MA TRẬN KTRA GIỮ KÌ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAC THI XUAN
Ngày gửi: 09h:35' 10-03-2026
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: MAC THI XUAN
Ngày gửi: 09h:35' 10-03-2026
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 114,115
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN : KHTN 6
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 32 đến 39 (23 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 45 (15 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 12 câu hỏi).
- Phần tự luận: 6,0 điểm ( gồm 5 câu)
- Nội dung chương VII: 65% (6,5 điểm; Chủ đề 1: Đa dạng cơ thể sống - 23 tiết)
- Nội dung chương VIII: 35% (3,5 điểm; Chủ đề 2: Lực trong đời sống – 15 tiết)
KHUNG MA TRẬN
Năng lực môn học
Chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Năng lực thành phần 1 Năng lực thành phần 2
Năng lực thành phần 3
Các cấp độ tư duy
Các cấp độ tư duy
Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu Vận dụng
Chủ đề 1
Chủ đề 2
Chương VII: Đa dạng
thế giới sống.
- Nấm
I.2
- Thực vật
TL.1
I.3
- Động vật
I.7
- Đa dạng sinh học
TL.3
- Tìm hiểu sinh vật
I.8
ngoài thiên nhiên
Chương VIII: Lực
I.10
trong đời sống
II.1.b
Tổng số lệnh
hỏi
ĐIỂM
I.1
I.6
I.5
III.1
TL.2.a
II.1.a
TL.5.a
4
4
5
1,75
1,25
1,75
I.4
TL.2.b
I.9
TL.5.b,c
II.1.c
TL.4
II.1.d
3
2
1
3
1
0,75
2
1
1
1
II. BẢN ĐẶC TẢ
Năng lực môn học
Chủ đề
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Năng lực thành
phần 1
Các cấp độ tư
duy
Biết Hiểu Vận
dụng
Năng lực thành
phần 2
Các cấp độ tư
duy
Biết Hiểu Vận
dụng
Năng lực thành
phần 3
Các cấp độ tư
duy
Biết Hiểu Vận
dụng
Chủ đề 1 Chương
VII: Đa
dạng thế
giới sống.
- Nấm
- Thực vật
- Động vật
- Nêu được tên một số nhóm nấm.
- Nhận biết được một số nấm có ích và
I.2
nấm có hại.
- Nhận biết được đặc điểm của các
nhóm thực vật.
- Dựa vào hình ảnh, mẫu vật, phân biệt
được các nhóm thực vật, loài thực vật.
- Trình bày được vai trò của thực vật
trong đời sống và trong tự nhiên: làm
thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi
trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong
thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được đặc điểm nhận biết
các nhóm thực vật.
- Nêu được các biện pháp để bảo vệ sự TL.1
đa dạng, phong phú của thế giới động
vật.
- Phân biệt được hai nhóm động vật
không xương sống và có xương sống.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật
không xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô
hình) của chúng (Ruột khoang, Giun;
Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên
một số con vật điển hình.
I.1
I.3.
I.5
I.7
I.4
Nêu được một số tác hại của động vật
trong đời sống
- Hiểu được công dụng của các công
cụ dùng để quan sát sinh vật ngoài
thiên nhiên
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để
phân loại một số nhóm sinh vật.
III.1
I.6
TL.2.
a
TL.3
- Đa dạng
sinh học
I.8
- Tìm hiểu
sinh vật
ngoài thiên
nhiên
Chủ đề 2
Chương
VIII: Lực
trong đời
sống
TL.2.
b
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực
làm thay đổi tốc độ.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả
năng đàn hồi tốt, kém.
II.1.b
- Hiểu được đặc điểm của từng loại
II.1.a
lực ma sát
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1
vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng
I.10
của lực trong trường hợp đó.
- Biểu diễn được một lực bằng một
mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác
II.1.d
dụng lực, có độ lớn và theo hướng của
sự kéo hoặc đẩy.
-Thực hiện thí nghiệm chứng minh
được độ dãn của lò xo tỉ lệ với khối
lượng vật treo
Tổng số
lệnh hỏi
4
4
I.9
TL.4
II.1.c
TL.5.
a
5
TL.5.b,c
3
2
1
3
1
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2025 –2026
MÔN: KHTN 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Học sinh trả lời từ câu
1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án trả lời: (2,5
điểm )
Câu 1. Người ta có thể phân loại nấm thành các nhóm nào dưới đây? Chọn câu
sai.
