Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kimnhunghoang
Người gửi: hoàng thị kim nhung
Ngày gửi: 23h:34' 18-09-2022
Dung lượng: 131.6 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn: kimnhunghoang
Người gửi: hoàng thị kim nhung
Ngày gửi: 23h:34' 18-09-2022
Dung lượng: 131.6 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 01
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy cô, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS đọc diễn cảm và nêu được nội dung bài văn.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt trôi chảy, dùng từ chính xác
3. Phẩm chất:
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với giáo viên.
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó, câu khó trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- HS nghe
- HS đọc
- HS nghe
b. Tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước
- HS nêu
c. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. Hoạt động vận dụng: (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ?
-HS nêu
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện
BỔ SUNG
…………........……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh Ôn lại cách đọc và viết phân số, biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự học: HS làm việc cá nhân hoàn thành các BT1, 2, 3, 4.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào cách biểu diễn PS, HS biễu diễn được STN dưới dạng PS.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, hoàn thành tất cả các BT được giao. Thảo luận nhóm tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Ôn lại cách đọc và viết phân số, biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát, nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV nhận xét.
HS làm việc nhóm đôi
- HS quan sát và đọc, viết phân số, biễu diễn số TN dưới dạng PS
- HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.
- HS thảo luận
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
a. Đọc các phân số:
- HS làm bài theo cặp
; ;;;
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3 : 5 = ; 75 : 100 =
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
; ;
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm cách chia 1 quả cam cho 4 bạn, nếu kết quả?
- Chia 1 hình chữ nhật thành 8 phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
1:4 = 1/4
BỔ SUNG:
…………........……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi.
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
- HS TL
- HS nghe và thực hiện
BỔ SUNG:
…………........……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I- MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Hs tìm được từ đồng nghĩa, dùng từ đồng nghĩa để thay thế cho nhau
-Năng lực giao tiếp: Giải thích cho các bạn biết nghĩa giống nhau, và gần giống nhau của các từ. NLSáng tạo: Tự tìm các từ đồng nghĩa
3. Phẩm chất: Yêu ngôn ngữ
II- CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
-.Cho học sinh tìm tên gọi khác một số con vật
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Ghi bảng
- HS tìm
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu.
- GV nhận xét
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- HS tìm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
3. Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(2 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………….........
……………………………………………………………………………………….........
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:
+ Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học: Hs quan quan sát và nêu cảm nghĩ về tranh, kể thêm một vài mẩu chuyện về Trương Định mà mình biết.
- Năng lực giao tiếp: Hs chia sẻ các ý kiến, thảo luận, kể các mẫu chuyện về Trương Định.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PP vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
+ Tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới thiệu nội dung bài học.
- HS nghe.
- Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5 và trả lời câu hỏi:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?
* Kết luân: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Dũng cảm đứng lên chống TDP
- Nhượng bộ, nhu nhược không kiên quyết
- HS thảo luận nhóm 4
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang…
• Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông quyết tâm đánh giặc.
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học
- Nêu nội dung ghi nhớ
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông Trương Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở nhà cùng nghe.
- HS nêu.
- HS thực hiện
BỔ SUNG:
…………........…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------
Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực chung:
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ: Biết chi tiêu tiền trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí.
- Phẩm chất: Quý trọng đồng tiền, biết ơn công lao của cha mẹ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số tình huống liên quan đến việc sử dụng tiền, phiếu lập kế hoạch chi tiêu, phiếu đánh giá.
- HS: Sưu tầm những câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài: Con heo đất
? Bài hát nói về điều gì?
? Bài hát này muốn nói với em điều gì?
- Giáo viên giới thiệu bài.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1. Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau:
? Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ mẹ cho là hợp lí hơn? Vì sao?
? Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí?
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
GV chốt. Cần phải sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu gọi người thân cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
2.2. Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống để HS thảo luận, phân tích để thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí.
3. HĐ 3: Luyện tập, thực hành.
* Tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa một số hình ảnh video về việc sử dụng tiền hợp lí để chốt và lien hệ: Em có được bố mẹ cho tiền tiêu vặt không? Nếu có em đã sử dụng tiền đó như thế nào?
4. HĐ 4: Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nêu tình huống: Nếu bố mẹ cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử dụng tiền đó như thế nào cho hợp lí? Hãy lập kế hoạch sử dụng số tiền đó.
- HS hát và vận động theo nhạc.
- HS trả lời, HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- HS lắng nghe
An và Bình đều được mẹ cho 20.000 đồng để ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ ăn sáng hết 10.000 đồng, còn 10.000 đồng góp lại mua sách giá 100.000 đồng. Còn Bình thì nhịn ăn chỉ sau năm ngày đã mua được quyển sách đó.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
+ Bạn An sử dụng tiền mẹ cho hợp lí hơn, vì tiền đó là để ăn sáng….
