Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Dũng
Ngày gửi: 23h:58' 06-11-2021
Dung lượng: 482.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Đình Dũng
Ngày gửi: 23h:58' 06-11-2021
Dung lượng: 482.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 7 tháng 9 năm 2020
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn .
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- GD HS yêu quý Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần thuộc lòng .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Khám phá
HĐ1. Luyện đọc .
- Yêu cầu 1- 2 HS khá - giỏi đọc toàn bài .
- GV chia bài thành hai đoạn
- Hỏi “những cuộc chuyển biến khác thường” mà Bác nói đến trong bức thư là những chuyển biến gì ?
GV đọc diễn cảm toàn bài .
HĐ2. Tìm hiểu bài .
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau Cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- GV kết luận: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
3. HĐ Luyện tập – Thực hành
HĐ1. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
HĐ2. Hướng dẫn HS học thuộc lòng .
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
GV tuyên dương học sinh đọc tốt .
4. Hoạt động vận dụng.
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- Nhận xét tiết học
HS nghe phổ biến yêu cầu .
* Hoạt động nhóm:
+ Việc 1: Đọc cá nhân.
+ Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
+ Việc 3: Trưởng ban học tập mời các nhóm thể hiện trước lớp.
-HS đọc nối tiếp 2-3 lượt
* Hoạt động nhóm:
+ Cá nhân tìm hiểu nội dung và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Chia sẻ kết quả trong nhóm.
Nhóm trưởng mời bạn trả lời từng câu hỏi.
Các bạn trong nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhau.
Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp:
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
________________________
Chính tả (Nghe- viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng thể thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3
- Rèn tính cẩn thận cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, Bút dạ phiếu có ghi sẵn nội dung bài tập 2-3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nghe và thực hiện
- HS mở vở
2. Hoạt động Khám phá
* Chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc toàn bài
- Nêu nội dung của bài.
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Luyện viết từ khó
3. Hoạt động thực hành
*HĐ1. viết bài chính tả.
- HS theo dõi.
- HS nêu
- Thơ lục bát
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- HS viết bảng con (giấy nháp )
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
* HĐ2. Chấm và nhận xét bài
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
*HĐ3. Làm bài tập:
- Thu bài chấm
- HS nghe
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- Cả lớp theo dõi
- HS nghe
- HS nêu
- Tổ chức cho HS tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh.
- HS làm vào vở tự học và chia sẻ trước lớp
______________________
Lịch sử
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH.
I. MỤC TIÊU:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kỳ. Nêu được các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trong SGK phóng to.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm nhà sử học nhỏ tuổi”
- GV nêu một số câu hỏi liên quan đến một số sự kiện và nhân vật lịch sử trong chương trình Lịch sử lớp 4, HS nào có được nhiều đáp án đúng nhất sẽ trở thành “Nhà Sử học nhỏ tuổi” của lớp.
2. HĐ Khám phá:
HĐ1:
- Giới thiệu bài, kết hợp chỉ Bản đồ tỉnh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ.
- Ngày 1-9-1858 thục dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta và từng bước xâm chiếm, biến nước ta ….
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ tranh 5:
HĐ2: Làm việc theo nhóm
Chia lớp thành 3 nhóm
+ Khi nhận được lệnh vua, Trương Định có điều gì phải băn khoăn lo nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại niềm tin yêu của nhân dân ?
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Nhấn mạnh những kiến thức cần nắm.
3. HĐ Vận dụng
- Em biết gì về “Bình Tây Đại nguyên soái”Trương Định và kinh thành Huế
- Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ nói về “Bình Tây Đại nguyên soái”Trương Định.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi
- Nghe, quan sát bản đồ
-1-2 HS nêu: Tranh vẽ cảnh nhân dân ta đang làm lễ suy tôn Trương Định là: “Bình Tây Đại nguyên soái”.
* Hoạt động nhóm:
+ Đọc và tìm hiểu bài cá nhân.
