ls12 bai 11 nls

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 19h:38' 03-09-2026
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 19h:38' 03-09-2026
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về
chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
-
Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ
năm 1986 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để
tìm hiểu thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc
Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc
tế; Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt
Nam từ năm 1986 đến nay.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
sưu tầm tư liệu, tranh ảnh từ sách, báo, internet về một thành tựu nổi bật của
thời kì Đổi mới ở Việt Nam và xây dựng infographic giới thiệu về thành tựu;
giới thiệu một số thành tựu nổi bật về kinh tế - xã hội ở địa phương em sinh
sống (tỉnh, thành phố) trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay).
Năng lực số:
-
1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu
thống kê từ các cổng thông tin Chính phủ (.gov.vn).
-
1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin, phân biệt được
thành tựu thực tế và thông tin sai lệch trên mạng.
-
2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Google Slides/Canva Team) để
đồng kiến tạo sản phẩm học tập.
-
3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Infographic/Video ngắn) thể hiện thành tựu
phát triển của địa phương hoặc đất nước.
-
3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn dữ liệu
khi sử dụng hình ảnh/số liệu.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi
mới từ năm 1986 đến nay.
-
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây
dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Tư liệu về các thành tựu tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội,
văn hóa và hội nhập quốc tế.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Thành
tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến
nay.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về thành tựu cơ bản
và bài học của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đến nay, Việt
Nam đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng. Đất nước có sự phát triển
về mọi mặt. Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, vị thế của Việt Nam
3
trên trường quốc tế được nâng cao. Vậy, những thành tựu to lớn mà Việt Nam đạt
được biểu hiện cụ thể như thế nào? Việt Nam đã rút ra được những bài học kinh
nghiệm gì từ công cuộc Đổi mới đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi
mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được thành tựu cơ bản của công
cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 1 – Hình 7, Tư
liệu 1, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1d SGK tr.65 – 71 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1 - 2, trả lời câu hỏi: Trình bày thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới
ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 1 – 2 về thành tựu cơ bản của
công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập
quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về kinh tế
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Thành tựu cơ bản trong 1.1.NC1a:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học công cuộc Đổi mới ở Việt Sử
tập
Nam
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và nêu * Đáp án câu hỏi NLS:
nhiệm vụ:
dụng
toán tử tìm
kiếm
nâng
- Biểu đồ tăng trưởng GDP cao
+ Nhóm 1: Tìm biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam 1986 – nay:
(site:gov.vn
Việt Nam 1986-nay.
) để khuanh
+ Nhóm 2: Tìm các mốc thời gian VN gia
vùng nguồn
nhập ASEAN, WTO, APEC...
tin
+ Nhóm 3: Tìm số liệu xuất khẩu gạo của
thống.
Việt Nam từ 1986 – nay.
1.2.NC1b:
4
chính
- GV nêu yêu cầu: Truy cập Google
Phân biệt và
Search, ưu tiên tìm kiếm tại các trang có
lựa chọn số
đuôi miền .gov.vn (Tổng cục Thống kê, Bộ
liệu từ các
Ngoại giao) hoặc .org (World Bank). Chụp
trang thống
màn hình số liệu và đăng lên Padlet chung.
kê
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
trên lĩnh vực kinh tế.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
- Mốc thời gian Việt Nam gia
nhập các tổ chức.
Thời gian
20/9/1977
trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc
phòng.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
trên lĩnh vực văn hoá – xã hội.
28/7/1995
14/11/199
8
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
trên lĩnh vực hội nhập quốc tế.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1:
Khai thác Hình 1 – Hình 3, Tư liệu 1, mục
Em có biết SGK tr.65 – 67 và hoàn thành
11/1/2007
Nội dung
Gia nhập Liên
hợp quốc.
Gia
nhập
ASEAN
Kết nạp vào
APEC.
Gia
nhập
WTO
- Số liệu xuất khẩu gạo của
Việt Nam từ 1986 – nay:
Phiếu học tập số 1.
a. Kinh tế
Hình 1. Một góc Thủ đô Hà Nội ngày nay
TƯ LIỆU 1.
Phiếu học tập số 1 về thành
tựu cơ bản của công cuộc Đổi
mới ở Việt Nam về kinh tế
đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
1.
5
chính
thức thay vì
các trang tin
không kiểm
chứng.
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Hình 2. Nút giao thuộc Hà Nội của tuyến
cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, tuyến cao tốc
đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu
chuẩn quốc tế
Hình 3. Công trình đường dây điện 500 kV,
đoạn qua huyện Bác Ái (Ninh Thuận)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THÀNH TỰU CƠ BẢN VỀ KINH TẾ
TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở
VIỆT NAM
1. Khai thác tư liệu, hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
6
a. Khai thác Tư liệu 1 và rút ra những con
số “biết nói” về tốc độ tăng trưởng của
Việt Nam.