+ Sử dụng tiền hợp lí là: Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết/ Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng./ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện có.
• HS theo dõi
- HS thảo luận các tình huống:
+ Cân đối các khoản tiền.
+ Tránh chi tiêu cho những việc không cần thiết.
+ Định hướng được chi tiêu trong tương lai.
+ Tiết kiệm được tiền.
- HS chia sẻ một số câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em đã sưu tầm được.
- HS thảo luận chung
? Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng tiền như thế nào?
? Vì sao em cho rằng người đó đã sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí?
? Em học tập được gì từ những nhân vật trong câu chuyện?
- HS theo dõi
- HS về thực hiện lập KH chi tiêu.
- HS chia sẻ các câu chuyện mà mình sưu tầm được
- HS thảo luận chung.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------
Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
BUỔI CHIỀU
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự học: Qua việc hoàn thành yêu cầu 1, HS nhớ lại và nêu đuọc TCCB của PS. hoàn thành các BT1, 2
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào cách biểu diễn PS, HS biễu diễn được STN dưới dạng PS.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, hoàn thành tất cả các BT được giao. Thảo luận nhóm tích cực
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Trò chơi tiếp sức: Chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 3 phút đội nào viết được nhiều PS theo YC nhóm đó thắng cuộc.
+ Đội 1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
+ Đội 2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT, thảo luận nhóm 2 nêu TCCB của PS.
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
HS làm bài cá nhân điền kết qủa
- Thảo luận nhắc lại TCCB PS
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
a- b- c-
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm 2 hoặc 3 PS bằng nhau.
- HS nêu
BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------
Chính tả
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3.
- Viết hoa danh từ riêng để thể hiện sự tôn kính.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự học: nêu hình thức trình bày bài thơ Việt Nam thân yêu, soát lỗi bài viết theo hai hình thức (tự soát & đổi vở soát cho bạn), tìm các tiếng được ghi bởi
c/k, g/gh, ng/ngh.
3.Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,…
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ Chính tả.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá
*MT: HS nghe viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.
*PP: Hỏi đáp, thực hành.
- GV đọc bài chính tả.
- GV yêu cầu.
- GV yêu cầu.
- GV yêu cầu.
- GV đọc bài thơ cho HS viết.
- GV đọc soát lỗi.
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động thực hành
*MT: HS điền từ đúng và hiểu nội dung đoạn văn.
*PP: Thảo luận nhóm, thực hành.
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phát bài theo nhóm tổ.
- GV yêu cầu HS đọc bài văn đã hoàn chỉnh.
- GV nhận xét.
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng
- Ghi nhớ quy tắc để viết đúng chính tả.
5.Hoạt động sáng tạo
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
c/k, g/gh, ng/ngh.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi vở.
- HS lắng nghe theo dõi SGK.
- HS đọc thầm bài và xem hình thức trình bày bài thơ.
- HS nêu nội dung bài.
- HS luyện viết từ khó: Trường Sơn, dập dờn, vất vả, nhuộm bùn.
- HS viết bài.
- HS tự kiểm tra bài mình.
- HS soát lỗi theo cặp.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận làm bài.
- Đại diện trình bày, dán bảng, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài. Đại diện một số nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
BỔ SUNG:
…………........………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------
Địa lí
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, học sinh:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
*HS HTT: - Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
- Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tư chủ và tự học: Quan sát tranh, chỉ các phần trên bản đồ, so sánh diện tích nước ta với các nước khác.
+ Năng lực giao tiếp: Trình bày bản đồ, thảo luận, tham gia trò chơi tiếp sức.
3. Phẩm chất: Tự hào về Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Quả địa cầu.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm tra.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (26phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, rồi trả lời các câu hỏi sau:
+ Đất nước VN gồm có những bộ phận nào ?
+ Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên lược đồ
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ? Tên biển là gì ?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
- Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của nước ta trên quả Địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có thuận lợi gì trong việc giao lưu với các nước khác ?
* Kết luận :
* HĐ 2: Hình dạng và diện tích.
(làm việc theo nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 , bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi.
+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần đất liền nước ta dài bao nhiêu?
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu?
+ DT phần đất liền nước ta là bao nhiêu?
+ So sánh DT nước ta với các nước khác trong bàng số liệu?
- Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S ...
* HĐ3: (hoạt động cả lớp)
- Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược đồ trống.
- HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ.
+ Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
+ Học sinh chỉ
+ Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia.
+ Phía đông, phía nam, tây nam. Tên biển là Biển Đông
+ Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa...
+ 2 học sinh lên chỉ.
+ Giao lưu bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại diện trình bày kết quả.
+ Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S
+ Dài 1650 km.