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và trả lời câu hỏi trong nhóm.
+ Trưởng ban học tập mời các nhóm thể hiện trước lớp.
- Nghe.
- Đọc tóm tắt sách SGK
- HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
_______________________
Toán
ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
- HS biếtđọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác không và viết một số tự nhiên dưới dạng PS.
- Làm được các BT 1, 2, 3, 4 trong SGK.
- HS ham thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sgk.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học toán.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Khám phá
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nghe, ghi vở
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành:
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
- HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.
- HS thảo luận
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
a. Đọc các phân số:
- HS làm bài theo cặp
; ;;;
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3 : 5 = ; 75 : 100 =
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
; ;
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng:
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm thương(dưới dạng phân số) của các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- Yêu cầu HS vẽ 1 hình chữ nhật và vận dụng kiến thức để chia hình chữ nhật thành nhiều phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
- HS thực hiện,chia sẻ trước lớp
_______________________________________________________________
Thứ Ba ngày 8 tháng 9 năm 2020
Toán
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU
- HS biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các PS.
- HS cả lớp làm được BT1, 2.
- HS ham thích học toán.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động Khám phá
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 vận dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản
3. HĐ thực hành:
- HS tính và điền kết qủa
- Rút ra nhận xét:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- HS nghe
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
4. Hoạt động vận dụng
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước.
- HS nêu
________________________
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu câu TB1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp
từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- HS KG đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b :xây dựng -kiến thiết; vàng xuộm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Ghi bảng
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn
3. Hoạt động thực hành:
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu.
- GV nhận xét
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3
4. Hoạt động vận dụng:
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- HS tìm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
_________________________
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết mọi người đều do cha me sinh ra và có một số đặc điểm giống với cha mẹ của mình.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy vẽ, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận của nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát tập thể
- GV giới thiệu chương trình môn Khoa học
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học.
- Nêu yêu cầu môn học các kí hiệu SGK
2. HĐ Khám phá
HĐ1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi.
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng.
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé? - Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? GV chốt
HĐ2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- Liên hệ đến gia đình mình
- Báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản.
- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?
- Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
*GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đươc duy trì kế tiếp nhau
3. HĐ vận dụng
- Trong gia đình em gồm có mấy thế hệ? Gồm những ai?
- Nhận xét giờ học
- TBVN tổ chức cho cả lớp hát
* Hoạt động nhóm:
+ Việc 1: Làm cá nhân vẽ về gia đình em.
+ Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn nối tiếp nhau giới thiệu về gia đình em trong nhóm.
+ Việc 3: Trưởng ban học tập mời các nhóm thể hiện trước lớp.
- Chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con HS thực hành vẽ.
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình.
- HS tự liên hệ
- Đại diện các em HS lên trình bày ý kiến.
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi
+ trả lời:
- HS nêu ý kiến.
- HS chia sẻ
_________________________
Kĩ thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: HS cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy 2 lỗ.
+ 3 chiếc khuy 2 lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20 x 30 cm
+ Chỉ khâu và kim khâu thường
+ Kim khâu len và kim khâu thường
+ Phấn vạch, thước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ Khởi động
- Tổ chức cho HS hát tập thể
- GV giới thiệu chương trình môn học
- KT đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
2. HĐ Khám phá
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp: Quan sát và nhận xét
- GV cho HS quan sát một số mẫu khuy 2 lỗ và hình 1a (SGK)
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm, hình dạng, kích thước, màu sắc của khuya 2 lỗ?
+ Em nhận xét gì về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ trên hai nẹp áo?
*GV kết luận: Khuy dược làm bằng nhiều vật liệu khác nhau với nhiều kích thước khác nhau, hình dạng khác nhau. khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải. trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí lỗ khuyết. khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp áo của sản phẩm vào nhau.
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục II. SGK
+ Nêu tên các bước trong quy trình đính khuy?