……………………………………………
……………………………………………
…………………………
b. Khai thác Hình 2, Hình 3, em có nhận
xét gì về hệ thống cơ sở hạ tầng của Việt
Nam?
……………………………………………
……………………………………………
…………………………
2. Những thành tựu cơ bản của Việt
Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm
1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế.
- Về tốc độ tăng trưởng:………………….
- Về cơ cấu kinh tế theo ngành và theo
thành phần:…..………………………
- Về cơ sở hạ tầng:………………………
- Về hội nhập kinh tế quốc tế:……………
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính
kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV phân tích thêm:
+ Năm 1986, GDP Việt Nam xếp thứ 9/10
trong khối ASEAN, chỉ xếp trên Mi-an-ma.
Đến năm 2022, thứ hạng GDP của Việt
Nam trong khối ASEAN đã có sự thay đổi
rõ rệt.
+ Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam là
7
nền kinh tế có hai hình thức sở hữu, hai
loại hình kinh tế chủ yếu là xí nghiệp quốc
doanh và tập thế, chỉ có một ít là loại hình
kinh tế cá thể, chưa có kinh tế tư nhân và
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nhờ Đổi
mới, mở cửa hội nhập, cơ cấu thành phần
kinh tế đã có sự chuyển dịch khá rõ.
Tỉ trọng khu vực Nhà nước đã giảm
xuống còn dưới 1/3.
Tỉ trọng khu vực tập thể còn rất thấp
(5,05%).
Tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài đã chiếm gần 20%.
Tỉ trọng của khu vực kinh tế tư nhân
chiếm trên dưới 11%,...
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những
thành tựu của Việt Nam trong công cuộc
Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) trên lĩnh
vực kinh tế có ý nghĩa gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thực hiện tìm kiếm với từ khóa nâng
cao (Ví dụ: GDP Việt Nam 1986-2023
site:gso.gov.vn).
- Kiểm tra chéo nguồn tin để đảm bảo độ
chính xác.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
8
tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm phân tích
số liệu tìm được.
- GV mời đại diện Nhóm 1 trình bày về
thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở
Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn
hóa và hội nhập quốc tế theo Phiếu học tập
số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Ý nghĩa của những thành tựu của Việt Nam
trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến
nay) trên lĩnh vực kinh tế:
+ Thể hiện tình hình kinh tế không ngừng
phát triển.
+ Tạo ra nhiều điều kiện cho đất nước
chuyển mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận: Trong suốt quá trình
chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế
theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô
hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa,
9
Việt Nam đã vươn lên thành một điểm
sáng tăng trưởng trong khu vực và trên
thế giới với nhiều thành tựu đáng ghi
nhận. Nền kinh tế không chỉ tăng trưởng
về quy mô mà chất lượng tăng trưởng
cũng được cải thiện, quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng như
hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, sâu
rộng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1: Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên
lĩnh vực kinh tế.
1.1. Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy
đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo,
bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn mình”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội
và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 - 26)
BẢNG: QUY MÔ GDP (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) VÀ GDP BÌNH
QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1996 – 2021
Năm
GDP (nghìn tỉ đồng)
GDP bình quân đầu người
(triệu đồng/người/năm)
1996
2006
2016
2021
272,0
1 061,5
5 639,4
8 479,6
3,7
12,7
60,4
86,1
10
TP. Đà Nẵng - trung tâm kinh tế - xã
TP. Hồ Chí Minh – một trong những địa
hội của miền Trung - Tây Nguyên
phương đi đầu trong công cuộc Đổi mới
Lễ khánh thành hầm đường bộ Hải Vân
Nông dân các xã thuộc huyện Hải Lăng
2 - chào mừng Đại hội XIII của Đảng
(Quảng Trị) thu hoạch lúa Hè Thu
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
Kinh tế tư nhân trở thành thành phần
xem sản phẩm chè của Nhà máy chè Sen
không thể thiếu trong nền kinh tế thị
Cha (Lai Châu)
trường định hướng xã hội chủ nghĩa
11
KCN Becamex Bình Phước – một trong
Khu chế xuất Tân Thuận (TP. Hồ Chí
những KCN lớn nhất Việt Nam
Minh) – khu chế xuất đầu tiên của
cả nước, thành lập ngày 25/11/1991
Sản xuất thép cuộn xuất khẩu tại Công
Dây chuyền sợi xuất khẩu tại Công ty
ty TNHH Thép JFE Shoji Hải Phòng
TNHH dệt Phú Thọ
Dây chuyền sản xuất thiết bị điện tử,
TCT Điện lực Dầu khí Việt Nam đã
điện thoại thông minh, máy tính bảng
sản xuất, đóng góp cho hệ thống điện
tại Nhà máy Samsung SEVT (Phổ Yên)
quốc gia trên 200 tỷ kWh điện
12
Video: Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2023.
https://www.youtube.com/watch?v=vZZPBIPTuD0
Video: Báo Mỹ đánh giá cao tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=jaLGyV6nnJY
Video: Xây dựng Hà Nội trở thành đô thị thông minh.
https://www.youtube.com/watch?v=JKZDaeFHQp0
Video: Diện mạo đô thị thông minh Hà Nội sẽ như thế nào?
https://www.youtube.com/watch?v=lqssk8AfpTI
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THÀNH TỰU CƠ BẢN VỀ KINH TẾ
TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM
1. Khai thác tư liệu, hình ảnh và trả lời câu hỏi.
a. Khai thác Tư liệu 1 và rút ra những con số “biết nói” về tốc độ tăng trưởng của
Việt Nam.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đạt:
- Tốc độ tăng trưởng GDP: trên 6%/năm.
