Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hồng Loan
Ngày gửi: 19h:27' 08-10-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngữ văn 9

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP- NGỮ VĂN 9 ( HỌC KỲ I)
(Thời lượng: 9 tiết)
TÊN CHỦ ĐỀ:
NGHỆ THUẬT MIÊU TẢ TRONG TRUYỆN KIỀU
THỜI GIAN DẠY CHỦ ĐỀ
Tuần
Tiết
Bài dạy
6
26, 27 Truyện Kiều của Nguyễn Du
6
28
Chị em Thuý Kiều
29, 30 Kiểu ở lầu Ngưng Bích
7

31, 32
33, 34

Ghi chú
Khuyến khích tự
học: Cảnh ngày
xuân, Mã Giám
Sinh mua Kiều.

Miêu tả trong trong văn bản tự sự
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
Tổng kết chủ đề

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Hiểu tác giả Nguyễn Du: cuộc đời và sự nghiệp văn học
- Hiểu được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều
- Hiểu được giá trị của các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc nghệ thuật của truyện và trong từng trích đoạn: tả
cảnh ngụ tình, ước lệ tượng trưng…..
- Biết đọc- hiểu truyện trung đại theo đặc trưng thể loại
- Nắm được các nội dung chính của truyện
- Thấy được vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người
trong văn bản tự sự . Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với
ngoại hình trong khi kể chuyện
2. Kĩ năng
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu
- Biết bình giảng các câu thơ hay.
3. Thái độ: Tích cực học tập chủ đề.
4. Định hướng phát triển năng lực
4.1. Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh,
cảm thương với những người bất hạnh.
4.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả
năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong
học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc
nhìn khác nhau.
4.3. Năng lực đặc thù
- Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản. Từ đó hiểu giá trị
và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống.
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm
và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái

1

Ngữ văn 9

độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về
bài học.
Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt klhác nhau.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân.
Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn.

3. Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Nội
dung

Tác giả

Nhận biết
- Nhớ được thông
tin về tác giả.
- Nhận biết được
hoàn cảnh thời đại
mà tác giả sống.

- Nhận diện được
nội dung của
truyện

Giá trị
nội
dung

Giá trị
nghệ
thuật

Chị em
Thúy
Kiều
Kiều ở
lầu
Ngưng
Bích
Miêu tả,

2

Các mức độ đánh giá
Thông hiểu
Vận dụng thấp
- Hiểu và phân biệt
được sự sáng tạo của
Nguyễn Du.
- Hiểu ý nghĩa sâu
sắc của truyện đối
với đời sống con
người, tên gọi tác
phẩm
- Hiểu được hàm ý - Phân tích, trình
sâu xa của truyện bày suy nghĩ
ngụ ngôn, ý nghĩa cảm nhận được
truyện cười.
nội dung ý nghĩa
- Hiểu những hiện của các đoạn
tượng đáng phê phán trích đã học.
trong xã hội; thái độ - Sưu tầm các
với những thói hư, bài truyện cùng
tật xấu đó.
chủ đề.

- Nhận diện được
các hình thức
nghệ thuật trong
trích đoạn.
- Nhận diện thể
loại truyện.

- Hiểu được những
nét đặc sắc và tác
dụng của các hình
thức nghệ thuật,
cách thức diễn đạt
trong những trích
đoạn đã học.

- Vận dụng
thông hiểu để tạo
lập đoạn văn
phân tích, cảm
nhận những nét
đặc sắc về nghệ
thuật
trong
truyện

- Nhận biết trình
tự miêu tả nhân
vật.
- Nhận biết bút
pháp nghệ thuật
tiêu biểu của đoạn
trích.
- Nhận biết yêú tố

- Hiểu dụng ý nghệ
thuật trong cách
miêu tả
- Lí giải được nội
dung trích đoạn,
nghệ thuật tiêu biểu ,
điển tích văn học.
Hiểu được vai trò ý Viết đoạn văn tự

Vận dụng cao
- Vận dụng hiểu
biết về truyện
Kiều để phân tích
lí giải giá trị nội
dung, nghệ thuật
của các đoạn trích
- Trình bày được
những
suy
nghĩ ,kiến giải
riêng về giá trị
nội dung của văn
bản, từ đó tạo lập
được một văn bản
cảm nhận, suy
nghĩ về truyện.
- Kiến tạo những
giá trị sống của
bản thân góp
phần giải quyết
một vấn đề trong
đời sống thực
tiễn.
- So sánh cách
diễn đạt của các
câu chuyện cùng
một chủ đề.
- Chuyển thể văn
bản truyện
(vẽ tranh, kịch)
Tạo lập văn bản
phân tích vẻ đẹp
của Kiều.
Tạo lập văn bản
phân tích tâm
trạng nhân vật
trong đoạn trích.
Tạo lập văn bản