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK và quan sát H2 SGK
+ Nêu cách vạch dấu điểm đính khuy?
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác trong bước 1
- GV quan sát hướng dẫn nhanh lại một lượt các thao tác trong bước 1.
- Hướng dẫn HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
- GV hướng dẫn cách đính khuy bằng kim to :
+ Lần khâu thứ nhất: lên kim qua lỗ khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy thứ 2. Các lần khâu đính còn lại GV cho HS lên thực hiện
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, 6 SGK
+ Nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy?
- GV nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện thao tác quấn chỉ quanh chân khuy.
- GV hướng dẫn nhanh lần 2 các bước đính khuy.
- Gọi 2 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy 2 lỗ.
3. HĐ thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy.
4. HĐ vận dụng
- Yêu cầu HS về nhà thực hành gấp nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp hát
- HS lắng nghe
- Ghi đầu bài.
- HS quan sát
- HS đọc SGK
- Có 2 bước:
+ Vạch dấu các điểm đính khuy
+ đính khuy vào các điểm vạch dấu
- HS đọc
- 2 HS lên thực hành
- HS quan sát
- HS đọc SGK
- HS quan sát
- HS theo dõi
- HS lên thực hiện
- HS quan sát
- HS nêu trong SGK
- HS theo dõi
- HS thực hành
Thứ Tư ngày 9 tháng 9 năm 2020
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu truyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- HS KG kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa phóng to, bảng phụ ghi lời thuyết minh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
2. HĐ Khám phá
- GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ?
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
- HS nêu
- HS trả lời
3. Hoạt động thực hành
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV nhận xét
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- HS đọc yêu cầu
- HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức tranh, HS phát biểu, nhận xét
- HS các nhóm thi kể
- Các nhóm nhận xét
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, kết luận
5. Hoạt động vận dụng
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với giáo viên
- Lý Tự Trọng
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- HS nghe
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người Việt Nam ?
- Noi gương anh Lý Tự Trọng, các em cần phải làm gì?
- Con người Việt Nam yêu nước, dũng cảm....
- HS trả lời, liên hệ thực tế …..
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe
- HS thực hiện
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- HS KG đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu sắc.
*GDBVMT: Qua việc HS trả lời CH3, giúp HS biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN.
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi đoạn 1 đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Khám phá
*HĐ1. luyện đọc:
- HS thi đọc
- HS nghe, ghi vở
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu bài:
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn:
+ Chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói
Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó .
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó
- HS đọc theo cặp
- HS đọc
- HS theo dõi
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo:
+ Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn?
+ Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và tự chỉ màu vàng?
+ Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
+ Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động?
+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
- Nêu nội dung bài.( Phần I)
3. Hoạt động thực hành: Luyện đọc diễn cảm:
- HS nghe và thực hiện
- Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng
- Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê.
- Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
+ Lúa-vàng xuộm.
+ Nắng-vàng hoe
+ Xoan-vàng lịm.
+ Tàu lá chuối.
+ Bụi mía.
+ Rơm, thóc
-Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no.
+ Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm.
- Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc.
+ Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế.
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng.
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng.
- 4 HS đọc từng đoạn phát hiện giọng của từng đoạn
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS nghe
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì.Tìm thêm 1 số từ chỉ màu vàng khác. Đặt câu.
- HS thực hiện
- Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của em.
- HS nghe và thực hiện
__________________________
Toán
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- BT cần lµm: 1 ; 2.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá
* Ôn tập so sánh hai phân số.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu chẳng hạn: Nếu thì
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.
* Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
Ví dụ: <
- Học sinh giải thích tại sao <
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số
- 1 học sinh thực hiện ví dụ 2.
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
- Trình bày kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá.
* Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó.
- Điền dấu >, <, =
- HS làm vở, báo cáo giáo viên
+ So sánh 2 phân số: và
- Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Học sinh hoạt động nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhắc lại cách so sánh các phân số.