- Quy mô GDP: 409 tỉ USD, tăng khoảng 50 lần so với năm 1986.
b. Khai thác Hình 2, Hình 3, em có nhận xét gì về hệ thống cơ sở hạ tầng của Việt
Nam?
Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được xây dựng một cách đồng bộ, hiện đại, nhất
là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị.
2. Những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm
1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế.
- Về tốc độ tăng trưởng: khá cao và tương đối bền vững.
Tốc độ tăng trưởng GDP: trên 6%/năm.
+ Năm 2020, 2021:
Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, mức tăng GDP lần lượt chỉ
13
đạt 2,91% và 2,59%.
Vẫn là mức tăng trưởng dương và thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng
cao nhất trong khu vực và trên thế giới.
+ Năm 2022: GDP của Việt Nam đạt 409 tỉ USD. Quy mô nền kinh tế được mở
rộng đáng kể.
- Về cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần:
+ Cơ cấu kinh tế theo ngành:
Chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP (phân
theo khu vực kinh tế).
+ Cơ cấu kinh tế theo thành phần:
Thay đổi theo hướng đa dạng hóa.
Các thành phần kinh tế đóng vai trò tích cực vào phát triển đất nước.
- Về cơ sở hạ tầng: phục vụ cho phát triển kinh tế, đời sống của nhân dân được cải
thiện, xây dựng hiện đại.
- Về hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Kinh tế đối ngoại: phát triển, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đạt
thành tựu quan trọng.
+ Thị trường xuất, nhập khẩu: mở rộng, vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chính trị, an ninh, quốc phòng
b.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chính
- GV dẫn dắt: Cùng với đổi mới về kinh tế, các lĩnh vực chính trị, trị,
an ninh – quốc phòng cũng đạt được nhiều thành tựu nổi bật.
an
ninh,
- GV giải thích rõ cho HS hiểu rõ về đổi mới chính trị: Đổi mới quốc
chính trị là lĩnh vực được tiến hành đồng bộ với đổi mới kinh tế phòng
và các lĩnh vực khác. Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới chính -
Xây
trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thận trọng, đổi mới dựng
từng bước, chậm nhưng chắc, bảo đảm giữ vững mục tiêu xã hội Nhà
chủ nghĩa, ổn định chính trị, xã hội và vai trò lãnh đạo của nước
14
Đảng.
pháp
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 2:
quyền
Khai thác Hình 4, thông tin mục 1b SGK tr.67, 68 và trả lời câu xã
hội
hỏi: Hãy trình bày những thành tựu của Việt Nam trong công chủ
cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng.
nghĩa
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới vững
mạnh.
Nhiệm vụ 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: -
Tổ
Những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên chức bộ
lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng khẳng định điều gì?
máy của
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu hệ
biểu hiện cụ thể của thực tiễn đổi mới của một trong các lĩnh vực thống
chính trị, an ninh, quốc phòng ở Việt Nam mà em biết.
chính trị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
tinh
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp, trả gọn,
hoạt
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện Nhóm 2 trình bày những thành tựu của Việt
Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh –
quốc phòng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Những thành tựu của
Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an
ninh – quốc phòng khẳng định sự đúng đắn, vai trò lãnh đạo
tuyệt đối của Đảng trong công cuộc đổi mới.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng:
Biểu hiện cụ thể của thực tiễn đổi mới chính trị ở Việt Nam: các
đại biểu Quốc hội, Hội đồng Nhân dân tiếp xúc cử tri, lắng nghe
ý kiến phản ánh của người dân ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ
15
động
hiệu
quả.
- Bảo vệ
vững
chắc
độc lập,
chủ
quyền,
thống
nhất,
toàn vẹn
lãnh thổ
của Tổ
của người dân.
quốc.
-
Thế
trận
quốc
phòng
toàn dân
gắn với
thế trận
an ninh
nhân
Hội nghị tiếp xúc cử tri tại phường Vinh Tân, TP. Vinh
dân
Video: Tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử tại Tây Ninh.
được
https://www.youtube.com/watch?v=Ida41zNIi9I
củng cố,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
tăng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những thành tựu trên lĩnh
cường.
vực chính trị, an ninh – quốc phòng đã góp phần giữ vững sự
ổn định chính trị và môi trường hòa bình cho công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kì Đổi mới của Việt Nam.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 2: Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên
lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng.
