Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 20h:20' 09-12-2025
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 20h:20' 09-12-2025
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ST
T
1
2
3
4
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHỐI 8
Năm học 2025 - 2026
SỐ
TIẾT
BÀI HỌC
TIẾ
YÊU CẦU ĐẠT
PPCT
T
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học
MỞ ĐẦU (3 tiết)
tự nhiên 8.
Bài 1: Sử dụng một
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
1,2,3
số hoá chất, thiết bị
3
môn Khoa học tự nhiên 8).
cơ bản trong phòng
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình
thí nghiệm.
bày được cách sử dụng điện an toàn.
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
CHƯƠNG I:
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
PHẢN ỨNG HOÁ
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
HỌC.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu
4,5,6
3
(21 tiết)
và sản phẩm
Bài 2: Phản ứng
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
hoá học
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt,
thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy
than, xăng,..)
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối
lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
Bài 3: Mol và tỉ
7, 8
2
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công
khối chất khí
thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
- Sử dụng được công thứcđể chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
9, 10, 11, Bài 4: Dung dịch và
4
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong
NĂNG LỰC
SỐ
- 4.2.TC2a
- 4.2.TC2a
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
- 5.2.TC2b
- 5.2.TC2b
- 5.2.TC2b
12
5
6
7
8
nồng độ
Bài 5: Định luật bảo
13, 14, toàn khối lượng và
15, 16
phương trình hoá
học.
17, 18,
19, 20
Bài 6: Tính theo
phương trình hoá
học
21, 22, Bài 7: Tốc độ phản
23, 24
ứng và chất xúc tác
25,
27
nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm,
nồng độ mol.
- 5.2.TC2b
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
- 5.3.TC2b
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
26, CHƯƠNG II: MỘT
SỐ CHẤT THÔNG
DỤNG. (20 tiết)
Bài 8: Acid.
4
4
4
3
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
- 5.3.TC2b
lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình
hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng
công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng
hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một
phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản
phẩm thu được theo thực tế.
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của
phản ứng hoá học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được
một số ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị;
phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H 2SO4,
CH3COOH).
- 3.1.TC2a
- 5.2.TC2b
- 1.2.TC2b
- 5.3.TC2b
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
9
28, 29, Bài 9: Base. Thang
30, 31
pH
10
32
11
33,34
Ôn tập giữa học kì
1
Kiểm tra giữa học
kì 1
4
1
- Ôn tập các kiến thức đã học từ bài 2 đến bài 9
2
- Kiểm tra các kiến thức đã học từ bài 2 đến bài 9
12
35,36,37
Bài 10: Oxide
3
13
38,
40,
42
Bài 11: Muối
5
39,
41,
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với
acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc
base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại
thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide
acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi
kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học
của oxide.
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được
hình thành từ sự
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion ).
- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base,
với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
- 5.3.TC2b
- 1.1.TC2c
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
- 3.1.TC2a
- 5.3.TC2b
- 1.1.TC2c
- 5.3.TC2b
14
15
16
17
18
19
43, 44
Bài 12: Phân bón
hóa học
2
45, 46
Bài 13: Khối lượng
riêng
47, 48
Bài 14: Thực hành
xác định khối lượng
riêng
2
Bài 15: Áp suất trên
một bề mặt
2
49, 50
51, 52
53, 54
2
Bài 16: Áp suất
chất lỏng, áp suất
khí quyển
2
Bài 17: Lực đẩy
2
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết
luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một
số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ)
cho đất, cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học
đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không đúng
cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua
khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp
chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác
dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
- Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện
tượng thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất
lỏng.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất
này tác dụng theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất
đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví
dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất
- 1.2.TC2b
- 4.4.TC2a
- 5.2.TC2b
-5.2.TC2b
- 5.3.TC2b
- 5.3.TC2b
- 2.5.TC2b
5.3.TC2b
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật
Archimedes.
Archimedes
20
21
CHƯƠNG
IV: TÁC DỤNG
LÀM QUAY CỦA
55, 56,
LỰC. (7 tiết)
57, 58
Bài 18: Tác dụng
làm quay của lực.
Moment lực.
