NV12-KNTT- BÀI 1. XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:54' 16-10-2026
Dung lượng: 269.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:54' 16-10-2026
Dung lượng: 269.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 11 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
-
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn
ngữ, diễn biến tâm lý, hành động của nhân vật.
-
Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích
và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể
hiện chủ đề của văn bản.
-
Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu
thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa,
nghịch ngữ.
-
Viết được bài văn nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
-
Biết trình bày dưới hình thức nói kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
-
Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống, hiểu và đồng cảm với
những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của
con người.
II. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về tiểu thuyết, phong cách hiện thực
cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và
nghịch ngữ.
1
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tiểu thuyết
vụ học tập.
+ Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự có quy mô
- GV đặt câu hỏi cho HS:
lớn có khả năng thể hiện các nội dung đa dạng
+ Anh/chị hiểu thế nào là tiểu và bao quát một phạm vi hiện thực rất rộng, trải
thuyết và tiểu thuyết hiện đại?
ra trên nhiều không gian, thời gian khác nhau
+ Trình bày hiểu biết của anh chị nhưng thường dành sự chú ý đặc biệt cho đời
về phong cách hiện thực?
tư hay số phận của con người cá nhân.
+ Trình bày những hiểu biết của + Từ những hình thái đầu tiên xuất hiện ở thời
anh chị về biện pháp tu từ nói mỉa cổ đại tiểu thuyết phát triển theo nhiều hướng
và nghịch ngữ?
riêng biệt, tùy thuộc vào tiền đề lịch sử xã hội,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
văn hóa, thẩm mỹ nhất định. Đến thời cận đại,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ hiện đại tiểu thuyết đạt được bước tiến lớn, trở
học tập.
thành một thể loại chính của đời sống văn học
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
và tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi, phát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt triển của nhiều thể loại khác.
động và thảo luận.
- Tiểu thuyết hiện đại
- GV mời một vài HS lên bảng + Là loại tiểu thuyết thể hiện một cách tư duy
trình bày, yêu cầu các HS khác mới, mang tính hiện đại về đời sống, phân biệt
nhận xét, góp ý, bổ sung.
với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư
Bước 4: Đánh giá kết quả thực bản chủ nghĩa. Trong tiểu thuyết hiện đại giữa
hiện nhiệm vụ học tập.
các xu hướng tìm tòi có khoảng cách rất lớn.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Điều này làm cho việc xác định diện mạo
chung của nó trở nên phức tạp. Tuy nhiên, nếu
2
tạm bỏ qua những nét quá đặc biệt của từng xu
hướng có thể nói đến đặc điểm nổi bật gồm có:
Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, quan tâm
đến cái thường ngày, cái đang diễn biến với
cách tiếp cận gần gũi, không lý tưởng hóa hiện
thực.
Nhân vật là “con người nếm trải” không bất
biến có quá trình phát triển nhiều khi quanh co,
phức tạp về tính cách tâm lí.
Có kết cấu nhiều tầng, tuyến tính hoặc phi
tuyến tính; có sự đan xen của nhiều “bè” ngôn
ngữ, phản ánh sự tồn tại, xung đột thường
xuyên giữa các ý thức xã hội.
Có khả năng tổng hợp cao mọi thành tựu
hay kinh nghiệm nghệ thuật của các thể loại
văn học khác để hình thức luôn ở trong trạng
thái biến đổi không ngừng.
- Phong cách hiện thực
+ Phong cách hiện thực là phong cách nghệ
thuật chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn
cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con
người, quan tâm miêu tả một cách chi tiết “như
thật” những hình ảnh phong phú, phức tạp của
hiện thực của cuộc sống, thường loại trừ sự “tô
vẽ” hay lý tưởng hóa.
+ Phong cách này có lịch sử phát triển lâu dài,
tồn tại trong các sáng tác thuộc nhiều thể loại
khác nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ,
3
truyện (bao gồm tiểu thuyết), kí kịch, tác phẩm
tạo hình…
+ Trong văn học, phong cách hiện thực đạt đến
đỉnh cao với các sáng tác thuộc trường phái
hiện thực mà các đại diện tiêu biểu như S.
Đích-ken, Ph. Đốt-xtôi-ép-xki…
+ Trong văn học Việt Nam, nửa đầu thế kỉ XX
phong cách hiện thực gắn với tên tuổi và sáng
tác của các nhà văn Ngô Tất Tố, Nguyễn Công
Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao…
+ Phong cách hiện thực thường đặt trong tương
quan so sánh, đối lập với phong cách lãng mạn
– một phong cách ưu tiên việc thể hiện cảm
nhận chủ quan, đôi khi lý tưởng hóa đối tượng
đucọ đề cập và coi trọng sự tưởng tượng, liên
tưởng phóng túng.
- Thực hành tiếng việt
+ Nói mỉa
Là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai,
hay sự đánh giá phủ định ngầm ẩn của người
nói, người viết đối với sự vật, sự việc được đề
cập.
Trong nói mỉa, người nói người viết tạo ra
sự mâu thuẫn cố ý giữa phần hiển ngôn và
phần hàm ngôn của một lời nói hay của cả
chuỗi phát ngôn. Phần hiển ngôn dường như
thể hiện thái độ tán thành, khen ngợi hoặc
trung lập, khách quan trước đối tượng được
4
nói tới nhưng phần hàm ngôn lại cho biết một
thái độ khác: phủ nhận (ở mức độ khác nhau)
hoặc dè bỉu. Nói mỉa chủ yếu được nhận ra nhờ
hiệu quả châm biếm mà lời nói mang lại.