2.1. “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” (Điều 2, Hiến pháp năm
2013). “Đảng lãnh đạo Nhà nước, nhưng hoạt động trong khuôn khổ Hiến
pháp, pháp luật” (Điều 4, Hiến pháp năm 2013)
2.2.“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:
16
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ;
có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan
hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết,
tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo;
có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì
quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)
trích trong: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011),
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.70)
TBT Nguyễn Phú Trọng phát biểu
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng với
khai mạc Hội nghị lần VI - Ban Chấp
các đại biểu tham dự Đại hội đại biểu
hành Trung ương Đảng khoá XIII
toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
Chính phủ ban hành Nghị quyết
17
Chương trình hành động xây dựng,
Biểu trưng cải cách thủ tục
hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN
hành chính ở Việt Nam
Việt Nam trong giai đoạn mới
Lực lượng thực binh diễn tập khu vực
phòng thủ kết hợp phòng thủ dân sự,
Bộ Quốc phòng đã chỉ đạo
toàn quân duy trì nghiêm chế độ
sẵn sàng chiến đấu
huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
Cán bộ Công ty 75 (Binh đoàn 15)
Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam
hướng dẫn cách cạo mủ cao su cho
Trương Thị Ngọc Ánh thăm hỏi cán bộ
công nhân là đồng bào dân tộc Gia-rai,
chiến sĩ trên đảo Đá Lớn B, T4/2018
huyện biên giới Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
Video: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
https://www.youtube.com/watch?v=bouy3r5rn6o
Video: Khắc phục sự thiếu đồng bộ trong tinh gọn bộ máy.
https://www.youtube.com/watch?v=0fpmWW8V9J4
Video: Kiên trì đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
18
https://www.youtube.com/watch?v=zkiKWCPXUeA&t=119s
VideoHải quân Việt Nam bảo vệ Hoàng Sa, Trường Sa chủ quyền biển đảo
tổ quốc.
https://www.youtube.com/watch?v=WhwTDwjov1g&t=54s
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về văn hóa, xã hội
c. Văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
hóa, xã
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 3:
hội
Khai thác Hình 5, Tư liệu 2, mục Em có biết, thông tin mục 1c - Công
SGK tr.68, 69 và trả lời câu hỏi:
cuộc
+ Tư liệu 2 thể hiện điều gì?
xóa đói,
+ Hãy trình bày những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong giảm
nghèo
công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực văn hóa – xã hội.
đã được
thực
hiện
thành
công,
đất
nước đã
bước ra
khỏi
Hình 5. Một số khu vực nông thôn được xây dựng theo
tiêu chí Nông thôn mới ở huyện Đông Hưng (Thái Bình)
TƯ LIỆU 2:
tình
trạng
kém
phát
triển.
-
Đời
sống
vật chất
và tinh
19
thần
của
nhân
dân
được
cải
thiện và
không
(Nguồn: Niên giám thống kê)
ngừng
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ nâng
3).
cao.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu - Tï lệ
hỏi: Những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi hộ có
mới trên lĩnh vực văn hóa – xã hội có ý nghĩa gì?
thu
- GV cho HS tìm hiểu thêm về chính sách bảo hiểm và an sinh xã nhập
hội ở Việt Nam.
trung
+ Bảo hiểm:
bình và
Loại hình bảo hiểm
thu
Lợi ích
- Chăm sóc sức khỏe toàn diện.
Bảo hiểm y tế
- Tiếp cận dịch vụ y tế chất
lượng.
- Cung cấp nguồn thu nhập ổn
định cho người lao động khi về
Bảo hiểm xã hội
hưu.
- Hỗ trợ khi ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động.
Bảo hiểm nhân thọ
- Cung cấp khoản tiền bảo hiểm
cho người thụ hưởng khi người
tham gia qua đời.
nhập
cao
ngày
càng
tăng, tỉ
lệ
hộ
nghèo
giảm. Y
tế
đạt
được
nhiều
tiến bộ
20
Bảo hiểm tài sản
- Tích lũy tài chính cho các mục
khi mức
tiêu dài hạn.
sống
- Bảo vệ tài sản của người tham
ngày
gia trước những rủi ro.
càng
- Khôi phục hoặc thay thế tài sản
cải
bị hư hỏng hoặc mất mát.
thiện.
Trợ cấp thất nghiệp, giảm bớt
Bảo hiểm thất nghiệp gánh nặng tài chính trong thời
gian tìm kiếm việc làm mới.