4
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc
một trục được đặc trưng bằng moment lực.
59,
61
3
CHƯƠNG
V: ĐIỆN. (17 tiết)
Bài 20: Hiện tượng
nhiễm điện do cọ
xát.
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng
tác dụng của lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
- 1.1.TC2b
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề - 5.1.TC2b
thực tiễn.
2
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ
xát.
- 1.2.TC2b
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do
cọ xát.
Ôn tập học kì 1
3
- Từ bài mở đầu đến bài 20 Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
60, Bài 19: Đòn bẩy và
ứng dụng
22
62, 63
23
64,
66
24
67, 68
Kiểm tra học kì 1
2
25
69, 70
Bài 21: Dòng điện,
nguồn điện
2
26
71, 72
Bài 22: Mạch điện
đơn giản
2
65,
- 5.3.TC2b
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài mở đầu đến bài 20 Hiện tượng nhiễm điện
do cọ xát.
- Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang
điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê
được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống.
- 1.2.TC2a
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông, - 3.1.TC2a
ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động, - 1.1.TC2c
chuông điện.
27
28
29
73, 74
Bài 23: Tác dụng
của dòng điện
2
75, 76
Bài 24: Cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế
2
77, 78
30
79, 80
31
81, 82
32
Bài 25: Thực hành
đo cường độ dòng
điện và hiệu điện
thế
CHƯƠNG
VI: NHIỆT. (10
tiết)
Bài 26: Năng lượng
nhiệt và nội năng.
Bài 27: Thực hành
đo năng lượng nhiệt
bằng joulemeter.
83,
85
33
86,
88
34
89, 90
84,
87,
Bài 28: Sự truyền
nhiệt.
HỌC KỲ 2
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng
điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường - 5.3.TC2b
độ dòng điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay - 5.3.TC2b
ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
2
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: ampe kế (ammeter), vôn kế
- 3.1.TC2a
(voltmeter).
2
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động
nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
2
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng (có thể sử
dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter).
3
Bài 29: Sự nở vì
nhiệt.
3
CHƯƠNG VII:
2
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ
lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng
của vật cách nhiệt tốt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt
khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
- 1.1.TC2b
- 1.1.TC2c
- 1.2.TC2a
- 1.2.TC2b
- 1.1.TC2b
- 1.2.TC2b
SINH HỌC CƠ
THỂ NGƯỜI.
(32 tiết)
Bài 30: Khái quát
về cơ thể người.
35
36
91,
93
92,
Bài 31: Hệ vận
động ở người.
94, 95, Bài 32: Dinh dưỡng
96, 97
và tiêu hoá ở người.
người.
3
4
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của
hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ
vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh
về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập
thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm
nâng cao thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ
bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải
thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy
xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường
học và khu dân cư.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được mối quan hệ
giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Thực hành xây
- 1.2.TC2b
- 5.2.TC2b
- 2.2.TC2a
- 1.2.TC2b
- 1.1.TC2b
- 5.3.TC2a
37
98,
100
99,
Bài 33: Máu và hệ
tuần hoàn của cơ
thể người.
3
dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh
răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống các
bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày được một số điều cần
biết về vệ sinh thực phẩm.
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được
ví dụ minh hoạ. Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh
thực phẩm do sinh vật,
hoá chất, bảo quản, chế biến.
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây
mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
phòng và chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện
pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao
bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại
địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng
cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc hiểu biết
về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa
của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- 4.3.TC2a
- 5.2.TC2a
- 1.1.TC2b
- 4.3.TC2a
- 5.2.TC2b
- 1.1.TC2b
- 2.2.TC2a
- 1.1.TC2c
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
- 1.2.TC2b
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. Giải
thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại
nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh - 4.3.TC2a &
đó.
5.2.TC2a
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
38
101, 102, Bài 34: Hệ hô hấp ở
103
người.
3
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại
địa phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các
bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút
thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối
nước;
- 1.3.TC2a
- 1.1.TC2c
- 4.3.TC2a
- 4.4.TC2a
- 1.3.TC2a
- 2.4.TC2a
- 3.1.TC2a
39
104
40
105, 106
41
42
43
Ôn tập giữa kì II
1
Kiểm tra giữa kì II
2
107, 108, Bài 35: Hệ bài tiết ở
109
người.
