Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 20h:14' 21-09-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 20h:14' 21-09-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Sáng :
Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 15. Đọc: Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô
giáo trong lớp học đặc biệt - Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của
các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Đọc hiểu: Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước
của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và
âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả
năng nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh
như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu
thương vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
* Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc, học tập để phát triển toàn diện.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- GV gọi 2 HS đọc nói tiếp bài “ Bến sông - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
tuổi thơ
làm việc chung cả lớp
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm
thanh.
+ Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm
- HS lắng nghe hướng dẫn cách
thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự chơi trò chơi. Ví dụ:
vật, hiện tượng nào.
- Xào xạc -> Tiếng lá rơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe giáo viên hướng
thơ, biết thể hiện giọng đọc khác nhau,
dẫn cách đọc.
phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh
hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệtLớp học của trẻ khiếm thính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV cho HS chia đoạn:
- HS quan sát và chia đoạn.
+ Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: tưng
bừng, vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá….
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân
vật,
- 3 HS đọc
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- a GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu
có)
+ Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn
nhịp, vui vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
hỏi trong sgk.
lần lượt các câu hỏi
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
+ Chi tiết giúp em nhận ra đây là
giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
lớp học của trẻ khiếm thính là: Đôi
khiếm thính (mắt khả năng nghe hoặc
tay cô cụp mở/ Bao tưng bừng thanh
nghe kém)?
âm.
=> Vì ngôn ngữ của người khiếm thính là
ngôn ngữ ký hiệu sử dụng bằng tay.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt
+ Trong bài thơ, các bạn học sinh
thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là
gặp phải khó khăn và thiệt thòi của
gì?
việc khiếm thính. Họ phải đối mặt
với việc không thể nghe được như
bình thường, điều này làm cho việc
tiếp thu kiến thức và giao tiếp trở
nên khó khăn hơn so với các bạn
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học
của cô giáo cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của
lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét
=> Tất cả trẻ em đều có quyền được chăm
sóc, học tập để phát triển toàn diện
không khiếm thính.
+ Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh
của cuộc sống:
- Hình ảnh:
+ Con tàu biển buông neo
+ Ngôi sao mọc rừng chiều
- Âm thanh:
+ Tiếng hạt nảy mầm
+ Tiếng lá động trong vườn
+ Tiếng sớm mai mẹ gọi
+ Tiếng cuộc đời sâu vợi
+ Vó ngựa ra vách đá.
+ Những chi tiết cho thấy các bạn
học sinh rất chăm chú:
Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo
cô mấp máy
- Giờ học của cô giáo cuốn hút các
bạn bởi cô giáo tạo ra một môi
trường học tập sôi động và đầy sáng
tạo. Bằng cách sử dụng ngôn ngữ
hình ảnh và âm thanh sinh động, cô
giáo làm cho việc học trở nên thú vị
và hấp dẫn hơn đối với các bạn học
sinh.
+ Thông qua hai khổ thơ cuối, ta có
thể nhận thấy cô giáo của lớp học
đặc biệt này là một người giáo viên
tận tâm và đầy nhiệt huyết. Cô giáo
không chỉ giảng dạy kiến thức mà
còn gợi lên trong tâm trí học trò
những trải nghiệm đầy ý nghĩa về
cuộc sống và tự nhiên. Sự chăm sóc
và sự quan tâm của cô giáo đã tạo ra
một môi trường học tập tích cực và
động viên cho các bạn học sinh
khiến cho họ cảm thấy được yêu
thương và động viên trong quá trình
học tập.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Những bạn nhỏ trong lớp học đều là
người khiếm thính, tuy các bạn có
thêm một số khó khăn nhưng ai
cũng đều chăm chú, háo hức học
tập, hình thành được cho mình
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
*Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
“Tiếng hạt nảy mầm”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
những hình ảnh và âm thanh của
cuộc sống. Có được điều này nhờ sự
tận tâm, đam mê với nghề của
người giáo viên.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Thực hiện theo YC của GV
- Thi HTL
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
TOÁN
Tiết 11. Bài 6 : Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi Điền đúng hay sai
- HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu tình huống qua tranh SGK, - HS quan sát tranh và cùng nhau
mời HS quan sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
* Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Việt đổ vào bình
lít nước.
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít
nước?
=> Phép cộng là phép cộng 2 phân số
khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
+ Cả hai bạn đổ vào bình
*Tình huống b:
+ Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều
hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
+ Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
+ Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện
phép cộng 2 phân số như thế nào?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
lít
=
;
=
=
+ Ta cộng tử số với tử số, giữ
nguyên mẫu số.
+
=
+
=
+ Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt,
ta có phép trừ:
-
+ Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
+ Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
-
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập 1.
+
+ Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết
cho nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung :
5 x 2 = 10
=
+ Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện
phép cộng 2 phân số như thế nào?
lít nước.
=
-
=
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bài tập 1
a.
b)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các phần còn lại tính tương tự
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
+ Vòi thứ nhất chảy:
- GV đánh giá, nhận xét
+ Vòi thứ hai chảy:
bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể
Bài giải
Cả hai vòi chảy được số phần của
bể nước là:
+
=
Đáp số:
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại
hoa quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành
nhiều nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô
cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo,… tức thì
các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao
cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm
nào làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời
gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
bể
(bể)
bể
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 5. Bài 2 : Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng
chính.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS thi kể tên một số loại đất - Cả lớp thi nhau kể: đất phù
mà em biết
sa, đất đỏ ba dan, đất feralit,...
- GV mời một số học sinh trình bày
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Đất và rừng
a, Đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan
- HS thực hiện
sát các hình 7, 8 ; thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm của các loại đất ở + Việt Nam có hai nhóm đất chính là
nước ta?
nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm
đất phù sa.
+ Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng
đổi núi, với đặc điểm chua và nghèo
mùn, thích hợp trồng rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở
vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp,
màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương
thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây
ăn quả, ...
+ Nêu vai trò của đất đối với sản xuất
+ Vai trò
nông nghiệp?
- Trong nông nghiệp: tài nguyên đất
được khai thác để trồng các cây công
nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây
lương thực, cây ăn quả,…; phát triển
- GV mời HS báo cáo kết quả.
chăn nuôi gia súc
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Rừng
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS thực hiện
các hình 9,10, trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm của rừng ở nước + Đặc điểm
ta ?
- Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt
đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích
lớn.
- Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng
lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy
nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị
khai thác quá mức.
+ Nêu vai trò của rừng đối với đời sống + Vai trò
và hoạt động sản xuất?
- Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp
gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức trò chơi Tôi là ai?
- Chuẩn bị: Hình ảnh đất, rừng hoặc
câu hỏi liên quan
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo
nhóm. Cho cả lớp nhìn hình ảnh hoặc
đọc câu hỏi để tìm ra đây là loại đất,
loại rừng gì?
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về một loại đất,
một loại rừng mà em biết.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Chiều :
xuất, đời sống của con người (thực
phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn
đất, lũ lụt,...
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
KHOA HỌC
Tiết 5. Bài 3 : Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đâu
- GV tổ chức trò chơi: Nhà ẩm thực thông
thái.
- GV chia nhóm
- HS nghe hướng dẫn cách chơi và
- Cách chơi: GV đưa ra 4 loại nước: nước
tham gia. Mỗi nhóm cử một đại
đường, nước muối, nước coca, nước khoáng diện lên chơi. HS có thể uống một
đựng trong 4 chai bịt kín giống nhau. GV đố ngụm nước trong chai để tìm một
HS tìm được chai chứa nước muối.
chai nước muối.
- GV nhận xét, khen học sinh tham gia chơi.
+ Vì sao em biết đấy là mước muối?
+ Vì sao nước muối có vị mặn?
+ Trong tự nhiên em biết nước nào có vị
mặn?
- GV nhận xét và GTB- ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 1: Thực hiện được thí nghiệm
tạo hỗn hợp và dung dịch.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn
bị dụng cụ thí nghiệm H1,2 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Quan sát H1 và H2
+ Tiến hành làm thí nghiệm.
+ Dựa vào thông tin TLCH: thí nghiệm nào
tạo ra hỗn hợp? Thí nghiệm nào tạo ra dung
dịch? Vì sao em biết
+ Vì nó mặn
+ Nước muối mặn vì có muối.
+ Nước biển
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm làm thí nghiệm và
hoàn thành phiếu thí nghiệm.
Nhóm: ….
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Phân biệt hỗn hợp và dung dịch
Chuẩn Cách
bị
tiến
hành
một
trộn
thìa
muối
muối
ăn và
ăn,
hạt tiêu
một
vào
thìa
nhau.
hạt
tiêu
Hiện
tượng
kết
luận
Sau
Tạo
khi
ra hỗn
trộn
hợp.
vẫn
nhìn
thấy
hạt
muối
và hạt
tiêu.
Một
Cho
Sau
Tạo ra
thìa
muối
khi
dung
muối
ăn vào khuấy dịch;
- GV quan sát, hướng dẫn từng nhóm để
ăn, cốc cốc
tan
dung
hoàn thiện phiếu TN của nhóm.
thủy
thủy
không dịch
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả, tinh
tinh
còn
cũng là
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
chứa
chứa
nhìn
một
nước. nước
thấy
hỗn
và
muối hợp.
khuấy ăn.
đều.
+ Trong hỗn hợp ở TN1 nhận xét về tính
+ Trong hỗn hợp ở TN1, sau khi
chất của muối và hạt tiêu sau khi trộn vào
trộn vào nhau muối và hạt tiêu giữ
nhau?
nguyên tính chất của nó.
+ Trong dung dịch ở TN2, nhận xét về tính + Trong dung dịch ở TN2, sau khi
chất của muối và nước sau khi khuấy tan vào khuấy muối vào nước thì hòa tan,
nhau ?
phân bố đều vào nhau.
- GVKL: Hỗn hợp được tạo thành từ 2 hay
nhiều chất trộn lẫn với nhau. Hỗn hợp chất
lỏng với chất rắn hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hòa tan, phân bổ đều vào nhau tạo
thành dung dịch. Dung dịch là một trường
hợp đặc biệt của hỗn hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Hoạt động 2: Phân biệt được hỗn hợp và
dung dịch
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm theo kỹ
thuật khăn trải bàn.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát H3, thảo
luận và cho biết hỗn hợp nào là dung dịch.
Giải thích
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung,
+ GVKL: trong cuộc sống có rất nhiều các
hỗn hợp và dung dịch được tạo ra từ các
chất. Hỗn hợp hay dung dịch được phân biệt
dựa vào độ hòa tan và phân bố đều của các
chất trong đó.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện: yêu cầu
HS lấy thêm ví dụ về hỗn hợp, dung dịch
trong cuộc sống mà em biết.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Về nhà thực hành tạo ra các hỗn hợp và
dung dịch có sẵn trong cuộc sống hàng ngày
và chia sẻ với bạn cách làm vào tiết học sau.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức.
- HS trao đổi và hoàn thiện sản
phẩm làm việc nhóm: hỗn hợp
H3c, 3d là dung dịch vì cốc trong
suốt và không nhìn thấy giấm,
đường ở trong cốc sau khi khuấy
đều và để vài phút.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS tham gia chơi.