Trong các yếu tố tạo nên nói mỉa có thể là
nghịch ngữ.
+ Nghịch ngữ
Là biện pháp tu từ, ở đó, người viết người
nói dùng một cụm từ gây ấn tượng mạnh làm
nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm
trạng nào đó, hoặc làm phát lộ sự thật về đối
tượng theo quan điểm của mình.
Nghĩa của nghịch ngữ đối lập với nghĩa của
các cụm từ khác trong câu hoặc trong các câu
khác gần kề, nhấn mạnh sự phát hiện mới hay
cảm nhận, liên tưởng chủ quan của người nói,
người viết về một đối tượng vốn có thể được
nhìn nhận khác hẳn.
Nghịch ngữ thường xuất hiện trong nói mỉa.
Ở những trường hợp đó, mỉa mai được nhìn
nhận là mục đích của phát ngôn còn nghịch
ngữ được xem là phương tiện thực hiện mục
đích này.
5
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT
: VĂN BẢN XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Từ đó
hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một tác phẩm tiểu thuyết.
-
Phê phán sự lố bịch, phản cảm của một hệ tư tưởng trong xã hội đương thời
nửa Âu hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tiểu thuyết.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên
quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết
vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
Năng lực số
-
1.1.NC1a: Thành thạo sử dụng các thiết bị số và phần mềm chuyên dụng để
quản lý tư liệu học tập về văn học hiện thực.
-
2.1.NC1a: Có kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và tổng hợp thông tin từ các nguồn
dữ liệu số tin cậy về bối cảnh lịch sử - văn hóa những năm 1930-1945.
6
-
6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để thiết kế sản phẩm học tập sáng
tạo (infographic, video phân tích nhân vật).
-
6.3.NC1a: Khai thác các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích đặc điểm
ngôn ngữ trào phúng và các tình huống nghịch dị trong văn bản.
3. Phẩm chất
-
Nỗi niềm hoài cảm về những giá trị một thời vàng son.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
-
SGK, SGV Ngữ văn 12;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
-
SGK, SBT Ngữ văn 12.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.
7
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Qua đoạn video em nhận xét gì về nhân vật
Xuân Tóc đỏ?
https://www.youtube.com/watch?v=X2fp03DMpXM&t=19s (từ giây đầu tiên đến
phút thứ 2)
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Để nói về cái tài viết tiểu thuyết chắc khó lòng có ai
qua được Vũ Trọng Phụng. Người đã dùng chính tài năng của mình để vẽ nên một xã
hội Âu hóa nhố nhăng và đầy rẫy những trò bịp bợm nửa vời. Mà điển hình đó là
những nhân vật như Xuân Tóc đỏ, Bà Phó Đoan, Văn Minh… Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về đoạn trích Xuân Tóc đỏ cứu quốc để hiểu hơn về
sự nhố nhăng của xã hội bấy giờ.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
8
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Xuân Tóc
Đỏ cứu quốc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
Vũ Trọng Phụng và văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Vũ Trọng I. Tìm hiểu chung
Phụng
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
tập.
- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên
mục “Người nổi tiếng”.
Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp
của nhà văn Vũ Trọng Phụng:
+ Thân thế, sự nghiệp.
+ Sự nghiệp văn chương.
+ Phong cách sáng tác.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng
vấn.
- Vũ Trọng Phụng: (1912 – 1939)
- Quê quán: quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng
sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.
b. Sự nghiệp văn chương
- Ông bước vào làng báo, làng văn rất
sớm (có truyện đăng báo từ năm 1930),
dùng ngòi bút để kiếm sống và chống
9
NLS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chọi một cách khó khăn với tình cảnh
thảo luận.
nghèo túng, bệnh tật.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu - Ông để lại một khối lượng sáng tác lớn
cả lớp nhận xét, bổ sung.
thuộc nhiều thể loại. Trong đó nổi bật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhất là phóng sự và tiểu thuyết: Cạm bẫy
nhiệm vụ học tập.
người (phóng sự - 1933), Kĩ nghệ lấy
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Tây (phóng sự - 1934), Cơm thầy cơm
cô (phóng sự - 1936), Giông tố (Tiểu
thuyết
- 1936), Số đỏ (tiểu thuyết –
1936), Vỡ đê (tiểu thuyết – 1936), Lấy
nhau vì tình (tiểu thuyết – 1937), Trúng
số độc đắc (tiểu thuyết – 1938)…
c. Phong cách sáng tác
- Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng từ các
bài báo, tiểu phẩm đến kịch, phong sự,
truyện ngắn, tiểu thuyết… đều toát lên
sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời
mà ông nhìn nhận là đen tối, thối nát.
- Cảm hứng vạch trần sự thật luôn chi
phối ngòi bút của ông. Vũ Trọng Phụng
đã xây dựng được những hình tượng
nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù
của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ
bản chất một số trạng huống tồn tại phổ
quát của cuộc sống.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đoạn trích “Xuân 2. Văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”
Tóc Đỏ cứu quốc”
2.1.NC1a:
2.1. Tác phẩm Số đỏ và đoạn trích phát
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
triển
HS
kỹ
năng khai thác tư
10
tập.
Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
liệu lịch sử trên
- GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn + Tiểu thuyết Số đỏ ra mắt lần đầu tiên môi trường số.
HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
trên Hà Nội báo từ số 40 (7/10/1936).
+ Trình bày xuất xứ của đoạn trích Xuân + Gồm có 20 chương và được coi là một
Tóc Đỏ cứu quốc? Vị trí của tác phẩm Số trong những tác phẩm đỉnh cao trong văn
đỏ trong làng văn học Việt Nam?
nghiệp của Vũ Trọng Phụng cũng như
+ Bố cục và nội dung từng phần của đoạn tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.
trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
+ Đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc là
+ Tóm tắt đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu đoạn trích thuộc nửa đầu chương XXquốc?
chương cuối cùng của tác phẩm Số đỏ.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện II.2. Bố cục
thoại cá nhân truy cập thư viện số để tra - Có thể chia thành 3 phần như sau:
cứu nhanh các hình ảnh về phong trào "Âu + Phần 1: Từ đầu cho đến “nhà quán
hóa", "Vui vẻ trẻ trung" những năm 1930 quân quần vợt Xiêm La ra thử tài với
để có cái nhìn khái quát về bối cảnh trong Xuân Tóc Đỏ”: Tình hình chuẩn bị cho
văn bản.
cuộc thi đấu thể thao đặc biệt.
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ Phần 2: Tiếp theo đến “các đức vua và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
quý quan của ba chính phủ về Sở toàn
- HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo quyền”: Diễn biến kịch tính của “ván
luận trong vòng 3 phút.
quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân
- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình quần vợt Xiêm La.
bày và lấy điểm.
+ Phần 3: Còn lại: Màn hùng biện của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt
thảo luận.
Xiêm La.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu II.3. Tóm tắt
cả lớp nhận xét, bổ sung.
Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện biệt danh là Xuân Toc Đỏ. Từ một đứa
nhiệm vụ học tập.
trẻ mồ côi, lêu lổng, lang thang, đã trải
11
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
qua đủ “nghề” thường được xem là “mạt
hạng”, Xuân Tóc Đỏ dần bước chân vào
xã hội “thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy
toan tính của bà Phó Đoan – motjme Tây
dâm đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến
làm việc tại tiệm may Âu hóa. Hắn được
vợ chồng Văn Minh và những người
trong gia đình này hoặc vô tình hoặc cố
ý tôn lên làm “nhà cải cách xã hội”,
“đốc- tờ Xuân”, “giáo sư quần vợt”…
Với đủ danh hiệu “vẻ vang” ấy và sự láu
lỉnh cùng bản chất cơ hội cố hữu, Xuân
Tóc Đỏ đạt đến vinh quang tột đỉnh vào
thời điểm vua nước Xiêm sang thăm
Việt Nam nhằm thắt chặt tình hữu nghị
giữa hai quốc gia, giữa bối cảnh nền
chính trị thế giới đang có nhiều biến
động khó lường. Với “thành tích” để
thua quán quân quần vợt người Xiêm
trong trận đấu thể thao mang tính ngoại
giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hộ là “vĩ
nhân”, “anh hùng cứu quốc” và tiếp tục
được một số tổ chức danh giá chào đón,
mời làm thành viên danh dự.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của
tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện như:
+ Nhận biết được câu chuyện cũng như các sự kiện chính của văn bản.
12
+ Xác định tình huống và nhân vật trào phúng.
+ Xác định được ngôi kể và điểm nhìn đã được nhà văn chọn lựa và ý nghĩa của ngôi
kể ấy.
+ Nhận xét về ngôn ngữ của người kể chuyện cũng như nhân vật.
+ Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng thể hiện thông qua đoạn trích.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về câu chuyện II. Khám phá văn bản
cũng sự kiện chính của văn bản
1. Tìm hiểu về câu chuyện cũng sự
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học kiện chính của văn bản
tập.
- Câu chuyện chính được kể trong văn
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận bản là về Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi và hoàn
thành phiếu học tập sau đây.
+Văn bản kể câu chuyện gì? Hãy tóm tắt
các sự kiện chính được thể hiện qua đoạn
trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các sự kiện chính của văn bản Xuân
Tóc Đỏ cứu quốc
Cốt
+ Tình hình chuẩn bị cho
truyện cuộc thi đấu thể thao đặc biệt:
…………………………
+ Diễn biến kichh tính của
13
NLS
“ván quần” giữa Xuân Tóc
Đỏ và quán quân quần vợt
Xiêm La:……………………
Màn hùng biện của Xuân Tóc
Đỏ và sự tung hô của dân
chúng: ………………………
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Các sự kiện chính của văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc
Cốt truyện
+ Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt:
Sân quần Rollandes Vareau của Hà Thành đã ghi được một chỗ rẽ cho lịch sử thể
thao khi giá vào cửa ba đồng hạng bét nhưng người xem cũng trên ba nghìn.
Tất cả mọi người đều đã thua và họ đều hi vọng vào Xuân Tóc Đỏ.
Tất cả những quan chức cấp cao của hai nước đã an tọa nhưng Tổng cục thể thao
Bắc Kì đang lo sốt vó khi không thấy hai nhà đương kim Hải và Thụ.
Cuối cùng để chữa cháy họ mời quán quân Xiêm La đấu với Xuân Tóc Đỏ.
+ Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm
La:
14
Trong trận đấu, Xuân đã chiếm được ưu thế hơn so với quán quân Xiêm.
Điều đó khiến cho Vua Xiêm tức giận và dọa giẫm chiến tranh sẽ nổ ra nếu Xuân
thắng.
