Bài 2 Ngữ Văn 6 : Gõ cửa trái tim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:07' 25-10-2026
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:07' 25-10-2026
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM
TIẾT 13-24 : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu
tả trong thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể
hiện qua hình thức nghệ thuật.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu các bài thơ v ề tình
cảm gia đình và thiên nhiên.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các không gian làm việc số (Padlet, Google Jamboard) để
hợp tác nhóm, trình bày các yếu tố tri thức ngữ văn.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy kĩ thu ật s ố đ ể h ệ th ống hóa đ ặc
điểm của thơ và biện pháp ẩn dụ.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích sự khác biệt
giữa các biện pháp tu từ và tạo lập các ví dụ minh họa b ằng thơ.
d. Tích hợp Ai
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Nuôi dưỡng lòng trắc ẩn, sự thấu hiểu và yêu thương con người thông qua các
tác phẩm văn học.
- Có ý thức trách nhiệm và vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn cuộc s ống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
1
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Thiết bị số (Smartphone/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet.
- Công cụ số: Google Search, Padlet (để HS nộp kết quả tìm kiếm).
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (Smartphone/Máy tính bảng) có kết nối
Internet.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, kết nối trải nghiệm cá nhân của HS với
chủ đề "Gõ cửa trái tim".
b. Nội dung: Tham gia trò chơi tìm kiếm thông tin về chủ đề gia đình/tình
thương.
c. Sản phẩm: Danh sách các bài hát/bài thơ về gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 3 đội. Trong 2
phút, liệt kê các bài hát về gia đình.
GV hướng dẫn HS sử dụng Smartphone để thực
hiện nhanh thao tác: Truy cập Google Search,
tìm kiếm theo từ khóa "Những bài hát hay nhất
về tình cảm gia đình" để bổ sung danh mục
nhanh và chính xác nhất [1.1.TC1a: Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu]
- HS các nhóm hội ý nhanh.
- Thực hiện thao tác tìm
kiếm trên Internet, lướt
qua các trang kết quả và
chọn lọc thông tin theo yêu
cầu của GV.
- Đại diện nhóm ghi tên
bài hát lên bảng hoặc nộp
qua link Mentimeter.
GV tổ chức hoạt động: ÂM NHẠC QUANH TA?
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi thành viên trong nhóm lần lượt viết tên đáp án
lên bảng.
- Yêu cầu: Liệt kê tên các bài hát về chủ đề gia đình
- Thời gian: 5 phút.
Gợi ý: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to; nhật kí của mẹ, ước mơ của mẹ; Cha già
rồi đúng không; Cha kể con nghe, Mẹ yêu…
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: GÕ CỬA TRÁI
+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu TIM
bài học cùng với câu hỏi:
Mỗi người có một trái tim biết
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với cảm nhận, biết yêu thương. Mỗi
chúng ta điều gì?
trái tim như một ngôi nhà nhỏ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Cốt lõi của thơ ca là mạch nguồn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cảm xúc. Những cảm xúc chân
hiện nhiệm vụ
thành từ những vần thơ sẽ “gõ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
cửa trái tim” mỗi người, đánh
- GV lắng nghe, gợi mở
thức trong ta những yêu thương
HS sử dụng AI tìm hiểu chủ đề tình cảm để ta biết trân trọng cuộc sống
gia đình, tình yêu quê hương, con người nhiều hơn.
trong văn học; tìm một số bài thơ hoặc - Thể loại chính: thơ, truyện
câu ca dao có nội dung tương tự. HS đối ngắn
chiếu với Tri thức Ngữ văn và SGK để
kiểm chứng thông tin, chia sẻ cảm nhận
và xác định nội dung, mục tiêu của bài
học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông tin đã
kiểm chứng; phần chia sẻ của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua
bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm của thơ, yếu tố miêu tả, tự sự trong
3
thơ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ 1. Một số đặc điểm của thơ
văn trong SGK và tìm hiểu về một số đặc - Mỗi bài thơ thường được sáng tác
điểm của thơ và yếu tố tự tự, miêu tả theo một thể thơ nhất định, với
trong thơ.
những đặc điểm riêng về số tiếng
GV yêu cầu mỗi nhóm sử dụng mỗi dòng, số dòng mỗi bài.
laptop/máy tính bảng truy cập các trang - Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc,
web uy tín (như thivien.net, hoc247, hoặc giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử
báo Giáo dục) để tìm kiếm thêm 1 ví dụ dụng nhiều biện pháp tu từ (so
cụ thể cho mỗi đặc điểm. HS phải biết sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)
lọc dữ liệu để chọn ví dụ ngắn gọn, dễ - Nội dung chủ yếu của thơ là thể
hiểu nhất [1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và hiện tình cảm, cảm xúc của nhà
lọc dữ liệu]
thơ trước cuộc sống. Thơ có thể có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
yếu tố miêu tả và tự sự.
HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
2. Yếu tố miêu tả, tự sự trong
- HS thao tác trên thiết bị: Vào trình thơ
duyệt -> Nhập địa chỉ trang web -> Sử - Yếu tố tự sự: câu chuyện, sự việc
dụng thanh tìm kiếm của trang để lọc được kể.
tên tác giả -> Chọn bài thơ phù hợp.
