Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 12- KNTT- BÀI 1. XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:33' 20-10-2026
Dung lượng: 266.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 11 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ,
diễn biến tâm lý, hành động của nhân vật.
- Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích và đánh
giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề
của văn bản.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết
và trong sáng tác văn học nói chung.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa,
nghịch ngữ.
- Viết được bài văn nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết trình bày dưới hình thức nói kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống, hiểu và đồng cảm với những
nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người.
II. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về tiểu thuyết, phong cách hiện thực
cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch
ngữ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
tiểu thuyết, phong cách hiện thực cũng như các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Tiểu thuyết
vụ học tập.
+ Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự có quy mô
- GV đặt câu hỏi cho HS:
lớn có khả năng thể hiện các nội dung đa dạng và
+ Anh/chị hiểu thế nào là tiểu bao quát một phạm vi hiện thực rất rộng, trải ra
thuyết và tiểu thuyết hiện đại?
trên nhiều không gian, thời gian khác nhau
+ Trình bày hiểu biết của anh chị nhưng thường dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư
1

về phong cách hiện thực?
+ Trình bày những hiểu biết của
anh chị về biện pháp tu từ nói mỉa
và nghịch ngữ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận.
- GV mời một vài HS lên bảng
trình bày, yêu cầu các HS khác
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.

hay số phận của con người cá nhân.
+ Từ những hình thái đầu tiên xuất hiện ở thời cổ
đại tiểu thuyết phát triển theo nhiều hướng riêng
biệt, tùy thuộc vào tiền đề lịch sử xã hội, văn
hóa, thẩm mỹ nhất định. Đến thời cận đại, hiện
đại tiểu thuyết đạt được bước tiến lớn, trở thành
một thể loại chính của đời sống văn học và tác
động mạnh mẽ đến sự biến đổi, phát triển của
nhiều thể loại khác.
- Tiểu thuyết hiện đại
+ Là loại tiểu thuyết thể hiện một cách tư duy
mới, mang tính hiện đại về đời sống, phân biệt
với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư
bản chủ nghĩa. Trong tiểu thuyết hiện đại giữa
các xu hướng tìm tòi có khoảng cách rất lớn.
Điều này làm cho việc xác định diện mạo chung
của nó trở nên phức tạp. Tuy nhiên, nếu tạm bỏ
qua những nét quá đặc biệt của từng xu hướng có
thể nói đến đặc điểm nổi bật gồm có:
 Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, quan tâm
đến cái thường ngày, cái đang diễn biến với cách
tiếp cận gần gũi, không lý tưởng hóa hiện thực.
 Nhân vật là “con người nếm trải” không bất
biến có quá trình phát triển nhiều khi quanh co,
phức tạp về tính cách tâm lí.
 Có kết cấu nhiều tầng, tuyến tính hoặc phi
tuyến tính; có sự đan xen của nhiều “bè” ngôn
ngữ, phản ánh sự tồn tại, xung đột thường xuyên
giữa các ý thức xã hội.
 Có khả năng tổng hợp cao mọi thành tựu hay
kinh nghiệm nghệ thuật của các thể loại văn học
khác để hình thức luôn ở trong trạng thái biến
đổi không ngừng.
- Phong cách hiện thực
+ Phong cách hiện thực là phong cách nghệ thuật
chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh
xã hội với sự hình thành tính cách con người,
2

quan tâm miêu tả một cách chi tiết “như thật”
những hình ảnh phong phú, phức tạp của hiện
thực của cuộc sống, thường loại trừ sự “tô vẽ”
hay lý tưởng hóa.
+ Phong cách này có lịch sử phát triển lâu dài,
tồn tại trong các sáng tác thuộc nhiều thể loại
khác nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ,
truyện (bao gồm tiểu thuyết), kí kịch, tác phẩm
tạo hình…
+ Trong văn học, phong cách hiện thực đạt đến
đỉnh cao với các sáng tác thuộc trường phái hiện
thực mà các đại diện tiêu biểu như S. Đích-ken,
Ph. Đốt-xtôi-ép-xki…
+ Trong văn học Việt Nam, nửa đầu thế kỉ XX
phong cách hiện thực gắn với tên tuổi và sáng tác
của các nhà văn Ngô Tất Tố, Nguyễn Công
Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao…
+ Phong cách hiện thực thường đặt trong tương
quan so sánh, đối lập với phong cách lãng mạn –
một phong cách ưu tiên việc thể hiện cảm nhận
chủ quan, đôi khi lý tưởng hóa đối tượng đucọ đề
cập và coi trọng sự tưởng tượng, liên tưởng
phóng túng.
- Thực hành tiếng việt
+ Nói mỉa
 Là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai,
hay sự đánh giá phủ định ngầm ẩn của người nói,
người viết đối với sự vật, sự việc được đề cập.
 Trong nói mỉa, người nói người viết tạo ra sự
mâu thuẫn cố ý giữa phần hiển ngôn và phần
hàm ngôn của một lời nói hay của cả chuỗi phát
ngôn. Phần hiển ngôn dường như thể hiện thái
độ tán thành, khen ngợi hoặc trung lập, khách
quan trước đối tượng được nói tới nhưng phần
hàm ngôn lại cho biết một thái độ khác: phủ
nhận (ở mức độ khác nhau) hoặc dè bỉu. Nói mỉa
chủ yếu được nhận ra nhờ hiệu quả châm biếm
3