Ông Giám đốc chính trị Đông Dương đã phải tìm ông Văn Minh để bảo Xuân Tóc
Đỏ nhường quán quân Xiêm La.
+ Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng:
Xuân nghẹ vậy thì nhường bàn cuối khiến công chúng, khán giả sững sờ
Ban đầu, họ có vẻ đả đảo Xuân song với sự lẻo mép và khôn lỏi của mình Xuân đã
thuyết phục quần chúng bằng tài diễn thuyết.
Hắn tỏ vẻ trịch thượng và tự cho mình đã bỏ qua lòng tự trọng và cứu đất nước.
Nghe xong, quần chúng lại coi hắn như người hùng cứu quốc thực thụ và tán tụng,
ngợi ca.
Nhiệm vụ 2: Xác định tình huống cũng 2. Xác định tình huống cũng như nhân 6.3.NC1a:
như nhân vật trào phúng
vật trào phúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tình huống của truyện
tập.
HS
khai thác các
mô hình ngôn
b. Hệ thống nhân vật trào phúng trong ngữ lớn (AI) để
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản văn bản
phân tích đặc
thông qua 3 trạm dừng chân:
- Nhân vật trào phúng bao gồm có: Ông điểm ngôn ngữ
+ Trạm 1: Anh chị hãy xác định tình huống
TYPN, Văn Minh, cô Tuyết, đám trào phúng và
của đoạn trích? Theo anh chị đâu là tình
đông….
huống chính? Vì sao?
Các nhân vật đều được đặt tên vô cùng nghịch dị trong
Tình huống truyện
các tình huống
độc đáo gắn với ngoại hình, tính cách, văn bản.
Tình huống
đặc điểm. Thể hiện ngụ ý nhằm kích
1
thích trì tò mò cũng như hứng thú của
Tình huống
người đọc.
2
- Hành động
+ Xuân Tóc Đỏ
Không được giới thiệu trực tiếp chỉ xuất
15
Tình huống
hiện qua lời kể gián tiếp của nhân vật
3
khác “kêu rằng cái phần danh dự của gia
đình cũng có còn cơ cứu chữa được, vì
+ Trạm 2: Phân tích về “sự dị dạng” của
mọi người còn hi vọng vào Xuân”. Song
con người thông qua hệ thống nhân vật
có thể thấy tất cả mọi người đều rất mong
trong Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
đợi, hi vọng cũng như gửi gắm niềm tin
+ Trạm 3: Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện
trọn vẹn vào Xuân. => Thể hiện hắn là
trước công chúng có gì đặc biệt? Phân tích
một nhân vật quyền lực, tài giỏi vì được
nét đặc sắc của cảnh đó?
trao gửi niềm tin cứu vớt danh dự của
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
một gia đình.
Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện
+ Văn Minh
trước công chúng
Cảm thấy bản thân vô cùng vinh hạnh và
Nội dung
sung sướng vì được đại diện cho Hà
Ngôn từ
Thành để giữ cái danh dự cho Tổ quốc,
Giọng điệu
trước nhà vô địch Xiêm La điều này sẽ
Hành động
làm tăng danh dự cho bản thân.
- GV yêu cầu HS sử dụng AI (Chatbot) để + Vua Xiêm
thực hiện nhiệm vụ: "Hãy đóng vai một nhà “Mặt rồng lộ ra tất cả sự thịnh nộ của
phê bình văn học, phân tích sự mâu thuẫn vị thiên tử thế thiên hành đạo”.
giữa hành vi lố lăng của Xuân Tóc Đỏ và “Tức thì lôi trong túi áo cái bản đồ Ấn
danh xưng 'Bậc vĩ nhân' mà xã hội ban Độ Chi Na do chính phủ Xiêm vẽ lại”
tặng". HS đánh giá phản hồi của AI để hoàn Thể hiện sự thịnh nộ của Vua Xiêm
thiện luận điểm của nhóm.
khi đứng trước thắng lợi của Xuân Tóc
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Đỏ. Việc miêu tả cường điệu càng nhấn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
mạnh độ nghiêm trọng của sự kiện.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
+ Giám đốc chính trị Đông Dương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và “Sau khi tai nghe một hiệu lệnh của
quan Toàn quyền, tức thì bỏ khán đài,
16
thảo luận.
chạy xuống sân tìm ông bầu của Xuân
- Hành trình theo các trạm dừng chân.
Tóc Đỏ”
- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi Tạo nên một bức tranh vô cùng hài
cần.
hước, mia mai tình hình cứu quốc. cứu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quốc bằng phương án nhường đối thủ,
nhiệm vụ học tập.
đây được xem là lối suy nghĩ hèn nhát,
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
thiển cận.
+ Đám đông quần chúng
Thể hiện sự hâm mộ cuồng nhiệt khi
được chứng kiến trận đấu lịch sử: “Tuy
giá vé vào cửa là ba đồng hạng bét, số
công chúng sang hôm sau ấy cũng trên ba
nghìn”; “rất nhiều người hâm mộ vì đến
chậm không mua được vé, bèn hóa ra
phẫn uất và chết một cách rất thể thao,
nghĩa là tự tử dần bằng thuốc phiện
không có giấm thanh, hút vào phổi”
Khung cảnh hỗn loạn đầy nghịch lí thể
hiện thông qua hệ thống ngôn ngữ châm
biếm, mỉa mai xen lẫn cường điệu để mổ
tả trạng
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 11 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
-
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn
ngữ, diễn biến tâm lý, hành động của nhân vật.
