lop 4 tuần 2 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:48' 12-09-2026
Dung lượng: 301.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:48' 12-09-2026
Dung lượng: 301.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 07 tháng 09 năm 2026
Tiết 1: Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số. Nhận biết được ba
số tự nhiên liên tiếp.
- HS đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000; viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị.
- HS tự giác trong học tập và làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567, 345678
- Trả lời:
+ Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
+ Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, - Trả lời: Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
nghìn, có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Số?
- 1 HS nêu cách viết số: 36 515
- Nêu cách viết số, xác định giá trị của các + Số 36 515 có: Chữ số hàng chục
hàng trong mỗi số
nghìn là 3; chữ số hàng nghìn là 6;
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
chữ số hàng trăm là 5; chữ số hàng
chục là 1 và chữ số hàng đơn vị là 5
- Kết quả
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm tương tự dòng + Viết số: 61 034; .....
đầu
+ Viết số: 7 941; ....
+ Viết số: 20 809; .....
+ HS thực hiện
+ HS lắng nghe
- HS làm SGK đổi chéo soát theo nhóm
bàn.
+ HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HSTL
Bài 2: Viết và đọc số?
+ HS chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu.
a. Viết số: 42 530: đọc là: Bốn mươi
- Bài yêu cầu làm gì?
hai nghìn năm trăm ba mươi.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
kết quả nhóm đôi
tám trăm tám mươi tám.
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng số.
c. Viết số 50 714 đọc là Năm mươi
nghìn bảy trăm mười bốn.
d. Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS đổi vở, kiểm tra chéo
- Khi viết số (dạng cấu tạo số) ta chú ý
điều gì?
Bài 3a: Số?
- HSTL: Xác định hàng cao nhất đến
- Gọi HS đọc yêu cầu.
nhỏ nhất....
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HSTL
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS làm vào sgk đổi chéo, kiểm tra
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn a. 6 825= 6000+800+20+5.
nhau.
b. 33471=30000+3000+400+70+1
c. 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
d. 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV củng cố cách viết số thành tổng các + HS nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4. Số?
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giới thiệu về tia số.
- Yêu cầu HS nhận xét các số trong mỗi tia
số.
- Yêu cầu HS điền sách
+ HS nêu
- HS làm bài
a. điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b. điền tiếp là...50 000,..70 000.80
000...100 000.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 5. Số?
- Muốn tìm số liến trước; số liến sau ta làm
thế nào?
+ Tìm số liền trước: lấy số đó trừ 1
- Yêu cầu HS làm sách
+ Tìm số liền sau: lấy số đó cộng 1
- Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc
nhau.
Số liền Số đã cho Số liền sau
trước
8 289
8290
8291
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
được ba số liên tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương
43 134
79 999
42 135
80 000
42 136
80 001
99998
99 999
100 000
- HS nêu, HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS nêu kết quả:
21 210
12 210
- HS nghe
21 211
12 209
21 212
12 208
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Đọc - ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu. Nhận biết
được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa
vào lời nói của nhân vật.
- HS hiểu điều tác giả muốn nói bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
*Tích hợp QCN: HS nhận biết mỗi người có đặc điểm, khả năng và giá trị riêng;
biết tôn trọng sự khác biệt, không trêu chọc ngoại hình, giọng nói, sở thích của
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, bài giảng điện tử.
- HS: Sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học
sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm
để lần lượt chọn ra người chơi. Người
chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe
từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng
để đoán tên người nói. Người chơi
giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng
tên của tất cả các thành viên trong
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua nhóm.
giọng nói?
- Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói
khác nhau, không ai giống ai. Giọng
nói là một trong những đặc điểm tạo
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan nên vẻ riêng của mỗi người.
sát.
- Quan sát
+ Tranh vẽ cảnh gì?
-Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân
nga hát. Các bạn không hề giống
nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn
- Luyện đọc nối tiếp lần 1
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp lần 2
- Luyện ngắt nhịp thơ
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc chú giải
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV đọc mẫu toàn bài.
2.2 Tìm hiểu bài
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
một khác”?
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- HS chia 5 đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung
linh, vang lừng, nào,…
- 5 HS đọc nối tiếp.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc trước lớp kết hợp giải
nghĩa từ chú giải
-HS lắng nghe.
-Hs thảo luận theo cặp các câu hỏi,
chia sẻ
- Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
nào giống nhau, có bạn thích đứng
đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích
thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
- Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách
xa nhau”: không thể gắn kết không thể
làm các việc cùng nhau.
- Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp.
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
-HSTL
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 5.
( + Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó
không khiến chúng ta xa nhau mà bổ
sung. Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể đa dạng mà
thống nhất.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại
thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi
ích gì?
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất
- GV nhận xét và chốt.
hòa quyện thống nhất.
- GV ghi bảng.
- HS ghi vở.
3. HĐ luyện đọc lại
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
lần từng khổ thơ.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. - HS làm việc theo cặp
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Đọc nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
4. HĐ vận dụng
*Tích hợp QCN:
- Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của
những người thân trong gia đình (vẻ khác - HS thực hiện dưới nhiều hình thức:
hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại vẽ tranh, thuyết trình.
trong gia đình), những đặc điểm tích cực.
- HS chia sẻ.
- Liên hệ thực tế: Mỗi người đều có đặc
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tính, anh
điểm riêng ( những đặc điểm tích cực).
trai nói rất nhanh,...
Chúng ta cần tôn trọng đặc điểm và giá trị
riêng của cửa người.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị - HS lắng nghe.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- HS tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. Vận dụng bài
học vào thực tiễn cuộc sống.
- HS chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
- HS: Sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn
HS tổ chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với
các nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò
chơi dưới sự điều khiển của bạn quản
trò.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các
từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp
của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh
từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- 3 HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến hành
thảo luận đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,...
- HS lắng nghe, chữa bài theo đáp án
đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- Ví dụ:
+ Lớp em có 14 bạn nữ và 18 bạn
nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ
bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến thức
đặt câu.
đã học vào thực tiễn.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng Anh
Giáo viên chuyên soạn giảng
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 09 tháng 09 năm 2026
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
100 000. Tính được giá trị của biểu thức.
- Hs làm hoàn thành các bài tập.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Tính: 5.000 x 3 =?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm
tra.
- 1 HS nêu cách nhẩm số
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có nghìn 16 000 – 9 000 = 7 000
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
nghìn, tròn chục nghìn.
- HS lần lượt nêu miệng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- BT có mấy yêu cầu?
- HS nêu
- GV chiếu bài HS
- HS làm vở
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần +) 14583
+) 83 670
lưu ý điều gì?
-) 35 226
-) 58 288
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức?
+ HS nêu
- BT yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-HS làm vào vở.
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
= 57 670 -27 000 =30 670
b. 16 000 + 8 140 + 2760
= 24 140 + 2 760
=26 900
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS nêu
không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- Gọi HS đọc ND bài toán.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS làm bài vào vở
án đúng
Bài giải
- Chiếu bài làm HS
Giá chiếc ba lo học sinh là:
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
phạm vi 100000.
16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số:95 500 đồng
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
+ HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm
- HS thực hiện
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan
đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc
đơn?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
Đọc: THI NHẠC (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. Đọc diễn cảm phù
hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động.
Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá
của mình về bản thân và bạn bè. Thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
- HS: Sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
1. Khởi động
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà
em đã được xem hoặc tham gia.
+ Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
GV nhận xét, chốt ý: Nếu tham gia biểu diễn
một tiết mục văn nghệ, muốn thành công và
để lại ấn tượng trong lòng người xem, phải
chăm chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của
bản thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện
hết khả năng của mình,…
- GV chiếu tranh sgk
+Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán xem
các con vật trong tranh đang làm gì?
- Gv GTB.
2. Khám phá
* Luyện đọc
- GV gọi HS khá đọc bài
- Bài văn chia thành mấy đoạn?
Hoạt động của học sinh
- HS kể
-HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Hs quan sát tranh
- Có 4 tranh. Các con vật trong tranh
đang trình diễn những tiết mục âm
nhạc.
- HS ghi vở.
- 1HS đọc
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi
điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, câu khó
* Luyện đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú giải
* GV đọc mẫu toàn bài.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn
nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét,
xen-lô,…
- Câu khó:Mặc áo măng tô trong
suốt,/ đôi mắt nâu lấp lánh,/ đầy vẻ
tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc
“Mùa hè”.
-HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Đọc trước lớp
- HS đọc chú giải.
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên
các nhạc cụ
-Hs theo dõi
* Tìm hiểu bài
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào? + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy
Những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?
Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và
họa mi. Những nhân vật đó có điểm
giống nhau là yêu âm nhạc, say mê
chơi nhạc biểu diễn hết mình.