Video: Bảo hiểm y tế phát huy vai trò bạn đồng hành của người
dân:
https://www.youtube.com/watch?v=WGKBkYk7B9o
Video: Vai trò của bảo hiểm xã hội trong công tác an sinh xã hội:
https://www.youtube.com/watch?v=jmbugORJPg8
+ An sinh xã hội:
Chính sách hỗ trợ việc làm;
Chính sách về bảo hiểm;
Chính sách trợ giúp xã hội;
Chính sách bảo đảm c
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về
chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
-
Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ
năm 1986 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để
tìm hiểu thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc
Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc
tế; Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt
Nam từ năm 1986 đến nay.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
sưu tầm tư liệu, tranh ảnh từ sách, báo, internet về một thành tựu nổi bật của
thời kì Đổi mới ở Việt Nam và xây dựng infographic giới thiệu về thành tựu;
giới thiệu một số thành tựu nổi bật về kinh tế - xã hội ở địa phương em sinh
sống (tỉnh, thành phố) trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay).
Năng lực số:
-
1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu
thống kê từ các cổng thông tin Chính phủ (.gov.vn).
-
1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin, phân biệt được
thành tựu thực tế và thông tin sai lệch trên mạng.
-
2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Google Slides/Canva Team) để
đồng kiến tạo sản phẩm học tập.
-
3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Infographic/Video ngắn) thể hiện thành tựu
phát triển của địa phương hoặc đất nước.
-
3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn dữ liệu
khi sử dụng hình ảnh/số liệu.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi
mới từ năm 1986 đến nay.
-
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây
dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Tư liệu về các thành tựu tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội,
văn hóa và hội nhập quốc tế.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Thành
tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến
nay.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về thành tựu cơ bản
và bài học của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đến nay, Việt
Nam đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng. Đất nước có sự phát triển
về mọi mặt. Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, vị thế của Việt Nam
3
trên trường quốc tế được nâng cao. Vậy, những thành tựu to lớn mà Việt Nam đạt
được biểu hiện cụ thể như thế nào? Việt Nam đã rút ra được những bài học kinh
nghiệm gì từ công cuộc Đổi mới đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi
mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được thành tựu cơ bản của công
cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 1 – Hình 7, Tư
liệu 1, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1d SGK tr.65 – 71 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1 - 2, trả lời câu hỏi: Trình bày thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới
ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 1 – 2 về thành tựu cơ bản của
công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập
quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về kinh tế
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Thành tựu cơ bản trong 1.1.NC1a:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học công cuộc Đổi mới ở Việt Sử
tập
Nam
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và nêu * Đáp án câu hỏi NLS:
nhiệm vụ:
dụng
toán tử tìm
kiếm
nâng
- Biểu đồ tăng trưởng GDP cao
+ Nhóm 1: Tìm biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam 1986 – nay:
(site:gov.vn
Việt Nam 1986-nay.
) để khuanh
+ Nhóm 2: Tìm các mốc thời gian VN gia
vùng nguồn
nhập ASEAN, WTO, APEC...
tin
+ Nhóm 3: Tìm số liệu xuất khẩu gạo của
thống.
Việt Nam từ 1986 – nay.
1.2.NC1b:
4
chính
- GV nêu yêu cầu: Truy cập Google
Phân biệt và
Search, ưu tiên tìm kiếm tại các trang có
lựa chọn số
đuôi miền .gov.vn (Tổng cục Thống kê, Bộ
liệu từ các
Ngoại giao) hoặc .org (World Bank). Chụp
trang thống
màn hình số liệu và đăng lên Padlet chung.
kê
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
trên lĩnh vực kinh tế.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
- Mốc thời gian Việt Nam gia
nhập các tổ chức.
Thời gian
20/9/1977
trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc
phòng.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
trên lĩnh vực văn hoá – xã hội.
28/7/1995
14/11/199
8
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu
trên lĩnh vực hội nhập quốc tế.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1:
Khai thác Hình 1 – Hình 3, Tư liệu 1, mục
Em có biết SGK tr.65 – 67 và hoàn thành
11/1/2007
Nội dung
Gia nhập Liên
hợp quốc.
Gia
nhập
ASEAN
Kết nạp vào
APEC.
Gia
nhập
WTO
- Số liệu xuất khẩu gạo của
Việt Nam từ 1986 – nay:
Phiếu học tập số 1.
a. Kinh tế
Hình 1. Một góc Thủ đô Hà Nội ngày nay
TƯ LIỆU 1.
Phiếu học tập số 1 về thành
tựu cơ bản của công cuộc Đổi
mới ở Việt Nam về kinh tế
đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
1.
5
chính
thức thay vì
các trang tin
không kiểm
chứng.
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Hình 2. Nút giao thuộc Hà Nội của tuyến
cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, tuyến cao tốc
đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu
chuẩn quốc tế
Hình 3. Công trình đường dây điện 500 kV,
đoạn qua huyện Bác Ái (Ninh Thuận)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THÀNH TỰU CƠ BẢN VỀ KINH TẾ
TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở
VIỆT NAM
1. Khai thác tư liệu, hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
6
a. Khai thác Tư liệu 1 và rút ra những con
số “biết nói” về tốc độ tăng trưởng của
Việt Nam.
……………………………………………
……………………………………………
…………………………
b. Khai thác Hình 2, Hình 3, em có nhận
xét gì về hệ thống cơ sở hạ tầng của Việt
Nam?
