Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ls 10 thuc hanh chu de 6 c0 nls

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 19h:48' 03-09-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(TRƯỚC NĂM 1858)
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT
NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Xác định vị trí và giới thiệu các địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ tiêu biểu
thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên bản đồ số
Việt Nam.

-

Thi tìm hiểu về các nền văn minh: Văn Lang – Âu LẠc, Chăm-pa, Phù Nam
với chủ đề “Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt
Nam”.

-

Tóm tắt những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.

-

Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu thành tựu tiêu biểu của văn minh
Đại Việt.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
 Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết
các nhiệm vụ học tập.
 Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các
hoạt động tìm hiểu lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:

 Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để
hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 6.

 Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn
đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông
tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài
trình bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi
thao tác và hoàn thiện sản phẩm.

3. Phẩm chất
-

Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
để giải quyết vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.

-

Phiếu đánh giá bài thuyết trình.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối
Internet; công cụ: Canva, Google Earth; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu
có) và kiểm tra thiết bị trước giờ học.
- Học liệu số: Bảo tàng Lịch sử quốc gia: https://baotanglichsu.vn/
- Học liệu số: Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long – UNESCO:
https://whc.unesco.org/en/list/1328/

2. Đối với học sinh

-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 6:
Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858).

- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không
công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được
đồng ý.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài
mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và khai thác trang UNESCO về Hoàng
thành Thăng Long; đối chiếu SGK rồi hoàn thiện phiếu quan sát số trên Canva.
c. Sản phẩm: Phiếu quan sát số trên Canva nêu hai thành tựu văn minh Đại Việt,
dữ kiện làm căn cứ và nguồn.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh (Chiếu dời đô, tượng đầu chim phượng thời
Trần, một số hiện vật thuộc khu di tích Hoàng thành Thăng Long) và đoạn phim tư
liệu về Di sản Thăng Long.

https://www.youtube.com/watch?v=-B0uxjWJJ8w
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh và đoạn phim tư liệu các em vừa theo dõi thể hiện những thành tựu
văn minh nào của dân tộc Việt Nam?
+ Em biết gì về nền văn minh này? Hãy kể tên một số danh nhân văn hóa lịch sử và di
sản văn hóa Việt Nam gắn liền với nền văn minh đó.
NLS – Hoạt động số (8 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Central
Sector of the Imperial Citadel of Thang Long – UNESCO tại
https://whc.unesco.org/en/list/1328/, đối chiếu với SGK và thực hiện nhiệm vụ: xác
định hai thành tựu văn minh Đại Việt xuất hiện trong hình ảnh/video và ghi chi tiết
làm căn cứ. Nhóm hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: phiếu quan sát
có hai dữ kiện và nguồn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình anh, video clip, vận dụng kiến thức đã học về cơ sở hình thành,
quá trình phát triển của văn minh Đại Việt và một số thành tựu của văn minh Đại Việt
để thực hiện nhiệm vụ.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử
dụng dữ kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google
Images mà phải mở trang gốc.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày phiếu quan sát có hai dữ kiện và nguồn;
nhóm khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang SGK làm căn
cứ.

- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách
trích dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 6 – Một số nền văn minh trên đất nước Việt
Nam (trước năm 1858), chúng ta đã được tìm hiểu về cơ sở hình thành và thành tựu
tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù
Nam và văn minh Đại Việt. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ
thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của Chủ đề 6 – Nội dung thực hành chủ đề 6:
Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858).
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Xác định vị trí và giới thiệu các địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ tiêu
biểu thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên bản đồ số Việt
Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định và giới thiệu được địa điểm phát hiện
các di chỉ khảo cổ tiêu biểu thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù
Nam trên bản đồ số.
b. Nội dung: GV chuẩn bị lớp bản đồ Google Earth và danh sách địa điểm cần xác
định, chia HS cả lớp thành các nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau:
- Ghim vị trí, gắn nhãn và giới thiệu từng nhóm địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ
thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên Google Earth.

