Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tòng
Ngày gửi: 09h:42' 19-06-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 08 / 9 / 2022 Tuần 1 ; Tiết 1,2
Ngày dạy: 08. / 9 / 2022

CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
BÀI 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
+ Nhận biết được hình hộp chữ nhật: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo, các mặt đều là hình
chữ nhật, các cạnh bên bằng nhau.
+ Nhận biết được hình lập phương: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo, các mặt đều là hình
vuông, các cạnh đều bằng nhau.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết độ dài ba kích thước
(chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của hình đó.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lập phương khi biết độ cạnh của hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề toán
học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương; lí giải được hình nào là hình hộp chữ
nhật, hình nào là hình lập phương, còn hình nào không phải là hình hộp chữ nhật, hình nào không
phải hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về các tính chất của hình hộp
chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
- Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS
hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
- Vẽ, cắt, ghép để tạo dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tìm các đồ vật trong thực tiễn có
dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS quan sát, nhận dạng.
- Một số hình khai triển của hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS cắt, ghép, tạo dựng hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Một số hình ảnh hoặc clip về những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương có trong
thực tế cuộc sống (hộp sữa, rubik,..) để minh họa, làm cho bài học được sinh động và lôi cuốn
người học.

2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm, ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương đã được làm quen ở Tiểu học, ôn tập
lại công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình lập phương; chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được quan sát, giới thiệu về hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua các mô hình, vật
dụng trong thực tế.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát mô hình, tranh ảnh về các hình lập phương, hình
hộp chữ nhật và thực hiện trả lời câu hỏi khởi động.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được các đồ vật hình lập phương, các đồ vật dạng hình hộp chữ nhật
và trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ “ Quan sát những đồ vật sau đây và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì?”

HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Ở các lớp dưới chúng ta đã tìm hiểu khái quát, nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ
nhật. Để rõ hơn về đặc điểm của các hình khối này chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
Bài 1: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật.
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình hộp chữ nhật và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình hộp chữ nhật.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu các đặc điểm của hình hộp chữ nhật thông quan các hoạt động giáo viên yêu
cầu.

c) Sản phẩm: HS tự mô tả được các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và làm được các bài tập liên
quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 1, Hình 2 yêu cầu HS
thực hiện HĐ1 theo nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng hình theo yêu
cầu.
(GV gợi ý cho HS đếm số hình chữ nhật trong mỗi hình để
trả lời câu hỏi).
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao đổi cặp đôi
hoàn thành HĐ2.
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc tên các mặt,
các cạnh đáy, cạnh bên, các đỉnh của hình hộp chữ nhật như
trong SGK:

Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B, BB'C'C, CC'D'D, DD'A'A;
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA, A'B', B'C', C'D', D'A';
Các cạnh bên: AA', BB', CC', DD';
● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C', D'.
- GV đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai mặt đối diện là hai
mặt đáy không?

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình hộp chữ nhật
HĐ1:
a) Vẽ hình 1.

b) Cắt, gấp để tạo lập hình 2.
c) Hình hộp chữ nhật ở Hình 2 có 6
mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 6
mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
HĐ2:

Hình hộp chữ nhật ABCD.
A'B'C'D' có:
● Gồm có 6 mặt: ABCD;
HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, phân tích
A'B'C'D'; ABB'A'; ADD'A';
BCC'B'; CDD'C'.
để HS thấy rằng có thể chọn hai mặt đối diện khác là mặt
● Gồm có 12 cạnh: AB; BC; CD;
đáy, khi đó các mặt còn lại là mặt bên.
DA; A'B'; B'C'; C'D'; D'A';
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS phần Chú ý (SGK – tr 77):
AA'; BB'; CC'; DD'.
Để hình dung tốt hơn về khối hộp chữ nhật, người ta vẽ các
●
Gồm có 8 đỉnh: A; B; C; D; A';
cạnh không nhìn thấy của hình đó bằng nét đứt như hình 4b
B'; C'; D'.
(SGK- tr77)
Kết luận: Ở Hình 3 ta có:
● Hình
hộp
chữ
nhật
ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên
A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B, BB'C'C,
CC'D'D, DD'A'A;
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5, thảo luận nhóm đôi trao
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA,
đổi HĐ3 để nhận biết được đặc điểm mỗi mặt của hình hộp
A'B', B'C', C'D', D'A';
chữ nhật (là hình gì?) và đặc điểm giữa các cạnh bên của
Các cạnh bên: AA', BB', CC',
hình hộp chữ nhật (có bằng nhau hay không?)
DD';
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:
●
Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C',
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có:

