Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6. Chủ đề 4.Môt số vật liệu.....

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Trung
Ngày gửi: 21h:26' 13-10-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Duyệt của BGH

Xác nhận của Tổ Trưởng

Mỹ hòa, ngày 5 tháng 10 năm 2025
GVBM

TRƯỜNG THCS MỸ HÒA
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ VẬT LIỆU, LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM THÔNG DỤNG; TÍNH
CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG

Môn: KHTN, Lớp : 6
Thời gian thực hiện: 12 tiết
TUẤN: 7-9
TIẾT PPCT: 25-36
Bài 11: MỘT SỐ VẬT LIỆU THÔNG DỤNG
(2 Tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được tính chất và ứng dụng một số vật liệu thông dụng trong sản xuất và trong đời sống
(vật liệu xây dựng, vật liệu cơ khí, vật liệu hóa học,….);
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về tính chất một số vật liệu trong SGK;
- Thu thập dữ liệu, phân tích thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất và ứng dụng của
một số vật liệu;
- Nêu được cách sử dụng của một số vật liệu an toàn, hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể tính chất, phân loại và ứng dụng của một số vật liệu
thông qua SGK và các nguồn học liệu khác;
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo
luận về vật liệu, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo
luận hiệu quả và hoàn thành các phương án tìm hiểu tính chất và ứng dụng của một số vật liệu.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thường
dùng trong sản xuất và trong đời sống hằng ngày;
- Tìm hiểu tự nhiên: Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số nguyên liệu;
Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một số vật
liệu;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo
đảm sự phát triển bền vững.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành;
- Có ý thức trong việc chọn và sử dụng vật liệu phù hợp với môi trường, an toàn, hiệu quả và đảm
bảo sự phát triển bền vững;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên;
- Tuyên truyền viên tích cực cho việc sử dụng vật liệu tiết kiệm, thân thiện môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập:
-

-

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các sản phẩm trên được làm từ những vật liệu gì?
Tích dấu  để hoàn thành theo mẫu bảng 11.1
Vật liệu

Đồng

Nhô
m

ü

ü

Vật dụng
Dây điện
Phim pha cà phê

Sắt

Nhựa

Cao
su

ü

ü

Gỗ

Đồ chơi lego
Dây phanh xe
đạp
Lốp xe đạp
Tủ quần áo
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Từ quan sát thực tế, em hãy cho biết một số tính chất của các vật liệu : kim loại, cao su, nhựa, gỗ,
thủy tinh, gốm. Tích dấu  để hoàn thành theo mẫu:
Tính chất

Cứng

Dẻo

ü

ü

Vật liệu
Kim loại

Giòn

Đàn
hồi

Dẫn
điện,
nhiệt
tốt
ü

Dễ
cháy

Bị
gỉ

ü

Bị
ăn
mòn
ü

Cao su
Nhựa
Gỗ
Thủy tinh
Gốm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Thí ngiệm 1
Vật liệu
Đinh sắt
Miếng kính
Miếng nhựa
Miếng cao su
Mẩu đá vôi
Mẩu sành

Hiện tượng quan sát

Mô tả
hiện
tượng
quan sát
được ở
thí
nghiệm 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Em hãy cho biết vật liệu nào dễ cháy và vật liệu nào dẫn nhiệt (cảm nhận qua dấu hiệu kẹp sắt bị
nóng khi đốt).
Thí nghiệm 2
Vật liệu

Hiện tượng quan sát

Đinh sắt

PHIẾU
HỌC TẬP
SỐ 5

Dây đồng
Mầu gỗ
Mẩu nhôm
Miếng nhựa
Mẫu sành
Quan sát hình 11.3, 11.4, 11.5 và hoàn hành bảng
Công trình, vật
dụng

Hiện tượng quan sát

Nguyên nhân

(bị ăn mòn, hoen gỉ)

Cầu sắt
Vỏ tàu biển
Bộ phận xích xe đạp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
1/ Em hãy cho biết cách tốt để sử dụng các đồ vật bằng nhựa an toàn và hiệu quả?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
2/ Em hãy cho biết cách tốt để sử dụng các đồ vật bằng cao su an toàn và hiệu quả?
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………........
3/ Em hãy nêu một số biện pháp được sử dụng để hạn chế sự hoen gỉ của kim loại?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh – trả lời câu hỏi