A. Nấm túi.
B. Nấm đảm
C. Nấm tiếp hợp
D. Nấm tự do.
Câu 2. Nhóm nấm có ich là
A. Nấm mốc, nấm hương, nấm sò.
B. Nấm than ngô,nấm rơm, nấm hương.
C. Nấm rơm, nấm hương, nấm sò, nấm linh chi D. Nấm rơm, nấm linh chi,
nấm độc đen.
Câu 3. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa ?
A. Rêu.
B. Dương xỉ.
C. Hạt trần.
D.Hạt kín.
Câu 4. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Các cây …
chủ yếu của chúng ta đều thuộc lớp Một lá mầm.
A. Lương thực. B. Thực phẩm.
C. Hoa màu .
D. Thuốc.
Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật có cùng kiểu gân lá ?
A. Gai, tía tô.
B. Râm bụt, mây.
C. Bèo tây, trúc.
D. Trầu không, mía.
Câu 6. Thuỷ tức là đại diện của nhóm động vật nào sau đây ?
A. Ruột khoang. B. Giun.
C.Thân mềm
D Chân khớp.
Câu 7. Ta cần phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng, phong phú ?
a. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên rừng
b. Phát triển chăn nuôi
c. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên
d. Cấm săn bắt bừa bãi, bảo vệ động vật quý hiếm
Số phát biểu đúng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Khi đi tham quan tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên em thường sử dụng
loại kính nào sau đây ?
A. Kính hiển vi.
B. Kính lúp cầm tay.
B. C. Kính thiên văn.
D. Kính hồng ngoại.
Câu 9. Một người đang đi xe đạp, muốn đi chậm lại, người đó bóp nhẹ phanh.
Lực xuất hiện do má phanh ép sát vành xe cản trở chuyển động của bánh xe
được gọi là
A. lực ma sát nghỉ.
B. lực không tiếp xúc.
C. lực ma sát trượt.
D. lực đàn hồi.
Câu 10. Trong đời sống, vật nào không phải là vật đàn hồi?
A. Nệm lò xo. B. Quả bóng cao su C. Hòn đất sét mềm. D. Sợi dây thun.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học
sinh chọn đúng hoặc sai. ( 1 điểm )
Câu 11. Trong cuộc sống hàng ngày, những công việc mà chúng ta
đang làm nó gắn liền với một đại lượng vật lí mà chúng ta thường
gọi là Lực. Vậy phát biểu nào đúng, sai khi nói về lực:
a. Lực không thể tác dụng vào vật nếu vật đang đứng yên.
b. Lực có thể làm thay đổi vận tốc của một vật.
c. Để mô tả một lực, cần biết ba yếu tố: độ lớn, phương, chiều.
d. Nếu hai lực tác dụng vào cùng một vật và có cùng chiều, chúng sẽ làm
tăng tổng lực tác dụng vào vật.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: ( 0,5 điểm )
Câu 12: Cho các động vật sau: Thuỷ tức, Tôm, Trai, Chim bồ câu, cá sấu, giun
đất, thằn lằn, thỏ. Số động vật thuộc động vật có xương sống là ………
PHẦN IV: Tự luận. ( 6 điểm )
Câu 13 (1,0 điểm): Nêu vai trò của thực vật đối với đời sống con người và tự
nhiên. Mỗi vai trò lấy một ví dụ minh họa?
Câu 14: (1,0 điểm) a, Kể tên các ngành động vật không xương sống. Mỗi
ngành cho 1 ví dụ
b. Cho các thực phẩm, đồ dùng sau: Đường mía, mật ong, bàn gỗ thông,
dầu đậu nành, áo da bò. Những loại nào có nguồn gốc từ động vật, những
nào có nguồn gốc từ thực vật.
Câu 15 (0,5điểm) : Kể tên 4 loài động vật gây hai cho con người?
Câu 16. (1 điểm)Biểu diễn lực kéo 30N tác dụng lên quyển sách theo phương
ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ lệ 1cm ứng với 10N).
Câu 17. (2,5 điểm) Một lò xo dài 12 cm. Treo quả nặng 50g lò xo dài 12,5 cm.
a, Biến dạng của lò xo là biến dạng gì?
b, Tính độ dãn lò xo.
c. Để lò xo dãn 1cm thì cần treo quả nặng bao nhiêu gam?