Ngữ văn 9

miêu tả miêu tả, miêu tả nghĩa của yếu tố sự có sử dụng tự sự có sử dụng
nội tâm nội tâm trong văn miêu tả trong văn yếu tố miêu tả, yếu tố miêu tả,
trong bản tự sự.
bản tự sự
miêu tả nội tâm miêu tả nội tâm
văn bản
trong văn bản tự trong văn bản tự
tự sự.
sự.
sự.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp
- Kĩ thuật động não, thảo luận, trình bày một phút
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn. Gợi mở; nêu và giải quyết vấn đề. Thảo luận
nhóm. Giảng bình, thuyết trình.
2. Phương tiện: Sách giáo khoa (tài liệu), máy chiếu.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
- Thiết kể bài giảng điện tử
- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
- Các phương tiện: Máy chiếu
- Học liệu: Video clips, tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh
- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK
- Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề
- Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 6
TIẾT 26, 27

TRUYỆN KIỀU
CỦA NGUYỄN DU

Ngày soạn: 5/10/2023
Ngày dạy: 10/10/2023

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thông qua bài hs nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của
Nguyễn Du;
- Hiểu được sự kiện, nhân vật, cốt truyện và giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Truyện Kiều, thể thơ lục bát trong một tác phẩm văn học trung đại.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt tác phẩm và tìm hiểu giá trị tác phẩm
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả VHTĐ.
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về Truyện Kiều.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo.
- Hợp tác
- Năng lực tiếp nhận văn bản (thông qua đọc hiểu và trao đổi về Truyện Kiều của Nguyễn
Du và đoạn trích Chị em Thuý Kiều)
- Năng lực tạo lập văn bản (thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, viết
đoạn văn về những vấn đề liên quan đến văn bản, tóm tắt văn bản,...)
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành, tìm hiểu về thuật
ngữ; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm,...)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của văn bản).
II. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

3

Ngữ văn 9

- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc tóm tắt nội dung Truyện Kiều.
- Kĩ thuật động não: Suy nghĩ phân tích, hệ thống hoá các kiến thức về Truyện Kiều.
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm nội dung, nghệ thuật của truyện.
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình...
III. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN: Tư liêu, hình ảnh, máy chiếu...
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 26
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
1. Ổn định

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Giới thiệu những thông tin về “Truyện Kiều”mà
nhóm em đã sưu tầm.
3. Bài dạy
Hoạt động của GV
- GV giới thiệu chương trình chủ đề chủ
đề so với cấu trúc SGK
Tổ chức cho HS trao đồi:
(1) Em hiểu thế nào là chủ đề tích hợp?
(2) Chủ đề tích hợp lớp 9- kì 1 có mục đích
gì?
- GV quan sát, khích lệ hs, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến =>Thông qua chủ đề:
nhận biết giá trị cuả truyện Kiều, đặc biệt là sử
dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm tinh tế,
sắc sảo của Nguyễn Du. Từ đó hiểu về cách đưa
yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm vào văn bản tự
sự. Thấy được sự tương tác giữa văn bản và
làm văn (Giữa đọc hiểu và tạo lập văn bản).

Hoạt động của HS

HS giới thiệu
Qua khai thác sự liên quan, gần gũi ở văn bản
đọc hiểu truyện Kiều về miêu tả và miêu tả nội
tâm.... Từ đó vận dụng vào tạo lập văn bản,
năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (40p)
(1) Qua phần chuẩn bị, hãy HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
giới thiệu về thân thế và sự - HS báo cáo kết quả thảo
nghiệp của nhà thơ Nguyễn luận bằng đoạn văn thuyết
minh.
Du?

(2) Những yêu tố ảnh hưởng Trả lời qua sgk (thời đại)
đến sự nghiệp sáng tác của
Nguyễn Du?

4

I. NGUYỄN DU
1. Thân thế
- Nguyễn Du (1765 - 1820),
tên chữ là Tố Như; hiệu là
Thanh Hiên; quê ở Hà Tĩnh.
- Gia đình: đại quí tộc, nhiều
đời làm quan, có truyền thống
về văn học.
- Thời đại: Do sự khủng hoảng
trầm trọng của xã hội phong
kiến và phong trào nông dân
nổi dậy ở khắp nơi (Tây Sơn);
Ông sống phiêu bạt nhiều năm
trên đất Bắc, làm quan dưới
triều Nguyễn, đi sứ sang Trung
Quốc... Đã tác động mạnh tới

Ngữ văn 9

(3) Sự nghiệp sáng tác của
Nguyễn Du?
- Gv nhận xét, trình chiếu
hình ảnh và giới thiệu thêm
về tác giả.