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu thông qua
việc liệt kê một số nguyên vật liệu mà các em thường gặp.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho HS quan sát mô hình một chiếc xe ô tô.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV chỉ định 1 HS bất kì kể tên một bộ phận của xe và cho biết bộ phận đó
được làm từ vật liệu nào? Sau khi HS đó trả lời xong, mời HS tiếp theo tiếp tục trình bày trong thời
gian 1 phút. (cô Thúy đề xuất: Cho nhóm học sinh bốc thăm ngẫu nhiên về 1 bộ phận của xe ô
tô, làm việc trong 15s để thống nhất vật liệu tạo ra bộ phận đó) Như vậy tất cả các em buộc
phải làm việc, không để xót em nào.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Chúng ta thường sử dụng các vật liệu thông dụng như kim loại ,
nhựa, gỗ, cao su, … để tạo ra các sản phẩm trong cuộc sống. Vậy vật liệu là gì? Các vật liệu đó có
những tính chất và ứng dụng nào quan trọng chúng ta cùng tìm hiểu bài 11: Một số vật liệu thông
dụng ( 2 tiết)
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số nguyên liệu thông dụng
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số vật liệu thường gặp, qua đó rút ra khái niệm vật
liệu.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình 11.1 trong SGK, sau đó gợi ý để HS thảo luận các nội dung
1, 2 và 3 trong SGK.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- YC hs nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát trong hình 11.1 SGK và kể tên các vật liệu
nào tương ứng với hình trong các vật liệu sau : sắt, thép, gốm, xi
măng, nhựa, thủy tinh, cao su, gỗ …
+ Em hãy liệt kê các loại đồ vật trong cuộc sống hoặc công trình
xây dựng được làm từ những vật liệu trong hình 11.1 ?
+ Quan sát hình 11.2 SGK và tích dấu ü để hoàn thành theo mẫu
bảng 11.1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 2 bạn, thảo luận Thảo luận nhóm, hoàn
nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1. Sau khi thảo luận thành phiếu học tập số 1.
xong, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có điểm cộng.
Báo cáo kết quả: - Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình - Nhóm xung phong trình
bày
bày kết quả ở phiếu học
tập;

- Mời nhóm khác nhận xét;

- Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của nhóm
bạn.

- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung.
1. Sắt, thép, đất sét, xi măng
2. Sắt thép gồm : Cửa sổ, ghế , bàn, vòi inox, dao, kéo, cuốc,
xẻng …..
Đất sét : chén, bát, đĩa, gạch nung, bình hoa. ..
Xi măng : xây nhà, làm chậu hoa, đường xá, cầu cống…
3. Hoàn thành bảng 11.1.
Vật liệu

Đồng Nhôm

Sắt

Nhựa

Cao
su

ü

ü

Vật dụng
Dây điện

ü

Phim pha cà phê

ü
ü

Đồ chơi lego
Dây phanh xe
đạp

ü
ü

ü

Lốp xe đạp
Tủ quần áo

Gỗ

ü
ü

ü

ü

Tổng kết
- Tổng hợp để đi đến kết luận về khái niệm vật liệu
- Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận về khái niệm vật liệu

Kết luận về khái niệm vật
liệu
- Ghi vào vở.

Vật liệu là chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử
dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản suất
hoặc chế tạo để làm ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của một số vật liệu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày được tính chất một số vật liệu thường dùng trong sản xuất và
trong đời sống
b) Nội dung: Sử dụng kỹ thuật công đoạn, tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh, mỗi nhóm 5-6
bạn, thảo luận nhóm để giúp HS tìm hiểu tính chất của một số vật liệu.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: Chia học sinh thành 5 nhóm theo tổ.

HS nhận nhiệm vụ.

Hoàn thành phiếu học tâp số 2.Thời gian thực hiện sau 5 phút khi
nhận nhiệm vụ. Sau khi làm xong, 1 nhóm lên trình bày, các nhóm
còn lại đổi chéo và chấm điểm.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các Phân công nhiệm vụ và
nhóm khi cần thiết.
tiến hành thực hiện nhiệm
vụ.
Báo cáo kết quả
- Mời một nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại đổi chéo cho nhau - Nhóm xung phong trình
và chấm điểm (sau khi giáo viên đã công bố đáp án);
bày kết quả ở phiếu học
tập;
- GV phân tích và đưa ra nhận xét, đáp án.
Tính Cứng Dẻo Giòn Đàn Dẫn Dễ
chất
hồi điện, cháy
nhiệt
Vật
tốt
liệu
Kim
loại