-GV nhận xét, chốt ý đúng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các con vật - HS lắng nghe.
trong câu chuyện.
Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một nhân - HS thảo luận theo nhóm 2.
vật em yêu thích trong câu chuyện.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết
nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của mình.
Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc - Đại diện nhóm trả lời.
động khi xem các học trò biểu diễn? Điều đó - HS nhận xét bổ sung
thể hiện qua chi tiết nào?
-Vì các tiết mục biểu diễn của học
trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã
tạo dựng cho mình một phong cách
độc đáo, không ai giống ai.
Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu C. Mỗi người hãy tạo cho mình một
chuyện?
nét đẹp riêng.
GV chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc - HS nhận xét.
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng
riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi
được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng
mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi người
trong một tập thể sẽ làm cho tập thể có thế - HS lắng nghe.
mạnh
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
-Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung bài?
biết của mình.
*Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả
năng của riêng mình.
Tiết 2
3. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
-Nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện
+ Toàn bài đọc với giọng đọc như thế nào?
những tình tiết bất ngờ hoặc thê hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
+ GV gọi HS luyện đọc theo nhóm
- HS luyện đọc diễm cảm trong
+ Thi đọc diễn cảm
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS luyện đọc theo nhóm
+ Các nhóm thi đọc
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Luyện tập theo văn bản.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới đây
+ Danh từ là gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
-GV yêu cầu thảo luận nhóm bàn
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
-GV nhận xét, chốt ý đúng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích
trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong
câu em đặt.
+ Bài có mấy yêu cầu?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
+ GV yêu cầu HS làm bài
- HS trả lời.
Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài
ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
+ GV nhận xét, chốt ý.
vào vở.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. HĐ vận dụng
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để nói - VD: Bạn Lan là học sinh chăm
về bạn bè trong lớp.
chỉ.
- GV nhận xét. dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Tin học
Giáo viên chuyên soạn giảng
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu ngày 11 tháng 09 năm 2026
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: TÔI VÀ BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn.
- Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài giảng điện tử.
- HS: Sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
Hát tập thể bài “Bạn và tôi”.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- Ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nói về bản thân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung.
? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em sẽ
giới thiệu điều gì?
Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có
thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại hình
như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, mũi, .....
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS nói về bản thân
a. Giới thiệu bức chân dung tự
hoạ (nếu có).
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản
thân (giải thích rõ từng đặc điểm
hoặc đưa ví dụ minh hoạ).
? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu -Khi giới thiệu về bản thân, có
những đặc điểm nổi bật nào?
thể nêu những đặc điểm nổi bật
về: Ngoại hình, tính cách, sở
thích, tài năng.
c.Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải - HS làm việc cá nhân, nhóm 2
thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ - HS lên đứng trước lớp và tự
minh hoạ).
giới thiệu về mình.
Gợi ý:
- Ham học hỏi: say mê tìm hiểu
mọi thứ xung quanh, thích đọc
sách, khám phá khoa học,...
- Có năng khiếu về âm nhạc: hát
hay, đam mê nhảy múa, tích cực
tham gia biểu diễn các tiết mục
văn nghệ ở trường, lớp,...
- Chơi thể thao giỏi: thích chơi
bóng rổ, hằng ngày tập luyện rất
GV kết luận về cách giới thiệu bản thân: chăm chỉ, đạt huy chương vàng
Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới Giải bóng rổ dành cho học sinh
thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại Tiểu học,...
hình, tính cách, tài năng, sở thích,....
Hoạt động 2. Trao đổi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi
mà em muốn học tập.
và thực hiện yêu cầu.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
Gợi ý:
a. Những điểm tốt của một người
bạn mà em muốn học tập: hăng
hái phát biểu bài, tư duy nhanh,
thường xuyên giúp đỡ bạn bè.
b. Điều em mong muốn ở bạn:
Bạn ơi, tớ rất mong bạn có thể
- GV kết luận: Cần học tập những điểm tốt dạy tớ học toán vì tớ có một số
của bạn để cùng nhau tiến bộ.
bài còn chưa hiểu lắm!
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ
trên ở nhà.
- HS quay video giới thiệu về
1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm người bạn mình yêu quý với
nổi bật của những người bạn mà em yêu người thân và ghi nhật ký đọc
quý.
sách câu chuyện về người có
2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
năng khiếu nổi bật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
..............................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 07 tháng 09 năm 2026
Tiết 1: Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số. Nhận biết được ba
số tự nhiên liên tiếp.