Trả lời cá nhân, bổ sung,
nhận xét
Quan sát, bổ sung hiểu
biết

tình cảm tình cảm, nhận thức
của ông để ông hướng ngòi bút
vào hiện thực, cảm thông, yêu
thương con người.
2. Sự nghiệp sáng tác
Thơ chữ Hán (gồm 243 bài);
chữ Nôm tiêu biểu nhất là
“Truyện Kiều” gồm 3254 câu
lục bát.

“Truyện Kiều” được tái bản nhiều lần
Chốt, bình, chuyển: Quan sát hình ảnh đầu tiên: Sơ đồ về cuộc đời Nguyễn Du. Tiếp
là những tác phẩm chinh của ông. Trong đó những bài ca đối đáp đậm chất phiêu du của
một thời tuổi trẻ, như: Thác lời trai phường nón; Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu; ba tập
thơ chữ Hán là: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục ; Văn tế thập
loại chúng sinh… Đặc biệt là Truyện Kiều nổi tiếng khắp thế giới.
- Em hãy cho biết những
- Lấy cốt truyện từ Kim II. TRUYỆN KIỀU
thông tin về Truyện Kiều mà Vân Kiều truyện của 1. Nguồn gốc: lấy cốt truyện từ
em thu thập được? (1) Nguồn Thanh Tâm Tài Nhân
Kim Vân Kiều truyện của
gốc “Truyện Kiều”?
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung
Quốc), sáng tác đầu TK XIX.
Phần sáng tạo của ND vô cùng
to lớn quyết định sự thành công
của tp.
(2) Em biết gì về Kim Vân
2. Nhan đề
Kiều truyện? Có thể nói
Tên 3 nhân vật
- Tên lúc đầu: Đoạn trường tân
Truyện Kiều của ND là tác
thanh
phẩm dịch KVKT không? Vì
- Thường gọi Truyện Kiều
sao?
3. Tóm tắt Truyện Kiều (tr79)
- Truyện Nôm là gì?
- Gặp gỡ và đính ước

5

Ngữ văn 9

- 3 hs lần lượt kể tóm tắt VB

Trả lời theo chú thích (1)

Gặp gỡ và đính ước
- Nhóm em hãy sắp xếp các
nhân vật trong truyện Kiều
thành mấy tuyến nhâ vật?
(Chính diện và phản diện)

Gia biến và lưu lạc
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Trình bày tóm tắt, nhận
xét, bổ sung

* Bình, chốt, chuyển:
Truyện Kiều là một câu
chuyện hoàn chỉnh: có mở
đầu, phát triển và kết thúc;
dù kết truyện có phần nào
ổn thỏa nhưng thiên kim cổ
kì văn này vẫn để lại trong
lòng người đọc những thổn
thức không nguôi trước số
phận nghiệt ngã của người
phụ nữ trong xã hội phong
kiến...

- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ

Đoàn tụ

TIẾT 27
HOẠT ĐỘNG 2 (tt): HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20p)
- Qua đọc và tìm hiểu về
- Khái quát các giá trị
4. Giá trị của Truyện Kiều
tiêu
biểu
về
nội
dung
của
“Truyện Kiều”, em hãy khái
a) Nội dung
Truyện
Kiều.
- Giá trị hiện thực: Phơi bày
quát giá trị nội dung của
+ XH đồng tiền: Trong
sự bất công, tàn bạo của xã hội
truyện? (Trang 79)
tay sẵn có đồng tiền/Giàu đương thời với đầy rẫy những
Tổ chức cho HS thảo luận và
bộ mặt tham lam, vô nhân tính
lòng đổi trắng tháy đen
trình bày kết quả.
chà đạp lên quyền sống con
khó gì
người.
+ Xã hội các thế lực tàn
- Giá trị nhân đạo
bạo, lưu mạnh, côn đồ
+ Cảm thương với số phận bất
ức hiếp, chà đạp người
hạnh của con người (PN)
lương thiện (Tú Bà, Mã
+ Ca ngợi tình yêu, khát vọng
Giám Sinh, Sở Khanh,
tự do, công lí…
Bạc Bà, ...)

- Người lương thiện là
nạn nhân của XH thối
nát luôn bị áp bức, vùi
dập: Bị cướp đi quyền
sống, bị cướp bóc, vu
oan... Bì chà đạp về
6

Ngữ văn 9

nhân phẩm
- Đọc SGK. Khái quát giá trị
nghệ thuật của truyện: Theo
em, thành công lớn nhất của
Truyện Kiều thể hiện qua
những phương diện nào?