ü

ü

Cao
su

ü

Nhựa ü

ü

Gỗ

ü
ü

ü

Bị
ăn
mòn

- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung phần trình bày của
nhóm bạn;

ü

ü

ü

ü

ü

Thủy ü
tinh

ü

Gốm

ü

ü

Bị
gỉ

ü

Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về tìm hiểu thêm một số tính
chất và ứng dụng của các nguyên liệu khác
HS tìm hiểu sau khi học
xong bài học.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về khả năng ăn mòn của một số vật liệu
a) Mục tiêu: Nêu được cách làm thí nghiệm 1 trong SGK.
b) Nội dung: Bằng kĩ thuật thực hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng GV giúp HS tìm hiểu về
khả năng bị ăn mòn của một số vật liệu.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu các dụng cụ cần HS nhận nhiệm vụ.
chuẩn bị và cách tiến hành thí nghiệm 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm một tổ Thí nghiệm, hoàn thành phiếu
và hoàn thành phiếu học tập số 3.
học tập số 3.
Dụng cụ : Giấm, cốc thủy tinh, đinh sắt, miếng kính,
miếng nhựa, miếng cao su, mẩu đá vôi và mẩu sành.
Cách tiến hành thí nghiệm
+ Bước 1 : Rót một ít giấm ăn vào các cốc thuỷ tinh.
+ Bước 2: Cho lần lượt các vật liệu đinh sắt, miếng
kính, miếng nhựa, miếng cao su, mẩu đá vôi và mẩu
sành nhúng chìm vào trong giấm chứa trong cốc thủy
tinh và quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Bước 3 : Ghi kết quả hiện tượng quan sát được vào
phiếu học tập
Sau khi tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học
tập số 4, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có điểm
cộng.
Báo cáo kết quả
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
- Mời nhóm khác nhận xét;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung.
Vật liệu

Hiện tượng quan sát

Đinh sắt

Có bọt khí thoát ra, bị ăn mòn

Miếng kính

Không bị ăn mòn

Miếng nhựa

Không bị ăn mòn

Miếng cao su

Không bị ăn mòn

Mẩu đá vôi

Có bọt khí thoát ra, bị ăn mòn

Mẩu sành

Không bị ăn mòn

Tổng kết:

- Nhóm xung phong trình bày
kết quả ở phiếu học tập;
- Nhóm khác nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.

- Kết luận

- Tổng hợp để đi đến kết luận
Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất riêng.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt, khả năng chịu nhiệt của một số vật liệu
a) Mục tiêu: Nêu được cách làm thí nghiệm 2 trong SGK.
b) Nội dung: Bằng kĩ thuật thực hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng GV giúp HS tìm hiểu về
tính dẫn nhiệt, khả năng chịu nhiệt của một số vật liệu .
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 4
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu các dụng cụ cần HS nhận nhiệm vụ.
chuẩn bị và cách tiến hành thí nghiệm 2.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm một tổ Nhóm làm thí nghiệm, hoàn
và hoàn thành phiếu học tập số 4.
thành phiếu học tập số 4.
Dụng cụ : Giá thí nghiệm, đèn cồn, kẹp bằng sắt, bật
lửa, ca nước lạnh, đinh sắt, dầy đồng, mẩu gỗ, mẩu
nhôm, miếng nhựa, mẩu sành và miếng kính.
Hường dẫn cách tiến hành thí nghiệm
+ Bước 1 : Lắp kẹp vào giá thí nghiệm, đặt đèn cồn phía
dưới kẹp.
+ Bước 2: Cho lần lượt các vật liệu đinh sắt, dầy đồng,
mẩu gỗ, mẩu nhôm, miếng nhựa, mẩu sành và miếng
kính vào kẹp trên giá, đốt đèn cồn và quan sát hiện
tượng xảy ra. (Chú ý xem kẹp có nóng không là tính dẫn
nhiệt, xem vật liệu có bị cháy không. Kẹp nóng lên thì
không đốt nữa tắt đèn cồn và lấy vật liệu ra nhúng vào
ca nước lạnh để tránh bị bỏng)
+ Bước 3 : Ghi kết quả hiện tượng quan sát được vào
phiếu học tập
Sau khi tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học
tập số 4, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có điểm
cộng.
Báo cáo kết quả
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
- Mời nhóm khác nhận xét;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung.