- Yếu tố miêu tả: tái hiện các đặc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
điểm, tính chất của sự việc
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Trong thơ, các yếu tố tự sự,
Bước 4: Kết luận, nhận định.
miêu tả chỉ là phươn tiện để nhà
GV chốt và mở rộng kiến thức.
thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Trình chiếu 2 đoạn văn bản trên màn hình.
HS: Làm việc cá nhân, điền vào bảng so sánh v ề hình th ức (dòng, kh ổ,
vần) và ngôn ngữ.
4
Kết luận: Thơ có hình thức trình bày đặc biệt, ngắt nhịp và giàu sức gợi
cảm hơn văn xuôi thông thường.
- GV giao nhiệm vụ: Nhận diện 2 ngữ liệu A và B đâu là thơ. D ấu hi ệu nh ận
biết đó là bài thơ.
Ngữ liệu A
Ngữ liệu B
Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo b ởi vì m ặt nó
luôn bị chính nó bôi bẩn. Nó vui vẻ chấp nhận cái tên tôi t ặng cho và h ơn th ế,
còn dùng để xưng hô với bạn bè. Mèo rất hay lục l ọi các đ ồ v ật v ới m ột s ự thích
thú đến khó chịu.
- Này, em không để chúng nó yên được à?
Nó vênh mặt:
- Mèo mà lại! Em không phá là được…
Một hôm, tôi bắt gặp nó nhào một thứ bột gì đó đen sì, trông r ất s ợ, th ỉnh
thoảng lại bôi ra cổ tay. Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ. Thảo nào các đít xoong
chảo bị nó cạo trắng cả. Tôi quyết định bí mật theo dõi em gái tôi.
Gợi ý: A là bài thơ
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Dòng thơ gồm các tiếng được xếp thành hàng
+ Ngôn ngữ thơ hàm xúc, giàu nhạc điệu, hình ảnh
+ Có vần, nhịp, có sử dụng các yếu tố miêu tả, tự sự
- Bài thơ được viết theo thể thơ: tự do
+ Không có quy tắc về số câu, số chữ
+ Số chữ trong một dòng, số câu trong một khổ không theo quy tắc
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm kiếm thông tin văn học và vận dụng tri thức
vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thực hành tìm kiếm và phân tích nhanh một bài thơ trên môi
5
trường số.
c. Sản phẩm: Ảnh chụp màn hình hoặc link bài thơ kèm phân tích ngắn trên
Padlet.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ về nhà:
1. Sử dụng kỹ năng tìm kiếm (Google Search) để tìm bài thơ "M ẹ" c ủa Đ ỗ Trung
Quân hoặc "Về thăm mẹ" của Đinh Nam Khương.
2. Chụp màn hình kết quả tìm kiếm (minh chứng cho việc lọc dữ li ệu đúng ngu ồn
thivien.net hoặc các trang văn học).
3. Chỉ ra 1 yếu tố tự sự và 1 yếu tố miêu tả có trong bài th ơ đó. N ộp s ản ph ẩm
lên Padlet của lớp.
+ Em hãy đọc một bài thơ mà em yêu thích. Dựa trên đặc điểm c ủa thơ, em hãy
chỉ ra các yếu tố cơ bản như: thể thơ, ngôn ngữ, vần, nhịp, nhân v ật tr ữ tình,
yếu tố miêu tả tự sự, các biệp pháp tu từ chủ yếu của bài thơ đó?
+ Những yếu tố đó giúp em xác định được bài thơ viết v ề n ội dung gì?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
6
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT 13,14,15: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
Xuân Quỳnh
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được chủ đề của bài thơ
- Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần c ủa bài
thơ Chuyện cổ tích về loài người
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng c ủa thể lo ại th ơ:
thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự
trong thơ, v.v…
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài th ơ th ể hi ện qua
yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh , biện
pháp tu từ độc đáo.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quy ết v ấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, h ợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cổ tích về loài
người
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân v ề văn b ản Chuyện cổ tích
về loài người
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, ngh ệ thu ật, ý
nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản v ới các văn b ản
có cùng chủ đề.
c. Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện thành thạo thao tác duyệt và tìm kiếm
thông tin trên môi trường số để phục vụ bài học. [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu]
7
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để tra c ứu thông tin v ề tác
giả Xuân Quỳnh và phong cách sáng tác cho thiếu nhi.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian làm việc trực tuyến (Padlet) đ ể hợp tác
nhóm, chia sẻ cảm nhận về các khổ thơ.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ phân tích ý nghĩa
các hình ảnh thơ và rà soát lỗi diễn đạt trong đoạn văn cảm nhận.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh để hình tượng hóa bối c ảnh Trái Đ ất
lúc mới hình thành theo mô tả của bài thơ.
d. Tích hợp Ai
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Hình thành tình cảm yêu mến, trân trọng và trách nhiệm đối với người
thân trong gia đình (ông bà, cha mẹ).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật (Laptop, máy chiếu, bảng phụ, phi ếu h ọc t ập, liên
kết web tra cứu thông tin.) Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động
bài học. Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, thiết bị có kết nối internet (máy tính phòng tin học hoặc
thiết bị cá nhân được phép sử dụng).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. Tên các câu chuyện (Lạc Long
Quân - Âu Cơ, Nữ Oa vá trời, ...).
