Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NV12- KNTT- BÀI 1. NỖI BUỒN CHIẾN TRANH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:55' 16-10-2026
Dung lượng: 228.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT

: NỖI BUỒN CHIẾN TRANH
(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

HS chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên
các phương diện: nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, khả năng soi tỏ tường tận
đời sống bên trong của nhân vật; sự luân chuyển điểm nhìn trong nghệ thuật
trần thuật… thể hiện qua văn bản Nỗi buồn chiến tranh.

-

Nhận biết và phân tích được hiệu quả nghệ thuật của thủ pháp đồng hiện và bút
pháp dòng ý thức trong đoạn trích.

-

Nhận biết và phân tích được cách nhìn nhận, đánh giá đa chiều về các sự kiện
đời sống và về bản thân nghệ thuật tiểu thuyết.

-

Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Nỗi buồn chiến tranh
để đọc hiểu tiểu thuyết hiện đại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tiểu thuyết.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Nỗi buồn chiến tranh.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên
quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết
vấn đề.

Năng lực đặc thù
-

Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
1

-

Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về văn bản Nỗi buồn chiến
tranh.

Năng lực số
-

2.1.NC1a: Thành thạo truy cập và thẩm định các nguồn tư liệu số về văn học
hậu chiến Việt Nam và phong cách nghệ thuật của Bảo Ninh.

-

6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để sơ đồ hóa cấu trúc phi tuyến tính
(đồng hiện, dòng ý thức) của văn bản.

-

6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích sự chuyển dịch điểm
nhìn trần thuật và các biểu tượng nghệ thuật trong tác phẩm.

3. Phẩm chất
- Biết đồng cảm với những chấn thương tinh thần của con người thời hậu chiến,
biết quý trọng cuộc sống hòa bình và biết ơn những người đã cống hiến và hi sinh
cho Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
-

SGK, SGV Ngữ văn 12;

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

-

Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS
-

SGK, SBT Ngữ văn 12.

-

Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
2

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Qua đoạn video em nhận xét gì về hậu quả
mà chiến tranh để lại trên dải đất hình chữ S này?
https://www.youtube.com/watch?v=MFa6xd728dM
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: Chiến tranh tuy đã lùi xa gần một nửa thế kỉ
song những tàn dư nó để lại cho con người, cho dải đất hình chữ S này vẫn còn âm ỉ.
Biết bao nhiêu gia đình tan nát, biết bao nhiêu con người mang theo nỗi ám ảnh đến
tận cuối đời. Đó là những nỗi đau không bút mực nào có thể diễn tả hết được.

3

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chiến tranh dù là ở bất kì đâu trên thế giới này cũng
là một nỗi kinh hoàng. Dân tộc ta tuy đã sạch bóng quân thù ngót nửa thế kỉ nhưng
đâu đó những nỗi đau chiến tranh vẫn còn hiện hữu, âm ỉ trên từng số phận, mảnh
đời. Không chỉ những mất mát về con người, về kinh tế mà hơn cả đó là nỗi đau về
tinh thần mà chắc chắn không bút mực nào có thể diễn tả hết. Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng đi sâu vào khám phá thế giới nội tâm của một con người đi từng đi
qua chiến tranh qua tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh của nhà văn Bảo Ninh.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nỗi buồn
chiến tranh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến tác giả Bảo Ninh văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
Bảo Ninh và văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Bảo Ninh.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tác giả
tập.

a. Tiểu sử

- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên - Bảo Ninh: Sinh năm 1952. Tên khai
mục “Chân dung cuộc sống”.

sinh là Hoàng Ấu Phương.
- Quê quán: Tỉnh Quảng Bình nay là
tỉnh Quảng Trị.
- Ông vào bộ đội năm 1969 và giải ngũ
năm 1975.
4

NLS

b. Sự nghiệp văn chương và tác phẩm
nổi bật
- Ông bước vào làng văn với truyện
ngắn Trại bảy chú lùn in năm 1987.
- Các tác phẩm chính của ông gồm có:
+ Nỗi buồn chiến tranh (tiểu thuyết 1991).
Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp
của tác giả Bảo Ninh:
+ Tiểu sử.
+ Sự nghiệp sáng tác.
+ Tác phẩm nổi bật.
- HS thực hiện nhiệm vụ

+ Truyện ngắn Bảo Ninh (2002).
+ Lan man trong lúc kẹt xe (truyện ngắn
– 2005).
+ Chuyện xưa kết đi, được chưa?
(truyện ngắn – 2009).
+ Tạp bút Bảo Ninh (2015).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng
vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đoạn trích “Nỗi 2. Văn bản “Nỗi buồn chiến tranh”
buồn chiến tranh”.