+ Hỗn hợp: nước cam, nước
chanh, gia vị muối tiêu, gói ngũ
cốc, …
+ Dung dịch: rượu hòa tan vào
nước phải thực phẩm màu hòa tan
trong nước, nước mắm hòa tan
trong nước, ….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nghe và thực hiện
ĐẠO ĐỨC
Tiết 3 . Bài 1: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
* Tích hợp QCN: HS biết bổn phận giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giáo viên tổ chức cho HS xem video
bài hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác của Phan
Huỳnh Điểu).
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và cảm
xúc về bào hát.
+ Ai yêu Bác Hồ nhất?
+ Ai yêu các cháu thiếu nhi?
+ Các cháu thiếu nhi đã làm gì để tỏ lòng
biết ơn Bác Hồ?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bào mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài tập 1: Lựa chọn đúng, sai.
Theo em, ai là người có công với quê
hương, đất nước?
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, đọc
các thông tin SGK và lựa chọn.
+ GV nhận xét, chốt :
Không phải tất cả những người lao động
đều có công với quê hương đất nước nếu
công việc của họ không mang tính chất
cống hiến.
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm,
thảo luận và tranh biện đồng tình hay
không đồng tình, vì sao với những những
tình huống tỏng SGK:
- Học sinh xem bài hát, hiểu nội dung
và chia sẻ cảm xúc cùng giáo viên.
+ Các cháu nhi đồng.
+ Bác Hồ
+ Các bạn nhi đồng dâng hoa để tỏ
lòng biết ơn Bác Hồ.
- HS làm việc chung, cùng đọc thông
tin và đưa ra lựa chọn đúng về ai là
người có công với quê hương đất
nước:
+ Người có công với quê hương đất
nước là: a, b, d, e, h.
+ HS giải thích vì sao em chọn đáp án
đó.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
- Đại diện các nhóm báo cáo:
a. Đồng tình với Đạt, không đồng tình
với An.
Vì những người có công với quê
hương đất nước là cống hiến trên mọi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Lựa chọn hành vi.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm,
thảo luận và lựa chọn hành vi đúng thể
hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương đất nước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm,
thảo luận và lựa chọn thái độ, hành vi
của các bạn trong các trường hợp dưới
đây:
- GV nhận xét, tuyên dương.
lĩnh vực, mang lại mọi điều tốt đẹp
cho mọi người.
b. Đồng tình với Tình, không đồng
tình với Thanh.
Vì: Đền ơn đpá nghĩa là việc làm đạo
lí thể biện lòng biết ơn nên đây là
trách nhiệm của mọi người.
c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng
tình với Thực.
Vì: Khi học tập tốt, làm nhiều việc có
ích cho xã hội thì mới thể hiện được
lòng biết ơn với những người có công
với quê hương đất nước.
d. Đồng tình với Minh, không đồng
tình với Bình.
Vì: Những người có công với quê
hương đất nước không chỉ là nỏi tiếng
mà họ có nhiều hi sinh thâm lặng nên
chúng ta cũng phải biết hơn họ.
- HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
+ Việc làm thể hiện lòng biết ơn với
những người có công với quê hương,
đất nước.
+ Hành vi a, b, d, e
+ Hạnh vi c, g là những hoạt động
thoả mãn nhu cầu của bản thân mỗi
người, không phải là hoạt động thể
hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương đất nước.
(HS giải thích lí do theo hiểu biết của
mình)
- HS sinh hoạt nhóm, thảo luận và lựa
chọn thái độ, hành vi của các bạn
trong các trường hợp đó:
a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng
các danh nhân và công lao những
người làm sách giáo khoa.
Lời khuyên: Không nên vẽ vào hình
ảnh danh nhân tỏng SGK để tỏ lòng
tôn kính danh nhân và để tặng SGK
cho các em lớp sau.
b. Việc làm đúng.
Lời khuyên: Chúng ta cần học tập bạn
Vân.
c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không
đúng.
Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các
bạn.
d. Kha không đúng
Lời khuyên: Ngoài việc học, học sinh
còn cần tham gia những hoạt động
khác nữa.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS trao đổi nhóm 2:
- Học sinh tham gia trao đổi theo
+ Một bạn đưa ra một số tình huống để
hướng dãn của giáo viên.
bạn cùng bàn giải quyết tình huống đó.
+ Nhóm nào đưa ra tình huống tốt và giải
quyết hợp lý thì được tuyên dương.
=> Bổn phận của chúng ta phải giữ gìn, - HS nhắc lại
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc. Đó cũng chính là truyền thống Uống
nước nhớ nguồn”
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Chiều
TOÁN*
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài
toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao
tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS VBT,vở.
III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cachs cộng, trờ
hai phân số khác mẫu số ?
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1 (VBT-21) : Tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác
mẫu số ta làm thế nào ?
Bài 2: Tính
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm VBT
- Yêu cầu HS chữa bài
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
+ Nêu cách cộng, trừ số tự nhiên với
phân số ?
Bài 3: Chọn dấu “+” dấu “- ” thích hợp
thay cho dấu “?”.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
Có thể dùng dấu thử kết quả.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS làm VBT
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi
bạn.
b) Em hãy giải thích vì sao với cách 2,
mỗi bạn được
cái bánh.
- GV hỏi HS về cách kiếm tra, so sánh
số bánh của mỗi bạn với (cái bánh)
- GV mời 1 HS trình bày cách giải, cả
- HS nêu
- Nhận xét
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bài tập 1:
+ Kết quả : a.
b.