- Nhóm xung phong trình bày
kết quả ở phiếu học tập;
- Nhóm khác nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.

Vật liệu

Hiện tượng quan sát

Đinh sắt

Dẫn nhiệt, không cháy

Dây đồng

Dẫn nhiệt, không cháy

Mầu gỗ

Không dẫn nhiệt, dễ cháy

Mẩu nhôm

Dẫn nhiệt, không cháy

Miếng nhựa

Không dẫn nhiệt, khó cháy

Mẫu sành

Không dẫn nhiệt, không cháy

Miếng kính

Không dẫn nhiệt, không cháy

Tổng kết:

- Kết luận

- Tổng hợp để đi đến kết luận;
- Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất riêng.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về khả năng bị ăn mòn, bị gỉ của một số công trình, vật dụng
a) Mục tiêu: Biết được một số vật liệu bằng kim loại có thể bị ăn mòn, hoen gỉ bởi các tác nhân của
môi trường tự nhiên.
b) Nội dung: Bằng kĩ thuật quan sát hình ảnh GV giúp HS tìm hiểu về khả năng bị ăn mòn, bị gỉ của
một số công trình, vật dụng.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 5
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: Quan sát hình 11.3, 11.4, 11.5 và điền vào bảng HS nhận nhiệm vụ.
trong phiếu học tập 4.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm một tổ và hoàn Thảo luận nhóm, hoàn
thành phiếu học tập số 4. (Quan sát hình)
thành phiếu học tấp số
Sau khi tiến hành thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 4, 5.
nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có điểm cộng.
Báo cáo kết quả
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
- Mời nhóm khác nhận xét;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung.
Công trình,

Hiện tượng quan sát

Nguyên nhân

- Nhóm xung phong
trình bày kết quả ở
phiếu học tập;
- Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của
nhóm bạn.

vật dụng

(bị ăn mòn, hoen gỉ)

Cầu sắt

bị ăn mòn, hoen gỉ

môi trường không khí
hoặc mưa acid

Vỏ tàu biển

bị ăn mòn, hoen gỉ

môi trường nước biển

Bộ phận
xích xe đạp

bị ăn mòn, hoen gỉ

bởi oxygen trong không
khí

Tổng kết:

- Kết luận

- Tổng hợp để đi đến kết luận
Các công trình, vật dụng sử dụng vật liệu làm bằng kim loại
sẽ dễ bị hư hỏng. Do các vật liệu này khi tiếp xúc với môi trường
chứa tác nhân ăn mòn (như không khí, nước biển,...) sẽ bị ăn mòn
và hoen gỉ bởi oxygen trong không khí (hình 11.5), mưa acid (hình
11.3) và môi trường nước biển (hình 11.4).
Hoạt động 7: Khảo sát tính chất của cao su
a) Mục tiêu: Biết được một số tính chất của cao su.
b) Nội dung: Bằng kĩ thuật thí nghiệm và quan sát GV giúp HS tìm hiểu về tính chất của cao su.
c) Sản phẩm: Quan sát thí nghiệm và rút ra được kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nêu các dụng cụ cần chuẩn bị và HS nhận nhiệm vụ.
cách tiến hành thí nghiệm 3, 4 và giải thích hiện tượng.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm một tổ và hoàn Làm thí nghiệm và
thành câu hỏi GV đưa ra
trả lời câu hỏi
Dụng cụ : 3 Mẩu dây cao su, 3 cốc đựng, nước nóng, nước lạnh,
xăng.
Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
+ Bước 1 : Cho nước nóng, nước lạnh , xăng vào cốc đựng.
+ Bước 2: Cho mẩu dây cao su vào từng cốc và quan sát.
+ Bước 3 : Ghi kết quả hiện tượng quan sát được vào phiếu học tập
Sau khi tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 4, nhóm - Trả lời cá nhân
nào xung phong trình bày, sẽ có điểm cộng.
+ GV hướng dẫn HS trả lời câu 8,9,10 trong SGK

8. Đập quả bóng cao su xuống mặt đường hoặc ném vào tường sẽ xảy
ra hiện tượng gì?
9. Kéo căng một sợi dây cao su rói buông tay ra, em có nhận xét gì?
10. Quan sát hình 11.6,11.7 và các thí nghiệm 3,4, em hãy rút ra tính
chất quan trọng của cao su. Kể tên một số úng dụng của cao su.
Báo cáo kết quả:
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
- Mời nhóm khác nhận xét;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung.
Thí nghiệm 3,4
Dây cao su

Hiện tượng

Nước nóng

Không tan

Nước lạnh

Không tan

Xăng

Tan

Nhóm
xung
phong trình bày kết
quả ở phiếu học
tập;
- Nhóm khác nhận
xét phần trình bày
của nhóm bạn.