4. Hoạt động vận dụng:
- Vận dụng kiến thức để so sánh hai phân số có cùng tử số.
- Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian.
- HS thực hiện
- HS nghe và thực hiện
Địa lí
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA.
I. MỤC TIÊU
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: 330 000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đô (lược đồ)
- HS KG: Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
- Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lí Việt Nam.
- Lược đồ trống tương tự như hình 1 sgk, 2 bộ bìa nhỏ. Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Campuchia.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động
2. HĐ Khám phá
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta.
-Yêu cầu quan sát hình 1 sgk.
+ Đất nước việt nam gồm những bộ phận nào?
+ Treo lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+Biển bao bọc phía nào? Phần đất liền của nước ta tên biển là gì?
Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
+Vị trí nước ta có thuận lợi gì? (HS KG)
Kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, có vùng biển t….
HĐ2: Hình dạng và diện tích của nước ta.
+ Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km?
3. HĐ Luyện tập – Thực hành
- Trò chơi tiếp sức.
- Treo hai lược đồ trống lên bảng.
+ Nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét giờ học
- Ban văn nghệ điều hành lớp chơi trò chơi “Làm theo tôi nói không làm theo tôi làm”
- Quan sát hình 1.
-Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
-Chỉ vào vị trí phần đát liền của nước ta trên lược đồ.
-Trung Quốc, Lào, Campuchia.
-Đông, Nam và Tây Nam.
Biển đông.
-Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo Phú Quốc…Quần Đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
-Nhận xét bổ sung.
-Chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
-Có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước ...
* Hoạt động nhóm:
+ Làm việc cá nhân quan sát hình 2 đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp trong nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày.
-Hai nhóm chơi xếp hai hàng dọc
-Mỗi nhóm nhận 7 tấm bìa (1 hs 1 tấm)
-Dán tấm bìa vào lược đồ trống.
_______________________________________________________
Thứ Năm ngày 10 tháng 9 năm 2020
Tập làm văn
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài: Nắng trưa (mục III ).
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài Nắng trưa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chương trình TLV
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Khám phá:
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
a. HĐ1:Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1
- Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu.
+ Tìm phần MB, TB, KB của bài văn.
+ Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào?
* Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường.
Bài 2: HĐ nhóm
- Xác định yêu cầu của bài 2
-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu:
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn:
+ Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ?
b. HĐ2:Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ
3.Hoạt động thực hành:
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương, phần chú giải
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
+ MB: Đoạn 1
+ TB: Đoạn 2+3
+ KB: Đoạn 4
- Cảnh đẹp đầy thơ mộng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
+ Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian;
- HS đọc ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu:
+ Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần.
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa
-Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả,
- Gồm 3 phần: MB, TB, KB
+ MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa
+ TB: Có 4 đoạn:
Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa.
Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa.
Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.
+KB: Cảm nghĩ về người mẹ
- HS nêu
- Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
-Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố…
- HS nhắc lại
- HS nghe và thực hiện
- Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn?
- HS nêu
_______________________
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được cá từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với từ tìm được ở Bài tập 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3.
- HS KG đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập cho bài 1, 2.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học
2. Hoạt động thực hành:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS mở vở, ghi đầu bài
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài
- Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể dùng từ điển)
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS đặt câu
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài.
- GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn
- GV nhận xét chữa bài.
- Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ?
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
-KL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh.
3. Hoạt động vận dụng
- HS đọc yêu cầu BT1.
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ sung
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…
- Đặt câu với những từ vừa tìm được.
- HS nghe và thực hiện
+ Luống rau xanh biếc một màu
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
- Đọc ND bài Cá hồi vượt thác….
- HS lên điền vào bảng phụ.
+ Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả.
- Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.
- 2 HS đọc
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn ?
- HS nêu
- Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa.
- HS nghe và thực hiện
________________________
Toán
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TT)
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số.
- BT cần làm: 1; 2; 3.
- HS ham thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các phiếu to cho HS làm bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp:
+ Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS.
+ Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS.
- GV nhận xét --> Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
Thứ Hai ngày 7 tháng 9 năm 2020
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn .
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- GD HS yêu quý Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần thuộc lòng .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Khám phá
HĐ1. Luyện đọc .
- Yêu cầu 1- 2 HS khá - giỏi đọc toàn bài .
- GV chia bài thành hai đoạn
- Hỏi “những cuộc chuyển biến khác thường” mà Bác nói đến trong bức thư là những chuyển biến gì ?
GV đọc diễn cảm toàn bài .
HĐ2. Tìm hiểu bài .
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau Cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- GV kết luận: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
3. HĐ Luyện tập – Thực hành
HĐ1. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
HĐ2. Hướng dẫn HS học thuộc lòng .
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
GV tuyên dương học sinh đọc tốt .
4. Hoạt động vận dụng.
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- Nhận xét tiết học
HS nghe phổ biến yêu cầu .
* Hoạt động nhóm:
+ Việc 1: Đọc cá nhân.
+ Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
+ Việc 3: Trưởng ban học tập mời các nhóm thể hiện trước lớp.
-HS đọc nối tiếp 2-3 lượt
* Hoạt động nhóm:
+ Cá nhân tìm hiểu nội dung và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Chia sẻ kết quả trong nhóm.
Nhóm trưởng mời bạn trả lời từng câu hỏi.
Các bạn trong nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhau.
Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp:
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
________________________
Chính tả (Nghe- viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng thể thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3
- Rèn tính cẩn thận cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, Bút dạ phiếu có ghi sẵn nội dung bài tập 2-3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nghe và thực hiện
- HS mở vở
2. Hoạt động Khám phá
* Chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc toàn bài
- Nêu nội dung của bài.
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Luyện viết từ khó
3. Hoạt động thực hành
*HĐ1. viết bài chính tả.
- HS theo dõi.
- HS nêu
- Thơ lục bát
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- HS viết bảng con (giấy nháp )
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
* HĐ2. Chấm và nhận xét bài
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
*HĐ3. Làm bài tập:
- Thu bài chấm
- HS nghe
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- Cả lớp theo dõi
- HS nghe
- HS nêu
- Tổ chức cho HS tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh.
- HS làm vào vở tự học và chia sẻ trước lớp
______________________
Lịch sử
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH.
I. MỤC TIÊU:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kỳ. Nêu được các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trong SGK phóng to.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm nhà sử học nhỏ tuổi”
- GV nêu một số câu hỏi liên quan đến một số sự kiện và nhân vật lịch sử trong chương trình Lịch sử lớp 4, HS nào có được nhiều đáp án đúng nhất sẽ trở thành “Nhà Sử học nhỏ tuổi” của lớp.
2. HĐ Khám phá:
HĐ1:
- Giới thiệu bài, kết hợp chỉ Bản đồ tỉnh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ.
- Ngày 1-9-1858 thục dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta và từng bước xâm chiếm, biến nước ta ….
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ tranh 5:
HĐ2: Làm việc theo nhóm
Chia lớp thành 3 nhóm
+ Khi nhận được lệnh vua, Trương Định có điều gì phải băn khoăn lo nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại niềm tin yêu của nhân dân ?
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Nhấn mạnh những kiến thức cần nắm.
3. HĐ Vận dụng
- Em biết gì về “Bình Tây Đại nguyên soái”Trương Định và kinh thành Huế
- Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ nói về “Bình Tây Đại nguyên soái”Trương Định.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi
- Nghe, quan sát bản đồ
-1-2 HS nêu: Tranh vẽ cảnh nhân dân ta đang làm lễ suy tôn Trương Định là: “Bình Tây Đại nguyên soái”.
* Hoạt động nhóm:
+ Đọc và tìm hiểu bài cá nhân.
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và trả lời câu hỏi trong nhóm.
+ Trưởng ban học tập mời các nhóm thể hiện trước lớp.
