Lớp 5 tuổi BẢN LÈ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NÔNG THỊ PHƯƠNG
Người gửi: Vi Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 23h:03' 12-03-2026
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: NÔNG THỊ PHƯƠNG
Người gửi: Vi Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 23h:03' 12-03-2026
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
Chữ cái: Tập tô chữ h, k
Chủ đề: Thế giới động vật quanh bé
Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng
Người dạy: Nông Thị Phương
Ngày dạy: 20/ 01 /2026
Đối tượng: Lớp 5 Tuổi Bản Lè
Thời gian 30-35 phút
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
a. Trẻ 5 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái h, k.
- Trẻ biết tô đồ các nét chữ, bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ
cái, ký hiệu. (MT98)
- Trẻ biết cách tô màu đẹp không chờm ra ngoài.
b. Trẻ 4 tuổi
- Trẻ nhận dạng được chữ h, k, tập tô, tập đồ các nét chữ. (MT98)
- Trẻ biết cách tô không chờm ra ngoài
c. Trẻ 3 tuổi
- Trẻ thích vẽ, “Viết” nguệch ngoạc...(MT98)
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng cầm bút, tô màu đẹp.
- Rèn cách phát âm rõ ràng mạch lạc cho trẻ
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học có nề nếp
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh mẫu tập tô“h, k”;
- Một quân xúc xắc; máy tính; loa.
- Bút dạ, bút màu, bảng, que chỉ.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 vở tập tô, bút chì, bút màu.
III. Nội dung tích hợp
- LVPTTM: Âm nhạc: bài hát “abc vui từng giờ”, “Đố bạn”.
IV. Cách tiến hành
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1. Ổn định, gây hứng thú:
- Cho trẻ chơi trò chơi “Xúc xắc kỳ diệu”
Hoạt động của trẻ
- Trẻ lắng nghe.
+ Cách chơi: Các bạn sẽ đi thành vòng tròn
theo nhạc, sau mỗi đoạn nhạc cô sẽ gieo xúc
xắc giữa vòng tròn để tất cả các bạn cùng quan
sát được, khi xúc xắc rơi xuống sàn và dừng
lại, các bạn sẽ xem mặt phía trên của xúc xắc
lật lên là chữ cái gì thì cùng đọc to tên chữ cái
đó lên nhé.
+ Sau mỗi lần nhận biết tên chữ cái, cô hỏi lại
trẻ cấu tạo của chữ cái đó.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Cô gửi tặng mỗi bạn 1 quyển vở để các con
thực hiện sự khéo léo của đôi bàn tay qua bài
tập tô chữ cái “h”, “k”, chúng mình nhớ giữ
gìn vở thật sạch đẹp và hoàn thành bài tập thật
tốt nhé”. Cô cho trẻ đi thành vòng tròn lấy vở
về bàn ngồi.
2.Hoạt động 2. Hướng dẫn cách tô
a. Cô hướng dẫn tập tô chữ “h”
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng
dẫn trẻ thực hiện luôn cùng cô).
- Các con ơi. Trong quyển vở của cô tặng cho
chúng mình có chữ cái h này, bây giờ chúng
mình hãy cùng chú ý lên đây nhé.
- ( Cô giới thiệu: Chữ H in hoa, chữ h in
thường, chữ h viết thường)
- Cho trẻ đọc chữ h
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “h” rỗng (in thường): Cô
dùng bút màu đặt bút theo chiều mũi tên, cứ
như vậy tô kín chữ không chờm ra ngoài theo
quy trình chữ.
- Tô chữ “h” viết thường: Cô đặt bút ở dấu
chấm đầu tiên của nét chấm mờ, và tô trùng
khít lên nét chấm mờ theo quy trình mũi tên từ
trái qua phải, thế là cô đã tô được một chữ h
rồi. Cứ thực hiện tô như vậy tô hết dòng chữ h.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi,
cách cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ
đúng quy trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu.
- Trẻ chơi hứng thú.
- Trẻ đi theo vòng tròn lấy đồ
dùng vào bàn ngồi.
- Trẻ phát âm.
- Trẻ chú ý quan sát cô thực
hiện mẫu. Sau đó, thực hiện
bài trong vở của mình.
khoanh tròn các chữ theo yêu cầu.
- Có 1 bài đồng dao rất hay chúng mình cùng
đọc với cô nào! Trong từ “hoa huệ” các con đã
được học chữ cái nào? Cô hướng dẫn gạch chân
chữ cái “h” trong từ “hoa huệ” và trong bài
đồng dao.
- Tô màu chữ rỗng và tranh
- Tô màu chữ h theo nét chấm mờ.
