đọc hôm nay ,c...
 









Các ý kiến mới nhất