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS làm VBT
a.
b.
c.
d.
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ
trước lớp
+ Kết quả : a) “-”
b) “+ ”
c) “+”
b) “- ”
- 2 HS đọc bài toán.
- Làm VBT mô tả số bánh mà mỗi
bạn nhận được.
a) Cách 1 : Rô-bốt chia mỗi chiếc
bánh thành 10 phần bằng nhau. Mỗi
người được nhận 1 phần trên mỗi
chiếc bánh đó.
+ Cách 2: Rô-bốt chia 5 chiếc bánh
thành 2 phần và 2 chiếc bánh còn lại
mỗi chiếc thành 5 phần . Mỗi người
được nhận 1 phần trên mỗi chiếc
bánh đó.
lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn dò bài về nhà.
b) HS giải thích
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
Giới thiệu kho tàng truyện ngụ ngôn thế giới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giúp các em chọn được sách theo chủ đề truyện ngụ ngôn, giúp học sinh nhớ lại
những truyện ngụ ngôn mà các em đã được nghe kể chuyện hay được đọc từ thưở
ấu thơ đến nay.
- Rèn kỹ năng, tóm tắt truyện, kỹ năng kể chuyện, đọc văn bản nghệ thuật , kỹ
năng nghe và luyện kỹ năng khai thác sách vở thông tin trong thư viện.
- Giúp các em có thêm trí tưởng tượng phong phú, ý nghĩa sâu sắc tính giáo dục
nhẹ nhàng được rút ra từ những câu chuyện
- Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách theo chủ đề trên
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Địa điểm: Phòng Thư viện nhà trường.
- Học sinh chuẩn bị: Giấy bút cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
+ Hãy nhớ lại và nói cho cô, các bạn biết các + HS phát biểu: Rùa và thỏ, Con
em đã được nghe những câu chuyện ngụ
chó đói khát, Mèo và hai con chim
ngôn nào?
sẻ,…
- GV giới thiệu một số truyện ngụ ngôn
như: Con quạ khát nước, Chiếc đuôi của con - HS lắng nghe.
công, Công và nữ thần Hera, Chim ưng mèo
và lợn rừng,…
- Theo các em thế nào là truyện ngụ ngôn? - HSTL
- GVKL: Truyện ngụ ngôn là truyện kể có
tính chất đối nhân thế sự, dùng cách ẩn dụ
hoặc nhân hóa của loài vật, con vật hay kể
cả con người để thuyết minh cho một chủ đề
luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay
một nhận xét về thực tế xã hội hay những
thói hư tật xấu của con người.…
* Hoạt động 1: Đọc truyện
- GV yêu cầu HS chọn sách theo chủ đề
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- Thảo luận sách tóm tắt được câu truyện.
- Nêu câu hỏi thảo luận (các câu hỏi viết trên
bảng nhóm)
- Theo dõi- trò chuyện với các em về nội
dung câu chuyện các em đang đọc.
- HS chọn sách truyện ngụ ngôn.
- Đọc nối tiếp nhau cho cả nhóm
nghe cho đến hết câu truyện.
- Thảo luận ghi ra bảng nhóm.
+ Tên truyện là gì? Nhà xuất bản
nào?
+ Truyện có những nhân vật nào?
Mỗi nhân vật có tính cách thế nào
nào ?
*Hoạt động 2: Báo cáo kết quả
+ Những chi tiết nào trong truyện
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo làm em thích? Vì sao
luận
+ Bài học rút ra từ câu truyện là gì?
- Nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét cách trình bày của bạn.
+ Em học được gì qua tiết đọc thư viện hôm - Lớp bình chọn bạn giới thiệu hay
nay?
nhất.
- Về tìm đọc những truyện mà cô giới thiệu - HS trả lời
trong tiết đọc thư vện hôm nay
- Trao đổi với các bạn về câu chuyện mình
đã chọn đọc. viết lời giới thiệu quyển truyện
ngụ ngôn mà em đã chọn đọc tuần này.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 5. Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội hình (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp biến đổi đội hình.
- Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Đội
nào nhanh hơn”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình,
dụng cụ luyện tập.
- HS: Trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động Mở đầu
1. Nhận lớp:
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập, trang phục tập
luyện, sức khỏe của
HS
- Phổ biến nội dung,
yêu cầu tiết học
Định
lượng
5-7'
GV nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
2. Khởi động:
2Lx
- Xoay các khớp cổ
8N
tay, cổ chân, vai, hông,
gối,... (theo nhạc)
3. Trò chơi bổ trợ
khởi động:
- Trò chơi “ Kết Bạn”
2-3
lần
- Kiểm tra bài cũ
II. Hoạt động Hình
thành kiến thức mới
1. Khám phá
2. Hình thành động
tác mới:
* Bài tập phối hợp
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5-7'
- GV quan sát, nhắc
học sinh tập đúng
biên độ, nhịp hô.
Đội hình nhận lớp
- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.
- HS lắng nghe, nắm
nội dung bài học
Đội hình khởi động
- HS khởi động theo sự
điều khiển của cán sự.
- GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
cách chơi, luật chơi,
sau đó GV tổ chức
cho cả lớp chơi.
- Gọi 1-2 em HS lên
thực hiện
- GV cùng HS quan
sát và nhận xét
- Cho HS quan sát
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò chơi
- Học sinh thực hiện
theo yêu cầu của giáo
viên
Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
biên đồi đội hình hàng
dọc - vòng tròn - hàng
ngang và ngược lại.
kĩ thuật động tác, nêu
các điểm lưu ý khi
...