mà lời nói mang lại. Trong các yếu tố tạo nên nói
mỉa có thể là nghịch ngữ.
+ Nghịch ngữ
 Là biện pháp tu từ, ở đó, người viết người nói
dùng một cụm từ gây ấn tượng mạnh làm nổi bật
tính chất hai mặt của một tình thế, tâm trạng nào
đó, hoặc làm phát lộ sự thật về đối tượng theo
quan điểm của mình.
 Nghĩa của nghịch ngữ đối lập với nghĩa của
các cụm từ khác trong câu hoặc trong các câu
khác gần kề, nhấn mạnh sự phát hiện mới hay
cảm nhận, liên tưởng chủ quan của người nói,
người viết về một đối tượng vốn có thể được
nhìn nhận khác hẳn.
 Nghịch ngữ thường xuất hiện trong nói mỉa. Ở
những trường hợp đó, mỉa mai được nhìn nhận là
mục đích của phát ngôn còn nghịch ngữ được
xem là phương tiện thực hiện mục đích này.

4

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT

: VĂN BẢN XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Từ đó
hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một tác phẩm tiểu thuyết.
- Phê phán sự lố bịch, phản cảm của một hệ tư tưởng trong xã hội đương thời nửa
Âu hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình
ảnh đề hiểu về thể loại tiểu thuyết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
để giải quyết vấn đề về văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Thành thạo sử dụng các thiết bị số và phần mềm chuyên dụng để quản
lý tư liệu học tập về văn học hiện thực.
- 2.1.NC1a: Có kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và tổng hợp thông tin từ các nguồn dữ
liệu số tin cậy về bối cảnh lịch sử - văn hóa những năm 1930-1945.
- 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để thiết kế sản phẩm học tập sáng tạo
(infographic, video phân tích nhân vật).
- 6.3.NC1a: Khai thác các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích đặc điểm ngôn
ngữ trào phúng và các tình huống nghịch dị trong văn bản.
d. Năng lực AI
- 12.C2.MR1: HS tùy chỉnh yêu cầu đối với ChatGPT/Gemini/NotebookLM/Canva AI
hoặc công cụ phù hợp để hỗ trợ Bài 1 Xuân Tóc Đỏ cứu quốc; quy định rõ nguồn, vai trò,
dạng đầu ra và tiêu chí kiểm chứng trước khi sử dụng sản phẩm.

5

- 12.A1.2: HS phân tích vai trò của con người và AI trong quá trình đọc, viết hoặc ra
quyết định ở Bài 1 Xuân Tóc Đỏ cứu quốc; AI chỉ gợi ý/xử lí hỗ trợ, còn HS lựa chọn căn
cứ, diễn giải và kết luận cuối cùng.
- 12.C3.2: HS xác lập tiêu chí và nêu ví dụ đánh giá hiệu quả của công cụ AI dùng trong
Bài 1 Xuân Tóc Đỏ cứu quốc, so sánh đầu ra theo độ chính xác, mức bám nguồn, tính
phù hợp và khả năng hỗ trợ người học.
3. Phẩm chất
- Nỗi niềm hoài cảm về những giá trị một thời vàng son.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Công cụ AI sử dụng theo hoạt động: ChatGPT, Copilot, Gemini.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
6

- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Qua đoạn video em nhận xét gì về nhân vật
Xuân Tóc đỏ?
https://www.youtube.com/watch?v=X2fp03DMpXM&t=19s (từ giây đầu tiên đến phút
thứ 2)
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- HS chuẩn bị ý kiến trước rồi dùng ChatGPT/Gemini nhập vai người đối thoại/nhân vật
để tạo câu hỏi.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ đặt lần lượt 3 câu hỏi dựa trên nội dung tôi cung cấp; không trả lời
thay và chờ tôi trả lời từng câu.”
- HS tự trả lời và ghi điều chỉnh trong cách hiểu/trình bày. Minh chứng: ý kiến ban đầu +
chuỗi hỏi đáp + ghi chú. (NL AI – 12.C2.MR1)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Để nói về cái tài viết tiểu thuyết chắc khó lòng có ai qua
được Vũ Trọng Phụng. Người đã dùng chính tài năng của mình để vẽ nên một xã hội Âu
hóa nhố nhăng và đầy rẫy những trò bịp bợm nửa vời. Mà điển hình đó là những nhân
vật như Xuân Tóc đỏ, Bà Phó Đoan, Văn Minh… Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu về đoạn trích Xuân Tóc đỏ cứu quốc để hiểu hơn về sự nhố nhăng
của xã hội bấy giờ.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Xuân Tóc
Đỏ cứu quốc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến tác giả Vũ Trọng Phụng văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến Vũ
Trọng Phụng và văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
7

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Vũ Trọng I. Tìm hiểu chung
Phụng
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
tập.
- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục
“Người nổi tiếng”.

Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp
của nhà văn Vũ Trọng Phụng:
+ Thân thế, sự nghiệp.
+ Sự nghiệp văn chương.
+ Phong cách sáng tác.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng
vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- Vũ Trọng Phụng: (1912 – 1939)
- Quê quán: quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng
sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.
b. Sự nghiệp văn chương
- Ông bước vào làng báo, làng văn rất sớm
(có truyện đăng báo từ năm 1930), dùng
ngòi bút để kiếm sống và chống chọi một
cách khó khăn với tình cảnh nghèo túng,
bệnh tật.
- Ông để lại một khối lượng sáng tác lớn
thuộc nhiều thể loại. Trong đó nổi bật nhất
là phóng sự và tiểu thuyết: Cạm bẫy người
(phóng sự - 1933), Kĩ nghệ lấy Tây
(phóng sự - 1934), Cơm thầy cơm cô
(phóng sự - 1936), Giông tố (Tiểu thuyết
- 1936), Số đỏ (tiểu thuyết – 1936), Vỡ đê
(tiểu thuyết – 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu
thuyết – 1937), Trúng số độc đắc (tiểu
thuyết – 1938)…
c. Phong cách sáng tác
8

NLS

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đoạn trích “Xuân
Tóc Đỏ cứu quốc”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập.
- GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS
cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày xuất xứ của đoạn trích Xuân
Tóc Đỏ cứu quốc? Vị trí của tác phẩm Số đỏ
trong làng văn học Việt Nam?
+ Bố cục và nội dung từng phần của đoạn
trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
+ Tóm tắt đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu
quốc?
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện
thoại cá nhân truy cập thư viện số để tra cứu
nhanh các hình ảnh về phong trào "Âu hóa",
"Vui vẻ trẻ trung" những năm 1930 để có cái
nhìn khái quát về bối cảnh trong văn bản.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sau khi HS tự đọc và nêu nhận xét, dùng
ChatGPT/Gemini để nhận một cách lí giải bổ
sung.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên ngữ liệu tôi
cung cấp, nêu tối đa 2 nhận xét và chi tiết

- Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng từ các
bài báo, tiểu phẩm đến kịch, phong sự,
truyện ngắn, tiểu thuyết… đều toát lên sự
khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời mà
ông nhìn nhận là đen tối, thối nát.
- Cảm hứng vạch trần sự thật luôn chi phối
ngòi bút của ông. Vũ Trọng Phụng đã xây
dựng được những hình tượng nhân vật sắc
nét, vừa mang tính đặc thù của một thời
đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số
trạng huống tồn tại phổ quát của cuộc
sống.
2. Văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”
2.1. Tác phẩm Số đỏ và đoạn trích Xuân
Tóc Đỏ cứu quốc.
+ Tiểu thuyết Số đỏ ra mắt lần đầu tiên
trên Hà Nội báo từ số 40 (7/10/1936).
+ Gồm có 20 chương và được coi là một
trong những tác phẩm đỉnh cao trong văn
nghiệp của Vũ Trọng Phụng cũng như tiểu
thuyết hiện đại Việt Nam.
+ Đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc là
đoạn trích thuộc nửa đầu chương XXchương cuối cùng của tác phẩm Số đỏ.
II.2. Bố cục
- Có thể chia thành 3 phần như sau:
+ Phần 1: Từ đầu cho đến “nhà quán quân
quần vợt Xiêm La ra thử tài với Xuân Tóc
Đỏ”: Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu
thể thao đặc biệt.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “các đức vua và
quý quan của ba chính phủ về Sở toàn
quyền”: Diễn biến kịch tính của “ván
quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân
quần vợt Xiêm La.
+ Phần 3: Còn lại: Màn hùng biện của
Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt
9