8
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao: GV yêu cầu HS thảo luận: "Em biết những câu chuyện nào
giải thích về nguồn gốc loài người?".
B2: Tích hợp NLS: GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy
tính truy cập Google/Bing để tìm kiếm với từ khóa "Truyện thần thoại về nguồn
gốc loài người". HS phải lọc ra ít nhất 02 tên truyện từ các nguồn uy tín nh ư
Wikipedia hoặc các trang học liệu giáo dục [1.1.TC1a: Duyệt, tìm ki ếm và l ọc d ữ
liệu].
B3: Báo cáo: HS trình bày nhanh kết quả tìm kiếm được.
B4: Kết luận: GV dẫn dắt: "Nếu thần thoại giải thích bằng yếu tố kỳ ảo, thì thi
sĩ Xuân Quỳnh lại giải thích bằng trái tim người mẹ. Chúng ta cùng vào bài h ọc".
GV yêu cầu HS:
1. Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng Văn học dân
gian Việt Nam hoặc Văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể đó, sự ra
đời của loài người có điều gì kì lạ?
2. Đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ về tình cảm gia đình mà em bi ết
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chuyện cổ tích về loài người lí giải về nguồn gốc của
con người, nhưng liệu có giống với các câu chuyện dân gian không? V ới Xuân
Quỳnh, một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại, nhà thơ đã giải thích
nguồn gốc của con người bằng một lối tư duy giàu hình t ượng. Nhà th ơ m ượn
lời tâm tình từ trái tim của người mẹ, để lí giải về nguồn gốc của loài người
một cách rất độc đáo, rất thơ! Bài học hôm nay, cô sẽ cùng các em b ước vào
khám phá bài thơ để hiểu thêm về những giá trị mới nhé!
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học li ệu s ố (xem video, tr ả l ời
câu hỏi trên môi trường số)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc- chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
GV gọi 2 HS đọc và HS dưới lớp
nhận xét dựa trên Bảng kiểm kĩ
năng đọc diễn cảm thơ
Tiêu chí
có không
Đọc trôi chảy, không
9
bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp
Giọng đọc chậm rãi,
nhẹ nhàng
Có biểu cảm, nhấn
giọng phù hợp
- GV giải thích một số từ khó.
GV yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm
kiếm để tra cứu thông tin về: Năm
sinh, quê quán và các tập thơ nổi
tiếng của Xuân Quỳnh ngoài tập "Lời
ru trên mặt đất" [1.1.TC1a: Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu].
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn
SGK, nêu hiểu biết của mình về tác
giả Xuân Quỳnh và xuất xứ của bài
thơ “Chuyện cổ tích về loài người”
- Tích hợp NLS: GV yêu cầu HS truy
cập
vào
trang
web
baotangvanhoc.org.vn hoặc các trang
học liệu uy tín để tìm thông tin về
cuộc đời Xuân Quỳnh. HS phải lọc lấy
3 thông tin quan trọng nhất: Năm
sinh/mất, quê quán và một giải
thưởng lớn mà bà nhận được
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Xuân Quỳnh
- Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân
Quỳnh. (1942-1988)
- Quê : La Khê, Hà Đông, Hà Nội.
- Phong cách sáng tác: giản dị, trong
trẻo, đầy tình yêu thương khi viết về
đề tài thiếu nhi
- Sáng tác tiêu biểu: Lời ru trên mặt
đất, Bầu trời trong quả trứng, Sóng,
Bến tàu trong thành phố
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong tập thơ: Lời ru
trên mặt đất, 1978
10
[1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu] .
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả Xuân
Quỳnh và hoàn cảnh ra đời tác phẩm;
kiểm chứng thông tin bằng SGK và
nguồn chính thống trước khi trình
bày. AI.1; AI.3 (NLb, NLc) Phiếu học
tập, bảng tổng hợp thông tin
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được:
- Đặc trưng của bài thơ khi có yếu tố miêu tả, tự sự
- Sự biến đổi của thế giới sau khi trẻ con ra đời trong sự tưởng tượng của nhà
thơ.
- Sự xuất hiện của người lớn và vai trò của họ với trẻ em
- Thông điệp của bài thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Khám phá văn bản
vụ
1. Đặc trưng của bài thơ khi có yếu tố
GV áp dụng kĩ thuật CẶP ĐÔI miêu tả, tự sự
CHIA SẺ
Nhan
Giúp người đọc liên tưởng đến
- Thảo luận nhóm đôi và hoàn đề
những câu chuyện về sự xuất
thành Phiếu học tập.
hiện của loài người trong vũ
- Thời gian: 5 phút
trụ, giải thích nguồn gốc của
11
Thể
thơ
Vần,
nhịp
PTBĐ
Nhân
vật
Bố cục
2.4.TC1a: HS khai thác các không
gian làm việc trực tuyến
(Padlet) để hợp tác nhóm, chia
sẻ cảm nhận về các khổ thơ.