- Nghe.
- Đọc tóm tắt sách SGK
- HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
_______________________
Toán
ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
- HS biếtđọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác không và viết một số tự nhiên dưới dạng PS.
- Làm được các BT 1, 2, 3, 4 trong SGK.
- HS ham thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sgk.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học toán.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Khám phá
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nghe, ghi vở
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành:
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
- HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.
- HS thảo luận
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
a. Đọc các phân số:
- HS làm bài theo cặp
; ;;;
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3 : 5 = ; 75 : 100 =
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
; ;
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng:
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm thương(dưới dạng phân số) của các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- Yêu cầu HS vẽ 1 hình chữ nhật và vận dụng kiến thức để chia hình chữ nhật thành nhiều phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
- HS thực hiện,chia sẻ trước lớp
_______________________________________________________________
Thứ Ba ngày 8 tháng 9 năm 2020
Toán
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU
- HS biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các PS.
- HS cả lớp làm được BT1, 2.
- HS ham thích học toán.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động Khám phá
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 vận dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản
3. HĐ thực hành:
- HS tính và điền kết qủa
- Rút ra nhận xét:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- HS nghe
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
4. Hoạt động vận dụng
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước.
- HS nêu
________________________
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu câu TB1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp
từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- HS KG đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b :xây dựng -kiến thiết; vàng xuộm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Ghi bảng
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn
3. Hoạt động thực hành:
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu.
- GV nhận xét
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3
4. Hoạt động vận dụng:
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- HS tìm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
_________________________
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết mọi người đều do cha me sinh ra và có một số đặc điểm giống với cha mẹ của mình.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy vẽ, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận của nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát tập thể
- GV giới thiệu chương trình môn Khoa học
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học.
- Nêu yêu cầu môn học các kí hiệu SGK
2. HĐ Khám phá
HĐ1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi.
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng.
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé? - Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? GV chốt
HĐ2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- Liên hệ đến gia đình mình
- Báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản.
- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?
- Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
*GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đươc duy trì kế tiếp nhau
3. HĐ vận dụng
- Trong gia đình em gồm có mấy thế hệ? Gồm những ai?
- Nhận xét giờ học
- TBVN tổ chức cho cả lớp hát
* Hoạt động nhóm:
+ Việc 1: Làm cá nhân vẽ về gia đình em.
+ Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn nối tiếp nhau giới thiệu về gia đình em trong nhóm.
+ Việc 3: Trưởng ban học tập mời các nhóm thể hiện trước lớp.
- Chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con HS thực hành vẽ.
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình.
- HS tự liên hệ
- Đại diện các em HS lên trình bày ý kiến.
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi
+ trả lời:
- HS nêu ý kiến.
- HS chia sẻ
_________________________
Kĩ thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: HS cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy 2 lỗ.
+ 3 chiếc khuy 2 lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20 x 30 cm
+ Chỉ khâu và kim khâu thường
+ Kim khâu len và kim khâu thường
+ Phấn vạch, thước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ Khởi động
- Tổ chức cho HS hát tập thể
- GV giới thiệu chương trình môn học
- KT đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
2. HĐ Khám phá
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp: Quan sát và nhận xét
- GV cho HS quan sát một số mẫu khuy 2 lỗ và hình 1a (SGK)
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm, hình dạng, kích thước, màu sắc của khuya 2 lỗ?
+ Em nhận xét gì về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ trên hai nẹp áo?
*GV kết luận: Khuy dược làm bằng nhiều vật liệu khác nhau với nhiều kích thước khác nhau, hình dạng khác nhau. khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải. trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí lỗ khuyết. khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp áo của sản phẩm vào nhau.
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục II. SGK
+ Nêu tên các bước trong quy trình đính khuy?
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK và quan sát H2 SGK
+ Nêu cách vạch dấu điểm đính khuy?