- Trình bày, nhận xét, bổ
sung

b) Nghệ thuật

- Thể loại: Thể thơ lục bát
truyền thống (3254 câu)
- Về ngôn ngữ: ngôn ngữ bình
dân kết hợp ngôn ngữ bác học;
kể, tả, đối thoại...
- Suy nghĩ, trình bày
- Biện pháp nghệ thuật: tả cảnh,
- Thái độ của tác giả?
tả người, tả tâm trạng.
GV giảng bình, chốt, chuyển: Thái độ của tác giả được Đặng Thanh Lê khái quát
qua nội dung truyện Kiều: Một bản cáo trạng, một tiếng kêu thương. Hay nhà thơ Tố Hữu
viết trong “Bài ca mùa xuân 1961”:
Trải qua một cuộc bể dâu
Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình
Nổi chìm kiếp sống lênh đênh
Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều.
Đó là trái tim nhân đạo bao la, một tư tưởng tiến bộ với khao khát tự do, khao khát bảo bệ
quyền sống, quyền hạnh phúc của con người, đặc biệt là người phụ nữ. Điều đó thể hiện
ngay ở nhan đề của truyện.
- GV giải thích cách hiểu khác về nhan đề TP (Nguyễn Đăng Na- ĐHSP Hà Nội):
+ Đoạn: Đứt + Trường (tràng): Ruột (Tích con vượn mẹ bị bắt mất con xuống thuyền. Nó
chạy theo dọc bờ sông. Khi thuyền dừng lại nó gã gục và chết. khi mổ bụng nó, ruột đứt
từng đoạn. Nó khóc thương con đến đứt ruột) =>Yếu tố chỉ nội dung chủ đề TP.
+ Tân: mới + Thanh: Thơ ca/ => Bài thơ có ý mới lạ - yếu tố chỉ loại hình thể loại.
=> Chúng ta hiểu đơn giản theo SGK: Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (12p)
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

- Chia nhóm HS: theo tổ.
- Cho HS tiếp cận hình ảnh (trình chiếu)
- GV giao nhiệm vụ: mỗi tổ thực hiện một nhiệm vụ sau:
1. Tìm lời chú thích cho mỗi bức tranh (câu thơ). Chú ý bổ sung chi tiết để truyện kể đảm
bảo nội dung,
2. Kể truyện theo tranh.
- Gv quan sát, khích lệ HS.
- Tổ chức cho HS thảo luận.
- Tổng hợp ý kiến.
Sản phẩm của HS

7

Ngữ văn 9

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (7p)
Hoạt động GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
HD HS dựa vào giá trị nội dung của truyện để
? Vì sao nói “Truyện Kiều là bản cáo
báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận
trạng, là tiếng kêu thương”?
- Bản cáo trạng:
+ Tố cáo thực trạng xã hội thối nát, bất công,
tàn bạo.

8

Ngữ văn 9

+ Phản ánh cuộc sống bất hạnh của người
lương thiện.
- Tiếng kêu thương
+ Cảm thương với số phận người phụ nữ tài
sắc bị chà đạp, vùi đập.
+ Khát vọng tự do, công bằng...
+ Lên án các thế lực tàn bạo...

- GV tổng hợp, kết luận.
Hướng dẫn về nhà (3p)
1. Học thuộc các đoạn trích trong “Truyện Kiều”. Tóm tắt lại truyện.
2. Vẽ sơ đồ tư duy và chia sẻ với ngươi thân thông tin về tác phẩm
3. Tìm hiểu nghệ thuật tả người trong “Truyện Kiều”
4. Đọc, soạn Chị em Thúy Kiều (theo câu hỏi từ GSK), tìm hiểu yếu tố miêu tả cảnh, tả
người, nghệ thuật ước lệ, tượng trưng.
Rút kinh nghiệm

TUẦN 6
TIẾT 28

CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Ngày soạn: 6/10/2023
Ngày dạy: 12/10/2023

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thông qua bài hs thấy được bút pháp ước lệ, tượng trưng của Nguyễn Du
trong miêu tả nhân vật, nghệ thuật miêu tả nhân vật tài tình của Nguyễn Du khi xây dựng
chân dung nhân vật chi em Thuý Kiều và cảm hứng nhân đạo của tác giả ngợi ca vẻ đẹp, tài
năng của con người đoạn trích.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại;
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện;
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của ND
trong văn bản.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng những giá trị tốt đẹp.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học
- Tư duy sáng tạo - Hợp tác
- Năng lực tiếp nhận văn bản (thông qua đọc hiểu đoạn trích Chị em Thuý Kiều).
- Năng lực tạo lập văn bản (thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, viết
đoạn văn về những vấn đề liên quan đến văn bản, tóm tắt văn bản,...).
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành, tìm hiểu về thuật
ngữ; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm,...).
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của văn bản).
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1. Phương pháp
- PP chính: Đàm thoại, gợi mở, đọc giải quyết vấn đề, hợp tác
- PP phụ: Trực quan
2. Phương tiện: Đoạn trích “Chị em TK”, phiếu học tập.
III. CHUẨN BỊ
- GV: Tư liệu về “Truyện Kiều”, nghệ thuật truyện thơ trung đại.
- HS: Đọc phần trích, tìm hiểu nội dung, nghệ thuật cơ bản.