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1. Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
C
C
A
A
A
D
B
C
C
Phần 2: Trắc nghiệm Đúng /Sai: mỗi câu trả lời đúng
được 0,25 đ
Câu 11:
a: Sai
b: Đúng
c: Đúng d: Đúng
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn:
Câu 12: 4 loài động vật có xương sống là: chim bồ câu, cá sấu, thằn lằn, thỏ 0,5đ
II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 13
Vai trò của thực vật với đời sống con người
(1,0 điểm) – Làm lương thực, thực phẩm: lúa gạo
0,25
– Làm thuốc, gia vị: Rau ngải cứu
0,25
– Làm đồ dùng và giấy: thông
0,25
– Làm cây cảnh và trang trí: hoa hồng
– Cho bóng mát và điều hòa không khí: Cây bàng
0,25
Câu 14 (
1,0 điểm)
Câu 15
(0,5điểm)
Câu 16
(1 điểm)
a, Ngành động vật không xương sống:
- Ngành ruột khoang: VD: Thuỷ tức 0,1đ
- Các ngành giun: 0,2đ
+ Ngành giun dẹp: VD: Sán lá gan
+ Ngành giun tròn: VD: Giun đũa
0,5
+ Ngành giun đốt: VD: Giun đất
- Ngành thân mềm: VD: Trai sông 0,1đ
- Ngành chân khớp: VD: Tôm 0,1đ
Trong các ngành giun HS kể được 2 ngành trở lên cho
điểm tối đa
b, - Có nguồn gốc từ động vật: Mật ong, áo da bò (0,25đ)
- Có nguồn gốc từ thực vật: Bàn gỗ thông, dầu đậu nành,
đường m
0,5
Học sinh kể đủ, đúng tên bốn loài động vật gây hại cho
0,5
con người.
- Vẽ đúng phương chiều
- vẽ đúng cả phương chiều, độ lớn
a, Biến dạng đàn hồi
Câu 17
( 2,5 điểm) b, 12,5 – 12 = 0,5 cm
c, (50 . 1) : 0,5 = 100 g
1
0,5
1
1
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN : KHTN 6
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 32 đến 39 (23 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 45 (15 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 12 câu hỏi).
- Phần tự luận: 6,0 điểm ( gồm 5 câu)
- Nội dung chương VII: 65% (6,5 điểm; Chủ đề 1: Đa dạng cơ thể sống - 23 tiết)
- Nội dung chương VIII: 35% (3,5 điểm; Chủ đề 2: Lực trong đời sống – 15 tiết)
KHUNG MA TRẬN
Năng lực môn học
Chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Năng lực thành phần 1 Năng lực thành phần 2
Năng lực thành phần 3
Các cấp độ tư duy
Các cấp độ tư duy
Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu Vận dụng
Chủ đề 1
Chủ đề 2
Chương VII: Đa dạng
thế giới sống.
- Nấm
I.2
- Thực vật
TL.1
I.3
- Động vật
I.7
- Đa dạng sinh học
TL.3
- Tìm hiểu sinh vật
I.8
ngoài thiên nhiên
Chương VIII: Lực
I.10
trong đời sống
II.1.b
Tổng số lệnh
hỏi
ĐIỂM
I.1
I.6
I.5
III.1
TL.2.a
II.1.a
TL.5.a
4
4
5
1,75
1,25
1,75
I.4
TL.2.b
I.9
TL.5.b,c
II.1.c
TL.4
II.1.d
3
2
1
3
1
0,75
2
1
1
1
II. BẢN ĐẶC TẢ
Năng lực môn học
Chủ đề
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Năng lực thành
phần 1
Các cấp độ tư
duy
Biết Hiểu Vận
dụng
Năng lực thành
phần 2
Các cấp độ tư
duy
Biết Hiểu Vận
dụng
Năng lực thành
phần 3
Các cấp độ tư
duy
Biết Hiểu Vận
dụng
Chủ đề 1 Chương
VII: Đa
dạng thế
giới sống.
- Nấm
- Thực vật
- Động vật
- Nêu được tên một số nhóm nấm.
- Nhận biết được một số nấm có ích và
I.2
nấm có hại.