Sáng :
Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 15. Đọc: Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô
giáo trong lớp học đặc biệt - Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của
các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Đọc hiểu: Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước
của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và
âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả
năng nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh
như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu
thương vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
* Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc, học tập để phát triển toàn diện.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- GV gọi 2 HS đọc nói tiếp bài “ Bến sông - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
tuổi thơ
làm việc chung cả lớp
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm
thanh.
+ Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm
- HS lắng nghe hướng dẫn cách
thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự chơi trò chơi. Ví dụ:
vật, hiện tượng nào.
- Xào xạc -> Tiếng lá rơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe giáo viên hướng
thơ, biết thể hiện giọng đọc khác nhau,
dẫn cách đọc.
phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh
hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệtLớp học của trẻ khiếm thính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV cho HS chia đoạn:
- HS quan sát và chia đoạn.
+ Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: tưng
bừng, vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá….
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân
vật,
- 3 HS đọc
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- a GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu
có)
+ Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn
nhịp, vui vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
hỏi trong sgk.
lần lượt các câu hỏi
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
+ Chi tiết giúp em nhận ra đây là
giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
lớp học của trẻ khiếm thính là: Đôi
khiếm thính (mắt khả năng nghe hoặc
tay cô cụp mở/ Bao tưng bừng thanh
nghe kém)?
âm.
=> Vì ngôn ngữ của người khiếm thính là
ngôn ngữ ký hiệu sử dụng bằng tay.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt
+ Trong bài thơ, các bạn học sinh
thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là
gặp phải khó khăn và thiệt thòi của
gì?
việc khiếm thính. Họ phải đối mặt
với việc không thể nghe được như
bình thường, điều này làm cho việc
tiếp thu kiến thức và giao tiếp trở
nên khó khăn hơn so với các bạn
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học
của cô giáo cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của
lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét
=> Tất cả trẻ em đều có quyền được chăm
sóc, học tập để phát triển toàn diện
không khiếm thính.
+ Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh
của cuộc sống:
- Hình ảnh:
+ Con tàu biển buông neo
+ Ngôi sao mọc rừng chiều
- Âm thanh:
+ Tiếng hạt nảy mầm
+ Tiếng lá động trong vườn
+ Tiếng sớm mai mẹ gọi
+ Tiếng cuộc đời sâu vợi
+ Vó ngựa ra vách đá.
+ Những chi tiết cho thấy các bạn
học sinh rất chăm chú:
Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo
cô mấp máy
- Giờ học của cô giáo cuốn hút các
bạn bởi cô giáo tạo ra một môi
trường học tập sôi động và đầy sáng
tạo. Bằng cách sử dụng ngôn ngữ
hình ảnh và âm thanh sinh động, cô
giáo làm cho việc học trở nên thú vị
và hấp dẫn hơn đối với các bạn học
sinh.
+ Thông qua hai khổ thơ cuối, ta có
thể nhận thấy cô giáo của lớp học
đặc biệt này là một người giáo viên
tận tâm và đầy nhiệt huyết. Cô giáo
không chỉ giảng dạy kiến thức mà
còn gợi lên trong tâm trí học trò
những trải nghiệm đầy ý nghĩa về
cuộc sống và tự nhiên. Sự chăm sóc
và sự quan tâm của cô giáo đã tạo ra
một môi trường học tập tích cực và
động viên cho các bạn học sinh
khiến cho họ cảm thấy được yêu
thương và động viên trong quá trình
học tập.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Những bạn nhỏ trong lớp học đều là
người khiếm thính, tuy các bạn có
thêm một số khó khăn nhưng ai
cũng đều chăm chú, háo hức học
tập, hình thành được cho mình
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
*Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
“Tiếng hạt nảy mầm”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
những hình ảnh và âm thanh của
cuộc sống. Có được điều này nhờ sự
tận tâm, đam mê với nghề của
người giáo viên.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Thực hiện theo YC của GV
- Thi HTL
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
TOÁN
Tiết 11. Bài 6 : Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi Điền đúng hay sai
- HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu tình huống qua tranh SGK, - HS quan sát tranh và cùng nhau
mời HS quan sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
* Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Việt đổ vào bình
lít nước.
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít
nước?
=> Phép cộng là phép cộng 2 phân số
khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
+ Cả hai bạn đổ vào bình
*Tình huống b:
+ Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều
hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
+ Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
+ Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện
phép cộng 2 phân số như thế nào?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
lít
=
;
=
=
+ Ta cộng tử số với tử số, giữ
nguyên mẫu số.
+
=
+
=
+ Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt,
ta có phép trừ:
-
+ Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
+ Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
-
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập 1.
+
+ Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết
cho nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung :
5 x 2 = 10
=
+ Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện
phép cộng 2 phân số như thế nào?
lít nước.
=
-
=
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bài tập 1
a.
b)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các phần còn lại tính tương tự
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
+ Vòi thứ nhất chảy:
- GV đánh giá, nhận xét
+ Vòi thứ hai chảy:
bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể
Bài giải
Cả hai vòi chảy được số phần của
bể nước là:
+
=
Đáp số:
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại
hoa quả (quả ổi, cam,…). Chia lớp thành
nhiều nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô
cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo,… tức thì
các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao
cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm
nào làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời
gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
bể
(bể)
bể
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 5. Bài 2 : Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng
chính.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS thi kể tên một số loại đất - Cả lớp thi nhau kể: đất phù
mà em biết
sa, đất đỏ ba dan, đất feralit,...
- GV mời một số học sinh trình bày
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Đất và rừng
a, Đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan
- HS thực hiện
sát các hình 7, 8 ; thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm của các loại đất ở + Việt Nam có hai nhóm đất chính là
nước ta?
nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm
đất phù sa.
+ Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng
đổi núi, với đặc điểm chua và nghèo
mùn, thích hợp trồng rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở
vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp,
màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương
thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây
ăn quả, ...
+ Nêu vai trò của đất đối với sản xuất
+ Vai trò
nông nghiệp?
- Trong nông nghiệp: tài nguyên đất
được khai thác để trồng các cây công
nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây
lương thực, cây ăn quả,…; phát triển
- GV mời HS báo cáo kết quả.
chăn nuôi gia súc
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Rừng
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS thực hiện
các hình 9,10, trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm của rừng ở nước + Đặc điểm
ta ?
- Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt
đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích
lớn.
- Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng
lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy
nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị
khai thác quá mức.
+ Nêu vai trò của rừng đối với đời sống + Vai trò
và hoạt động sản xuất?
- Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp
gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức trò chơi Tôi là ai?
- Chuẩn bị: Hình ảnh đất, rừng hoặc
câu hỏi liên quan
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo
nhóm. Cho cả lớp nhìn hình ảnh hoặc
đọc câu hỏi để tìm ra đây là loại đất,
loại rừng gì?
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về một loại đất,
một loại rừng mà em biết.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Chiều :
xuất, đời sống của con người (thực
phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn
đất, lũ lụt,...
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
KHOA HỌC
Tiết 5. Bài 3 : Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đâu
- GV tổ chức trò chơi: Nhà ẩm thực thông
thái.
- GV chia nhóm
- HS nghe hướng dẫn cách chơi và
- Cách chơi: GV đưa ra 4 loại nước: nước
tham gia. Mỗi nhóm cử một đại
đường, nước muối, nước coca, nước khoáng diện lên chơi. HS có thể uống một
đựng trong 4 chai bịt kín giống nhau. GV đố ngụm nước trong chai để tìm một
HS tìm được chai chứa nước muối.
chai nước muối.
- GV nhận xét, khen học sinh tham gia chơi.
+ Vì sao em biết đấy là mước muối?
+ Vì sao nước muối có vị mặn?
+ Trong tự nhiên em biết nước nào có vị
mặn?
- GV nhận xét và GTB- ghi tên bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 1: Thực hiện được thí nghiệm
tạo hỗn hợp và dung dịch.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn
bị dụng cụ thí nghiệm H1,2 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Quan sát H1 và H2
+ Tiến hành làm thí nghiệm.
+ Dựa vào thông tin TLCH: thí nghiệm nào
tạo ra hỗn hợp? Thí nghiệm nào tạo ra dung
dịch? Vì sao em biết
+ Vì nó mặn
+ Nước muối mặn vì có muối.
+ Nước biển
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm làm thí nghiệm và
hoàn thành phiếu thí nghiệm.
Nhóm: ….
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Phân biệt hỗn hợp và dung dịch
Chuẩn Cách
bị
tiến
hành
một
trộn
thìa
muối
muối
ăn và
ăn,
hạt tiêu
một
vào
thìa
nhau.
hạt
tiêu
Hiện
tượng
kết
luận
Sau
Tạo
khi
ra hỗn
trộn
hợp.
vẫn
nhìn
thấy
hạt
muối
và hạt
tiêu.
Một
Cho
Sau
Tạo ra
thìa
muối
khi
dung
muối
ăn vào khuấy dịch;
- GV quan sát, hướng dẫn từng nhóm để
ăn, cốc cốc
tan
dung
hoàn thiện phiếu TN của nhóm.
thủy
thủy
không dịch
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả, tinh
tinh
còn
cũng là
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
chứa
chứa
nhìn
một
nước. nước
thấy
hỗn
và
muối hợp.
khuấy ăn.
đều.
+ Trong hỗn hợp ở TN1 nhận xét về tính
+ Trong hỗn hợp ở TN1, sau khi
chất của muối và hạt tiêu sau khi trộn vào
trộn vào nhau muối và hạt tiêu giữ
nhau?
nguyên tính chất của nó.
+ Trong dung dịch ở TN2, nhận xét về tính + Trong dung dịch ở TN2, sau khi
chất của muối và nước sau khi khuấy tan vào khuấy muối vào nước thì hòa tan,
nhau ?
phân bố đều vào nhau.
- GVKL: Hỗn hợp được tạo thành từ 2 hay
nhiều chất trộn lẫn với nhau. Hỗn hợp chất
lỏng với chất rắn hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hòa tan, phân bổ đều vào nhau tạo
thành dung dịch. Dung dịch là một trường
hợp đặc biệt của hỗn hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Hoạt động 2: Phân biệt được hỗn hợp và
dung dịch
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm theo kỹ
thuật khăn trải bàn.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát H3, thảo
luận và cho biết hỗn hợp nào là dung dịch.
Giải thích
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung,
+ GVKL: trong cuộc sống có rất nhiều các
hỗn hợp và dung dịch được tạo ra từ các
chất. Hỗn hợp hay dung dịch được phân biệt
dựa vào độ hòa tan và phân bố đều của các
chất trong đó.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện: yêu cầu
HS lấy thêm ví dụ về hỗn hợp, dung dịch
trong cuộc sống mà em biết.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Về nhà thực hành tạo ra các hỗn hợp và
dung dịch có sẵn trong cuộc sống hàng ngày
và chia sẻ với bạn cách làm vào tiết học sau.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức.
- HS trao đổi và hoàn thiện sản
phẩm làm việc nhóm: hỗn hợp
H3c, 3d là dung dịch vì cốc trong
suốt và không nhìn thấy giấm,
đường ở trong cốc sau khi khuấy
đều và để vài phút.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS tham gia chơi.