-
Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích
và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể
hiện chủ đề của văn bản.
-
Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu
thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa,
nghịch ngữ.
-
Viết được bài văn nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
-
Biết trình bày dưới hình thức nói kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
-
Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống, hiểu và đồng cảm với
những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của
con người.
II. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về tiểu thuyết, phong cách hiện thực
cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và
nghịch ngữ.
1
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tiểu thuyết
vụ học tập.
+ Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự có quy mô
- GV đặt câu hỏi cho HS:
lớn có khả năng thể hiện các nội dung đa dạng
+ Anh/chị hiểu thế nào là tiểu và bao quát một phạm vi hiện thực rất rộng, trải
thuyết và tiểu thuyết hiện đại?
ra trên nhiều không gian, thời gian khác nhau
+ Trình bày hiểu biết của anh chị nhưng thường dành sự chú ý đặc biệt cho đời
về phong cách hiện thực?
tư hay số phận của con người cá nhân.
+ Trình bày những hiểu biết của + Từ những hình thái đầu tiên xuất hiện ở thời
anh chị về biện pháp tu từ nói mỉa cổ đại tiểu thuyết phát triển theo nhiều hướng
và nghịch ngữ?
riêng biệt, tùy thuộc vào tiền đề lịch sử xã hội,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
văn hóa, thẩm mỹ nhất định. Đến thời cận đại,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ hiện đại tiểu thuyết đạt được bước tiến lớn, trở
học tập.
thành một thể loại chính của đời sống văn học
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
và tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi, phát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt triển của nhiều thể loại khác.
động và thảo luận.
- Tiểu thuyết hiện đại
- GV mời một vài HS lên bảng + Là loại tiểu thuyết thể hiện một cách tư duy
trình bày, yêu cầu các HS khác mới, mang tính hiện đại về đời sống, phân biệt
nhận xét, góp ý, bổ sung.
với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư
Bước 4: Đánh giá kết quả thực bản chủ nghĩa. Trong tiểu thuyết hiện đại giữa
hiện nhiệm vụ học tập.
các xu hướng tìm tòi có khoảng cách rất lớn.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Điều này làm cho việc xác định diện mạo
chung của nó trở nên phức tạp. Tuy nhiên, nếu
2
tạm bỏ qua những nét quá đặc biệt của từng xu
hướng có thể nói đến đặc điểm nổi bật gồm có:
Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, quan tâm
đến cái thường ngày, cái đang diễn biến với
cách tiếp cận gần gũi, không lý tưởng hóa hiện
thực.
Nhân vật là “con người nếm trải” không bất
biến có quá trình phát triển nhiều khi quanh co,
phức tạp về tính cách tâm lí.
Có kết cấu nhiều tầng, tuyến tính hoặc phi
tuyến tính; có sự đan xen của nhiều “bè” ngôn
ngữ, phản ánh sự tồn tại, xung đột thường
xuyên giữa các ý thức xã hội.
Có khả năng tổng hợp cao mọi thành tựu
hay kinh nghiệm nghệ thuật của các thể loại
văn học khác để hình thức luôn ở trong trạng
thái biến đổi không ngừng.
- Phong cách hiện thực
+ Phong cách hiện thực là phong cách nghệ
thuật chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn
cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con
người, quan tâm miêu tả một cách chi tiết “như
thật” những hình ảnh phong phú, phức tạp của
hiện thực của cuộc sống, thường loại trừ sự “tô
vẽ” hay lý tưởng hóa.
+ Phong cách này có lịch sử phát triển lâu dài,
tồn tại trong các sáng tác thuộc nhiều thể loại
khác nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ,
3
truyện (bao gồm tiểu thuyết), kí kịch, tác phẩm
tạo hình…
+ Trong văn học, phong cách hiện thực đạt đến
đỉnh cao với các sáng tác thuộc trường phái
hiện thực mà các đại diện tiêu biểu như S.
Đích-ken, Ph. Đốt-xtôi-ép-xki…
+ Trong văn học Việt Nam, nửa đầu thế kỉ XX
phong cách hiện thực gắn với tên tuổi và sáng
tác của các nhà văn Ngô Tất Tố, Nguyễn Công
Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao…
+ Phong cách hiện thực thường đặt trong tương
quan so sánh, đối lập với phong cách lãng mạn
– một phong cách ưu tiên việc thể hiện cảm
nhận chủ quan, đôi khi lý tưởng hóa đối tượng
đucọ đề cập và coi trọng sự tưởng tượng, liên
tưởng phóng túng.
- Thực hành tiếng việt
+ Nói mỉa
Là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai,
hay sự đánh giá phủ định ngầm ẩn của người
nói, người viết đối với sự vật, sự việc được đề
cập.
Trong nói mỉa, người nói người viết tạo ra
sự mâu thuẫn cố ý giữa phần hiển ngôn và
phần hàm ngôn của một lời nói hay của cả
chuỗi phát ngôn. Phần hiển ngôn dường như
thể hiện thái độ tán thành, khen ngợi hoặc
trung lập, khách quan trước đối tượng được
4
nói tới nhưng phần hàm ngôn lại cho biết một
thái độ khác: phủ nhận (ở mức độ khác nhau)
hoặc dè bỉu. Nói mỉa chủ yếu được nhận ra nhờ
hiệu quả châm biếm mà lời nói mang lại.