6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí
tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ
phân tích ý nghĩa các hình ảnh
thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận nhóm đôi và thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- HS trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
GV yêu cầu HS tìm kiếm một vài
bức tranh minh họa bài thơ này
trên internet để đối chiếu với trí
tưởng tượng của mình [1.1.
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
Nhấn mạnh: Thiên nhiên thay
đổi để phục vụ, nuôi dưỡng trẻ
loài người mang màu sắc
hoang đường, kì ảo.
Năm chữ
Chủ yếu gieo vần chân/ Nhịp
2/3 – 3/2
Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu
tả
Trẻ con, mẹ, bà, bố, thầy giáo.
- Khổ 1: thế giới trước khi trẻ
con ra đời
- Khổ 2: những thay đổi của
thiên nhiên khi trẻ con sinh ra
- Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ
để cho trẻ tình yêu và lời ru
- Khổ 4: sự xuất hiện của bà
để kể cho trẻ những câu
chuyện cổ tích.
- Khổ 5: sự xuất hiện của bố
và tình yêu thương của bố để
cho trẻ có nhận thức về thế
giới.
- Khổ 6: sự xuất hiện của
trường lớp và thầy giáo để cho
trẻ được đi học và có kiến
thức.
Yếu tố - Yếu tố tự sự: câu chuyện về
tự sự, sự hình thành của loài người
miêu tả được kể một cách độc đáo với
sự xuất hiện của các nhân vật.
- Yếu tố miêu tả: miêu tả hình
ảnh của thế giới tự nhiên, hình
ảnh trong lời ru của mẹ, lời kể
của bà, lời dạy của bố…
12
em.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV yêu cầu hs tìm hiểu sự khác
biệt của thế giới trước và sau
khi trẻ em ra đời. (hình ảnh, âm
thanh, màu sắc nhận xét)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
HS sử dụng AI gợi ý hình ảnh
minh họa nội dung bài thơ; phân
tích và lựa chọn hình ảnh phù
hợp với giá trị nghệ thuật của
văn bản. AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Bộ
sưu tập hình ảnh, phiếu phân
tích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến
thức.
2. Sự biến đổi của thế giới sau khi trẻ
con ra đời trong sự tưởng tượng của
nhà thơ.
a. Thế giới trước khi trẻ em ra đời
- Khung cảnh thuở sơ khai, tối tăm, tẻ nhạt:
trụi trần
+ Không cây, không cỏ
+ Chưa có mặt trời, chỉ có bóng đêm
+ Chưa có màu sắc
- BPTT: Điệp ngữ, liệt kê, từ phủ định :
“không, chưa, chẳng”
Lí giải nguồn gốc loài người thú vị, độc
đáo
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
- Hình ảnh: Mặt trời, con đường, cỏ cây,
bông hoa, ngọn gió, sóng, sông, biển, cá
tôm...
- Màu sắc: màu xanh của cây cỏ, màu đỏ
của hoa,...
- Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió..
- Ánh sáng: mặt trời
Một thế giới sinh động, rực rỡ, tươi đẹp
BPNT: so sánh, liệt kê, điệp từ, nhân hóa
Các sự vật, hình ảnh thiên nhiên dần
hiện ra để nâng đỡ, nuôi dưỡng trẻ con
trưởng thành
13
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ
chức kĩ thuật DẠY HỌC THEO
TRẠM
+ Trạm 1: Sự xuất hiện của
người mẹ
+ Trạm 2: Sự xuất hiện của
người bà
+ Trạm 3: Sự xuất hiện của
người bố
+ Trạm 4: Sự xuất hiện của
thầy giáo và nhà trường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
HS sử dụng AI gợi ý hình ảnh
minh họa nội dung bài thơ; phân
tích và lựa chọn hình ảnh phù
hợp với giá trị nghệ thuật của
văn bản. AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Bộ
sưu tập hình ảnh, phiếu phân
tích
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- HS thảo luận nhóm và báo cáo
3. Sự xuất hiện của người lớn và vai trò
của họ với trẻ em
a. Sự xuất hiện của người mẹ
Mang đến tình yêu và lời ru
+ Bế bồng, chăm sóc
+ Tiếng hát
Lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đep:
biết yêu thương chia sẻ, nhân ái, thủy
chung.
Là dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm
hồn trẻ thơ
b. Sự xuất hiện của người bà
- Kể cho cháu nghe về những câu chuyện
ngày xưa, ngày sau
Những câu chuyện cổ tích mang đến cho
trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân hậu,
những bài học đạo đức; là suối nguồn
trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn
trẻ thơ.
c. Sự xuất hiện của người bố
- Mang đến cho trẻ hiểu biết
+ Biết ngoan
+ Biết nghĩ
+ Biết yêu thương
Giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ
d. Sự xuất hiện của thầy giáo và nhà
trường
14
sản phẩm nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
- Liệt kê: chữ, bàn, ghế, lớp, trường, thầy
giáo, bảng, phấn
Những hình ảnh thân thương, bình dị,
mang đến bài học tri thức, nuôi dưỡng ước
mơ
Kết cấu đầu cuối tương ứng “Chuyện
loài người”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo
em, thông điệp nào được tác giả
Xuân Quỳnh gửi gắm qua bài
th
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM
TIẾT 13-24 : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu
tả trong thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể
hiện qua hình thức nghệ thuật.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu các bài thơ v ề tình
cảm gia đình và thiên nhiên.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các không gian làm việc số (Padlet, Google Jamboard) để
hợp tác nhóm, trình bày các yếu tố tri thức ngữ văn.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy kĩ thu ật s ố đ ể h ệ th ống hóa đ ặc
điểm của thơ và biện pháp ẩn dụ.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích sự khác biệt
giữa các biện pháp tu từ và tạo lập các ví dụ minh họa b ằng thơ.
d. Tích hợp Ai
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Nuôi dưỡng lòng trắc ẩn, sự thấu hiểu và yêu thương con người thông qua các
tác phẩm văn học.