HS

2.1. Tác phẩm và đoạn trích Nỗi buồn thành thạo truy

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học chiến tranh.
tập.

2.1.NC1a:

cập và thẩm định

+ Nỗi buồn chiến tranh là tên gốc của các nguồn tư liệu
5

- GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn tiểu thuyết được nhà văn hoàn thành vào số về văn học hậu
HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

năm 1987.

chiến Việt Nam

+ Trình bày xuất xứ của đoạn trích Nỗi + Nhan đề ban đầu là Thân phận của và phong cách
buồn chiến tranh?

tình yêu.

nghệ thuật của

+ Nỗi buồn chiến tranh gồm có mấy + Tác phẩm đã được dịch ra nhiều thứ Bảo Ninh.
phần? Nội dung của từng phần?

tiếng trên thế giới.

+ Tóm tắt nội dung đoạn trích Nỗi buồn + Nỗi buồn chiến tranh đã nhận được
chiến tranh?

một số giải tưởng danh giá trong nước

+ Đề tài của đoạn trích là gì?

và quốc tế.

+ Em có nhận xét gì về đoạn trích này so + Đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh được
với các đoạn trích tiểu thuyết khác đã ghép thành từ hai phần ở vị trí khác
học?

nhau của tiểu thuyết cùng tên.

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số cá 1.2.Bố cục
nhân truy cập vào các thư viện điện tử - Gồm có 2 phần:
hoặc chuyên trang văn học uy tín để tìm + Phần 1: Từ đầu cho đến “hoàn toàn
hiểu về vị thế của tiểu thuyết "Nỗi buồn cam chịu cái logic bí ẩn của trí nhớ và
chiến tranh" trong nền văn học thế giới.

trí tưởng tượng”: Nhân vật Kiên với sự

- HS thực hiện nhiệm vụ

giày vò của kí ức chiến tranh. Kí ức đã

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. thôi thúc anh cầm bút để ghi chép lại tất
- HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo cả trải nghiệm của một đoạn đời đặc
luận trong vòng 3 phút.

biệt.

- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình + Phần 2: Còn lại: Những ấn tượng, cảm
bày và lấy điểm.

xúc và suy tư của nân vật “tôi” trước

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những trang viết Kiên để lại. Đó là ấn
thảo luận.

tượng, cảm xúc và suy tư về nhân vật

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu Kiên, về quyền được nhớ lại, về niềm
cả lớp nhận xét, bổ sung.

hạnh phúc đang chờ đợi những ai muốn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đi ngược thời gian để sống trọn vẹn với
6

nhiệm vụ học tập.

những gì đã xảy ra trong quá khứ về

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

chiến tranh, về ý thức bảo vệ phẩm giá ở
mỗi người trong hoàn cảnh thử thách
khốc liệt.
1.3.Tóm tắt
Nhân vật chính của tiểu thuyết là Kiên,
một anh bộ đội bước ra từ cuộc chiến
với chấn thương tâm hồn nặng nề trước
những hi sinh, mất mát, đổ vỡ do chiến
tranh gây nên và trước khả năng mai
một của trí nhớ cộng đồng về một thời
kì lịch sử đặc biệt đã qua. Do những
thúc bách nội tâm, anh trở thành người
viết – nhà văn, sáng tác “dựa trên cảm
hứng chủ đạo của sự rối bời” và cuối
cùng đã bỏ lại “cái khối lượng ngốt
người” những trang bản thảo để đi đâu
không rõ, “như gió trời”.
1.4. Đề tài
Đời sống của con người thời hậu chiến.
1.5.Sự khác biệt
+ “Câu chuyện” của đoạn trích Nỗi
buồn chiến tranh được kể theo 2 ngôi
chính: ngôi thứ ba ở phần một và ngôi
thứ nhất ở phần hai.
+ Nhân vật trong đoạn trích dường như
không có “hành động bên ngoài” mà chỉ
có “hành động bên trong” tức là chỉ
7