9

Ngữ văn 9

IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
MT: Gây sự chú ý.
1. Ổn định
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gọi HS báo cáo kết quả sưu tầm tình huống - HS trình bày kết quả sưu tầm tình huống
của nhóm.
của nhóm
- Tổ chức cho HS nhận xét
- HS xung phong trả lời.
- Trình bày kết quả tìm hiểu nghệ thuật tả - Nhận xét, rút kinh nghiệm.
người trong “Truyện Kiều”?
3. Bài dạy
Trong truyện Kiều, nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật đã đạt đến đỉnh cao. Với
những nhân vật chính diện được Nguyễn Du yêu mến, trân trọng nên ông đã ngợi ca vẻ đẹp
của họ điều đó được thể hiện rõ trong đoạn trích “Chị en Thuý Kiều.”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30p)
MT:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại;
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của ND
trong văn bản.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Nêu vị trí đoạn trích.
Trả lời
I. GIỚI THIỆU (3p)
- Tóm tắt từ dầu truyện đến Thuộc phần đầu
1. Vị trí đoạn trích
hết đoạn trích trên?
Trước đó tả cảnh xã hội và Thuộc phần đầu (Gặp gỡ và
gia đình Kiều..Sau đoạn này đính ước) (câu 15 đến 38).
là cảnh chơi xuân.
- Nêu nội dung của đoạn Trả lời, nhận xét
2. Nội dung: tả chân dung
trích. Chốt nhanh
của chị em Thuý Kiều.
Chuyển

- Giới thiệu cách đọc, chú
ý nhịp 3/3 và 4/4 (tiểu đối)
so với nhịp thường gặp
trong thơ lục bát.
L: Đọc và tóm tắt lại văn
bản  Nhận xét
H: Văn bản có thể chia
làm mấy phần, chia như
thế nào? Nội dung chính
của từng phần?

Nghe

1. Đọc, tóm tắt

Đọc, tóm tắt

4 phần:
+ Giới thiệu chung về hai
chị em
+ Vẻ đẹp của Thuý Vân
+ Vẻ đẹp của Thuý Kiều
+ Cuộc sống hai chị em
- Em cảm nhận chung gì về - Giải thích
hai câu đầu?
- Tác giả đã sử dụng câu văn Tìm chi tiết
nào để giới thiệu TV, TK?
- Đọc chú thích và giải Giải nghĩa từ
thích ý nghĩa của từng câu?

10

II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

2. Bố cục (4phần) hoàn chỉnh,

chặt chẽ trong một thể thống
nhất.

3. Phân tích
a) Vẻ đẹp chung chị em (4 câu
đầu)
- Hai câu đầu: Giới thiệu khái
quát và thứ bậc của hai chị em.
- Mai cốt cách /Tuyết tinh thần
- Mỗi người một vẻ/Mười phân

Ngữ văn 9

- Tác giả sử dụng nghệ thuật
gì?
- Cảm nhận ban đầu về vẻ
đẹp của chi em Thúy Kiều?
- Câu thơ thứ 4 có gì đặc
biệt? Chốt
- Đọc lại những câu thơ tả
Thuý Vân.
- Khi miêu tả Thuý Vân, tác
giả tả những chi tiết nào?
Những hình ảnh nào của
thiên nhiên được dùng để tả
mĩ nhân?
- Tác giả sử dụng biện pháp
gì để tả TV?
Các chi tiết được miêu tả
thuộc dáng vẻ hay tâm hồn?
- Cảm nhận của em về chân
dung nhân vật?
- Hãy dùng đoạn văn nói để
giới thiệu về chân dung
Thúy Vân?
- Tổ chức cho HS nhận xét
bổ sung ý kiến?

- Theo em: Vì sao Thuý
Vân là em lại là nhân vật
phụ lại được miêu tả
trước?

Bút pháp ước lệ tượng
trưng
Vẻ đẹp trong sáng, thanh
tao, duyên dáng
Vẻ đẹp mảnh mai, trong
trắng, cao quí.
- Đọc
Tìm chi tiết, nhận xét

vẹn 10
-> so sánh, bút pháp ước lệ
tượng trưng
- Mỗi người…vẹn mười
-> hai chị em đẹp hoàn hảo
song hé mở mỗi người có nét
đẹp riêng.
b) Chân dung Thuý Vân (4
câu tiếp)
+ Trang trọng: vẻ đẹp cao sang,
quí phái, sang trọng
- Khuôn trăng, nét ngài …
- Hoa cười, ngọc thốt
- Mây thua nước tóc, tuyết
nhường màu da
-> Vân đoan trang, phúc hậu,

Hình ảnh ẩn dụ lấy vẻ đẹp
thiên nhiên để gợi tả vẻ dự báo một cuộc đời bình
đẹp mĩ nhân những hình yên, hạnh phúc.
ảnh đẹp của thiên nhiên:
Khuôn mặt đầy đặn tươi
thắm như mặt trăng rằm,
mắt phượng mày ngài,
miệng cười tươi như hoa,
giọng nói trong như ngọc,
mái tóc óng nhẹ hơn mây,
làn da trắng mịn màng hơn
tuyết
Tư duy, nhận xét