- HS đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000; viết số thành tổng các trăm,
chục và đơn vị.
- HS tự giác trong học tập và làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567, 345678
- Trả lời:
+ Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
+ Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, - Trả lời: Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
nghìn, có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Số?
- 1 HS nêu cách viết số: 36 515
- Nêu cách viết số, xác định giá trị của các + Số 36 515 có: Chữ số hàng chục
hàng trong mỗi số
nghìn là 3; chữ số hàng nghìn là 6;
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
chữ số hàng trăm là 5; chữ số hàng
chục là 1 và chữ số hàng đơn vị là 5
- Kết quả
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm tương tự dòng + Viết số: 61 034; .....
đầu
+ Viết số: 7 941; ....
+ Viết số: 20 809; .....
+ HS thực hiện
+ HS lắng nghe
- HS làm SGK đổi chéo soát theo nhóm
bàn.
+ HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HSTL
Bài 2: Viết và đọc số?
+ HS chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu.
a. Viết số: 42 530: đọc là: Bốn mươi
- Bài yêu cầu làm gì?
hai nghìn năm trăm ba mươi.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
kết quả nhóm đôi
tám trăm tám mươi tám.
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng số.
c. Viết số 50 714 đọc là Năm mươi
nghìn bảy trăm mười bốn.
d. Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS đổi vở, kiểm tra chéo
- Khi viết số (dạng cấu tạo số) ta chú ý
điều gì?
Bài 3a: Số?
- HSTL: Xác định hàng cao nhất đến
- Gọi HS đọc yêu cầu.
nhỏ nhất....
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HSTL
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS làm vào sgk đổi chéo, kiểm tra
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn a. 6 825= 6000+800+20+5.
nhau.
b. 33471=30000+3000+400+70+1
c. 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
d. 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV củng cố cách viết số thành tổng các + HS nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4. Số?
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giới thiệu về tia số.
- Yêu cầu HS nhận xét các số trong mỗi tia
số.
- Yêu cầu HS điền sách
+ HS nêu
- HS làm bài
a. điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b. điền tiếp là...50 000,..70 000.80
000...100 000.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 5. Số?
- Muốn tìm số liến trước; số liến sau ta làm
thế nào?
+ Tìm số liền trước: lấy số đó trừ 1
- Yêu cầu HS làm sách
+ Tìm số liền sau: lấy số đó cộng 1
- Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc
nhau.
Số liền Số đã cho Số liền sau
trước
8 289
8290
8291
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
được ba số liên tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương
43 134
79 999
42 135
80 000
42 136
80 001
99998
99 999
100 000
- HS nêu, HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS nêu kết quả:
21 210
12 210
- HS nghe
21 211
12 209
21 212
12 208
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Đọc - ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu. Nhận biết
được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa
vào lời nói của nhân vật.
- HS hiểu điều tác giả muốn nói bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
*Tích hợp QCN: HS nhận biết mỗi người có đặc điểm, khả năng và giá trị riêng;
biết tôn trọng sự khác biệt, không trêu chọc ngoại hình, giọng nói, sở thích của
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, bài giảng điện tử.
- HS: Sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học
sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm
để lần lượt chọn ra người chơi. Người
chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe
từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng
để đoán tên người nói. Người chơi
giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng
tên của tất cả các thành viên trong
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua nhóm.
giọng nói?
- Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói
khác nhau, không ai giống ai. Giọng
nói là một trong những đặc điểm tạo
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan nên vẻ riêng của mỗi người.
sát.
- Quan sát
+ Tranh vẽ cảnh gì?
-Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân
nga hát. Các bạn không hề giống
nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn
- Luyện đọc nối tiếp lần 1
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp lần 2
- Luyện ngắt nhịp thơ
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc chú giải
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV đọc mẫu toàn bài.
2.2 Tìm hiểu bài
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
một khác”?
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- HS chia 5 đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung
linh, vang lừng, nào,…
- 5 HS đọc nối tiếp.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc trước lớp kết hợp giải
nghĩa từ chú giải
-HS lắng nghe.
-Hs thảo luận theo cặp các câu hỏi,
chia sẻ
- Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
nào giống nhau, có bạn thích đứng
đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích
thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
- Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách
xa nhau”: không thể gắn kết không thể
làm các việc cùng nhau.
- Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp.
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
-HSTL
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 5.
( + Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó
không khiến chúng ta xa nhau mà bổ
sung. Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể đa dạng mà
thống nhất.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại
thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi
ích gì?
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất
- GV nhận xét và chốt.
hòa quyện thống nhất.
- GV ghi bảng.
- HS ghi vở.
3. HĐ luyện đọc lại
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
lần từng khổ thơ.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. - HS làm việc theo cặp
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Đọc nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
4. HĐ vận dụng
*Tích hợp QCN:
- Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của
những người thân trong gia đình (vẻ khác - HS thực hiện dưới nhiều hình thức:
hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại vẽ tranh, thuyết trình.
trong gia đình), những đặc điểm tích cực.
- HS chia sẻ.
- Liên hệ thực tế: Mỗi người đều có đặc
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tính, anh
điểm riêng ( những đặc điểm tích cực).
trai nói rất nhanh,...
Chúng ta cần tôn trọng đặc điểm và giá trị
riêng của cửa người.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị - HS lắng nghe.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- HS tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. Vận dụng bài
học vào thực tiễn cuộc sống.
- HS chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
- HS: Sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn
HS tổ chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với
các nhóm đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò
chơi dưới sự điều khiển của bạn quản
trò.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các
từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp
của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh
từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- 3 HS đọc lại ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến hành
thảo luận đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,...
- HS lắng nghe, chữa bài theo đáp án
đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- Ví dụ:
+ Lớp em có 14 bạn nữ và 18 bạn
nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ
bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến thức
đặt câu.
đã học vào thực tiễn.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng Anh
Giáo viên chuyên soạn giảng
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 09 tháng 09 năm 2026
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
100 000. Tính được giá trị của biểu thức.
- Hs làm hoàn thành các bài tập.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Tính: 5.000 x 3 =?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm
tra.
- 1 HS nêu cách nhẩm số
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có nghìn 16 000 – 9 000 = 7 000
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
nghìn, tròn chục nghìn.
- HS lần lượt nêu miệng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- BT có mấy yêu cầu?
- HS nêu
- GV chiếu bài HS
- HS làm vở
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần +) 14583
+) 83 670
lưu ý điều gì?
-) 35 226
-) 58 288
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức?
+ HS nêu
- BT yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-HS làm vào vở.
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
= 57 670 -27 000 =30 670
b. 16 000 + 8 140 + 2760
= 24 140 + 2 760
=26 900
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS nêu
không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- Gọi HS đọc ND bài toán.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS làm bài vào vở
án đúng
Bài giải
- Chiếu bài làm HS
Giá chiếc ba lo học sinh là:
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
phạm vi 100000.
16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số:95 500 đồng
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
+ HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm
- HS thực hiện
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan
đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc
đơn?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
Đọc: THI NHẠC (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. Đọc diễn cảm phù
hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động.
Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá
của mình về bản thân và bạn bè. Thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
- HS: Sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
1. Khởi động
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà
em đã được xem hoặc tham gia.
+ Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
GV nhận xét, chốt ý: Nếu tham gia biểu diễn
một tiết mục văn nghệ, muốn thành công và
để lại ấn tượng trong lòng người xem, phải
chăm chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của
bản thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện
hết khả năng của mình,…
- GV chiếu tranh sgk
+Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán xem
các con vật trong tranh đang làm gì?
- Gv GTB.
2. Khám phá
* Luyện đọc
- GV gọi HS khá đọc bài
- Bài văn chia thành mấy đoạn?
Hoạt động của học sinh
- HS kể
-HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Hs quan sát tranh
- Có 4 tranh. Các con vật trong tranh
đang trình diễn những tiết mục âm
nhạc.
- HS ghi vở.
- 1HS đọc
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi
điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, câu khó
* Luyện đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú giải
* GV đọc mẫu toàn bài.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn
nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét,
xen-lô,…
- Câu khó:Mặc áo măng tô trong
suốt,/ đôi mắt nâu lấp lánh,/ đầy vẻ
tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc
“Mùa hè”.
-HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Đọc trước lớp
- HS đọc chú giải.
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên
các nhạc cụ
-Hs theo dõi
* Tìm hiểu bài
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào? + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy
Những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?
Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và
họa mi. Những nhân vật đó có điểm
giống nhau là yêu âm nhạc, say mê
chơi nhạc biểu diễn hết mình.