hiện lên trước người đọc với dòng tâm
tư bất tận của mình.
+ Đoạn trích được đánh giá là “mờ
nhạt” hay thiếu yếu tố sự kiện. Trong
đoạn trích nổi bật nhất phải nói đến đó
chính là dòng tâm tư bất định của nhân
vật Kiên cùng những suy tư miên man
của người kể xưng “tôi”. Điều này gây
không ít bối rối cho người đọc vốn quen
đọc truyện, tiểu thuyết truyền thống có
hệ thống các sự kiện, biến cố, tình tiết,
chi tiết kết nối với nhau chặt chẽ, được
phân lớp tường minh.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của
tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện như:
+ Khám phá thế giới nội tâm của nhân vật Kiên.
+ Ngôi kể và điểm nhìn của đoạn trích.
+ Thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức thể hiện trong tác phẩm.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Người kể chuyện và điểm II. Khám phá văn bản
nhìn trong đoạn trích

1. Người kể chuyện và điểm nhìn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học trong đoạn trích
8

NLS

tập.

a. Điểm nhìn và sự chuyển dịch

- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận

ngôi kể

trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi và + Điểm nhìn cũng như ngôi kể
hoàn thành phiếu học tập sau đây.

chính là một dụng ý của tác giả.

+Theo em, ngôi kể và điểm nhìn có sự

Điểm nhìn có sự dịch chuyển rất

dịch chuyển như thế nào trong phần hai

lớn thể hiện được ý đồ của nhà văn.

của đoạn trích?

b. Người viết và những nhận xét

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngôi kể

về bản thảo “dang dở” của nhân

Điểm

Tác

vật Kiên

nhìn

dụng

- Khi đọc về cuốn tiểu thuyết còn

Phần

đang viết dở của nhân vật Kiên,

1

người kể chuyện đã dùng rất nhiều

Phần

từ ngữ mạnh như:

2

+ “Bản thảo tiểu thuyết của Kiên
dầy dần lên và dần đến đoạn kết,

+ Người kể chuyện đã nêu những nhận

song đồng thời cũng như thể mỗi

xét gì về cuốn tiểu thuyết của nhân vật

ngày một thêm dang dở. Những

Kiên đang viết dở? Nhận xét đó có liên

chương sau như là điệp khúc của

quan thế nào đến đặc điểm của tiểu

các chương phía trước”.

thuyết hiện đại?

+ “Có vẻ như chẳng một trình tự

+ Trong đoạn trích, phần kể việc Kiên bỏ

nào hết. Trang nào cũng hầu như

đi và “tôi” đọc lại bản thảo của Kiên góp

là trang đầu, trang nào cũng có vẻ

phần soi tỏ điều gì về bản chất nỗi đau

là trang cuối.

của nhân vật chính, về công việc viết tiểu

+ “Đây vẫn là một sáng tác dựa

thuyết?

trên cảm hứng chủ đạo của sự rối

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

bời”.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + “Mạch chuyện không ngừng đứt
tập.

gãy. Tác phẩm từ đầu đến cuối
9

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

không hề có nổi một tuyến chung,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và một bề mặt đại khái nào mà hoàn
thảo luận.

toàn là những khối hình thù”.