+ Chưa đầy 50 km
+ Diện tích: 330000 km2
+ Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật Bản
- HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, nhanh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- M
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy cô, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS đọc diễn cảm và nêu được nội dung bài văn.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt trôi chảy, dùng từ chính xác
3. Phẩm chất:
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với giáo viên.
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó, câu khó trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- HS nghe
- HS đọc
- HS nghe
b. Tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước
- HS nêu
c. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. Hoạt động vận dụng: (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ?
-HS nêu
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện
BỔ SUNG
…………........……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh Ôn lại cách đọc và viết phân số, biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự học: HS làm việc cá nhân hoàn thành các BT1, 2, 3, 4.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào cách biểu diễn PS, HS biễu diễn được STN dưới dạng PS.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, hoàn thành tất cả các BT được giao. Thảo luận nhóm tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Ôn lại cách đọc và viết phân số, biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát, nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV nhận xét.
HS làm việc nhóm đôi
- HS quan sát và đọc, viết phân số, biễu diễn số TN dưới dạng PS
- HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.
- HS thảo luận
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
a. Đọc các phân số:
- HS làm bài theo cặp
; ;;;
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3 : 5 = ; 75 : 100 =
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
; ;
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm cách chia 1 quả cam cho 4 bạn, nếu kết quả?
- Chia 1 hình chữ nhật thành 8 phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
1:4 = 1/4
BỔ SUNG:
…………........……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi.
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
- HS TL
- HS nghe và thực hiện
BỔ SUNG:
…………........……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I- MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Hs tìm được từ đồng nghĩa, dùng từ đồng nghĩa để thay thế cho nhau
-Năng lực giao tiếp: Giải thích cho các bạn biết nghĩa giống nhau, và gần giống nhau của các từ. NLSáng tạo: Tự tìm các từ đồng nghĩa
3. Phẩm chất: Yêu ngôn ngữ
II- CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
-.Cho học sinh tìm tên gọi khác một số con vật
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Ghi bảng
- HS tìm
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu.
- GV nhận xét
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- HS tìm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
3. Hoạt động ứng dụng và sáng tạo:(2 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………….........
……………………………………………………………………………………….........
……………………………………………………………………………………….........
--------------------------------------------------------
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:
+ Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học: Hs quan quan sát và nêu cảm nghĩ về tranh, kể thêm một vài mẩu chuyện về Trương Định mà mình biết.
- Năng lực giao tiếp: Hs chia sẻ các ý kiến, thảo luận, kể các mẫu chuyện về Trương Định.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PP vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
+ Tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới thiệu nội dung bài học.
- HS nghe.
- Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5 và trả lời câu hỏi:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?
* Kết luân: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Dũng cảm đứng lên chống TDP
- Nhượng bộ, nhu nhược không kiên quyết
- HS thảo luận nhóm 4
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang…
• Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông quyết tâm đánh giặc.
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học
- Nêu nội dung ghi nhớ
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông Trương Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở nhà cùng nghe.
- HS nêu.
- HS thực hiện
BỔ SUNG:
…………........…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------
Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực chung:
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ: Biết chi tiêu tiền trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí.
- Phẩm chất: Quý trọng đồng tiền, biết ơn công lao của cha mẹ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số tình huống liên quan đến việc sử dụng tiền, phiếu lập kế hoạch chi tiêu, phiếu đánh giá.
- HS: Sưu tầm những câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài: Con heo đất
? Bài hát nói về điều gì?
? Bài hát này muốn nói với em điều gì?
- Giáo viên giới thiệu bài.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1. Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau:
? Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ mẹ cho là hợp lí hơn? Vì sao?
? Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí?
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
GV chốt. Cần phải sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu gọi người thân cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
2.2. Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống để HS thảo luận, phân tích để thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí.
3. HĐ 3: Luyện tập, thực hành.
* Tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa một số hình ảnh video về việc sử dụng tiền hợp lí để chốt và lien hệ: Em có được bố mẹ cho tiền tiêu vặt không? Nếu có em đã sử dụng tiền đó như thế nào?
4. HĐ 4: Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nêu tình huống: Nếu bố mẹ cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử dụng tiền đó như thế nào cho hợp lí? Hãy lập kế hoạch sử dụng số tiền đó.
- HS hát và vận động theo nhạc.
- HS trả lời, HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- HS lắng nghe
An và Bình đều được mẹ cho 20.000 đồng để ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ ăn sáng hết 10.000 đồng, còn 10.000 đồng góp lại mua sách giá 100.000 đồng. Còn Bình thì nhịn ăn chỉ sau năm ngày đã mua được quyển sách đó.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
+ Bạn An sử dụng tiền mẹ cho hợp lí hơn, vì tiền đó là để ăn sáng….
+ Sử dụng tiền hợp lí là: Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết/ Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng./ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện có.