- Có ý thức trách nhiệm và vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn cuộc s ống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
1
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Thiết bị số (Smartphone/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet.
- Công cụ số: Google Search, Padlet (để HS nộp kết quả tìm kiếm).
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (Smartphone/Máy tính bảng) có kết nối
Internet.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, kết nối trải nghiệm cá nhân của HS với
chủ đề "Gõ cửa trái tim".
b. Nội dung: Tham gia trò chơi tìm kiếm thông tin về chủ đề gia đình/tình
thương.
c. Sản phẩm: Danh sách các bài hát/bài thơ về gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 3 đội. Trong 2
phút, liệt kê các bài hát về gia đình.
GV hướng dẫn HS sử dụng Smartphone để thực
hiện nhanh thao tác: Truy cập Google Search,
tìm kiếm theo từ khóa "Những bài hát hay nhất
về tình cảm gia đình" để bổ sung danh mục
nhanh và chính xác nhất [1.1.TC1a: Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu]
- HS các nhóm hội ý nhanh.
- Thực hiện thao tác tìm
kiếm trên Internet, lướt
qua các trang kết quả và
chọn lọc thông tin theo yêu
cầu của GV.
- Đại diện nhóm ghi tên
bài hát lên bảng hoặc nộp
qua link Mentimeter.
GV tổ chức hoạt động: ÂM NHẠC QUANH TA?
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi thành viên trong nhóm lần lượt viết tên đáp án
lên bảng.
- Yêu cầu: Liệt kê tên các bài hát về chủ đề gia đình
- Thời gian: 5 phút.
Gợi ý: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to; nhật kí của mẹ, ước mơ của mẹ; Cha già
rồi đúng không; Cha kể con nghe, Mẹ yêu…
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: GÕ CỬA TRÁI
+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu TIM
bài học cùng với câu hỏi:
Mỗi người có một trái tim biết
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với cảm nhận, biết yêu thương. Mỗi
chúng ta điều gì?
trái tim như một ngôi nhà nhỏ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Cốt lõi của thơ ca là mạch nguồn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cảm xúc. Những cảm xúc chân
hiện nhiệm vụ
thành từ những vần thơ sẽ “gõ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
cửa trái tim” mỗi người, đánh
- GV lắng nghe, gợi mở
thức trong ta những yêu thương
HS sử dụng AI tìm hiểu chủ đề tình cảm để ta biết trân trọng cuộc sống
gia đình, tình yêu quê hương, con người nhiều hơn.
trong văn học; tìm một số bài thơ hoặc - Thể loại chính: thơ, truyện
câu ca dao có nội dung tương tự. HS đối ngắn
chiếu với Tri thức Ngữ văn và SGK để
kiểm chứng thông tin, chia sẻ cảm nhận
và xác định nội dung, mục tiêu của bài
học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông tin đã
kiểm chứng; phần chia sẻ của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua
bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm của thơ, yếu tố miêu tả, tự sự trong
3
thơ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ 1. Một số đặc điểm của thơ
văn trong SGK và tìm hiểu về một số đặc - Mỗi bài thơ thường được sáng tác
điểm của thơ và yếu tố tự tự, miêu tả theo một thể thơ nhất định, với
trong thơ.
những đặc điểm riêng về số tiếng
GV yêu cầu mỗi nhóm sử dụng mỗi dòng, số dòng mỗi bài.
laptop/máy tính bảng truy cập các trang - Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc,
web uy tín (như thivien.net, hoc247, hoặc giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử
báo Giáo dục) để tìm kiếm thêm 1 ví dụ dụng nhiều biện pháp tu từ (so
cụ thể cho mỗi đặc điểm. HS phải biết sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)
lọc dữ liệu để chọn ví dụ ngắn gọn, dễ - Nội dung chủ yếu của thơ là thể
hiểu nhất [1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và hiện tình cảm, cảm xúc của nhà
lọc dữ liệu]
thơ trước cuộc sống. Thơ có thể có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
yếu tố miêu tả và tự sự.
HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
2. Yếu tố miêu tả, tự sự trong
- HS thao tác trên thiết bị: Vào trình thơ
duyệt -> Nhập địa chỉ trang web -> Sử - Yếu tố tự sự: câu chuyện, sự việc
dụng thanh tìm kiếm của trang để lọc được kể.
tên tác giả -> Chọn bài thơ phù hợp.