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu + “Sự mất bố cục, sự thiếu mạch
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ lạc, thiếu bao quát nhiều khi chứng
sung.

tỏ sự hụt hẫng của tư duy người

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện viết, chứng tỏ cái vẻ “lực bất tòng
nhiệm vụ học tập.

tâm” của y”.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

……
Những điều này có sự liên hệ đến
đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại
như:
+ Tiểu thuyết hiện đại có đặc điểm
kết cấu đa tầng và đa tuyến; nhân
vật có khi vắng bóng hoặc không
có diện mạo, tính cách hoàn chỉnh;
điểm nhìn và ngôi kể có thể thay
đổi rất bất ngờ, linh hoạt, ngôn ngữ
đa thanh… => Đây cũng là sự lí
giải vì sao với những người đọc
quen với lối tư duy đơn tuyến
thường thụ động và cảm thấy “khó
đọc” khi va chạm tiểu thuyết hiện
đại.
+ Bên cạnh đó, với những sự cách
tân, đột phá tiểu thuyết hiện đại
cũng góp phần nhào nặn lại người
đọc, buộc người đọc phải thay đổi
10

nhiều thói quen tiếp nhận, ngoài
chú ý câu chuyện cũng cần quan
tâm đến cách kể, các viết đầy tính
“khiêu khích” của tác giả, phải chủ
động sáng tạp giữa văn bản này và
văn bản khác.
+ Hình thành được cách đọc phù
hợp đối với tiểu thuyết hiện. Điều
này vô cùng khó khăn đòi hỏi
người đọc phải liên tục thích ứng,
khám phá đồng sáng tạo với tác
giả, khắc phục cách nhìn đông cứng
về những điều thường được xem là
hình mẫu.
- Suy ngẫm của tác giả sau khi
đọc bản thảo “dang dở” của nhân
vật Kiên
+ Những suy ngẫm về nhân vật
Kiên
 Nỗi đau buồn mà Kiên lâm vào
hay tự dìm mình vào co cội nguồn
từ sự chiêm nghiệm âu sắc bộ mặt
phi nhân tính của chiến tranh: chiến
tranh đã gây ra những chết chóc và
tổn thương tinh thần không thể
chữa lành.
 Nỗi đau buồn của Kiên kéo anh
mãi về quá khứ nhưng cũng làm
11

cho anh được phục sinh về mặt tinh
thần, giup anh soi tỏ toàn bộ tháng
này qua bằng một cái nhìn mới đầy
ý thức.
+ Công việc viết tiểu thuyết
 Với Kiên công việc viết tiểu
thuyết là một hành động cụ thể để
tái hiện trọn vẹn quãng đời đã qua
vốn bị cuốn vào vòng xoáy của
chiến tranh và để thực hiện sự phục
sinh tinh thần.
 Đối với nhà văn viết tiểu thuyết
là việc đi tìm một hình thức biểu
đạt phù hợp có thể soi tỏ được bản
chất của đời sống, cuốn người đọc
vào những câu chuyện ngỡ xa lạ
nhưng thực ra của chính họ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Phần 1

Ngôi kể

Điểm nhìn

Tác dụng

Thứ ba

Nhân

vật + Điểm nhìn từ nhân vật Kiên, nhà văn có thể kể

Kiên

những gì xảy ra trong cuộc sống của Kiên, đồng thời
cũng diễn tả một cách tự nhiên diễn biến tinh tế nhất
trong nội tâm của nhân vật như sự đấu tranh, giằng
xé, những ám ảnh, trạng thái đau đớn của tâm hồn.

12

Phần 2

Thứ nhất

Người
chuyện

kể + Sự dịch chuyển về ngôi kể cũng như điểm nhìn tạo
một cuộc đối thoại giữa hai người viết về tác phẩm
của Kiên: “Tôi” và “Bảo Ninh”. “Tôi” nói về ấn
tượng và suy nghĩ của mình trước “núi giấy” do nhân
vật Kiên bỏ lại, qua đó, gián tiếp “tiết lộ bí mật” kết
câu của chính cuốn tiểu thuyết đang trình hiện trước
mắt người đọc – Nỗi buồn chiến tranh.

Nhiệm vụ 2: Khám phá thế giới nội 2. Khám phá thế giới nội tâm của 6.3.NC1a: HS khai
tâm của nhân vật Kiên

nhân vật Kiên

thác trí tuệ nhân tạo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Trạng thái tâm lí của nhân vật

(AI) để phân tích sự

tập.

chuyển dịch điểm

Kiên

- GV hướng dẫn HS chia nhóm, tìm hiểu + Kiên được biết đến là một anh bộ nhìn trần thuật và
về văn bản thông qua 3 trạm dừng chân:

đội bước ra từ cuộc chiến với chấn các

+ Trạm 1: Nhân vật Kiên xuất hiện trong

thương tâm hồn nặng nề trước nghệ thuật trong tác

đoạn trích với trạng thái tâm lí như thế

những hi sinh, mất mát, đổ vỡ của phẩm.

nào?

chiến tranh.