+ Các mặt đều là hình chữ nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6, thực hiện như HĐ4, để
nhận biết đường chéo của hình hộp chữ nhật.
- GV cho HS đọc nhận xét rút ra trong SGK -tr77.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4 đường chéo.
- GV tổng kết và yêu cầu một vài HS nhắc lại các đặc điểm
của hình hộp chữ nhật để ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn thành PBT để
củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp chữ nhật?

D'.
Chú ý:Khi ngồi trước một hình hộp
chữ nhât như ở Hình 4a, ta chỉ nhìn
thấy ba mặt được tô màu, còn một số
cạnh không nhìn thấy được. Tuy
nhiên, để nhận dạng tốt hơn cả hình
hộp chữ nhật, người ta vẫn vẽ các
cạnh không nhìn thấy đó, nhưng
bằng nét đứt (như Hình 4b).

HĐ3:

b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là mặt đáy, những
mặt nào là mặt bên), các cạnh (những cạnh nào là cạnh đáy,
những cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh (kể tên từng đỉnh),
các đường chéo (kể tên các đường chéo) của hình hộp chữ
nhật đó; chỉ rõ những mặt nào là hình chữ nhật; những cạnh
bên nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình không phải
hình hộp chữ nhật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
hoàn thành các yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả
lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS, cho HS mô tả lại các đặc điểm
của hình hộp chữ nhật.

a) Mặt AA'D'D là hình chữ nhật.
b) Hai cạnh bên AA' và DD' có độ
dài bằng nhau.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có:
+ Các mặt đều là hình chữ nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
HĐ4: SGK trang 77
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4
đường chéo.

Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình lập phương và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình lập phương.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình lập phương.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các đặc điểm của hình lập phương thông qua việc thực
hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS mô tả và ghi nhớ được các đặc điểm của hình lập phương và hoàn thành được
Thực hành 3; Vận dụng và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ5 sử dụng kĩ thuật
chia sẻ nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng hình theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao đổi cặp
đôi hoàn thành HĐ6.
- GV đặt câu hỏi thêm:
“Theo em, hình lập phương có là hình hộp chữ nhật
không?”
HS thảo luận cặp đôi, GV gợi ý, dẫn dắt để một số
HS khá trả lời được: Có thể coi hình lập phương là
hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình vuông cũng là hình
chữ nhật đặc biệt).
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc tên các
mặt, các cạnh, các đỉnh, các đường chéo của hình lập
phương như trong SGK:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình lập phương
HĐ5: SGK trang 78

Nhận xét: Hình lập phương có 6
mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo.
HĐ6:

Hình lập phương ABCD. A'B'C'D'
có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A'; ADD'A'; BCC'B';
CDD'C'.
Hình lập phương ABCD. A'B'C'D' có:
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA;
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D'; ABB'A'; ADD'A';
A'B'; B'C'; C'D'; D'A'; AA';
BCC'B'; CDD'C'.
BB'; CC' ; DD'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C'; C'D';
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C';
D'A'; AA'; BB'; CC' ; DD'.
D'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C; BD';
● 4 đường chéo: AC'; A'C; BD'; B'D.
B'D.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 10, thảo luận nhóm
HĐ7:
đôi trao đổi HĐ7 để nhận biết được đặc điểm mỗi mặt
của hình lập phương (là hình gì?) và đặc điểm giữa các
cạnh của hình lập phương (có bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:

Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV chú ý cho HS : Cách nhận dạng và mô tả tương
tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình lập phương
khác hình hộp chữ nhật là nó có 12 cạnh bằng nhau.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn thành
PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp lập phương?
a) Mặt AA'D'D là hình gì vuông.
b) Các cạnh của hình lập phương đó
bằng nhau.
Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.

b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là mặt đáy,
những mặt nào là mặt bên), các cạnh (những cạnh nào
là cạnh đáy, những cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh,
các đường chéo của hình lập phương đó; chỉ rõ những
mặt nào là hình vuông; những cạnh nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình không
phải hình lập phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu
cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình
hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS và cho một vài
HS mô tả lại đặc điểm của hình lập phương.