- Nhận biết được đặc điểm của các
nhóm thực vật.
- Dựa vào hình ảnh, mẫu vật, phân biệt
được các nhóm thực vật, loài thực vật.
- Trình bày được vai trò của thực vật
trong đời sống và trong tự nhiên: làm
thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi
trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong
thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Phân biệt được đặc điểm nhận biết
các nhóm thực vật.
- Nêu được các biện pháp để bảo vệ sự TL.1
đa dạng, phong phú của thế giới động
vật.
- Phân biệt được hai nhóm động vật
không xương sống và có xương sống.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật
không xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô
hình) của chúng (Ruột khoang, Giun;
Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên
một số con vật điển hình.
I.1
I.3.
I.5
I.7
I.4
Nêu được một số tác hại của động vật
trong đời sống
- Hiểu được công dụng của các công
cụ dùng để quan sát sinh vật ngoài
thiên nhiên
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để
phân loại một số nhóm sinh vật.
III.1
I.6
TL.2.
a
TL.3
- Đa dạng
sinh học
I.8
- Tìm hiểu
sinh vật
ngoài thiên
nhiên
Chủ đề 2
Chương
VIII: Lực
trong đời
sống
TL.2.
b
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực
làm thay đổi tốc độ.
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả
năng đàn hồi tốt, kém.
II.1.b
- Hiểu được đặc điểm của từng loại
II.1.a
lực ma sát
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1
vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng
I.10
của lực trong trường hợp đó.
- Biểu diễn được một lực bằng một
mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác
II.1.d
dụng lực, có độ lớn và theo hướng của
sự kéo hoặc đẩy.
-Thực hiện thí nghiệm chứng minh
được độ dãn của lò xo tỉ lệ với khối
lượng vật treo
Tổng số
lệnh hỏi
4
4
I.9
TL.4
II.1.c
TL.5.
a
5
TL.5.b,c
3
2
1
3
1
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2025 –2026
MÔN: KHTN 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Học sinh trả lời từ câu
1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án trả lời: (2,5
điểm )
Câu 1. Người ta có thể phân loại nấm thành các nhóm nào dưới đây? Chọn câu
sai.
A. Nấm túi.
B. Nấm đảm
C. Nấm tiếp hợp
D. Nấm tự do.
Câu 2. Nhóm nấm có ich là
A. Nấm mốc, nấm hương, nấm sò.
B. Nấm than ngô,nấm rơm, nấm hương.
C. Nấm rơm, nấm hương, nấm sò, nấm linh chi D. Nấm rơm, nấm linh chi,
nấm độc đen.
Câu 3. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa ?
A. Rêu.
B. Dương xỉ.
C. Hạt trần.
D.Hạt kín.
Câu 4. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Các cây …
chủ yếu của chúng ta đều thuộc lớp Một lá mầm.
A. Lương thực. B. Thực phẩm.
C. Hoa màu .
D. Thuốc.
Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật có cùng kiểu gân lá ?
A. Gai, tía tô.
B. Râm bụt, mây.
C. Bèo tây, trúc.
D. Trầu không, mía.
Câu 6. Thuỷ tức là đại diện của nhóm động vật nào sau đây ?
A. Ruột khoang. B. Giun.
C.Thân mềm
D Chân khớp.
Câu 7. Ta cần phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng, phong phú ?
a. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên rừng
b. Phát triển chăn nuôi
c. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên
d. Cấm săn bắt bừa bãi, bảo vệ động vật quý hiếm
Số phát biểu đúng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Khi đi tham quan tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên em thường sử dụng
loại kính nào sau đây ?
A. Kính hiển vi.
B. Kính lúp cầm tay.
B. C. Kính thiên văn.
D. Kính hồng ngoại.
Câu 9. Một người đang đi xe đạp, muốn đi chậm lại, người đó bóp nhẹ phanh.
Lực xuất hiện do má phanh ép sát vành xe cản trở chuyển động của bánh xe
được gọi là
A. lực ma sát nghỉ.
B. lực không tiếp xúc.
C. lực ma sát trượt.
D. lực đàn hồi.
Câu 10. Trong đời sống, vật nào không phải là vật đàn hồi?