-GV nhận xét, chốt ý đúng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các con vật - HS lắng nghe.
trong câu chuyện.
Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một nhân - HS thảo luận theo nhóm 2.
vật em yêu thích trong câu chuyện.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết
nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của mình.
Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc - Đại diện nhóm trả lời.
động khi xem các học trò biểu diễn? Điều đó - HS nhận xét bổ sung
thể hiện qua chi tiết nào?
-Vì các tiết mục biểu diễn của học
trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã
tạo dựng cho mình một phong cách
độc đáo, không ai giống ai.
Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu C. Mỗi người hãy tạo cho mình một
chuyện?
nét đẹp riêng.
GV chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc - HS nhận xét.
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng
riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi
được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng
mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi người
trong một tập thể sẽ làm cho tập thể có thế - HS lắng nghe.
mạnh
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
-Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung bài?
biết của mình.
*Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả
năng của riêng mình.
Tiết 2
3. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
-Nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện
+ Toàn bài đọc với giọng đọc như thế nào?
những tình tiết bất ngờ hoặc thê hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
+ GV gọi HS luyện đọc theo nhóm
- HS luyện đọc diễm cảm trong
+ Thi đọc diễn cảm
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS luyện đọc theo nhóm
+ Các nhóm thi đọc
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Luyện tập theo văn bản.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới đây
+ Danh từ là gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
-GV yêu cầu thảo luận nhóm bàn
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
-GV nhận xét, chốt ý đúng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích
trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong
câu em đặt.
+ Bài có mấy yêu cầu?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
+ GV yêu cầu HS làm bài
- HS trả lời.
Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài
ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
+ GV nhận xét, chốt ý.
vào vở.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. HĐ vận dụng
- Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để nói - VD: Bạn Lan là học sinh chăm
về bạn bè trong lớp.
chỉ.
- GV nhận xét. dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Tin học
Giáo viên chuyên soạn giảng
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu ngày 11 tháng 09 năm 2026
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: TÔI VÀ BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn.
- Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài giảng điện tử.
- HS: Sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
Hát tập thể bài “Bạn và tôi”.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- Ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nói về bản thân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung.
? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em sẽ
giới thiệu điều gì?
Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có
thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại hình
như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, mũi, .....
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS nói về bản thân
a. Giới thiệu bức chân dung tự
hoạ (nếu có).
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản
thân (giải thích rõ từng đặc điểm
hoặc đưa ví dụ minh hoạ).
? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu -Khi giới thiệu về bản thân, có
những đặc điểm nổi bật nào?
thể nêu những đặc điểm nổi bật
về: Ngoại hình, tính cách, sở
thích, tài năng.
c.Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải - HS làm việc cá nhân, nhóm 2
thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ - HS lên đứng trước lớp và tự
minh hoạ).
giới thiệu về mình.
Gợi ý:
- Ham học hỏi: say mê tìm hiểu
mọi thứ xung quanh, thích đọc
sách, khám phá khoa học,...
- Có năng khiếu về âm nhạc: hát
hay, đam mê nhảy múa, tích cực
tham gia biểu diễn các tiết mục
văn nghệ ở trường, lớp,...
- Chơi thể thao giỏi: thích chơi
bóng rổ, hằng ngày tập luyện rất
GV kết luận về cách giới thiệu bản thân: chăm chỉ, đạt huy chương vàng
Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới Giải bóng rổ dành cho học sinh
thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại Tiểu học,...
hình, tính cách, tài năng, sở thích,....
Hoạt động 2. Trao đổi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi
mà em muốn học tập.
và thực hiện yêu cầu.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
Gợi ý:
a. Những điểm tốt của một người
bạn mà em muốn học tập: hăng
hái phát biểu bài, tư duy nhanh,
thường xuyên giúp đỡ bạn bè.
b. Điều em mong muốn ở bạn:
Bạn ơi, tớ rất mong bạn có thể
- GV kết luận: Cần học tập những điểm tốt dạy tớ học toán vì tớ có một số
của bạn để cùng nhau tiến bộ.
bài còn chưa hiểu lắm!
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ
trên ở nhà.
- HS quay video giới thiệu về
1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm người bạn mình yêu quý với
nổi bật của những người bạn mà em yêu người thân và ghi nhật ký đọc
quý.
sách câu chuyện về người có
2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
năng khiếu nổi bật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
..............................................................................
 








Các ý kiến mới nhất