+ Trạm 2: Trong hồi ức của Kiên, chiến

+ Trạng thái tâm lí của nhân vật

tranh đã hiện lên với “khuôn mặt” như

thường là những buồn đau dai

thế nào? Đây có phải là “khuôn mặt”

dẳng, luôn bị kí ức chiến tranh lôi

duy nhất của chiến tranh hay không? Vì

ngược về quá khứ (hồn xiêu phách

sao?

lạc, ý thức mờ mọt, lú lẫn, mê mẩn,

+ Trạm 3: Vì sao Kiên được “phục sinh

cô quạnh, âu sầu, bi quan bế tắc, vô

trong chuỗi dài tái hiện”?

vọng….)

- GV yêu cầu HS sử dụng AI (Mô hình b. “Khuôn mặt” chiến tranh trong
13

biểu

tượng

ngôn ngữ lớn) để thực hiện lệnh: "Phân hồi ức của nhân vật Kiên
tích sự thay đổi giọng điệu trần thuật khi - Dữ tợn, chết cóc, phi nhân tính,
điểm nhìn chuyển từ người kể chuyện gây ám ảnh nặng nề và nỗi buồn
ngôi thứ ba sang dòng độc thoại nội tâm đau không dứt cho những ai từng
của nhân vật Kiên trong đoạn trích". HS trực tiếp trải qua. Để lại ấn tượng
đối chiếu kết quả của AI với văn bản để nặng nề trong kí ức của nhân vật có
rút ra nhận xét riêng.

lẽ chính là “trận tử chiến truông

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Gọi Hồn với những diễn biến nặng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nề của nó cùng số phận bi thảm của
tập.

tiểu đoàn”.

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

- Nhưng đó không phải là “khuôn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và mặt” duy nhất của chiến tranh. Từ
thảo luận.

góc độ khác có thể thấy vẻ hào

- Hành trình theo các trạm dừng chân.

hùng và lãng mạn của nó bất chấp

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi những thực tế khốc liệt.
cần.

Có thể thấy mỗi sự việc đều

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện được nhìn nhận đa chiều, tùy theo
nhiệm vụ học tập.

tâm thế cũng như nhận thức của

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

mỗi con người. Nỗi đau mà nhân
vật Kiên gánh chịu cũng rất đáng
trân trọng. Vì thế, cái nhìn về chiến
tranh không còn sự hời hợt công
thức mà ở đây nó còn giảm đi phần
gai góc của hiện thực và nhìn đời
sống một chiều.
c. “Sự phục sinh trong chuỗi tái
hiện” của nhân vật Kiên
- Chi tiết “Kiên tin rằng anh đã
14

phục sinh, nhưng là một sự phục
sinh lùi về sâu xa”; “có vẻ như anh
đã tìm ra cuộc đời mới của mình:
đấy chính là cuộc đời đã qua, là
tuổi trẻ đã mất đi trong nỗi buồn
chiến tranh”….
=>Trở về quá khứ, nhân vật Kiên
thấy được chính mình khi ống với
toàn bộ kí ức. Kiên trờ thành một
hiện tượng “dị biệt, khó cắt nghĩa”
trong mắt mọi người. Đo cũng là số
phận của con người “đi tìm thời
gian đã mất”. Và anh đã hạnh phúc
vì “tắm gội” trong kí ức, tâm hồn
anh như được phục sinh. Điều này
gợi lên nhiều nhận thức sâu sắc và
mới mẻ cho độc giả.
Nhiệm vụ 3: Thủ pháp đồng hiện và 3. Thủ pháp đồng hiện và bút 6.1.NC1a: HS sử
bút pháp dòng ý thức thể hiện trong pháp dòng ý thức thể hiện trong dụng các công cụ
đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh

đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Thủ pháp đồng hiện
tập.