GV bình, chốt, chuyển: Thuý Vân là em lại là nhân vật phụ nhưng lại được miêu tả
trước. Đó là dụng ý nghệ thuật của tác giả: Lấy Thuý Vân làm nền so sánh, Để làm nổi bật
Thuý Kiều. Đó là bút pháp đòn bẩy hay “Tả khách hình chủ ” của văn học trung đại.
- Gọi HS đọc 12 câu thơ Thực hiện
c) Tài sắc Thuý Kiều (12
câu)
miêu tả Thúy Kiều?
* Nhan sắc
- Chân dung Thuý Kiều Sắc sảo, mặn mà
hiện lên như thế nào? Đọc
Giải thích (sgk)
những câu thơ đó? Sắc sảo,
- Làn thu thủy...sơn (ẩn dụ,
mặn mà?
ước lệ tượng trưng)
- Chân dung Thuý Kiều
- Hoa ghen...xanh (nhân
hóa)
được miêu tả qua những
- Một hai nghiêng nước
hình ảnh nào?
nghiêng thành (điển cố)
- Đoc chú thích SGK để
hiểu về câu thơ “làn thu
thủy, nét xuân sơn”?
- Theo em tác giả đặc tả đôi Trao đổi bàn
=> Kiều là một tuyệt thế giai

11

Ngữ văn 9

mắt nhằm mục đích gì?
nhân khiến cho tạo vật phải
ghen hờn.
Nghiêng nước nghiêng
thành?
GV khái quát: Nguyễn Du khắc hoạ vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ về cốt cách và phẩm cách
của hai chị em Kiều. Những hình ảnh thiên nhiên có vẻ đẹp đặc biệt trong trắng. rực rỡ,bền
vững như: Tuyết -mai - liễu, trăng -hoa -mây - nước, ngọc,… thể hiện bút pháp cực tả theo
lối tuyệt đối hoá, lí tưởng hoá về nhan sắc và cốt cách. Hai bức chân dung giai nhân dồng
thời cũng là chân dung tính cách, chân dung số phận. Vẻ đẹp của Thuý Vân hài hoà, êm
đềm với thiên nhiên “mây thua”, “tuyết nhường”. Đó là dự bácuộc đời nàng bình an, hạnh
phúc. Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị “Hoa ghen”, “liễu hờn”.
Điều đó gợi mở cuộc đời trắc trở, éo le, bất hạnh. Nguyễn Du thể hiện một triết lí dân gian:
Một vừa hai phải người ơi
Tài tình chi lắm cho trời đất ghen
* Tài năng
- Tác giả đã giới thiệu về tài của Kiều Tìm câu thơ minh họa
trong những câu thơ nào? Đọc diễn cảm
những câu thơ đó?
- Kiều có những tài gì? nhận xét của em Thi, họa, ca, ngâm, Thi, họa, ca, ngâm,
về tài của Kiều?
đàn, thông minh
đàn, thông minh (liệt
- Nếu tả sắc đẹp, tác giả đặc tả đôi mắt Đánh đàn (bạc mệnh)
kê)
thì tả tài, Nguyễn Du dừng lâu ở tài nào?
- Tổ chức cho HS thảo luận:
Em cảm nhận được gì về bản nhạc mà - Trao đổi bàn, trình => Kiều đẹp vẹn toàn:
bày, nhận xét: “Bạc sắc, tài, tình. Dự báo
nàng soạn? Nhà phê bình văn học Đặng
mệnh” là bản nhạc tấn bi kịch hồng nhan
Thanh Lê nhận xét: Dù tả tài hay sắc khóc thương cho số bạc mệnh.
của Kiều, Nguyễn Du cũng làm nổi bật phận bất hạnh của con
cái tình của nàng. Em có đồng ý không? người, gợi niềm thương
cảm cho người đọc
- Tổng hợp, kết luận
=> Sự đa sầu, đa cảm,
đa thương.
- Từ ngữ chọn lọc, ẩn
- Đọc thầm 4 câu cuối. Nội dung?
dụ, thành ngữ -> Họ có
nếp sống gia phong
khuôn phép, đúng đắn,
chuẩn mực.
GV chốt, chuyển

MT: Khái quát đặc sắc của đoạn trích; hiểu cảm hứng nhân đạo của ND.
Những nét chính về nghệ
thuật của văn bản.
 Kết luận, nhấn mạnh
những đặc sắc cơ bản, nổi
bật của phần trích.
H: Nêu và nội dung, ý
nghĩa của đoạn trích.