A. Nệm lò xo. B. Quả bóng cao su C. Hòn đất sét mềm. D. Sợi dây thun.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học
sinh chọn đúng hoặc sai. ( 1 điểm )
Câu 11. Trong cuộc sống hàng ngày, những công việc mà chúng ta
đang làm nó gắn liền với một đại lượng vật lí mà chúng ta thường
gọi là Lực. Vậy phát biểu nào đúng, sai khi nói về lực:
a. Lực không thể tác dụng vào vật nếu vật đang đứng yên.
b. Lực có thể làm thay đổi vận tốc của một vật.
c. Để mô tả một lực, cần biết ba yếu tố: độ lớn, phương, chiều.
d. Nếu hai lực tác dụng vào cùng một vật và có cùng chiều, chúng sẽ làm
tăng tổng lực tác dụng vào vật.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: ( 0,5 điểm )
Câu 12: Cho các động vật sau: Thuỷ tức, Tôm, Trai, Chim bồ câu, cá sấu, giun
đất, thằn lằn, thỏ. Số động vật thuộc động vật có xương sống là ………
PHẦN IV: Tự luận. ( 6 điểm )
Câu 13 (1,0 điểm): Nêu vai trò của thực vật đối với đời sống con người và tự
nhiên. Mỗi vai trò lấy một ví dụ minh họa?
Câu 14: (1,0 điểm) a, Kể tên các ngành động vật không xương sống. Mỗi
ngành cho 1 ví dụ
b. Cho các thực phẩm, đồ dùng sau: Đường mía, mật ong, bàn gỗ thông,
dầu đậu nành, áo da bò. Những loại nào có nguồn gốc từ động vật, những
nào có nguồn gốc từ thực vật.
Câu 15 (0,5điểm) : Kể tên 4 loài động vật gây hai cho con người?
Câu 16. (1 điểm)Biểu diễn lực kéo 30N tác dụng lên quyển sách theo phương
ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ lệ 1cm ứng với 10N).
Câu 17. (2,5 điểm) Một lò xo dài 12 cm. Treo quả nặng 50g lò xo dài 12,5 cm.
a, Biến dạng của lò xo là biến dạng gì?
b, Tính độ dãn lò xo.
c. Để lò xo dãn 1cm thì cần treo quả nặng bao nhiêu gam?
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1. Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
C
C
A
A
A
D
B
C
C
Phần 2: Trắc nghiệm Đúng /Sai: mỗi câu trả lời đúng
được 0,25 đ
Câu 11:
a: Sai
b: Đúng
c: Đúng d: Đúng
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn:
Câu 12: 4 loài động vật có xương sống là: chim bồ câu, cá sấu, thằn lằn, thỏ 0,5đ
II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 13
Vai trò của thực vật với đời sống con người
(1,0 điểm) – Làm lương thực, thực phẩm: lúa gạo
0,25
– Làm thuốc, gia vị: Rau ngải cứu
0,25
– Làm đồ dùng và giấy: thông
0,25
– Làm cây cảnh và trang trí: hoa hồng
– Cho bóng mát và điều hòa không khí: Cây bàng
0,25
Câu 14 (
1,0 điểm)
Câu 15
(0,5điểm)
Câu 16
(1 điểm)
a, Ngành động vật không xương sống:
- Ngành ruột khoang: VD: Thuỷ tức 0,1đ
- Các ngành giun: 0,2đ
+ Ngành giun dẹp: VD: Sán lá gan
+ Ngành giun tròn: VD: Giun đũa
0,5
+ Ngành giun đốt: VD: Giun đất
- Ngành thân mềm: VD: Trai sông 0,1đ
- Ngành chân khớp: VD: Tôm 0,1đ
Trong các ngành giun HS kể được 2 ngành trở lên cho
điểm tối đa
b, - Có nguồn gốc từ động vật: Mật ong, áo da bò (0,25đ)
- Có nguồn gốc từ thực vật: Bàn gỗ thông, dầu đậu nành,
đường m
0,5
Học sinh kể đủ, đúng tên bốn loài động vật gây hại cho
0,5
con người.
- Vẽ đúng phương chiều
- vẽ đúng cả phương chiều, độ lớn
a, Biến dạng đàn hồi
Câu 17
( 2,5 điểm) b, 12,5 – 12 = 0,5 cm
c, (50 . 1) : 0,5 = 100 g
1
0,5
1
1
 








Các ý kiến mới nhất