8. Quả bóng sẽ nảy lên và bật ngược trở lại.
9. Dây cao su bị kéo căng, khi buông tay ra thì dây co lại nhanh
chóng.
10. -Cao su có tính đàn hổi tốt, ít bị biến đổi khi gặp nóng hay lạnh
(tuy nhiên nếu nhiệt quá cao sẽ làm cao su chảy ra và mất tính đàn
hồi), cách nhiệt, cách điện, ít bị ăn mòn, không tan trong nước, tan
được trong xăng dầu;
-Cao su được sử dụng để làm săm, lốp xe, quả bóng cao su, dây kéo
co giãn tập thể thao, dây chun (dây thun) cột đồ, các chi tiết của đồ
điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
Tổng kết:

- Kết luận

- Tổng hợp để đi đến kết luận .

- Ghi vở

Mỗi Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất riêng. Ví dụ:
+ Vật liệu bằng kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dễ bị ăn mòn, bị
gỉ.
+ Vật liệu bằng nhựa và thuỷ tinh không dẫn điện, không dẫn nhiệt, ít
bị ăn mòn và không bị gỉ.
+ Vật liệu bằng cao su không dẫn điện, không dẫn nhiệt, có tính đàn
hồi, ít bị biến đổi khi gặp nóng hay lạnh, không tan trong nước, tan

được trong xăng, không bị ăn mòn.
Hoạt động 8: Luyện tập
a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trong SGK.
b) Nội dung: Trả lời câu :Tại sao vỏ dây điện làm bằng nhựa hoặc cao su nhưng lõi dây điện làm
bằng kim loại?
c) Sản phẩm: Bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: Quan sát dây điện trong thực tế và trả HS nhận nhiệm vụ.
lời câu hỏi.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn
bằng cách đặt ra các câu hỏi nhỏ?
của GV.
+ Dây điện gồm mấy bộ phận? Kể tên?

+ Hai bộ phận : Vỏ dây và lõi

+ Bộ phận đó được làm từ vật liệu gì? Có tác dụng gì?

+Vỏ dây điện cần làm bằng vật
liệu cách điện (nhựa, cao su) để
an toàn khi sử dụng, lõi dây điện
làm bằng vật liệu dẫn điện
(đổng, nhôm) để có thể dẫn điện
tốt.

Tổng kết:
- Đánh giá câu trả lời của HS và tổng kết lại đáp án
đúng.
Hoạt động 9: Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững
a) Mục tiêu: Nêu được cách sử dụng của một số vật liệu an toàn, hiệu quả và đảm bảo sự phát triển
bền vững đồng thời biết lựa chọn những vật liệu thân thiện với môi trường.
b) Nội dung: Bằng hiểu biết cá nhân và thảo luận nhóm các em trả lời các câu hỏi theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 6.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: Đọc SGK và hoạt động nhóm để hoàn HS nhận nhiệm vụ.
thành phiếu học tập số 5. GV yêu cầu HS quan sát hình
từ 11.9 đến 11.11 SGK và trả lời câu 14,15 SGK.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 2 bạn, Thảo luận nhóm, hoàn thành
thảo luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 6.
phiếu học tấp số 6.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình
bày, sẽ có điểm cộng.
Báo cáo kết quả
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
- Mời nhóm khác nhận xét;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung.
11. -Hạn chế sử dụng đổ vật nhựa đựng nước uống, thực
phẩm, thức ăn,... Có thể thay bằng đó thuỷ tinh;
-Không sử dụng hộp nhựa để đựng thực phẩm ở nhiệt
độ cao (nước sôi, thức ăn nóng,...) nhằm tránh các hoá
chất độc hại từ hộp nhựa lây nhiễm vào thức ăn, nước
uống;
-Không sử dụng hộp nhựa để nấu, hâm nóng hay rã
đông thực phẩm trong lò vi sóng. Khi dùng trong lò vi
sóng nhiệt độ của thức ăn sẽ tăng lên, và sẽ tác động vào
hộp đựng bằng nhựa, làm cho các chất gây hại có trong
nhựa bị lây nhiễm ra thực phẩm. Có thể thay thế bằng
hộp thuỷ tinh, bát đĩa bằng sành sứ để bảo đảm an toàn
cho sức khoẻ gia đình;
-Hạn chế cho trẻ em chơi đổ chơi nhựa vì chúng đều tạo
từ nhựa tái chê chứa nhiều hoá chất độc hại và các bột
kim loại pha sơn tạo màu bắt mắt cho đổ chơi.
12. Không nên để các đổ dùng bằng cao su ở nơi có
nhiệt độ quá cao (cao su sẽ bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt
độ quá thấp (cao su sê bị giòn, cứng,...). Không để các
hoá chất dính vào cao su. Không tẩy giặt bằng xà phòng
hay xăng dầu làm biến chất, lão hoá cao su.
13. Ngăn cách các vật liệu này với môi trường bằng một
số biện pháp như sơn phủ bề mặt vật liệu, tra dầu mỡ,
chế tạo vật liệu chống ăn mòn,...
+Vật liệu sản xuất không phải là nguồn tài nguyên vô
hạn. Do đó, cần sử dụng chúng một cách hiệu quả, tiết
kiệm, an toàn và hài hoà về lợi ích kinh tế, xã hội, môi
trường.
+ Sử dụng theo chuỗi cung ứng mô hình 3R: Giảm thiểu
(Reduce);Tái sử dụng (Re- use);Tái chế (Recycle).
-Reduce: Giảm thiểu tối đa sử dụng vật liệu nhằm tiết
kiệm tiền bạc, tránh lãng phí vật liệu, giảm rác thải vật