12

III. TỔNG KẾT
- Khái quát nghệ thuật
1. Nghệ thuật
- Hình ảnh tượng trưng, ước
lệ, nghệ thuật đòn bẩy
- Ngôn ngữ miêu tả tài tình.
2. Nội dung, ý nghĩa: Ca
- Nêu nội dung, ý nghĩa của ngợi vẻ đẹp, tài năng của
văn bản
con người và dự cảm về kiếp
người tài hoa bạc mệnh.

Ngữ văn 9

Gv tổng hợp: Đoạn thơ thể hiện sự tài hoa của Nguyễn Du trong bút pháp khắc hoạ chân
dung nhân vật. Hai chị em Kiều hiện lên hết sức hoàn hảo về nhan sắc và nhân cách. Đoạn
thơ thể hiện tấm lòng ưu ái, trân trọng, ngợi ca của tác giả- tinh thần nhân đạo. Đọc đoạn
thơ, chúng ta không khỏi khâm phục cái tâm, cái tài của đại thi hào dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (7p)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

- G giao bài tập cho H qua phiếu học tập
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
- Tổ chức cho HS nhận xét
- G tổng kết, củng cố kiến thức

1.
Thúy Vân
4 câu
Tả diện
Nhan sắc

Thúy Kiều
12 câu
Đặc tả
Sắc-tài- Tình

Số câu thơ
Cách MT
Phương
diện MT
GV tổng hợp: Tả Thúy Vân trước để làm đòn bảy cho Thúy Kiều: Nghệ thuật Tả
khách hình chủ trong văn học cổ. Số câu thơ tả Thúy Kiều nhiều hơn (12 câu) và đầy đủ
hơn:Vẻ đẹp của nhan sắc, tâm hồn, tình cảm của nhân vật.
2. Củng cố, liên hệ, mở rộng: CÂU HỎI ĐỌC- HIỂU
Đọc kỹ phần văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
a) Cho biết đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Của ai ? Nhân vật được thể hiện trong đoạn
thơ?
b) Từ “xuân” trong “nét xuân sơn” và “xuân” trong “Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” có ý
nghĩa như thế nào? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa?
3. Hoạt động nhóm: Hãy so sánh hai cách giới thiệu nhân vật sau và rút ra nhận xét :
“Kim Vân Kiều truyện”- Thanh Tâm
“Truyện Kiều” - Nguyễn Du
Tài Nhân:
Đầu lòng…
“Thuý Kiều mày nhỏ mà dài, mắt trong
…Vân xem trang trọng khác vời
mà sáng, mạo như trăng thu, sắc tựa
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
hoa đào , còn Thuý Vân thì tinh thần
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
tĩnh chính, dung mạo đoan trang, có
Mây thua nước tóc truyết nhường màu da
một phong thái riêng khó tả.”
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bè tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (3p)
1. Bài vừa học
- Về học thuộc thơ, hiểu nội dung bài vừa phân tích;
- Tham khảo thêm đoạn trích từ SGK: Cảnh ngày xuân và MGS mua kiều… d9e73 thấy rõ
hơn nghệ thuật tả cảnh, tả người tài tình của ND.
2. Bài mới: soạn bài: Kiều ở lầu NB
- Đọc VB, phần chú thích; vẽ (sưu tầm) tranh minh họa;
- Phân tích hình ảnh thơ và tâm trạng nhân vật qua ngoại cảnh;

13

Ngữ văn 9

- Hiểu ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật miêu tả nội tâm, tả cảnh ngụ tình... tài tình của
Nguyễn Du.
RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 6
Tiết 29, 30

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Ngày soan: 6/10/2023
Ngày dạy: 12,14/10/2023

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thông qua bài hs cảm nhận được:
- Tâm trạng cô đơn buồn tủi, nỗi niềm thương nhớ, tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều
khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. HS nắm được đoạn thơ tả cảnh ngụ tình, cảnh thấm đẫm
tâm trạng, tâm trạng của nhân vật trào dâng nỗi buồn, nỗi cô đơn rợn ngợp, ngơ ngác trước
biển trời bao la;
- Thấy được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật miêu tả nội tâm, tả cảnh ngụ tình... tài tình
của Nguyễn Du.
2. Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc hiểu văn bản truyện thơ trung đại;
- Rèn kĩ năng phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm, ngôn ngữ độc thoại...;
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua đoạn trích;
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong đoạn trích.
3. Thái độ: Giáo dục lòng cảm thông với những cuộc đời bất hạnh.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học
- Tư duy sáng tạo.
- Hợp tác
- Sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại (thể thơ lục bát và các thủ pháp nghệ thuật
đặc trưng của thơ trung đại: tả kết hợp với gợi, tả cảnh ngụ tình, cách sử dụng từ ngữ; nghệ
thuật khắc hoạ nội tâm nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại... từ đó cảm nhận và trình bày
được vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật);
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (qua việc cảm thụ vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ và hình tượng nghệ
thuật...);
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (thông qua việc thực hành sử dụng từ ngữ đúng
ngữ nghĩa và văn cảnh; viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, qua các hoạt động
nhóm, thuyết trình...);
- Năng lực tạo lập văn bản qua việc viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả;
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua việc nhận ra vẻ đẹp về giá trị nội dung và nghệ thuật
của văn bản).
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1. Phương pháp: Đọc diễn cảm, động não, thảo luận nhóm, thuyết trình.
2. Phương tiện: Tư liệu về Truyện Kiều.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 29
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
1. Ổn định
2. Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