110
111, 112,
113
Bài 36: Điều hoà
môi trường trong
của cơ thể người.
Bài 37: Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người.
3
1
3
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
- Từ bài 23 tác dụng của dòng điện đến bài bài 33 Máu và hệ tuần hoàn của
cơ thể người.
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài 23 tác dụng của dòng điện đến bài 33 Máu
và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết
nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh
đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm
thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn
định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối
trong máu, urea, uric acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ
đường và uric acid trong máu.
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận
trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch
thần kinh).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử
dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn
giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng
trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai
- 4.3.TC2a
- 1.1.TC2b
- 1.2.TC2a
- 1.2.TC2b
- 2.2.TC2a
- 1.1.TC2c
- 1.1.TC2c
44
45
46
114, 115
116, 117
118, 119,
120
Bài 38: Hệ nội tiết
ở người.
Bài 39: Da và điều
hoà thân nhiệt ở
người.
Bài 40: Sinh sản ở
người.
2
2
3
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được
cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách phòng và
chống các bệnh
đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân
trong gia đình;
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận thị, viễn
thị,...), tuyên truyền
chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
- Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do
thiếu iodine, ...) và cách phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân
và người thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu đường, bướu
cổ).
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số
bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu
được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu
được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
- Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- 5.2.TC2b
- 2.2.TC2a
- 5.2.TC2b
- 1.1.TC2b
-5.2.TC2a
- 5.2.TC2a
- 5.3.TC2b
- 1.1.TC2b
- 1.1.TC2b
47
121, 122
CHƯƠNG
VIII: SINH VẬT
VÀ MÔI
TRƯỜNG. (20 tiết)
Bài 41: Môi trường
sống và các nhân tố
sinh thái.
48
123, 124
Bài 42: Quần thể
sinh vật.
2
49
125, 126
Bài 43: Quần xã
sinh vật.
2
50
127, 128, Bài 44: Hệ sinh thái
129
2
T
1
2
3
4
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHỐI 8
Năm học 2025 - 2026
SỐ
TIẾT
BÀI HỌC
TIẾ
YÊU CẦU ĐẠT
PPCT
T
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học
MỞ ĐẦU (3 tiết)
tự nhiên 8.
Bài 1: Sử dụng một
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
1,2,3
số hoá chất, thiết bị
3
môn Khoa học tự nhiên 8).
cơ bản trong phòng
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình
thí nghiệm.
bày được cách sử dụng điện an toàn.
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
CHƯƠNG I:
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
PHẢN ỨNG HOÁ
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
HỌC.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu
4,5,6
3
(21 tiết)
và sản phẩm
Bài 2: Phản ứng
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
hoá học
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt,
thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy
than, xăng,..)
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối
lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
Bài 3: Mol và tỉ
7, 8
2
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công
khối chất khí
thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
- Sử dụng được công thứcđể chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
9, 10, 11, Bài 4: Dung dịch và
4
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong
NĂNG LỰC
SỐ
- 4.2.TC2a
- 4.2.TC2a
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
- 5.2.TC2b
- 5.2.TC2b
- 5.2.TC2b
12
5
6
7
8
nồng độ
Bài 5: Định luật bảo
13, 14, toàn khối lượng và
15, 16
phương trình hoá
học.
17, 18,
19, 20
Bài 6: Tính theo
phương trình hoá
học
21, 22, Bài 7: Tốc độ phản
23, 24
ứng và chất xúc tác
25,
27
nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm,
nồng độ mol.
- 5.2.TC2b
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
- 5.3.TC2b
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
26, CHƯƠNG II: MỘT
SỐ CHẤT THÔNG
DỤNG. (20 tiết)
Bài 8: Acid.
4
4
4
3
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
- 5.3.TC2b
lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình
hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng
công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng
hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một
phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản
phẩm thu được theo thực tế.
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của
phản ứng hoá học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được
một số ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị;
phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H 2SO4,
CH3COOH).