Hoạt động 3: Diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương:

a) Mục tiêu:
- Nhớ lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
b) Nội dung:
HS nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập
phương và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại được các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương và thực hiện các yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động nhóm 4
nhớ lại và nói cho nhau nghe công thức tính diện
tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- GV chữa và chốt kiến thức như trong bảng công
thức (SGK-tr79).
- HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 1 vào vở.
- GV cho HS luyện tập, áp dụng công thức hoàn
thành bài Luyện tập.
- GV cho HS áp dụng công thức, đọc hiểu và tự
trình bày lại Ví dụ 2 vào vở cá nhân.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Diện tích xung quanh và thể tích
hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Kết luận:

Ta có một số công thức sau:
Diện tích
xung quanh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý
nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các
yêu cầu.
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn
dắt của GV.
- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp
HS.

Thể tích

Hình hộp

Sxq = 2(a +

chữ nhật

b)c

Hình lập

Sxq = 4d2

V = abc

V = d3

phương

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,

Ví dụ 1: SGK trang 79
Luyện tập:
Diện tích xung quanh của viên gạch là:
   2. (220 + 105). 65 = 42 250(mm2)
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS Thể tích của viên gạch là:
   220. 105. 65 = 1 501 500 (mm3)= 15
nhắc lại các công thức về hình hộp chữ nhật, hình 015 cm3
Ví dụ 2: SGK trang 79
lập phương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các đặc điểm của hình lập phương và hình hộp chữ
nhật.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan đến đặc điểm của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương

c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2 (SGK - tr80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành các bài
tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS khác chú ý
nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 1:

Hình hộp chữ nhật

Hình lập phương

Số mặt

6

6

Số đỉnh

8

8

Số cạnh

12

12

Số mặt đáy

2

2

Số mặt bên

4

4

Số đường chéo

4

4

Bài 2:

Xếp 3 viên gạch như Hình 16.
Ta có: Độ dài MN cũng chính bằng độ dài đường chéo của viên gạch.
Đo MN, ta được độ dài đường chéo của viên gạch.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV lưu ý lại cho HS kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng của hình lập phương,
hình hộp chữ nhật trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu bài tập về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 3 (SGK - tr80).
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong phiếu.
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1. Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

a) Biết AB = 7 cm ; BC = 5 cm ; AA' = 6 cm. Tính độ dài các cạnh A'D' ; A'B' ; CC'.
b) Nêu các đường chéo của hình hộp chữ nhật.
Câu 2. Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'

a) Kể tên các đỉnh, cạnh và đường chéo của hình lập phương.
b) Biết NP = 4 cm. Độ dài các cạnh M'N'; PQ; MN bằng bao nhiêu?
Câu 3: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ:

Biết diện tích mặt đáy ABCD là 570 cm2. Tính diện tích mặt bên DAEH.
Câu 4:Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2m. Lúc đầu bể không có nước. Sau
khi đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi thùng chứa 20 lít nước thì mực nước của bể dâng cao 0,8 m
a) Tính chiều rộng của bể nước
b) Người ta đổ thêm 60 thùng nước nữa thì đầy bể. Hỏi bể cao bao nhiêu mét?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV để củng
cố bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và chữa bài.
Kết quả:
Bài 3:
+ Ví dụ về hình hộp chữ nhật: Bể cá, viên gạch, tủ lạnh, thùng container…
+ Ví dụ về hình lập phương: xúc xắc, hộp carton...
- Đáp án phiếu bài tập:
Câu 1: Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

a) A'B' = AB = 7 cm ; B'C'= BC = 5 cm ; CC'=AA' = 6 cm.
b) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật là: A'C ; B'D ; AC' ; BD'.
Câu 2: Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'