14

Ngữ văn 9

3. Bài mới
- Sưu tầm, quan sát, tóm tắt đoạn trong Truyện Kiều có liên quan đến hình ảnh.

- Gv sử dụng phương pháp thuyết trình:
Thiên nhiên trong Truyện Kiều đại thi hào Nguyễn Du đã đi về đây đó khắp cả cốt
truyện. Bên cạnh những bức tranh phong cảnh hữu tình là những bức tranh cảnh ngụ tình
đặc sắc, có thể nói đây là một trong số những thành công tiêu biểu của Nguyễn Du trong
nghệ thuật miêu tả. “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là đoạn trích điển hình cho nghệ thuật này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mt: - Tâm trạng cô đơn buồn tủi, nỗi niềm thương nhớ, tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của
Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. HS nắm được đoạn thơ tả cảnh ngụ tình, cảnh
thấm đẫm tâm trạng, tâm trạng của nhân vật trào dâng nỗi buồn, nỗi cô đơn rợn ngợp, ngơ
ngác trước biển trời bao la;
- Thấy được ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật miêu tả nội tâm, tả cảnh ngụ tình... tài tình
của Nguyễn Du.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I. GIỚI THIỆU (5p)
- HS đọc thầm chú thích Sgk
Thực hiện
1. Vị trí đoạn trích
- Xác định vị trí đoạn trích?
Phần II: Gia biến và lưu lạc Thuộc phần II: Gia biến và
- Tóm tắt truyện từ VB trước
Tâm trạng của Thúy Kiều
lưu lạc (Từ câu 1033 đến
đến VB này?
khi ở lầu Ngưng Bích
câu 1055).
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
2. Nội dung: miêu tả tâm
trạng của Thúy Kiều khi ở
lầu Ngưng Bích.
Gv chuyển
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
- Hướng dẫn cách đọc, đọc Nghe
(Trầm lắng, chú ý lột tả nội
(35p)
tâm nhân vật).
1. Đọc
- Gv đọc 6 câu đầu. Gọi HS Nghe, đọc văn bản
đọc tiếp.

- Văn bản có thể chia làm
mấy phần? Ý chính của mỗi
phần?
 Nhận xét, kết luận về bố
cục.

- P1: Sáu câu đầu: Tâm 2. Bố cục (3 phần)
trạng của Kiều trước cảnh
Lầu Ngưng Bích.
- P2: Tám câu tiếp: Tâm
trạng Kiều khi nghĩ về
người thân.
 Chốt: Dù văn bản xét về
- P3: Tám câu cuối: Tâm
nội dung có thể chia thành
trạng của Kiều khi nghĩ về

từng phần rõ ràng nhưng

15

Ngữ văn 9

toàn văn bản là một dòng bản thân.
cảm xúc liền mạch, tình và - Đọc, theo dõi
cảnh gắn bó, bổ sung, làm
nổi bật nhau, mà chủ yếu ở
đây là tâm trạng của nhân - Nhận xét, TL
vật...

3. Phân tích

a) Hoàn cảnh cô đơn, tội
nghiệp của Kiều (4 câu
đầu)
- Kiều buồn chán khi bị
giam lỏng, chôn chặt tuổi
trẻ (khoá xuân);
- Trước cảnh thiên nhiên - Cô đơn buồn tủi, khiến
đẹp ngoạn mục, cảnh nàng cảm thấy bẽ bàng khi
L: Đọc lại 8 câu thơ đầu. tượng tiếp nhau như tâm nhìn mây sớm hay lúc
Nêu ý chính.
trạng của mình...
ngồi dưới ngọn đèn khuya.
- Em có cảm nhận gì về
cảnh ngộ của Kiều khi ở lầu - Nghe
Ngưng Bích?
- Cảnh thiên nhiên ở lầu
Ngưng Bích được miêu tả
như thế nào? Vì sao Thúy
Kiều cảm thấy bẽ bàng khi
nhìn mây sớm hay lúc ngồi
dưới ngọn đèn khuya?
 Bình, chuyển: cảnh đẹp
nhưng ẩn chứa sự u uất,
ngột ngạt, gợi tâm trạng bẽ
bàng, đau đớn...Không gian:
càng rộng lớn con người càn...
 
Gửi ý kiến