Trong các yếu tố tạo nên nói mỉa có thể là
nghịch ngữ.
+ Nghịch ngữ
Là biện pháp tu từ, ở đó, người viết người
nói dùng một cụm từ gây ấn tượng mạnh làm
nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm
trạng nào đó, hoặc làm phát lộ sự thật về đối
tượng theo quan điểm của mình.
Nghĩa của nghịch ngữ đối lập với nghĩa của
các cụm từ khác trong câu hoặc trong các câu
khác gần kề, nhấn mạnh sự phát hiện mới hay
cảm nhận, liên tưởng chủ quan của người nói,
người viết về một đối tượng vốn có thể được
nhìn nhận khác hẳn.
Nghịch ngữ thường xuất hiện trong nói mỉa.
Ở những trường hợp đó, mỉa mai được nhìn
nhận là mục đích của phát ngôn còn nghịch
ngữ được xem là phương tiện thực hiện mục
đích này.
5
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT
: VĂN BẢN XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Từ đó
hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một tác phẩm tiểu thuyết.
-
Phê phán sự lố bịch, phản cảm của một hệ tư tưởng trong xã hội đương thời
nửa Âu hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tiểu thuyết.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên
quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết
vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
Năng lực số
-
1.1.NC1a: Thành thạo sử dụng các thiết bị số và phần mềm chuyên dụng để
quản lý tư liệu học tập về văn học hiện thực.
-
2.1.NC1a: Có kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và tổng hợp thông tin từ các nguồn
dữ liệu số tin cậy về bối cảnh lịch sử - văn hóa những năm 1930-1945.
6
-
6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để thiết kế sản phẩm học tập sáng
tạo (infographic, video phân tích nhân vật).
-
6.3.NC1a: Khai thác các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích đặc điểm
ngôn ngữ trào phúng và các tình huống nghịch dị trong văn bản.
3. Phẩm chất
-
Nỗi niềm hoài cảm về những giá trị một thời vàng son.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
-
SGK, SGV Ngữ văn 12;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
-
SGK, SBT Ngữ văn 12.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.
7
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Qua đoạn video em nhận xét gì về nhân vật
Xuân Tóc đỏ?
https://www.youtube.com/watch?v=X2fp03DMpXM&t=19s (từ giây đầu tiên đến
phút thứ 2)
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Để nói về cái tài viết tiểu thuyết chắc khó lòng có ai
qua được Vũ Trọng Phụng. Người đã dùng chính tài năng của mình để vẽ nên một xã
hội Âu hóa nhố nhăng và đầy rẫy những trò bịp bợm nửa vời. Mà điển hình đó là
những nhân vật như Xuân Tóc đỏ, Bà Phó Đoan, Văn Minh… Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về đoạn trích Xuân Tóc đỏ cứu quốc để hiểu hơn về
sự nhố nhăng của xã hội bấy giờ.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
8
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Xuân Tóc
Đỏ cứu quốc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
Vũ Trọng Phụng và văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Vũ Trọng I. Tìm hiểu chung
Phụng
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
tập.
- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên
mục “Người nổi tiếng”.
Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp
của nhà văn Vũ Trọng Phụng:
+ Thân thế, sự nghiệp.
+ Sự nghiệp văn chương.
+ Phong cách sáng tác.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng
vấn.
- Vũ Trọng Phụng: (1912 – 1939)
- Quê quán: quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng
sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.
b. Sự nghiệp văn chương
- Ông bước vào làng báo, làng văn rất
sớm (có truyện đăng báo từ năm 1930),
dùng ngòi bút để kiếm sống và chống
9
NLS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chọi một cách khó khăn với tình cảnh
thảo luận.
nghèo túng, bệnh tật.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu - Ông để lại một khối lượng sáng tác lớn
cả lớp nhận xét, bổ sung.
thuộc nhiều thể loại. Trong đó nổi bật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhất là phóng sự và tiểu thuyết: Cạm bẫy
nhiệm vụ học tập.
người (phóng sự - 1933), Kĩ nghệ lấy
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Tây (phóng sự - 1934), Cơm thầy cơm
cô (phóng sự - 1936), Giông tố (Tiểu
thuyết
- 1936), Số đỏ (tiểu thuyết –
1936), Vỡ đê (tiểu thuyết – 1936), Lấy
nhau vì tình (tiểu thuyết – 1937), Trúng
số độc đắc (tiểu thuyết – 1938)…
c. Phong cách sáng tác
- Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng từ các
bài báo, tiểu phẩm đến kịch, phong sự,
truyện ngắn, tiểu thuyết… đều toát lên
sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời
mà ông nhìn nhận là đen tối, thối nát.
- Cảm hứng vạch trần sự thật luôn chi
phối ngòi bút của ông. Vũ Trọng Phụng
đã xây dựng được những hình tượng
nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù
của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ
bản chất một số trạng huống tồn tại phổ
quát của cuộc sống.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đoạn trích “Xuân 2. Văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”
Tóc Đỏ cứu quốc”
2.1.NC1a:
2.1. Tác phẩm Số đỏ và đoạn trích phát
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
triển
HS
kỹ
năng khai thác tư
10
tập.
Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
liệu lịch sử trên
- GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn + Tiểu thuyết Số đỏ ra mắt lần đầu tiên môi trường số.
HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
trên Hà Nội báo từ số 40 (7/10/1936).