+ Hỗn hợp: nước cam, nước
chanh, gia vị muối tiêu, gói ngũ
cốc, …
+ Dung dịch: rượu hòa tan vào
nước phải thực phẩm màu hòa tan
trong nước, nước mắm hòa tan
trong nước, ….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nghe và thực hiện
ĐẠO ĐỨC
Tiết 3 . Bài 1: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
* Tích hợp QCN: HS biết bổn phận giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giáo viên tổ chức cho HS xem video
bài hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác của Phan
Huỳnh Điểu).
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và cảm
xúc về bào hát.
+ Ai yêu Bác Hồ nhất?
+ Ai yêu các cháu thiếu nhi?
+ Các cháu thiếu nhi đã làm gì để tỏ lòng
biết ơn Bác Hồ?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bào mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài tập 1: Lựa chọn đúng, sai.
Theo em, ai là người có công với quê
hương, đất nước?
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, đọc
các thông tin SGK và lựa chọn.
+ GV nhận xét, chốt :
Không phải tất cả những người lao động
đều có công với quê hương đất nước nếu
công việc của họ không mang tính chất
cống hiến.
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm,
thảo luận và tranh biện đồng tình hay
không đồng tình, vì sao với những những
tình huống tỏng SGK:
- Học sinh xem bài hát, hiểu nội dung
và chia sẻ cảm xúc cùng giáo viên.
+ Các cháu nhi đồng.
+ Bác Hồ
+ Các bạn nhi đồng dâng hoa để tỏ
lòng biết ơn Bác Hồ.
- HS làm việc chung, cùng đọc thông
tin và đưa ra lựa chọn đúng về ai là
người có công với quê hương đất
nước:
+ Người có công với quê hương đất
nước là: a, b, d, e, h.
+ HS giải thích vì sao em chọn đáp án
đó.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
- Đại diện các nhóm báo cáo:
a. Đồng tình với Đạt, không đồng tình
với An.
Vì những người có công với quê
hương đất nước là cống hiến trên mọi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Lựa chọn hành vi.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm,
thảo luận và lựa chọn hành vi đúng thể
hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương đất nước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm,
thảo luận và lựa chọn thái độ, hành vi
của các bạn trong các trường hợp dưới
đây:
- GV nhận xét, tuyên dương.
lĩnh vực, mang lại mọi điều tốt đẹp
cho mọi người.
b. Đồng tình với Tình, không đồng
tình với Thanh.
Vì: Đền ơn đpá nghĩa là việc làm đạo
lí thể biện lòng biết ơn nên đây là
trách nhiệm của mọi người.
c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng
tình với Thực.
Vì: Khi học tập tốt, làm nhiều việc có
ích cho xã hội thì mới thể hiện được
lòng biết ơn với những người có công
với quê hương đất nước.
d. Đồng tình với Minh, không đồng
tình với Bình.
Vì: Những người có công với quê
hương đất nước không chỉ là nỏi tiếng
mà họ có nhiều hi sinh thâm lặng nên
chúng ta cũng phải biết hơn họ.
- HS làm việc nhóm, cùng đọc tình
huống và thảo luận rồi đưa ra ý kiến.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
+ Việc làm thể hiện lòng biết ơn với
những người có công với quê hương,
đất nước.
+ Hành vi a, b, d, e
+ Hạnh vi c, g là những hoạt động
thoả mãn nhu cầu của bản thân mỗi
người, không phải là hoạt động thể
hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương đất nước.
(HS giải thích lí do theo hiểu biết của
mình)
- HS sinh hoạt nhóm, thảo luận và lựa
chọn thái độ, hành vi của các bạn
trong các trường hợp đó:
a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng
các danh nhân và công lao những
người làm sách giáo khoa.
Lời khuyên: Không nên vẽ vào hình
ảnh danh nhân tỏng SGK để tỏ lòng
tôn kính danh nhân và để tặng SGK
cho các em lớp sau.
b. Việc làm đúng.
Lời khuyên: Chúng ta cần học tập bạn
Vân.
c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không
đúng.
Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các
bạn.
d. Kha không đúng
Lời khuyên: Ngoài việc học, học sinh
còn cần tham gia những hoạt động
khác nữa.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS trao đổi nhóm 2:
- Học sinh tham gia trao đổi theo
+ Một bạn đưa ra một số tình huống để
hướng dãn của giáo viên.
bạn cùng bàn giải quyết tình huống đó.
+ Nhóm nào đưa ra tình huống tốt và giải
quyết hợp lý thì được tuyên dương.
=> Bổn phận của chúng ta phải giữ gìn, - HS nhắc lại
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc. Đó cũng chính là truyền thống Uống
nước nhớ nguồn”
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Chiều
TOÁN*
Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài
toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao
tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS VBT,vở.
III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cachs cộng, trờ
hai phân số khác mẫu số ?
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1 (VBT-21) : Tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác
mẫu số ta làm thế nào ?
Bài 2: Tính
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm VBT
- Yêu cầu HS chữa bài
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
+ Nêu cách cộng, trừ số tự nhiên với
phân số ?
Bài 3: Chọn dấu “+” dấu “- ” thích hợp
thay cho dấu “?”.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
Có thể dùng dấu thử kết quả.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS làm VBT
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi
bạn.
b) Em hãy giải thích vì sao với cách 2,
mỗi bạn được
cái bánh.
- GV hỏi HS về cách kiếm tra, so sánh
số bánh của mỗi bạn với (cái bánh)
- GV mời 1 HS trình bày cách giải, cả
- HS nêu
- Nhận xét
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bài tập 1:
+ Kết quả : a.
b.