- 3.1.TC2a
- 5.2.TC2b
- 1.2.TC2b
- 5.3.TC2b
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
9
28, 29, Bài 9: Base. Thang
30, 31
pH
10
32
11
33,34
Ôn tập giữa học kì
1
Kiểm tra giữa học
kì 1
4
1
- Ôn tập các kiến thức đã học từ bài 2 đến bài 9
2
- Kiểm tra các kiến thức đã học từ bài 2 đến bài 9
12
35,36,37
Bài 10: Oxide
3
13
38,
40,
42
Bài 11: Muối
5
39,
41,
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với
acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc
base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại
thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide
acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi
kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học
của oxide.
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được
hình thành từ sự
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion ).
- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base,
với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
- 5.3.TC2b
- 1.1.TC2c
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
- 3.1.TC2a
- 5.3.TC2b
- 1.1.TC2c
- 5.3.TC2b
14
15
16
17
18
19
43, 44
Bài 12: Phân bón
hóa học
2
45, 46
Bài 13: Khối lượng
riêng
47, 48
Bài 14: Thực hành
xác định khối lượng
riêng
2
Bài 15: Áp suất trên
một bề mặt
2
49, 50
51, 52
53, 54
2
Bài 16: Áp suất
chất lỏng, áp suất
khí quyển
2
Bài 17: Lực đẩy
2
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết
luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một
số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ)
cho đất, cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học
đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không đúng
cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của
con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua
khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp
chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác
dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
- Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện
tượng thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất
lỏng.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất
này tác dụng theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất
đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví
dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất
- 1.2.TC2b
- 4.4.TC2a
- 5.2.TC2b
-5.2.TC2b
- 5.3.TC2b
- 5.3.TC2b
- 2.5.TC2b
5.3.TC2b
- 5.3.TC2b
- 1.2.TC2b
lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật
Archimedes.
Archimedes
20
21
CHƯƠNG
IV: TÁC DỤNG
LÀM QUAY CỦA
55, 56,
LỰC. (7 tiết)
57, 58
Bài 18: Tác dụng
làm quay của lực.
Moment lực.
4
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc
một trục được đặc trưng bằng moment lực.
59,
61
3
CHƯƠNG
V: ĐIỆN. (17 tiết)
Bài 20: Hiện tượng
nhiễm điện do cọ
xát.
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng
tác dụng của lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
- 1.1.TC2b
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề - 5.1.TC2b
thực tiễn.
2
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ
xát.
- 1.2.TC2b
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do
cọ xát.
Ôn tập học kì 1
3
- Từ bài mở đầu đến bài 20 Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
60, Bài 19: Đòn bẩy và
ứng dụng
22
62, 63
23
64,
66
24
67, 68
Kiểm tra học kì 1
2
25
69, 70
Bài 21: Dòng điện,
nguồn điện
2
26
71, 72
Bài 22: Mạch điện
đơn giản
2
65,
- 5.3.TC2b
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài mở đầu đến bài 20 Hiện tượng nhiễm điện
do cọ xát.
- Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang
điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê
được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống.
- 1.2.TC2a
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông, - 3.1.TC2a
ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động, - 1.1.TC2c
chuông điện.
27
28
29
73, 74
Bài 23: Tác dụng
của dòng điện
2
75, 76
Bài 24: Cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế
2
77, 78
30
79, 80
31
81, 82
32
Bài 25: Thực hành
đo cường độ dòng
điện và hiệu điện
thế
CHƯƠNG
VI: NHIỆT. (10
tiết)
Bài 26: Năng lượng
nhiệt và nội năng.
Bài 27: Thực hành
đo năng lượng nhiệt
bằng joulemeter.
83,
85
33
86,
88
34
89, 90
84,
87,
Bài 28: Sự truyền
nhiệt.
HỌC KỲ 2
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng
điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường - 5.3.TC2b
độ dòng điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay - 5.3.TC2b
ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
2
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: ampe kế (ammeter), vôn kế
- 3.1.TC2a
(voltmeter).
2
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động
nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
2
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng (có thể sử
dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter).
3
Bài 29: Sự nở vì
nhiệt.