+ Trình bày xuất xứ của đoạn trích Xuân + Gồm có 20 chương và được coi là một
Tóc Đỏ cứu quốc? Vị trí của tác phẩm Số trong những tác phẩm đỉnh cao trong văn
đỏ trong làng văn học Việt Nam?
nghiệp của Vũ Trọng Phụng cũng như
+ Bố cục và nội dung từng phần của đoạn tiểu thuyết hiện đại Việt Nam.
trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
+ Đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc là
+ Tóm tắt đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu đoạn trích thuộc nửa đầu chương XXquốc?
chương cuối cùng của tác phẩm Số đỏ.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện II.2. Bố cục
thoại cá nhân truy cập thư viện số để tra - Có thể chia thành 3 phần như sau:
cứu nhanh các hình ảnh về phong trào "Âu + Phần 1: Từ đầu cho đến “nhà quán
hóa", "Vui vẻ trẻ trung" những năm 1930 quân quần vợt Xiêm La ra thử tài với
để có cái nhìn khái quát về bối cảnh trong Xuân Tóc Đỏ”: Tình hình chuẩn bị cho
văn bản.
cuộc thi đấu thể thao đặc biệt.
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ Phần 2: Tiếp theo đến “các đức vua và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
quý quan của ba chính phủ về Sở toàn
- HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo quyền”: Diễn biến kịch tính của “ván
luận trong vòng 3 phút.
quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân
- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình quần vợt Xiêm La.
bày và lấy điểm.
+ Phần 3: Còn lại: Màn hùng biện của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt
thảo luận.
Xiêm La.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu II.3. Tóm tắt
cả lớp nhận xét, bổ sung.
Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện biệt danh là Xuân Toc Đỏ. Từ một đứa
nhiệm vụ học tập.
trẻ mồ côi, lêu lổng, lang thang, đã trải
11
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
qua đủ “nghề” thường được xem là “mạt
hạng”, Xuân Tóc Đỏ dần bước chân vào
xã hội “thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy
toan tính của bà Phó Đoan – motjme Tây
dâm đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến
làm việc tại tiệm may Âu hóa. Hắn được
vợ chồng Văn Minh và những người
trong gia đình này hoặc vô tình hoặc cố
ý tôn lên làm “nhà cải cách xã hội”,
“đốc- tờ Xuân”, “giáo sư quần vợt”…
Với đủ danh hiệu “vẻ vang” ấy và sự láu
lỉnh cùng bản chất cơ hội cố hữu, Xuân
Tóc Đỏ đạt đến vinh quang tột đỉnh vào
thời điểm vua nước Xiêm sang thăm
Việt Nam nhằm thắt chặt tình hữu nghị
giữa hai quốc gia, giữa bối cảnh nền
chính trị thế giới đang có nhiều biến
động khó lường. Với “thành tích” để
thua quán quân quần vợt người Xiêm
trong trận đấu thể thao mang tính ngoại
giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hộ là “vĩ
nhân”, “anh hùng cứu quốc” và tiếp tục
được một số tổ chức danh giá chào đón,
mời làm thành viên danh dự.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của
tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện như:
+ Nhận biết được câu chuyện cũng như các sự kiện chính của văn bản.
12
+ Xác định tình huống và nhân vật trào phúng.
+ Xác định được ngôi kể và điểm nhìn đã được nhà văn chọn lựa và ý nghĩa của ngôi
kể ấy.
+ Nhận xét về ngôn ngữ của người kể chuyện cũng như nhân vật.
+ Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng thể hiện thông qua đoạn trích.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về câu chuyện II. Khám phá văn bản
cũng sự kiện chính của văn bản
1. Tìm hiểu về câu chuyện cũng sự
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học kiện chính của văn bản
tập.
- Câu chuyện chính được kể trong văn
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận bản là về Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi và hoàn
thành phiếu học tập sau đây.
+Văn bản kể câu chuyện gì? Hãy tóm tắt
các sự kiện chính được thể hiện qua đoạn
trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các sự kiện chính của văn bản Xuân
Tóc Đỏ cứu quốc
Cốt
+ Tình hình chuẩn bị cho
truyện cuộc thi đấu thể thao đặc biệt:
…………………………
+ Diễn biến kichh tính của
13
NLS
“ván quần” giữa Xuân Tóc
Đỏ và quán quân quần vợt
Xiêm La:……………………
Màn hùng biện của Xuân Tóc
Đỏ và sự tung hô của dân
chúng: ………………………
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Các sự kiện chính của văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc
Cốt truyện
+ Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt:
Sân quần Rollandes Vareau của Hà Thành đã ghi được một chỗ rẽ cho lịch sử thể
thao khi giá vào cửa ba đồng hạng bét nhưng người xem cũng trên ba nghìn.
Tất cả mọi người đều đã thua và họ đều hi vọng vào Xuân Tóc Đỏ.
Tất cả những quan chức cấp cao của hai nước đã an tọa nhưng Tổng cục thể thao
Bắc Kì đang lo sốt vó khi không thấy hai nhà đương kim Hải và Thụ.
Cuối cùng để chữa cháy họ mời quán quân Xiêm La đấu với Xuân Tóc Đỏ.
+ Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm
La:
14
Trong trận đấu, Xuân đã chiếm được ưu thế hơn so với quán quân Xiêm.
Điều đó khiến cho Vua Xiêm tức giận và dọa giẫm chiến tranh sẽ nổ ra nếu Xuân
thắng.