• HS theo dõi
- HS thảo luận các tình huống:
+ Cân đối các khoản tiền.
+ Tránh chi tiêu cho những việc không cần thiết.
+ Định hướng được chi tiêu trong tương lai.
+ Tiết kiệm được tiền.
- HS chia sẻ một số câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em đã sưu tầm được.
- HS thảo luận chung
? Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng tiền như thế nào?
? Vì sao em cho rằng người đó đã sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí?
? Em học tập được gì từ những nhân vật trong câu chuyện?
- HS theo dõi
- HS về thực hiện lập KH chi tiêu.
- HS chia sẻ các câu chuyện mà mình sưu tầm được
- HS thảo luận chung.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------
Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
BUỔI CHIỀU
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự học: Qua việc hoàn thành yêu cầu 1, HS nhớ lại và nêu đuọc TCCB của PS. hoàn thành các BT1, 2
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào cách biểu diễn PS, HS biễu diễn được STN dưới dạng PS.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, hoàn thành tất cả các BT được giao. Thảo luận nhóm tích cực
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Trò chơi tiếp sức: Chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời gian 3 phút đội nào viết được nhiều PS theo YC nhóm đó thắng cuộc.
+ Đội 1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
+ Đội 2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT, thảo luận nhóm 2 nêu TCCB của PS.
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
HS làm bài cá nhân điền kết qủa
- Thảo luận nhắc lại TCCB PS
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
a- b- c-
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm 2 hoặc 3 PS bằng nhau.
- HS nêu
BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------
Chính tả
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3.
- Viết hoa danh từ riêng để thể hiện sự tôn kính.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự học: nêu hình thức trình bày bài thơ Việt Nam thân yêu, soát lỗi bài viết theo hai hình thức (tự soát & đổi vở soát cho bạn), tìm các tiếng được ghi bởi
c/k, g/gh, ng/ngh.
3.Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,…
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ Chính tả.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá
*MT: HS nghe viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.
*PP: Hỏi đáp, thực hành.
- GV đọc bài chính tả.
- GV yêu cầu.
- GV yêu cầu.
- GV yêu cầu.
- GV đọc bài thơ cho HS viết.
- GV đọc soát lỗi.
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động thực hành
*MT: HS điền từ đúng và hiểu nội dung đoạn văn.
*PP: Thảo luận nhóm, thực hành.
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phát bài theo nhóm tổ.
- GV yêu cầu HS đọc bài văn đã hoàn chỉnh.
- GV nhận xét.
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng
- Ghi nhớ quy tắc để viết đúng chính tả.
5.Hoạt động sáng tạo
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
c/k, g/gh, ng/ngh.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi vở.
- HS lắng nghe theo dõi SGK.
- HS đọc thầm bài và xem hình thức trình bày bài thơ.
- HS nêu nội dung bài.
- HS luyện viết từ khó: Trường Sơn, dập dờn, vất vả, nhuộm bùn.
- HS viết bài.
- HS tự kiểm tra bài mình.
- HS soát lỗi theo cặp.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận làm bài.
- Đại diện trình bày, dán bảng, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài. Đại diện một số nhóm trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
BỔ SUNG:
…………........………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------
Địa lí
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, học sinh:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
*HS HTT: - Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
- Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tư chủ và tự học: Quan sát tranh, chỉ các phần trên bản đồ, so sánh diện tích nước ta với các nước khác.
+ Năng lực giao tiếp: Trình bày bản đồ, thảo luận, tham gia trò chơi tiếp sức.
3. Phẩm chất: Tự hào về Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Quả địa cầu.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm tra.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (26phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, rồi trả lời các câu hỏi sau:
+ Đất nước VN gồm có những bộ phận nào ?
+ Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên lược đồ
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ? Tên biển là gì ?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
- Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của nước ta trên quả Địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có thuận lợi gì trong việc giao lưu với các nước khác ?
* Kết luận :
* HĐ 2: Hình dạng và diện tích.
(làm việc theo nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 , bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi.
+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần đất liền nước ta dài bao nhiêu?
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu?
+ DT phần đất liền nước ta là bao nhiêu?
+ So sánh DT nước ta với các nước khác trong bàng số liệu?
- Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S ...
* HĐ3: (hoạt động cả lớp)
- Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược đồ trống.
- HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ.
+ Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
+ Học sinh chỉ
+ Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia.
+ Phía đông, phía nam, tây nam. Tên biển là Biển Đông
+ Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa...
+ 2 học sinh lên chỉ.
+ Giao lưu bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại diện trình bày kết quả.
+ Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S
+ Dài 1650 km.
+ Chưa đầy 50 km
+ Diện tích: 330000 km2
+ Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật Bản
- HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, nhanh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- M
 









Các ý kiến mới nhất