* Chúng mình vừa tô xong bài chữ h chúng
mình có thấy mỏi tay, mỏi lưng không, vậy cô
mời chúng mình đứng dậy hát bài “Đố bạn" để
cho cơ thể khỏe mạnh để chuyển sang hoạt
động tiếp theo nhé.
b. Cô hướng dẫn tập tô chữ “k”:
- Trong quyển vở cô tặng cho chúng mình còn
có chữ cái k. Chúng mình hãy cùng chú ý lên
đây nào.
- Cô giới thiệu các chữ : K in hoa, k in thường,
k viết thường. Sau đó, cho trẻ phát âm chữ “k”.
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng
dẫn trẻ thực hiện luôn cùng cô).
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “k” rỗng (in thường): Cô
dùng bút màu đặt bút theo chiều mũi tên tô từ
trái sang phải, cứ như vậy tô kín chữ không
chườm ra ngoài theo quy trình chữ.
- Tô chữ “k” viết thường: Cô dùng bút chì đặt
bút ở dấu chấm đầu tiên ở bên trái, và tô trùng
khít lên nét chấm mờ theo chiều mũi tên cho
đến hết quy trình của chữ thế là cô đã tô được
một chữ “k” rồi. Cứ thực hiện tô như vậy đến
hết các dòng chữ.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi,
cách cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ
đúng quy trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết
khoanh tròn các chữ theo yêu cầu.
- Chúng mình cùng nhìn xem trong tranh còn
có gì đây?
- Cho cả lớp đọc bài đồng dao và tìm, gạch
- Trẻ theo dõi và đọc cùng
cô.
- Trẻ quan sát
- Trẻ phát âm.
- Trẻ chú ý quan sát cô thực
hiện mẫu. Sau đó, thực hiện
bài trong vở của mình.
chân chữ “k” trong từ “quả khế” và trong bài
đồng dao.
- Cô cho trẻ gọi tên các con vật trong hình, cô
tìm chữ cái “h, k” trong các từ dưới hình vẽ và
nối với chữ “h, k”.
- Các con ơi, cô thấy cả lớp chúng mình đã tô
bài rất đẹp rồi, bây giờ cô mời các con hãy
dừng bút nào.
* Nhận xét bài của trẻ:
- Bây giờ cô mời từng tổ hãy mang bài lên giá
để treo nào..
- Cô cho trẻ mang bài lên giá sản phẩm.
- Cô khen chung cả lớp
- Cho 1-2 trẻ nhận xét bài của bản thân và của
bạn:
+ Bạn tô như thế nào?
+ Tô hoàn chỉnh chưa?
- Cô nhận xét thêm một số bài tô đẹp và tô
chưa đẹp, chưa hoàn thành, khuyến khích,
động viên trẻ lần sau tô tốt hơn.
3. Hoạt động 3: Kết thúc:
Hôm nay cô thấy bạn nào cũng giỏi và tô được
bài rất là đẹp bây giờ chúng mình hãy cùng
vận động theo lời bài hát “Đố bạn” và chào
tạm biệt các cô nào
- Cô cùng trẻ hát và vận động theo lời bài hát
- Trẻ theo dõi và nối cùng cô.
- Trẻ nhận xét bài của mình
và của bạn
- Trẻ lắng nghe cô nhận xét.
- Trẻ hát và vận động cùng
cô.
NHẬN XÉT SAU TIẾT DẠY
* Ưu điểm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* Nhược điểm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chữ cái: Tập tô chữ h, k
Chủ đề: Thế giới động vật quanh bé
Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng
Người dạy: Nông Thị Phương
Ngày dạy: 20/ 01 /2026
Đối tượng: Lớp 5 Tuổi Bản Lè
Thời gian 30-35 phút
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
a. Trẻ 5 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái h, k.
- Trẻ biết tô đồ các nét chữ, bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ
cái, ký hiệu. (MT98)
- Trẻ biết cách tô màu đẹp không chờm ra ngoài.
b. Trẻ 4 tuổi
- Trẻ nhận dạng được chữ h, k, tập tô, tập đồ các nét chữ. (MT98)
- Trẻ biết cách tô không chờm ra ngoài
c. Trẻ 3 tuổi
- Trẻ thích vẽ, “Viết” nguệch ngoạc...(MT98)
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng cầm bút, tô màu đẹp.
- Rèn cách phát âm rõ ràng mạch lạc cho trẻ
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học có nề nếp
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh mẫu tập tô“h, k”;
- Một quân xúc xắc; máy tính; loa.
- Bút dạ, bút màu, bảng, que chỉ.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 vở tập tô, bút chì, bút màu.
III. Nội dung tích hợp
- LVPTTM: Âm nhạc: bài hát “abc vui từng giờ”, “Đố bạn”.
IV. Cách tiến hành
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1. Ổn định, gây hứng thú:
- Cho trẻ chơi trò chơi “Xúc xắc kỳ diệu”
Hoạt động của trẻ
- Trẻ lắng nghe.