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác trong bước 1
- GV quan sát hướng dẫn nhanh lại một lượt các thao tác trong bước 1.
- Hướng dẫn HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
- GV hướng dẫn cách đính khuy bằng kim to :
+ Lần khâu thứ nhất: lên kim qua lỗ khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy thứ 2. Các lần khâu đính còn lại GV cho HS lên thực hiện
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, 6 SGK
+ Nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy?
- GV nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện thao tác quấn chỉ quanh chân khuy.
- GV hướng dẫn nhanh lần 2 các bước đính khuy.
- Gọi 2 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy 2 lỗ.
3. HĐ thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy.
4. HĐ vận dụng
- Yêu cầu HS về nhà thực hành gấp nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp hát
- HS lắng nghe
- Ghi đầu bài.
- HS quan sát
- HS đọc SGK
- Có 2 bước:
+ Vạch dấu các điểm đính khuy
+ đính khuy vào các điểm vạch dấu
- HS đọc
- 2 HS lên thực hành
- HS quan sát
- HS đọc SGK
- HS quan sát
- HS theo dõi
- HS lên thực hiện
- HS quan sát
- HS nêu trong SGK
- HS theo dõi
- HS thực hành
Thứ Tư ngày 9 tháng 9 năm 2020
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu truyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- HS KG kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa phóng to, bảng phụ ghi lời thuyết minh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
2. HĐ Khám phá
- GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ?
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
- HS nêu
- HS trả lời
3. Hoạt động thực hành
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV nhận xét
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- HS đọc yêu cầu
- HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức tranh, HS phát biểu, nhận xét
- HS các nhóm thi kể
- Các nhóm nhận xét
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, kết luận
5. Hoạt động vận dụng
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với giáo viên
- Lý Tự Trọng
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- HS nghe
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người Việt Nam ?
- Noi gương anh Lý Tự Trọng, các em cần phải làm gì?
- Con người Việt Nam yêu nước, dũng cảm....
- HS trả lời, liên hệ thực tế …..
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe
- HS thực hiện
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- HS KG đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu sắc.
*GDBVMT: Qua việc HS trả lời CH3, giúp HS biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN.
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi đoạn 1 đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Khám phá
*HĐ1. luyện đọc:
- HS thi đọc
- HS nghe, ghi vở
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu bài:
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn:
+ Chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói
Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó .
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó
- HS đọc theo cặp
- HS đọc
- HS theo dõi
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo:
+ Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn?
+ Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và tự chỉ màu vàng?
+ Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
+ Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động?
+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
- Nêu nội dung bài.( Phần I)
3. Hoạt động thực hành: Luyện đọc diễn cảm:
- HS nghe và thực hiện
- Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng
- Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê.
- Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
+ Lúa-vàng xuộm.
+ Nắng-vàng hoe
+ Xoan-vàng lịm.
+ Tàu lá chuối.
+ Bụi mía.
+ Rơm, thóc
-Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no.
+ Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm.
- Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc.
+ Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế.
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng.
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng.
- 4 HS đọc từng đoạn phát hiện giọng của từng đoạn
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS nghe
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì.Tìm thêm 1 số từ chỉ màu vàng khác. Đặt câu.
- HS thực hiện
- Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của em.
- HS nghe và thực hiện
__________________________
Toán
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- BT cần lµm: 1 ; 2.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động Khám phá
* Ôn tập so sánh hai phân số.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu chẳng hạn: Nếu thì
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.
* Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
Ví dụ: <
- Học sinh giải thích tại sao <
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số
- 1 học sinh thực hiện ví dụ 2.
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
- Trình bày kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá.
* Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó.
- Điền dấu >, <, =
- HS làm vở, báo cáo giáo viên
+ So sánh 2 phân số: và
- Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Học sinh hoạt động nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhắc lại cách so sánh các phân số.
4. Hoạt động vận dụng:
- Vận dụng kiến thức để so sánh hai phân số có cùng tử số.
- Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian.