kỹ thuật số để sơ đồ
hóa cấu trúc phi

- Lấy cơ sở là dòng hồi ức của nhân tuyến

tính

(đồng

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ vật Kiên, thủ pháp đồng hiện được hiện, dòng ý thức)
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với biểu hiện thông qua: hệ thống các của văn bản.
vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

hình ảnh, sự việc vốn xảy ra ở
những thời điểm cũng như không
gian khác nhau. “Kiên cũng không
thể cắt nghĩa được vì sao vào cái
15

đêm lạnh giá ấy, đứng trước cửa sổ
+ nhìn màn mưa mỏng đang chầm
chậm tràn ngang qua bầu trời không
khí xanh xám run rẩy, uốn ngả theo
chiều gió đông bắc, lòng đăm đắm
nhớ tới Phương…”. Từ đó góp phần
Hãy phân tích thủ pháp đồng hiện và bút
pháp dòng ý thức thể hiện qua đoạn trích
Nỗi buồn chiến tranh?
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ
đồ tư duy (như Miro hoặc MindMeister)
để thiết kế một "Bản đồ dòng ý thức" của
Kiên, thể hiện sự đan xen giữa hiện tại
(hậu chiến) và quá khứ (trong chiến
tranh) thông qua các liên kết phi tuyến
tính.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời
câu hỏi.
- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

làm sáng tỏ nội tâm của Kiên.
- Tác giả đã thể hiện quá trình phục
hiện kí ức của nhân vật bằng việc
tập trung miêu tả sự cô đơn trong
lòng nhân vật. Từ đó dẫn đến khao
khát muốn gặp gỡ đồng đội. Và là
nguyên nhân cho một loạt kí ức
đồng hiện trong tâm tư của Kiên.
+ “Con người nội tâm trong anh cô
quạnh, âu sầu không hề cảm thấy
gió lạnh chiều tà” => Sự cô đơn
trong con người Kiên, cô đơn đến
âu sầu khiến Kiên không thể cảm
nhận được điều gì ngay cả cơn gió
lạnh.
+ “Và, trên vùng không gian tinh
thần ấy Kiên đã thấy sự hiện diện bí
ẩn một gương mặt mà từ lâu đã lãng
quên” => Sự khát khao mong mỏi
trong kí ức của Kiên hiện lên một
gương mặt mà nhân vật đã quên đó
có thể là một người bạn cũ cũng có
16

nhiệm vụ học tập.

thể là một đồng đội cũ tại chiến

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

trường….
b. Bút pháp dòng ý thức
Thể hiện qua trạng thái chuyển
động không ngừng đồng thời đầy
phức tạp của ý thức nhân vật. Nhân
vật Kiên chìm đắm trong hồi ức và
“tôi” thì triền miên trong những sự
băn khoăn trước những gì Kiên bỏ
lại. Từ đó mọi mặt của trạng thái
tinh thần nhân vật đã được bộc lộ.
Từ đó người đọc cảm nhận được
hiện thực của chiến tranh cũng như
triết lí quan niệm của người viết về
đời sống và tham gia đối thoại,
tranh biện với nhân vật và nhà văn.

Nhiệm vụ 4: Tổng kết giá trị nội dung III. Tổng kết
nghệ thuật của tác phẩm

1. Nội dung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + Nội tâm đầy đau đớn, bất ổn,
tập.

giằng xé của nhân vật Kiên về

- HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận quãng thời gian nhân vật đã trải
theo cặp để trả lời câu hỏi:

qua. Nó trở thành nỗi ám ảnh khiến

+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật anh không thể thoát ra được.
và nội dung của đoạn trích Nỗi buồn + Đồng thời là những suy ngẫm của
chiến tranh?

“tôi” về bản thảo dang dở của nhân

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

vật Kiên và phát hiện về Nỗi buồn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học chiến tranh của Kiên.
tập.
17

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

2. Nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Sự độc đáo trong việc xây dựng
thảo luận.

mạch cảm xúc của câu chuyện.

- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.

+ Sự đan xen dịch chuyển ngôi kể

- GV quan sát và khích lệ.

và điểm nhìn từ đó làm nổi bật nội

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện của đoạn trích.
nhiệm vụ h
 
Gửi ý kiến