……………………………………………
……………………………………………
…………………………
2. Những thành tựu cơ bản của Việt
Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm
1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế.
- Về tốc độ tăng trưởng:………………….
- Về cơ cấu kinh tế theo ngành và theo
thành phần:…..………………………
- Về cơ sở hạ tầng:………………………
- Về hội nhập kinh tế quốc tế:……………
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính
kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV phân tích thêm:
+ Năm 1986, GDP Việt Nam xếp thứ 9/10
trong khối ASEAN, chỉ xếp trên Mi-an-ma.
Đến năm 2022, thứ hạng GDP của Việt
Nam trong khối ASEAN đã có sự thay đổi
rõ rệt.
+ Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam là
7
nền kinh tế có hai hình thức sở hữu, hai
loại hình kinh tế chủ yếu là xí nghiệp quốc
doanh và tập thế, chỉ có một ít là loại hình
kinh tế cá thể, chưa có kinh tế tư nhân và
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nhờ Đổi
mới, mở cửa hội nhập, cơ cấu thành phần
kinh tế đã có sự chuyển dịch khá rõ.
Tỉ trọng khu vực Nhà nước đã giảm
xuống còn dưới 1/3.
Tỉ trọng khu vực tập thể còn rất thấp
(5,05%).
Tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài đã chiếm gần 20%.
Tỉ trọng của khu vực kinh tế tư nhân
chiếm trên dưới 11%,...
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những
thành tựu của Việt Nam trong công cuộc
Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) trên lĩnh
vực kinh tế có ý nghĩa gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thực hiện tìm kiếm với từ khóa nâng
cao (Ví dụ: GDP Việt Nam 1986-2023
site:gso.gov.vn).
- Kiểm tra chéo nguồn tin để đảm bảo độ
chính xác.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
8
tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm phân tích
số liệu tìm được.
- GV mời đại diện Nhóm 1 trình bày về
thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở
Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn
hóa và hội nhập quốc tế theo Phiếu học tập
số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Ý nghĩa của những thành tựu của Việt Nam
trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến
nay) trên lĩnh vực kinh tế:
+ Thể hiện tình hình kinh tế không ngừng
phát triển.
+ Tạo ra nhiều điều kiện cho đất nước
chuyển mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận: Trong suốt quá trình
chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế
theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô
hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa,
9
Việt Nam đã vươn lên thành một điểm
sáng tăng trưởng trong khu vực và trên
thế giới với nhiều thành tựu đáng ghi
nhận. Nền kinh tế không chỉ tăng trưởng
về quy mô mà chất lượng tăng trưởng
cũng được cải thiện, quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng như
hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, sâu
rộng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1: Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên
lĩnh vực kinh tế.
1.1. Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy
đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo,
bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn mình”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội
và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 - 26)
BẢNG: QUY MÔ GDP (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) VÀ GDP BÌNH
QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1996 – 2021
Năm
GDP (nghìn tỉ đồng)
GDP bình quân đầu người
(triệu đồng/người/năm)
1996
2006
2016
2021
272,0
1 061,5
5 639,4
8 479,6
3,7
12,7
60,4
86,1
10
TP. Đà Nẵng - trung tâm kinh tế - xã
TP. Hồ Chí Minh – một trong những địa
hội của miền Trung - Tây Nguyên
phương đi đầu trong công cuộc Đổi mới
Lễ khánh thành hầm đường bộ Hải Vân
Nông dân các xã thuộc huyện Hải Lăng
2 - chào mừng Đại hội XIII của Đảng
(Quảng Trị) thu hoạch lúa Hè Thu
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
Kinh tế tư nhân trở thành thành phần
xem sản phẩm chè của Nhà máy chè Sen
không thể thiếu trong nền kinh tế thị
Cha (Lai Châu)
trường định hướng xã hội chủ nghĩa
11
KCN Becamex Bình Phước – một trong
Khu chế xuất Tân Thuận (TP. Hồ Chí
những KCN lớn nhất Việt Nam
Minh) – khu chế xuất đầu tiên của
cả nước, thành lập ngày 25/11/1991
Sản xuất thép cuộn xuất khẩu tại Công
Dây chuyền sợi xuất khẩu tại Công ty
ty TNHH Thép JFE Shoji Hải Phòng
TNHH dệt Phú Thọ
Dây chuyền sản xuất thiết bị điện tử,
TCT Điện lực Dầu khí Việt Nam đã
điện thoại thông minh, máy tính bảng
sản xuất, đóng góp cho hệ thống điện
tại Nhà máy Samsung SEVT (Phổ Yên)
quốc gia trên 200 tỷ kWh điện
12
Video: Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2023.
https://www.youtube.com/watch?v=vZZPBIPTuD0
Video: Báo Mỹ đánh giá cao tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=jaLGyV6nnJY
Video: Xây dựng Hà Nội trở thành đô thị thông minh.
https://www.youtube.com/watch?v=JKZDaeFHQp0
Video: Diện mạo đô thị thông minh Hà Nội sẽ như thế nào?
https://www.youtube.com/watch?v=lqssk8AfpTI
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THÀNH TỰU CƠ BẢN VỀ KINH TẾ
TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM
1. Khai thác tư liệu, hình ảnh và trả lời câu hỏi.
a. Khai thác Tư liệu 1 và rút ra những con số “biết nói” về tốc độ tăng trưởng của
Việt Nam.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đạt:
- Tốc độ tăng trưởng GDP: trên 6%/năm.