Ông Giám đốc chính trị Đông Dương đã phải tìm ông Văn Minh để bảo Xuân Tóc
Đỏ nhường quán quân Xiêm La.
+ Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng:
Xuân nghẹ vậy thì nhường bàn cuối khiến công chúng, khán giả sững sờ
Ban đầu, họ có vẻ đả đảo Xuân song với sự lẻo mép và khôn lỏi của mình Xuân đã
thuyết phục quần chúng bằng tài diễn thuyết.
Hắn tỏ vẻ trịch thượng và tự cho mình đã bỏ qua lòng tự trọng và cứu đất nước.
Nghe xong, quần chúng lại coi hắn như người hùng cứu quốc thực thụ và tán tụng,
ngợi ca.
Nhiệm vụ 2: Xác định tình huống cũng 2. Xác định tình huống cũng như nhân 6.3.NC1a:
như nhân vật trào phúng
vật trào phúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tình huống của truyện
tập.
HS
khai thác các
mô hình ngôn
b. Hệ thống nhân vật trào phúng trong ngữ lớn (AI) để
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản văn bản
phân tích đặc
thông qua 3 trạm dừng chân:
- Nhân vật trào phúng bao gồm có: Ông điểm ngôn ngữ
+ Trạm 1: Anh chị hãy xác định tình huống
TYPN, Văn Minh, cô Tuyết, đám trào phúng và
của đoạn trích? Theo anh chị đâu là tình
đông….
huống chính? Vì sao?
Các nhân vật đều được đặt tên vô cùng nghịch dị trong
Tình huống truyện
các tình huống
độc đáo gắn với ngoại hình, tính cách, văn bản.
Tình huống
đặc điểm. Thể hiện ngụ ý nhằm kích
1
thích trì tò mò cũng như hứng thú của
Tình huống
người đọc.
2
- Hành động
+ Xuân Tóc Đỏ
Không được giới thiệu trực tiếp chỉ xuất
15
Tình huống
hiện qua lời kể gián tiếp của nhân vật
3
khác “kêu rằng cái phần danh dự của gia
đình cũng có còn cơ cứu chữa được, vì
+ Trạm 2: Phân tích về “sự dị dạng” của
mọi người còn hi vọng vào Xuân”. Song
con người thông qua hệ thống nhân vật
có thể thấy tất cả mọi người đều rất mong
trong Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
đợi, hi vọng cũng như gửi gắm niềm tin
+ Trạm 3: Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện
trọn vẹn vào Xuân. => Thể hiện hắn là
trước công chúng có gì đặc biệt? Phân tích
một nhân vật quyền lực, tài giỏi vì được
nét đặc sắc của cảnh đó?
trao gửi niềm tin cứu vớt danh dự của
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
một gia đình.
Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện
+ Văn Minh
trước công chúng
Cảm thấy bản thân vô cùng vinh hạnh và
Nội dung
sung sướng vì được đại diện cho Hà
Ngôn từ
Thành để giữ cái danh dự cho Tổ quốc,
Giọng điệu
trước nhà vô địch Xiêm La điều này sẽ
Hành động
làm tăng danh dự cho bản thân.
- GV yêu cầu HS sử dụng AI (Chatbot) để + Vua Xiêm
thực hiện nhiệm vụ: "Hãy đóng vai một nhà “Mặt rồng lộ ra tất cả sự thịnh nộ của
phê bình văn học, phân tích sự mâu thuẫn vị thiên tử thế thiên hành đạo”.
giữa hành vi lố lăng của Xuân Tóc Đỏ và “Tức thì lôi trong túi áo cái bản đồ Ấn
danh xưng 'Bậc vĩ nhân' mà xã hội ban Độ Chi Na do chính phủ Xiêm vẽ lại”
tặng". HS đánh giá phản hồi của AI để hoàn Thể hiện sự thịnh nộ của Vua Xiêm
thiện luận điểm của nhóm.
khi đứng trước thắng lợi của Xuân Tóc
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Đỏ. Việc miêu tả cường điệu càng nhấn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
mạnh độ nghiêm trọng của sự kiện.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
+ Giám đốc chính trị Đông Dương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và “Sau khi tai nghe một hiệu lệnh của
quan Toàn quyền, tức thì bỏ khán đài,
16
thảo luận.
chạy xuống sân tìm ông bầu của Xuân
- Hành trình theo các trạm dừng chân.
Tóc Đỏ”
- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi Tạo nên một bức tranh vô cùng hài
cần.
hước, mia mai tình hình cứu quốc. cứu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quốc bằng phương án nhường đối thủ,
nhiệm vụ học tập.
đây được xem là lối suy nghĩ hèn nhát,
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
thiển cận.
+ Đám đông quần chúng
Thể hiện sự hâm mộ cuồng nhiệt khi
được chứng kiến trận đấu lịch sử: “Tuy
giá vé vào cửa là ba đồng hạng bét, số
công chúng sang hôm sau ấy cũng trên ba
nghìn”; “rất nhiều người hâm mộ vì đến
chậm không mua được vé, bèn hóa ra
phẫn uất và chết một cách rất thể thao,
nghĩa là tự tử dần bằng thuốc phiện
không có giấm thanh, hút vào phổi”
Khung cảnh hỗn loạn đầy nghịch lí thể
hiện thông qua hệ thống ngôn ngữ châm
biếm, mỉa mai xen lẫn cường điệu để mổ
tả trạng
 








Các ý kiến mới nhất