a) Các đỉnh: M, N, P, Q, M', N', P', Q'.
Các cạnh: MN, NP, PQ, MQ, MM', NN', PP', QQ', M'N', N'P', P'Q', M'Q'.
Các đường chéo là: MP', NQ', PM', QN'.
b) Vì hình lập phương có tất cả các cạnh bằng nhau 
=> M'N' = PQ = MN = NP = 4cm.
Câu 3:
Vì hình đã cho là hình hộp chữ nhật nên ta có:
AB = DC = EF = HG = 38m;
AE = CG = DH = BF = 26cm;         
AD = BC = HE = GF.
Độ dài cạnh AD là: 570: 38 = 15 (cm)
Diện tích mặt bên DAEH là: 26. 15 = 390 (cm2)
Đáp số: 390cm2.
Câu 4:
a) Thể tích nước đổ vào: 120 x 20 = 2400 (l) = 2,4 (m3)
Chiều rộng của bể nước: 2,4: (2 x 0,8) = 1,5(m)
b) Thể tích của bể nước: 2400 + (60 x 20 ) = 3600 (l) = 3,6 (m3)
Chiều cao của bể nước: 3,6: (2 x 1,5) = 1,2 (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn thành
bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài, sưu tầm đồ vật, tranh ảnh có dạng hình lập phương, hình hộp chữ
nhật theo yêu cầu.
- Ôn lại công thức đã học liên quan đến HLP và HHCN.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 2. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác”

Ngày soạn: 15 ./ 9 / 2022

Tuần 2 ; Tiết 3, 4

Ngày dạy: 15 ./ 9 / 2022.

BÀI 2: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ
GIÁC (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tam giác: có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh; hai mặt đáy cùng là tam
giác và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các cạnh bên bằng nhau; chiều cao của
hình lăng trụ đứng tam giác là độ dài một cạnh bên.
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tứ giác: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh; hai mặt đáy cùng là tứ giác
và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các cạnh bên bằng nhau; chiều cao của hình
lăng trụ đứng tứ giác là độ dài một cạnh bên.
- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên và diện tích đáy của
hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên
và chu vi đáy của hình đó.
- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và diện tích đáy của
hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và
chu vi đáy của hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán
học, NL mô hình hóa toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán
học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, đồ dùng học tập.
- Một số mô hình về lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác để HS quan sát, nhận dạng.
Một số hình khai triển của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác để HS cắt, ghép
tạo dựng hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Một số hình ảnh hoặc clip về những vật thể trong thực tế có dạng hình lăng trụ đứng tam giác,
hình lăng trụ đứng tứ giác (như: lăng kính tam giác, lăng kính tứ giác,..).
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm, chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS quan sát hình ảnh thực tế của hình lăng trụ đứng và có nhận diện ban đầu về hình lăng trụ
đứng.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS quan sát màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi khởi động
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide hình ảnh thực tế của và dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu:
+ “Trong thực tiễn, ta thường gặp những đồ vật có dạng hình khối như ở Hình 18 và 19. Những
hình khối có dạng như vậy được gọi là hình gì?”

HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi mở đầu.
+ GV đặt câu hỏi thêm: “Các mặt đáy của chúng có dạng hình gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận trong 2 phút và trả lời câu hỏi mở
đầu .
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt giới thiệu sơ qua về nhận diện hình
lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác kết nối HS vào bài học mới: “Hình lăng trụ
đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Cách tạo lập hình
lăng trụ đứng tứ giác, hình lăng trụ đứng tam giác. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm
nay”.
Bài 3: Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng tam giác
a) Mục tiêu:
- HS quan sát và có những nhận xét ban đầu về hình lăng trụ đứng tam giác.
- HS nhận xét, nêu được các yếu tố trong hình lăng trụ đứng tam giác.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về các đặc điểm hình lăng trụ đứng tam giác theo dẫn
dắt, yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các đặc điểm về hình lăng trụ đứng tam giác và giải được một số
bài tập liên quan.

d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi th
 
Gửi ý kiến