- Nhóm xung phong trình bày
kết quả ở phiếu học tập;
- Nhóm khác nhận xét phần
trình bày của nhóm bạn.

liệu cho môi trường;
-Reuse: Tái sử dụng các vật liệu đang còn khả năng sử
dụng được;
-Recycle: Tái chế các vật liệu thành các sản phẩm hữu
ích trong cuộc sống.
* Ngoài ra : Một số vật liệu xây dựng mới như gạch
không nung, tấm panen đúc sẵn; cửa nhôm; cửa trượt tự
động; vách nhôm kính tiết kiệm năng lượng; vách kính
chống cháy; mái che kính; cửa gỗ chống cháy, hệ thống
rèm ngăn lửa, ngăn khói;... còn được gọi là vật liệu xây
dựng xanh, thân thiện với môi trường.
14. Kính xây dựng, gạch không nung, gỗ công nghiệp,
panen đúc sẵn,...
15. Tiết kiệm chi phí, năng lượng;
-Thân thiện môi trường;
-An toàn cháy nổ;
-Đảm bảo kiến trúc, thẩm mĩ;
-Tăng nhanh tốc độ xây dựng.
* Hướng dẫn HS chọn vật liệu thân thiện môi trường.
-Ống hút bột gạo.
Tổng kết:
- Tổng hợp để đi đến kết luận về phải sử dụng vật liệu - Kết luận phải sử dụng
an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
nguyên liệu an toàn, hiệu quả
và bảo đảm sự phát triển bền
- Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận và ghi vở
vững
Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả sẽ bảo vệ sức khoẻ
con người và tiết kiệm để giảm giá thành sản phẩm. Sử - Ghi vào vở.
dụng các vật liệu mới, tiết kiệm kinh tế, tiết kiệm năng
lượng, thân thiện với môi trường sẽ đảm bảo sự phát
triển bền vững.
Hoạt động 10: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế trong SGK.
b) Nội dung: Hướng dẫn làm các bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và poster.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi ở phần bài tập và làm HS nhận nhiệm vụ.
poster tuyên truyền về sử dụng vật liệu tái chế.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại Thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết.
Báo cáo kết quả: Tiết học sau nạp lại cho GV.
C. DẶN DÒ
- HS về nhà học bài, làm bt SGK;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc bài trước ở nhà.
IV. Phụ lục
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
STT

TIÊU CHÍ

1

Học sinh phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, chủ động nhận nhiệm
vụ khi được phân công

2

Học sinh tích cực hợp tác với các bạn trong nhóm để đưa ra ý kiến thảo
luận, đề xuất phương án tìm hiểu trình bày được tính chất một số vật liệu
thường dùng trong cuộc sống từ đó nêu được cách sử dụng của một số vật
liệu an toàn, hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững và lựa chọn vật
liệ
 
Gửi ý kiến