- Yếu tố miêu tả: tái hiện các đặc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
điểm, tính chất của sự việc
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Trong thơ, các yếu tố tự sự,
Bước 4: Kết luận, nhận định.
miêu tả chỉ là phươn tiện để nhà
GV chốt và mở rộng kiến thức.
thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Trình chiếu 2 đoạn văn bản trên màn hình.
HS: Làm việc cá nhân, điền vào bảng so sánh v ề hình th ức (dòng, kh ổ,
vần) và ngôn ngữ.
4
Kết luận: Thơ có hình thức trình bày đặc biệt, ngắt nhịp và giàu sức gợi
cảm hơn văn xuôi thông thường.
- GV giao nhiệm vụ: Nhận diện 2 ngữ liệu A và B đâu là thơ. D ấu hi ệu nh ận
biết đó là bài thơ.
Ngữ liệu A
Ngữ liệu B
Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo b ởi vì m ặt nó
luôn bị chính nó bôi bẩn. Nó vui vẻ chấp nhận cái tên tôi t ặng cho và h ơn th ế,
còn dùng để xưng hô với bạn bè. Mèo rất hay lục l ọi các đ ồ v ật v ới m ột s ự thích
thú đến khó chịu.
- Này, em không để chúng nó yên được à?
Nó vênh mặt:
- Mèo mà lại! Em không phá là được…
Một hôm, tôi bắt gặp nó nhào một thứ bột gì đó đen sì, trông r ất s ợ, th ỉnh
thoảng lại bôi ra cổ tay. Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ. Thảo nào các đít xoong
chảo bị nó cạo trắng cả. Tôi quyết định bí mật theo dõi em gái tôi.
Gợi ý: A là bài thơ
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Dòng thơ gồm các tiếng được xếp thành hàng
+ Ngôn ngữ thơ hàm xúc, giàu nhạc điệu, hình ảnh
+ Có vần, nhịp, có sử dụng các yếu tố miêu tả, tự sự
- Bài thơ được viết theo thể thơ: tự do
+ Không có quy tắc về số câu, số chữ
+ Số chữ trong một dòng, số câu trong một khổ không theo quy tắc
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm kiếm thông tin văn học và vận dụng tri thức
vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thực hành tìm kiếm và phân tích nhanh một bài thơ trên môi
5
trường số.
c. Sản phẩm: Ảnh chụp màn hình hoặc link bài thơ kèm phân tích ngắn trên
Padlet.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ về nhà:
1. Sử dụng kỹ năng tìm kiếm (Google Search) để tìm bài thơ "M ẹ" c ủa Đ ỗ Trung
Quân hoặc "Về thăm mẹ" của Đinh Nam Khương.
2. Chụp màn hình kết quả tìm kiếm (minh chứng cho việc lọc dữ li ệu đúng ngu ồn
thivien.net hoặc các trang văn học).
3. Chỉ ra 1 yếu tố tự sự và 1 yếu tố miêu tả có trong bài th ơ đó. N ộp s ản ph ẩm
lên Padlet của lớp.
+ Em hãy đọc một bài thơ mà em yêu thích. Dựa trên đặc điểm c ủa thơ, em hãy
chỉ ra các yếu tố cơ bản như: thể thơ, ngôn ngữ, vần, nhịp, nhân v ật tr ữ tình,
yếu tố miêu tả tự sự, các biệp pháp tu từ chủ yếu của bài thơ đó?
+ Những yếu tố đó giúp em xác định được bài thơ viết v ề n ội dung gì?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
6
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT 13,14,15: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
Xuân Quỳnh
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được chủ đề của bài thơ
- Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần c ủa bài
thơ Chuyện cổ tích về loài người
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng c ủa thể lo ại th ơ:
thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự
trong thơ, v.v…
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài th ơ th ể hi ện qua
yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh , biện
pháp tu từ độc đáo.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quy ết v ấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, h ợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cổ tích về loài
người
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân v ề văn b ản Chuyện cổ tích
về loài người
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, ngh ệ thu ật, ý
nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản v ới các văn b ản
có cùng chủ đề.
c. Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện thành thạo thao tác duyệt và tìm kiếm
thông tin trên môi trường số để phục vụ bài học. [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu]
7
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để tra c ứu thông tin v ề tác
giả Xuân Quỳnh và phong cách sáng tác cho thiếu nhi.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian làm việc trực tuyến (Padlet) đ ể hợp tác
nhóm, chia sẻ cảm nhận về các khổ thơ.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ phân tích ý nghĩa
các hình ảnh thơ và rà soát lỗi diễn đạt trong đoạn văn cảm nhận.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh để hình tượng hóa bối c ảnh Trái Đ ất
lúc mới hình thành theo mô tả của bài thơ.
d. Tích hợp Ai
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Hình thành tình cảm yêu mến, trân trọng và trách nhiệm đối với người
thân trong gia đình (ông bà, cha mẹ).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật (Laptop, máy chiếu, bảng phụ, phi ếu h ọc t ập, liên
kết web tra cứu thông tin.) Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động
bài học. Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, thiết bị có kết nối internet (máy tính phòng tin học hoặc
thiết bị cá nhân được phép sử dụng).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. Tên các câu chuyện (Lạc Long
Quân - Âu Cơ, Nữ Oa vá trời, ...).