- Quy mô GDP: 409 tỉ USD, tăng khoảng 50 lần so với năm 1986.
b. Khai thác Hình 2, Hình 3, em có nhận xét gì về hệ thống cơ sở hạ tầng của Việt
Nam?
Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được xây dựng một cách đồng bộ, hiện đại, nhất
là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị.
2. Những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm
1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế.
- Về tốc độ tăng trưởng: khá cao và tương đối bền vững.
Tốc độ tăng trưởng GDP: trên 6%/năm.
+ Năm 2020, 2021:
Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, mức tăng GDP lần lượt chỉ
13
đạt 2,91% và 2,59%.
Vẫn là mức tăng trưởng dương và thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng
cao nhất trong khu vực và trên thế giới.
+ Năm 2022: GDP của Việt Nam đạt 409 tỉ USD. Quy mô nền kinh tế được mở
rộng đáng kể.
- Về cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần:
+ Cơ cấu kinh tế theo ngành:
Chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP (phân
theo khu vực kinh tế).
+ Cơ cấu kinh tế theo thành phần:
Thay đổi theo hướng đa dạng hóa.
Các thành phần kinh tế đóng vai trò tích cực vào phát triển đất nước.
- Về cơ sở hạ tầng: phục vụ cho phát triển kinh tế, đời sống của nhân dân được cải
thiện, xây dựng hiện đại.
- Về hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Kinh tế đối ngoại: phát triển, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đạt
thành tựu quan trọng.
+ Thị trường xuất, nhập khẩu: mở rộng, vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chính trị, an ninh, quốc phòng
b.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chính
- GV dẫn dắt: Cùng với đổi mới về kinh tế, các lĩnh vực chính trị, trị,
an ninh – quốc phòng cũng đạt được nhiều thành tựu nổi bật.
an
ninh,
- GV giải thích rõ cho HS hiểu rõ về đổi mới chính trị: Đổi mới quốc
chính trị là lĩnh vực được tiến hành đồng bộ với đổi mới kinh tế phòng
và các lĩnh vực khác. Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới chính -
Xây
trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thận trọng, đổi mới dựng
từng bước, chậm nhưng chắc, bảo đảm giữ vững mục tiêu xã hội Nhà
chủ nghĩa, ổn định chính trị, xã hội và vai trò lãnh đạo của nước
14
Đảng.
pháp
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 2:
quyền
Khai thác Hình 4, thông tin mục 1b SGK tr.67, 68 và trả lời câu xã
hội
hỏi: Hãy trình bày những thành tựu của Việt Nam trong công chủ
cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng.
nghĩa
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới vững
mạnh.
Nhiệm vụ 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: -
Tổ
Những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên chức bộ
lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng khẳng định điều gì?
máy của
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu hệ
biểu hiện cụ thể của thực tiễn đổi mới của một trong các lĩnh vực thống
chính trị, an ninh, quốc phòng ở Việt Nam mà em biết.
chính trị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
tinh
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp, trả gọn,
hoạt
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện Nhóm 2 trình bày những thành tựu của Việt
Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh –
quốc phòng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Những thành tựu của
Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an
ninh – quốc phòng khẳng định sự đúng đắn, vai trò lãnh đạo
tuyệt đối của Đảng trong công cuộc đổi mới.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng:
Biểu hiện cụ thể của thực tiễn đổi mới chính trị ở Việt Nam: các
đại biểu Quốc hội, Hội đồng Nhân dân tiếp xúc cử tri, lắng nghe
ý kiến phản ánh của người dân ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ
15
động
hiệu
quả.
- Bảo vệ
vững
chắc
độc lập,
chủ
quyền,
thống
nhất,
toàn vẹn
lãnh thổ
của Tổ
của người dân.
quốc.
-
Thế
trận
quốc
phòng
toàn dân
gắn với
thế trận
an ninh
nhân
Hội nghị tiếp xúc cử tri tại phường Vinh Tân, TP. Vinh
dân
Video: Tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử tại Tây Ninh.
được
https://www.youtube.com/watch?v=Ida41zNIi9I
củng cố,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
tăng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những thành tựu trên lĩnh
cường.
vực chính trị, an ninh – quốc phòng đã góp phần giữ vững sự
ổn định chính trị và môi trường hòa bình cho công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kì Đổi mới của Việt Nam.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 2: Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên
lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng.