- Giới thiệu về các di chỉ khảo cổ đó.
c. Sản phẩm: HS tạo được bản đồ số có ghim vị trí, nhãn và phần giới thiệu về các di
chỉ khảo cổ tiêu biểu thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam.

d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị lớp bản đồ Google Earth và danh sách địa điểm cần xác định.

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (3 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ) và yêu cầu
các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Ghim vị trí, gắn nhãn và giới thiệu từng nhóm địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ
thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên Google Earth.

+ Giới thiệu về các di chỉ khảo cổ đó.
- GV hướng dẫn các nhóm giới thiệu về các di chỉ khảo cổ trên các nội dung sau:
+ Thời gian phát hiện.
+ Hiện vật tiêu biểu.
+ Giá trị trường tồn của nền văn minh đó.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google
Earth và Bảo tàng Lịch sử quốc gia tại https://baotanglichsu.vn/; xác định các địa
điểm phát hiện di chỉ được giao liên quan đến các di chỉ Văn Lang – Âu Lạc, Chămpa, Phù Nam. Sản phẩm số: ảnh chụp bản đồ có ghim vị trí, nhãn và chú thích 2–3
câu cho mỗi điểm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, thảo luận thực hiện nhiệm
vụ.
- GV theo dõi, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra tên địa danh hiện hành, phân biệt địa danh lịch
sử với đơn vị hành chính hiện nay và ghi nguồn dưới mỗi chú thích.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm trình chiếu bản đồ số, mở từng điểm ghim và trình bày
nội dung đã chuẩn bị.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản đồ; nhóm khác kiểm tra một vị trí,
một mốc thời gian hoặc một mô tả địa điểm.

- GV hướng dẫn các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi theo kĩ thuật 3 – 2 – 1 và đánh
giá kết quả hoạt động của nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trình bày của HS.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá vị trí, thông tin lịch sử, cách ghi địa danh hiện
hành, nguồn và khả năng khai thác dữ liệu không gian.

- GV mở rộng kiến thức: Chính các nền văn minh này đã tạo nên một Việt Nam đa
dạng bản sắc dân tộc. Các nền văn minh này cũng đã tiếp thu, giao lưu văn hóa với
các nền văn minh nước ngoài như Ấn Độ, Trung Quốc,...
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thi tìm hiểu về các nền văn minh: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa,
Phù Nam với chủ đề “Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước
Việt Nam”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu, nắm được thông tin về các nền văn
minh: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam với chủ đề “Hành trình khám phá các
nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam”.
b. Nội dung: GV tổ chức dự án theo nhóm; HS dùng Canva thiết kế bảng hành trình
số về Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam.
c. Sản phẩm: Bảng hành trình số về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phương pháp dạy học dự án để HS tìm hiểu về các nền văn minh cổ trên
đất nước Việt Nam.
- GV giới thiệu tên dự án: Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước
Việt Nam.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Nhóm 1, 2 thực hiện Tiểu dự án 1: Hành trình khám phá nền văn minh Văn Lang
– Âu Lạc.
+ Nhóm 3, 4 thực hiện Tiểu dự án 2: Hành trình khám phá nền văn minh Chăm-pa.
+ Nhóm 5, 6 thực hiện Tiểu dự án 3: Hành trình khám phá nền văn minh Phù Nam.
- GV gợi ý cho các nhóm tìm hiểu về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
qua hệ thống các vấn đề:
+ Thời gian, địa điểm phát hiện nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù
Nam.
+ Di chỉ phát hiện được có niên đại bao nhiêu năm, đặc điểm.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS sử dụng Canva để
thiết kế một bảng hành trình gồm ba chặng Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa và Phù
Nam; mỗi chặng có thời gian, địa điểm, di chỉ/hiện vật tiêu biểu và một câu hỏi dành
cho nhóm khác. Sản phẩm số: bảng hành trình có hình ảnh, chú thích và nguồn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, sưu tầm thông tin, tài liệu,
hình ảnh trên sách báo và internet để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Hoạt động số – Nhóm phân công người tìm tư liệu, người kiểm chứng, người
thiết kế và người thuyết trình; mọi hình ảnh, dữ kiện phải ghi nguồn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày bảng hành trình số trước lớp.

NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày bảng hành trình; nhóm khác trả lời một câu
hỏi và góp ý một dữ kiện cần làm rõ.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, sự liên kết giữa ba chặng, chất
lượng câu hỏi, cách ghi nguồn và hợp tác trong nhóm.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Tóm tắt những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt và tổng kết được những nội dung
chính kiến thức chính đã học trong Chủ đề 6.
b. Nội dung: GV chia nhóm; HS dùng Canva thiết kế sơ đồ tư duy số để tóm tắt
kiến thức Chủ đề 6.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy số trên Canva có các nhánh Văn Lang – Âu Lạc, Chămpa, Phù Nam và Đại Việt.

d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau: Tóm tắt những kiến thức cơ
bản đã được học.
- GV chia sẻ mẫu sơ đồ tư duy trên Canva và nêu yêu cầu về nhánh nội dung, từ
khóa, dẫn chứng và nguồn.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS mở mẫu Canva và
hệ thống hóa kiến thức Chủ đề 6. Sản phẩm số: sơ đồ tư duy có bốn nhánh chính, từ
khóa, ít nhất một dẫn chứng ở mỗi nhánh và nguồn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm phân công người tổng hợp, người thao tác và người kiểm chứng; cùng hoàn
thiện sơ đồ tư duy số trên Canva.
NLS – Hoạt động số – Mỗi nhánh phải thể hiện quan hệ nội dung, không sao chép
nguyên đoạn SGK và ghi nguồn cho hình ảnh/dữ kiện bổ sung.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình chiếu sơ đồ tư duy số và trình bày nội dung kiến
thức cơ bản của Chủ đề 6.
NLS – Hoạt động số – Nhóm khác bình luận một nhánh rõ và một nhánh cần điều
chỉnh; nhóm tác giả sửa trực tiếp sau phản hồi.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu thành tựu tiêu biểu của
văn minh Đại Việt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người và
những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
b. Nội dung: Mỗi nhóm lựa chọn một lĩnh vực của văn minh Đại Việt, tạo video/ghi
âm hoặc bài giới thiệu số và đăng sản phẩm trên Canva Whiteboard.
c. Sản phẩm: Video/ghi âm hoặc bài giới thiệu số về thành tựu tiêu biểu của văn
minh Đại Việt trong bảng triển lãm chung trên Canva.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm.
- GV tổ chức cho HS đóng vai làm hướng dẫn viên du lịch giới thiệu, quảng bá đất
nước, con người và những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
- GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một lĩnh vực khác nhau: văn học, nghệ thuật,
kiến trúc và trình bày vấn đề liên quan đến thành tựu đó.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm): HS mở bảng triển lãm Canva do GV
chia sẻ, đưa video/ghi âm hướng dẫn 2 phút hoặc bài giới thiệu có hình ảnh và
nguồn về thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt; mỗi sản phẩm có tiêu đề, chú
thích, nguồn và tên nhóm. Sản phẩm số: bảng triển lãm chung của lớp trên Canva.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra quyền sử dụng hình ảnh, hạn chế dữ liệu cá
nhân và sắp xếp sản phẩm đúng cột/chủ đề.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm mở trang sản phẩm trên Canva và giới thiệu sản phẩm
trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Mỗi nhóm giới thiệu một sản phẩm; nhóm khác bình luận
theo mẫu “một điểm nổi bật – một câu hỏi – một đề nghị chỉnh sửa”.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá tính logic, độ chính xác, khả năng khái quát,
cách ghi nguồn và hợp tác đúng vai.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, chất lượng chú thích, nguồn,
phản hồi chéo và việc chỉnh sửa sản phẩm sau góp ý.

- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 6.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 7 – Bài 11. Các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
 
Gửi ý kiến