8
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao: GV yêu cầu HS thảo luận: "Em biết những câu chuyện nào
giải thích về nguồn gốc loài người?".
B2: Tích hợp NLS: GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy
tính truy cập Google/Bing để tìm kiếm với từ khóa "Truyện thần thoại về nguồn
gốc loài người". HS phải lọc ra ít nhất 02 tên truyện từ các nguồn uy tín nh ư
Wikipedia hoặc các trang học liệu giáo dục [1.1.TC1a: Duyệt, tìm ki ếm và l ọc d ữ
liệu].
B3: Báo cáo: HS trình bày nhanh kết quả tìm kiếm được.
B4: Kết luận: GV dẫn dắt: "Nếu thần thoại giải thích bằng yếu tố kỳ ảo, thì thi
sĩ Xuân Quỳnh lại giải thích bằng trái tim người mẹ. Chúng ta cùng vào bài h ọc".
GV yêu cầu HS:
1. Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng Văn học dân
gian Việt Nam hoặc Văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể đó, sự ra
đời của loài người có điều gì kì lạ?
2. Đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ về tình cảm gia đình mà em bi ết
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chuyện cổ tích về loài người lí giải về nguồn gốc của
con người, nhưng liệu có giống với các câu chuyện dân gian không? V ới Xuân
Quỳnh, một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại, nhà thơ đã giải thích
nguồn gốc của con người bằng một lối tư duy giàu hình t ượng. Nhà th ơ m ượn
lời tâm tình từ trái tim của người mẹ, để lí giải về nguồn gốc của loài người
một cách rất độc đáo, rất thơ! Bài học hôm nay, cô sẽ cùng các em b ước vào
khám phá bài thơ để hiểu thêm về những giá trị mới nhé!
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học li ệu s ố (xem video, tr ả l ời
câu hỏi trên môi trường số)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc- chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
GV gọi 2 HS đọc và HS dưới lớp
nhận xét dựa trên Bảng kiểm kĩ
năng đọc diễn cảm thơ
Tiêu chí
có không
Đọc trôi chảy, không
9
bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp
Giọng đọc chậm rãi,
nhẹ nhàng
Có biểu cảm, nhấn
giọng phù hợp
- GV giải thích một số từ khó.
GV yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm
kiếm để tra cứu thông tin về: Năm
sinh, quê quán và các tập thơ nổi
tiếng của Xuân Quỳnh ngoài tập "Lời
ru trên mặt đất" [1.1.TC1a: Duyệt, tìm
kiếm và lọc dữ liệu].
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn
SGK, nêu hiểu biết của mình về tác
giả Xuân Quỳnh và xuất xứ của bài
thơ “Chuyện cổ tích về loài người”
- Tích hợp NLS: GV yêu cầu HS truy
cập
vào
trang
web
baotangvanhoc.org.vn hoặc các trang
học liệu uy tín để tìm thông tin về
cuộc đời Xuân Quỳnh. HS phải lọc lấy
3 thông tin quan trọng nhất: Năm
sinh/mất, quê quán và một giải
thưởng lớn mà bà nhận được
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Xuân Quỳnh
- Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân
Quỳnh. (1942-1988)
- Quê : La Khê, Hà Đông, Hà Nội.
- Phong cách sáng tác: giản dị, trong
trẻo, đầy tình yêu thương khi viết về
đề tài thiếu nhi
- Sáng tác tiêu biểu: Lời ru trên mặt
đất, Bầu trời trong quả trứng, Sóng,
Bến tàu trong thành phố
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong tập thơ: Lời ru
trên mặt đất, 1978
10
[1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu] .
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả Xuân
Quỳnh và hoàn cảnh ra đời tác phẩm;
kiểm chứng thông tin bằng SGK và
nguồn chính thống trước khi trình
bày. AI.1; AI.3 (NLb, NLc) Phiếu học
tập, bảng tổng hợp thông tin
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được:
- Đặc trưng của bài thơ khi có yếu tố miêu tả, tự sự
- Sự biến đổi của thế giới sau khi trẻ con ra đời trong sự tưởng tượng của nhà
thơ.
- Sự xuất hiện của người lớn và vai trò của họ với trẻ em
- Thông điệp của bài thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Khám phá văn bản
vụ
1. Đặc trưng của bài thơ khi có yếu tố
GV áp dụng kĩ thuật CẶP ĐÔI miêu tả, tự sự
CHIA SẺ
Nhan
Giúp người đọc liên tưởng đến
- Thảo luận nhóm đôi và hoàn đề
những câu chuyện về sự xuất
thành Phiếu học tập.
hiện của loài người trong vũ
- Thời gian: 5 phút
trụ, giải thích nguồn gốc của
11
Thể
thơ
Vần,
nhịp
PTBĐ
Nhân
vật
Bố cục
2.4.TC1a: HS khai thác các không
gian làm việc trực tuyến
(Padlet) để hợp tác nhóm, chia
sẻ cảm nhận về các khổ thơ.