- HS thực hiện
- HS nghe và thực hiện
Địa lí
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA.
I. MỤC TIÊU
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: 330 000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đô (lược đồ)
- HS KG: Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
- Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lí Việt Nam.
- Lược đồ trống tương tự như hình 1 sgk, 2 bộ bìa nhỏ. Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Campuchia.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động
2. HĐ Khám phá
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta.
-Yêu cầu quan sát hình 1 sgk.
+ Đất nước việt nam gồm những bộ phận nào?
+ Treo lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+Biển bao bọc phía nào? Phần đất liền của nước ta tên biển là gì?
Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
+Vị trí nước ta có thuận lợi gì? (HS KG)
Kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, có vùng biển t….
HĐ2: Hình dạng và diện tích của nước ta.
+ Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km?
3. HĐ Luyện tập – Thực hành
- Trò chơi tiếp sức.
- Treo hai lược đồ trống lên bảng.
+ Nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét giờ học
- Ban văn nghệ điều hành lớp chơi trò chơi “Làm theo tôi nói không làm theo tôi làm”
- Quan sát hình 1.
-Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
-Chỉ vào vị trí phần đát liền của nước ta trên lược đồ.
-Trung Quốc, Lào, Campuchia.
-Đông, Nam và Tây Nam.
Biển đông.
-Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo Phú Quốc…Quần Đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
-Nhận xét bổ sung.
-Chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
-Có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước ...
* Hoạt động nhóm:
+ Làm việc cá nhân quan sát hình 2 đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp trong nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày.
-Hai nhóm chơi xếp hai hàng dọc
-Mỗi nhóm nhận 7 tấm bìa (1 hs 1 tấm)
-Dán tấm bìa vào lược đồ trống.
_______________________________________________________
Thứ Năm ngày 10 tháng 9 năm 2020
Tập làm văn
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài: Nắng trưa (mục III ).
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài Nắng trưa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chương trình TLV
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Khám phá:
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
a. HĐ1:Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1
- Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu.
+ Tìm phần MB, TB, KB của bài văn.
+ Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào?
* Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường.
Bài 2: HĐ nhóm
- Xác định yêu cầu của bài 2
-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu:
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn:
+ Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ?
b. HĐ2:Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ
3.Hoạt động thực hành:
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương, phần chú giải
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
+ MB: Đoạn 1
+ TB: Đoạn 2+3
+ KB: Đoạn 4
- Cảnh đẹp đầy thơ mộng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
+ Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian;
- HS đọc ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu:
+ Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần.
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa
-Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả,
- Gồm 3 phần: MB, TB, KB
+ MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa
+ TB: Có 4 đoạn:
Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa.
Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa.
Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.
+KB: Cảm nghĩ về người mẹ
- HS nêu
- Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
-Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố…
- HS nhắc lại
- HS nghe và thực hiện
- Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn?
- HS nêu
_______________________
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được cá từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với từ tìm được ở Bài tập 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3.
- HS KG đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập cho bài 1, 2.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học
2. Hoạt động thực hành:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS mở vở, ghi đầu bài
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài
- Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể dùng từ điển)
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS đặt câu
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài.
- GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn
- GV nhận xét chữa bài.
- Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ?
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
-KL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh.
3. Hoạt động vận dụng
- HS đọc yêu cầu BT1.
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ sung
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…
- Đặt câu với những từ vừa tìm được.
- HS nghe và thực hiện
+ Luống rau xanh biếc một màu
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
- Đọc ND bài Cá hồi vượt thác….
- HS lên điền vào bảng phụ.
+ Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả.
- Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.
- 2 HS đọc
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn ?
- HS nêu
- Về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa.
- HS nghe và thực hiện
________________________
Toán
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TT)
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số.
- BT cần làm: 1; 2; 3.
- HS ham thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các phiếu to cho HS làm bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp:
+ Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS.
+ Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS.
- GV nhận xét --> Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
 








Các ý kiến mới nhất