3
CHƯƠNG VII:
2
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ
lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng
của vật cách nhiệt tốt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt
khác nhau.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
- 1.1.TC2b
- 1.1.TC2c
- 1.2.TC2a
- 1.2.TC2b
- 1.1.TC2b
- 1.2.TC2b
SINH HỌC CƠ
THỂ NGƯỜI.
(32 tiết)
Bài 30: Khái quát
về cơ thể người.
35
36
91,
93
92,
Bài 31: Hệ vận
động ở người.
94, 95, Bài 32: Dinh dưỡng
96, 97
và tiêu hoá ở người.
người.
3
4
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của
hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ
vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh
về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập
thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm
nâng cao thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ
bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải
thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy
xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường
học và khu dân cư.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được mối quan hệ
giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Thực hành xây
- 1.2.TC2b
- 5.2.TC2b
- 2.2.TC2a
- 1.2.TC2b
- 1.1.TC2b
- 5.3.TC2a
37
98,
100
99,
Bài 33: Máu và hệ
tuần hoàn của cơ
thể người.
3
dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh
răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống các
bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày được một số điều cần
biết về vệ sinh thực phẩm.
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được
ví dụ minh hoạ. Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh
thực phẩm do sinh vật,
hoá chất, bảo quản, chế biến.
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây
mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
phòng và chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện
pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao
bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại
địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng
cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc hiểu biết
về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa
của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- 4.3.TC2a
- 5.2.TC2a
- 1.1.TC2b
- 4.3.TC2a
- 5.2.TC2b
- 1.1.TC2b
- 2.2.TC2a
- 1.1.TC2c
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
- 1.2.TC2b
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. Giải
thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại
nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh - 4.3.TC2a &
đó.
5.2.TC2a
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
38
101, 102, Bài 34: Hệ hô hấp ở
103
người.
3
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại
địa phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các
bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút
thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối
nước;
- 1.3.TC2a
- 1.1.TC2c
- 4.3.TC2a
- 4.4.TC2a
- 1.3.TC2a
- 2.4.TC2a
- 3.1.TC2a
39
104
40
105, 106
41
42
43
Ôn tập giữa kì II
1
Kiểm tra giữa kì II
2
107, 108, Bài 35: Hệ bài tiết ở
109
người.
110
111, 112,
113
Bài 36: Điều hoà
môi trường trong
của cơ thể người.
Bài 37: Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người.
3
1
3
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
- Từ bài 23 tác dụng của dòng điện đến bài bài 33 Máu và hệ tuần hoàn của
cơ thể người.
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài 23 tác dụng của dòng điện đến bài 33 Máu
và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết
nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh
đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm
thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn
định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối
trong máu, urea, uric acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ
đường và uric acid trong máu.
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận
trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch
thần kinh).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử
dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn
giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng
trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai
- 4.3.TC2a
- 1.1.TC2b
- 1.2.TC2a
- 1.2.TC2b
- 2.2.TC2a
- 1.1.TC2c
- 1.1.TC2c
44
45
46
114, 115
116, 117
118, 119,
120
Bài 38: Hệ nội tiết
ở người.
Bài 39: Da và điều
hoà thân nhiệt ở
người.
Bài 40: Sinh sản ở
người.
2
2
3
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được
cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách phòng và
chống các bệnh
đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân
trong gia đình;
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận thị, viễn
thị,...), tuyên truyền
chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
- Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do
thiếu iodine, ...) và cách phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân
và người thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu đường, bướu
cổ).
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số
bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu
được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu
được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
- Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- 5.2.TC2b
- 2.2.TC2a
- 5.2.TC2b
- 1.1.TC2b
-5.2.TC2a
- 5.2.TC2a
- 5.3.TC2b
- 1.1.TC2b
- 1.1.TC2b
47
121, 122
CHƯƠNG
VIII: SINH VẬT
VÀ MÔI
TRƯỜNG. (20 tiết)
Bài 41: Môi trường
sống và các nhân tố
sinh thái.
48
123, 124
Bài 42: Quần thể
sinh vật.
2
49
125, 126
Bài 43: Quần xã
sinh vật.
2
50
127, 128, Bài 44: Hệ sinh thái
129
2
 








Các ý kiến mới nhất