6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí
tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ
phân tích ý nghĩa các hình ảnh
thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
- HS thảo luận nhóm đôi và thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- HS trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
GV yêu cầu HS tìm kiếm một vài
bức tranh minh họa bài thơ này
trên internet để đối chiếu với trí
tưởng tượng của mình [1.1.
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
Nhấn mạnh: Thiên nhiên thay
đổi để phục vụ, nuôi dưỡng trẻ
loài người mang màu sắc
hoang đường, kì ảo.
Năm chữ
Chủ yếu gieo vần chân/ Nhịp
2/3 – 3/2
Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu
tả
Trẻ con, mẹ, bà, bố, thầy giáo.
- Khổ 1: thế giới trước khi trẻ
con ra đời
- Khổ 2: những thay đổi của
thiên nhiên khi trẻ con sinh ra
- Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ
để cho trẻ tình yêu và lời ru
- Khổ 4: sự xuất hiện của bà
để kể cho trẻ những câu
chuyện cổ tích.
- Khổ 5: sự xuất hiện của bố
và tình yêu thương của bố để
cho trẻ có nhận thức về thế
giới.
- Khổ 6: sự xuất hiện của
trường lớp và thầy giáo để cho
trẻ được đi học và có kiến
thức.
Yếu tố - Yếu tố tự sự: câu chuyện về
tự sự, sự hình thành của loài người
miêu tả được kể một cách độc đáo với
sự xuất hiện của các nhân vật.
- Yếu tố miêu tả: miêu tả hình
ảnh của thế giới tự nhiên, hình
ảnh trong lời ru của mẹ, lời kể
của bà, lời dạy của bố…
12
em.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV yêu cầu hs tìm hiểu sự khác
biệt của thế giới trước và sau
khi trẻ em ra đời. (hình ảnh, âm
thanh, màu sắc nhận xét)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
HS sử dụng AI gợi ý hình ảnh
minh họa nội dung bài thơ; phân
tích và lựa chọn hình ảnh phù
hợp với giá trị nghệ thuật của
văn bản. AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Bộ
sưu tập hình ảnh, phiếu phân
tích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến
thức.
2. Sự biến đổi của thế giới sau khi trẻ
con ra đời trong sự tưởng tượng của
nhà thơ.
a. Thế giới trước khi trẻ em ra đời
- Khung cảnh thuở sơ khai, tối tăm, tẻ nhạt:
trụi trần
+ Không cây, không cỏ
+ Chưa có mặt trời, chỉ có bóng đêm
+ Chưa có màu sắc
- BPTT: Điệp ngữ, liệt kê, từ phủ định :
“không, chưa, chẳng”
Lí giải nguồn gốc loài người thú vị, độc
đáo
b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
- Hình ảnh: Mặt trời, con đường, cỏ cây,
bông hoa, ngọn gió, sóng, sông, biển, cá
tôm...
- Màu sắc: màu xanh của cây cỏ, màu đỏ
của hoa,...
- Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió..
- Ánh sáng: mặt trời
Một thế giới sinh động, rực rỡ, tươi đẹp
BPNT: so sánh, liệt kê, điệp từ, nhân hóa
Các sự vật, hình ảnh thiên nhiên dần
hiện ra để nâng đỡ, nuôi dưỡng trẻ con
trưởng thành
13
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ
chức kĩ thuật DẠY HỌC THEO
TRẠM
+ Trạm 1: Sự xuất hiện của
người mẹ
+ Trạm 2: Sự xuất hiện của
người bà
+ Trạm 3: Sự xuất hiện của
người bố
+ Trạm 4: Sự xuất hiện của
thầy giáo và nhà trường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
HS sử dụng AI gợi ý hình ảnh
minh họa nội dung bài thơ; phân
tích và lựa chọn hình ảnh phù
hợp với giá trị nghệ thuật của
văn bản. AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Bộ
sưu tập hình ảnh, phiếu phân
tích
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- HS thảo luận nhóm và báo cáo
3. Sự xuất hiện của người lớn và vai trò
của họ với trẻ em
a. Sự xuất hiện của người mẹ
Mang đến tình yêu và lời ru
+ Bế bồng, chăm sóc
+ Tiếng hát
Lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đep:
biết yêu thương chia sẻ, nhân ái, thủy
chung.
Là dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm
hồn trẻ thơ
b. Sự xuất hiện của người bà
- Kể cho cháu nghe về những câu chuyện
ngày xưa, ngày sau
Những câu chuyện cổ tích mang đến cho
trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân hậu,
những bài học đạo đức; là suối nguồn
trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn
trẻ thơ.
c. Sự xuất hiện của người bố
- Mang đến cho trẻ hiểu biết
+ Biết ngoan
+ Biết nghĩ
+ Biết yêu thương
Giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ
d. Sự xuất hiện của thầy giáo và nhà
trường
14
sản phẩm nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
- Liệt kê: chữ, bàn, ghế, lớp, trường, thầy
giáo, bảng, phấn
Những hình ảnh thân thương, bình dị,
mang đến bài học tri thức, nuôi dưỡng ước
mơ
Kết cấu đầu cuối tương ứng “Chuyện
loài người”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo
em, thông điệp nào được tác giả
Xuân Quỳnh gửi gắm qua bài
th
 








Các ý kiến mới nhất