2.1. “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” (Điều 2, Hiến pháp năm
2013). “Đảng lãnh đạo Nhà nước, nhưng hoạt động trong khuôn khổ Hiến
pháp, pháp luật” (Điều 4, Hiến pháp năm 2013)
2.2.“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:
16
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ;
có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan
hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết,
tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo;
có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì
quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)
trích trong: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011),
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.70)
TBT Nguyễn Phú Trọng phát biểu
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng với
khai mạc Hội nghị lần VI - Ban Chấp
các đại biểu tham dự Đại hội đại biểu
hành Trung ương Đảng khoá XIII
toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
Chính phủ ban hành Nghị quyết
17
Chương trình hành động xây dựng,
Biểu trưng cải cách thủ tục
hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN
hành chính ở Việt Nam
Việt Nam trong giai đoạn mới
Lực lượng thực binh diễn tập khu vực
phòng thủ kết hợp phòng thủ dân sự,
Bộ Quốc phòng đã chỉ đạo
toàn quân duy trì nghiêm chế độ
sẵn sàng chiến đấu
huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
Cán bộ Công ty 75 (Binh đoàn 15)
Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam
hướng dẫn cách cạo mủ cao su cho
Trương Thị Ngọc Ánh thăm hỏi cán bộ
công nhân là đồng bào dân tộc Gia-rai,
chiến sĩ trên đảo Đá Lớn B, T4/2018
huyện biên giới Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
Video: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
https://www.youtube.com/watch?v=bouy3r5rn6o
Video: Khắc phục sự thiếu đồng bộ trong tinh gọn bộ máy.
https://www.youtube.com/watch?v=0fpmWW8V9J4
Video: Kiên trì đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
18
https://www.youtube.com/watch?v=zkiKWCPXUeA&t=119s
VideoHải quân Việt Nam bảo vệ Hoàng Sa, Trường Sa chủ quyền biển đảo
tổ quốc.
https://www.youtube.com/watch?v=WhwTDwjov1g&t=54s
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về văn hóa, xã hội
c. Văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
hóa, xã
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 3:
hội
Khai thác Hình 5, Tư liệu 2, mục Em có biết, thông tin mục 1c - Công
SGK tr.68, 69 và trả lời câu hỏi:
cuộc
+ Tư liệu 2 thể hiện điều gì?
xóa đói,
+ Hãy trình bày những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong giảm
nghèo
công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực văn hóa – xã hội.
đã được
thực
hiện
thành
công,
đất
nước đã
bước ra
khỏi
Hình 5. Một số khu vực nông thôn được xây dựng theo
tiêu chí Nông thôn mới ở huyện Đông Hưng (Thái Bình)
TƯ LIỆU 2:
tình
trạng
kém
phát
triển.
-
Đời
sống
vật chất
và tinh
19
thần
của
nhân
dân
được
cải
thiện và
không
(Nguồn: Niên giám thống kê)
ngừng
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ nâng
3).
cao.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu - Tï lệ
hỏi: Những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi hộ có
mới trên lĩnh vực văn hóa – xã hội có ý nghĩa gì?
thu
- GV cho HS tìm hiểu thêm về chính sách bảo hiểm và an sinh xã nhập
hội ở Việt Nam.
trung
+ Bảo hiểm:
bình và
Loại hình bảo hiểm
thu
Lợi ích
- Chăm sóc sức khỏe toàn diện.
Bảo hiểm y tế
- Tiếp cận dịch vụ y tế chất
lượng.
- Cung cấp nguồn thu nhập ổn
định cho người lao động khi về
Bảo hiểm xã hội
hưu.
- Hỗ trợ khi ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động.
Bảo hiểm nhân thọ
- Cung cấp khoản tiền bảo hiểm
cho người thụ hưởng khi người
tham gia qua đời.
nhập
cao
ngày
càng
tăng, tỉ
lệ
hộ
nghèo
giảm. Y
tế
đạt
được
nhiều
tiến bộ
20
Bảo hiểm tài sản
- Tích lũy tài chính cho các mục
khi mức
tiêu dài hạn.
sống
- Bảo vệ tài sản của người tham
ngày
gia trước những rủi ro.
càng
- Khôi phục hoặc thay thế tài sản
cải
bị hư hỏng hoặc mất mát.
thiện.
Trợ cấp thất nghiệp, giảm bớt
Bảo hiểm thất nghiệp gánh nặng tài chính trong thời
gian tìm kiếm việc làm mới.
Video: Bảo hiểm y tế phát huy vai trò bạn đồng hành của người
dân:
https://www.youtube.com/watch?v=WGKBkYk7B9o
Video: Vai trò của bảo hiểm xã hội trong công tác an sinh xã hội:
https://www.youtube.com/watch?v=jmbugORJPg8
+ An sinh xã hội:
Chính sách hỗ trợ việc làm;
Chính sách về bảo hiểm;
Chính sách trợ giúp xã hội;
Chính sách bảo đảm c
 








Các ý kiến mới nhất