2.1.NC1a:
HS
phát triển kỹ năng
khai thác tư liệu
lịch sử trên môi
trường số.
NL AI – 12.A1.2:
HS phân tích vai
trò người–AI và
giữ quyền quyết
định cuối đối với
cách hiểu, lập
luận hoặc sản
phẩm.

làm căn cứ; không đủ căn cứ thì ghi rõ.”
- HS đối chiếu từng ý với văn bản, chấp
nhận/bác bỏ và tự kết luận. Minh chứng:
bảng “ý AI – căn cứ – quyết định của HS”.
(NL AI – 12.A1.2)
- HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo luận
trong vòng 3 phút.
- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình
bày và lấy điểm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

Xiêm La.
II.3. Tóm tắt
Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân, biệt
danh là Xuân Toc Đỏ. Từ một đứa trẻ mồ
côi, lêu lổng, lang thang, đã trải qua đủ
“nghề” thường được xem là “mạt hạng”,
Xuân Tóc Đỏ dần bước chân vào xã hội
“thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy toan
tính của bà Phó Đoan – motjme Tây dâm
đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến làm việc
tại tiệm may Âu hóa. Hắn được vợ chồng
Văn Minh và những người trong gia đình
này hoặc vô tình hoặc cố ý tôn lên làm
“nhà cải cách xã hội”, “đốc- tờ Xuân”,
“giáo sư quần vợt”… Với đủ danh hiệu
“vẻ vang” ấy và sự láu lỉnh cùng bản chất
cơ hội cố hữu, Xuân Tóc Đỏ đạt đến vinh
quang tột đỉnh vào thời điểm vua nước
Xiêm sang thăm Việt Nam nhằm thắt chặt
tình hữu nghị giữa hai quốc gia, giữa bối
cảnh nền chính trị thế giới đang có nhiều
biến động khó lường. Với “thành tích” để
thua quán quân quần vợt người Xiêm
trong trận đấu thể thao mang tính ngoại
giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hộ là “vĩ
nhân”, “anh hùng cứu quốc” và tiếp tục
được một số tổ chức danh giá chào đón,
mời làm thành viên danh dự.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của tiểu
thuyết hiện đại trên các phương diện như:
+ Nhận biết được câu chuyện cũng như các sự kiện chính của văn bản.
+ Xác định tình huống và nhân vật trào phúng.
+ Xác định được ngôi kể và điểm nhìn đã được nhà văn chọn lựa và ý nghĩa của ngôi kể
ấy.
+ Nhận xét về ngôn ngữ của người kể chuyện cũng như nhân vật.
+ Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng thể hiện thông qua đoạn trích.
10

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về câu chuyện cũng II. Khám phá văn bản
sự kiện chính của văn bản
1. Tìm hiểu về câu chuyện cũng sự kiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. chính của văn bản
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong - Câu chuyện chính được kể trong văn
vòng 3 phút để trả lời câu hỏi và hoàn thành bản là về Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
phiếu học tập sau đây.
+Văn bản kể câu chuyện gì? Hãy tóm tắt các
sự kiện chính được thể hiện qua đoạn trích
Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các sự kiện chính của văn bản Xuân
Tóc Đỏ cứu quốc
Cốt

+ Tình hình chuẩn bị cho

truyện cuộc thi đấu thể thao đặc biệt:
…………………………
+ Diễn biến kichh tính của
“ván quần” giữa Xuân Tóc
Đỏ và quán quân quần vợt
Xiêm La:……………………
Màn hùng biện của Xuân Tóc
Đỏ và sự tung hô của dân
chúng: ………………………
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận.
11

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Các sự kiện chính của văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc

Cốt truyện

+ Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt:

 Sân quần Rollandes Vareau của Hà Thành đã ghi được một chỗ rẽ cho lịch sử thể
thao khi giá vào cửa ba đồng hạng bét nhưng người xem cũng trên ba nghìn.