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS làm VBT
a.
b.
c.
d.
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ
trước lớp
+ Kết quả : a) “-”
b) “+ ”
c) “+”
b) “- ”
- 2 HS đọc bài toán.
- Làm VBT mô tả số bánh mà mỗi
bạn nhận được.
a) Cách 1 : Rô-bốt chia mỗi chiếc
bánh thành 10 phần bằng nhau. Mỗi
người được nhận 1 phần trên mỗi
chiếc bánh đó.
+ Cách 2: Rô-bốt chia 5 chiếc bánh
thành 2 phần và 2 chiếc bánh còn lại
mỗi chiếc thành 5 phần . Mỗi người
được nhận 1 phần trên mỗi chiếc
bánh đó.
lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn dò bài về nhà.
b) HS giải thích
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
Giới thiệu kho tàng truyện ngụ ngôn thế giới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giúp các em chọn được sách theo chủ đề truyện ngụ ngôn, giúp học sinh nhớ lại
những truyện ngụ ngôn mà các em đã được nghe kể chuyện hay được đọc từ thưở
ấu thơ đến nay.
- Rèn kỹ năng, tóm tắt truyện, kỹ năng kể chuyện, đọc văn bản nghệ thuật , kỹ
năng nghe và luyện kỹ năng khai thác sách vở thông tin trong thư viện.
- Giúp các em có thêm trí tưởng tượng phong phú, ý nghĩa sâu sắc tính giáo dục
nhẹ nhàng được rút ra từ những câu chuyện
- Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách theo chủ đề trên
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Địa điểm: Phòng Thư viện nhà trường.
- Học sinh chuẩn bị: Giấy bút cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
+ Hãy nhớ lại và nói cho cô, các bạn biết các + HS phát biểu: Rùa và thỏ, Con
em đã được nghe những câu chuyện ngụ
chó đói khát, Mèo và hai con chim
ngôn nào?
sẻ,…
- GV giới thiệu một số truyện ngụ ngôn
như: Con quạ khát nước, Chiếc đuôi của con - HS lắng nghe.
công, Công và nữ thần Hera, Chim ưng mèo
và lợn rừng,…
- Theo các em thế nào là truyện ngụ ngôn? - HSTL
- GVKL: Truyện ngụ ngôn là truyện kể có
tính chất đối nhân thế sự, dùng cách ẩn dụ
hoặc nhân hóa của loài vật, con vật hay kể
cả con người để thuyết minh cho một chủ đề
luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay
một nhận xét về thực tế xã hội hay những
thói hư tật xấu của con người.…
* Hoạt động 1: Đọc truyện
- GV yêu cầu HS chọn sách theo chủ đề
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- Thảo luận sách tóm tắt được câu truyện.
- Nêu câu hỏi thảo luận (các câu hỏi viết trên
bảng nhóm)
- Theo dõi- trò chuyện với các em về nội
dung câu chuyện các em đang đọc.
- HS chọn sách truyện ngụ ngôn.
- Đọc nối tiếp nhau cho cả nhóm
nghe cho đến hết câu truyện.
- Thảo luận ghi ra bảng nhóm.
+ Tên truyện là gì? Nhà xuất bản
nào?
+ Truyện có những nhân vật nào?
Mỗi nhân vật có tính cách thế nào
nào ?
*Hoạt động 2: Báo cáo kết quả
+ Những chi tiết nào trong truyện
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo làm em thích? Vì sao
luận
+ Bài học rút ra từ câu truyện là gì?
- Nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét cách trình bày của bạn.
+ Em học được gì qua tiết đọc thư viện hôm - Lớp bình chọn bạn giới thiệu hay
nay?
nhất.
- Về tìm đọc những truyện mà cô giới thiệu - HS trả lời
trong tiết đọc thư vện hôm nay
- Trao đổi với các bạn về câu chuyện mình
đã chọn đọc. viết lời giới thiệu quyển truyện
ngụ ngôn mà em đã chọn đọc tuần này.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 5. Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội hình (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp biến đổi đội hình.
- Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Đội
nào nhanh hơn”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình,
dụng cụ luyện tập.
- HS: Trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động Mở đầu
1. Nhận lớp:
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập, trang phục tập
luyện, sức khỏe của
HS
- Phổ biến nội dung,
yêu cầu tiết học
Định
lượng
5-7'
GV nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
2. Khởi động:
2Lx
- Xoay các khớp cổ
8N
tay, cổ chân, vai, hông,
gối,... (theo nhạc)
3. Trò chơi bổ trợ
khởi động:
- Trò chơi “ Kết Bạn”
2-3
lần
- Kiểm tra bài cũ
II. Hoạt động Hình
thành kiến thức mới
1. Khám phá
2. Hình thành động
tác mới:
* Bài tập phối hợp
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5-7'
- GV quan sát, nhắc
học sinh tập đúng
biên độ, nhịp hô.
Đội hình nhận lớp
- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.
- HS lắng nghe, nắm
nội dung bài học
Đội hình khởi động
- HS khởi động theo sự
điều khiển của cán sự.
- GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
cách chơi, luật chơi,
sau đó GV tổ chức
cho cả lớp chơi.
- Gọi 1-2 em HS lên
thực hiện
- GV cùng HS quan
sát và nhận xét
- Cho HS quan sát
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò chơi
- Học sinh thực hiện
theo yêu cầu của giáo
viên
Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
biên đồi đội hình hàng
dọc - vòng tròn - hàng
ngang và ngược lại.
kĩ thuật động tác, nêu
các điểm lưu ý khi
...
 








Các ý kiến mới nhất