 Tất cả mọi người đều đã thua và họ đều hi vọng vào Xuân Tóc Đỏ.
 Tất cả những quan chức cấp cao của hai nước đã an tọa nhưng Tổng cục thể thao
Bắc Kì đang lo sốt vó khi không thấy hai nhà đương kim Hải và Thụ.

 Cuối cùng để chữa cháy họ mời quán quân Xiêm La đấu với Xuân Tóc Đỏ.
+ Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm
La:

 Trong trận đấu, Xuân đã chiếm được ưu thế hơn so với quán quân Xiêm.
 Điều đó khiến cho Vua Xiêm tức giận và dọa giẫm chiến tranh sẽ nổ ra nếu Xuân
thắng.

 Ông Giám đốc chính trị Đông Dương đã phải tìm ông Văn Minh để bảo Xuân Tóc
Đỏ nhường quán quân Xiêm La.
+ Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng:

 Xuân nghẹ vậy thì nhường bàn cuối khiến công chúng, khán giả sững sờ
 Ban đầu, họ có vẻ đả đảo Xuân song với sự lẻo mép và khôn lỏi của mình Xuân đã
thuyết phục quần chúng bằng tài diễn thuyết.

 Hắn tỏ vẻ trịch thượng và tự cho mình đã bỏ qua lòng tự trọng và cứu đất nước.
 Nghe xong, quần chúng lại coi hắn như người hùng cứu quốc thực thụ và tán tụng,
ngợi ca.
Nhiệm vụ 2: Xác định tình huống cũng như 2. Xác định tình huống cũng như nhân 6.3.NC1a: HS
nhân vật trào phúng
khai thác các mô
vật trào phúng
hình ngôn ngữ
12

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. a. Tình huống của truyện
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản b. Hệ thống nhân vật trào phúng trong văn
thông qua 3 trạm dừng chân:
bản
+ Trạm 1: Anh chị hãy xác định tình huống - Nhân vật trào phúng bao gồm có: Ông
của đoạn trích? Theo anh chị đâu là tình TYPN, Văn Minh, cô Tuyết, đám đông….
huống chính? Vì sao?
 Các nhân vật đều được đặt tên vô cùng
Tình huống truyện
độc đáo gắn với ngoại hình, tính cách, đặc
điểm. Thể hiện ngụ ý nhằm kích thích trì
Tình huống
tò mò cũng như hứng thú của người đọc.
1
- Hành động
Tình huống
+ Xuân Tóc Đỏ
Không được giới thiệu trực tiếp chỉ xuất
2
hiện qua lời kể gián tiếp của nhân vật khác
Tình huống
“kêu rằng cái phần danh dự của gia đình
3
cũng có còn cơ cứu chữa được, vì mọi
người còn hi vọng vào Xuân”. Song có thể
+ Trạm 2: Phân tích về “sự dị dạng” của con thấy tất cả mọi người đều rất mong đợi, hi
người thông qua hệ thống nhân vật trong vọng cũng như gửi gắm niềm tin trọn vẹn
vào Xuân. => Thể hiện hắn là một nhân
Xuân Tóc Đỏ cứu quốc?
+ Trạm 3: Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện vật quyền lực, tài giỏi vì được trao gửi
trước công chúng có gì đặc biệt? Phân tích niềm tin cứu vớt danh dự của một gia đình.
+ Văn Minh
nét đặc sắc của cảnh đó?
Cảm thấy bản thân vô cùng vinh hạnh và
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
sung sướng vì được đại diện cho Hà Thành
Cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện
để giữ cái danh dự cho Tổ quốc, trước nhà
trước công chúng
vô địch Xiêm La điều này sẽ làm tăng
Nội dung
danh dự cho bản thân.
+ Vua Xiêm
Ngôn từ
 “Mặt rồng lộ ra tất cả sự thịnh nộ của
Giọng điệu
vị thiên tử thế thiên hành đạo”.
 “Tức thì lôi trong túi áo cái bản đồ Ấn
Hành động
Độ Chi Na do chính phủ Xiêm vẽ lại”
- GV yêu cầu HS sử dụng AI (Chatbot) để
 Thể hiện sự thịnh nộ của Vua Xiêm khi
thực hiện nhiệm vụ: "Hãy đóng vai một nhà
đứng trước thắng lợi của Xuân Tóc Đỏ.
phê bình văn học,
 
Gửi ý kiến