+ Cách chơi: Các bạn sẽ đi thành vòng tròn
theo nhạc, sau mỗi đoạn nhạc cô sẽ gieo xúc
xắc giữa vòng tròn để tất cả các bạn cùng quan
sát được, khi xúc xắc rơi xuống sàn và dừng
lại, các bạn sẽ xem mặt phía trên của xúc xắc
lật lên là chữ cái gì thì cùng đọc to tên chữ cái
đó lên nhé.
+ Sau mỗi lần nhận biết tên chữ cái, cô hỏi lại
trẻ cấu tạo của chữ cái đó.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Cô gửi tặng mỗi bạn 1 quyển vở để các con
thực hiện sự khéo léo của đôi bàn tay qua bài
tập tô chữ cái “h”, “k”, chúng mình nhớ giữ
gìn vở thật sạch đẹp và hoàn thành bài tập thật
tốt nhé”. Cô cho trẻ đi thành vòng tròn lấy vở
về bàn ngồi.
2.Hoạt động 2. Hướng dẫn cách tô
a. Cô hướng dẫn tập tô chữ “h”
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng
dẫn trẻ thực hiện luôn cùng cô).
- Các con ơi. Trong quyển vở của cô tặng cho
chúng mình có chữ cái h này, bây giờ chúng
mình hãy cùng chú ý lên đây nhé.
- ( Cô giới thiệu: Chữ H in hoa, chữ h in
thường, chữ h viết thường)
- Cho trẻ đọc chữ h
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “h” rỗng (in thường): Cô
dùng bút màu đặt bút theo chiều mũi tên, cứ
như vậy tô kín chữ không chờm ra ngoài theo
quy trình chữ.
- Tô chữ “h” viết thường: Cô đặt bút ở dấu
chấm đầu tiên của nét chấm mờ, và tô trùng
khít lên nét chấm mờ theo quy trình mũi tên từ
trái qua phải, thế là cô đã tô được một chữ h
rồi. Cứ thực hiện tô như vậy tô hết dòng chữ h.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi,
cách cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ
đúng quy trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu.
- Trẻ chơi hứng thú.
- Trẻ đi theo vòng tròn lấy đồ
dùng vào bàn ngồi.
- Trẻ phát âm.
- Trẻ chú ý quan sát cô thực
hiện mẫu. Sau đó, thực hiện
bài trong vở của mình.
khoanh tròn các chữ theo yêu cầu.
- Có 1 bài đồng dao rất hay chúng mình cùng
đọc với cô nào! Trong từ “hoa huệ” các con đã
được học chữ cái nào? Cô hướng dẫn gạch chân
chữ cái “h” trong từ “hoa huệ” và trong bài
đồng dao.
- Tô màu chữ rỗng và tranh
- Tô màu chữ h theo nét chấm mờ.
* Chúng mình vừa tô xong bài chữ h chúng
mình có thấy mỏi tay, mỏi lưng không, vậy cô
mời chúng mình đứng dậy hát bài “Đố bạn" để
cho cơ thể khỏe mạnh để chuyển sang hoạt
động tiếp theo nhé.
b. Cô hướng dẫn tập tô chữ “k”:
- Trong quyển vở cô tặng cho chúng mình còn
có chữ cái k. Chúng mình hãy cùng chú ý lên
đây nào.
- Cô giới thiệu các chữ : K in hoa, k in thường,
k viết thường. Sau đó, cho trẻ phát âm chữ “k”.
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng
dẫn trẻ thực hiện luôn cùng cô).
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “k” rỗng (in thường): Cô
dùng bút màu đặt bút theo chiều mũi tên tô từ
trái sang phải, cứ như vậy tô kín chữ không
chườm ra ngoài theo quy trình chữ.
- Tô chữ “k” viết thường: Cô dùng bút chì đặt
bút ở dấu chấm đầu tiên ở bên trái, và tô trùng
khít lên nét chấm mờ theo chiều mũi tên cho
đến hết quy trình của chữ thế là cô đã tô được
một chữ “k” rồi. Cứ thực hiện tô như vậy đến
hết các dòng chữ.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi,
cách cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ
đúng quy trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết
khoanh tròn các chữ theo yêu cầu.
- Chúng mình cùng nhìn xem trong tranh còn
có gì đây?
- Cho cả lớp đọc bài đồng dao và tìm, gạch
- Trẻ theo dõi và đọc cùng
cô.
- Trẻ quan sát
- Trẻ phát âm.
- Trẻ chú ý quan sát cô thực
hiện mẫu. Sau đó, thực hiện
bài trong vở của mình.
chân chữ “k” trong từ “quả khế” và trong bài
đồng dao.
- Cô cho trẻ gọi tên các con vật trong hình, cô
tìm chữ cái “h, k” trong các từ dưới hình vẽ và
nối với chữ “h, k”.
- Các con ơi, cô thấy cả lớp chúng mình đã tô
bài rất đẹp rồi, bây giờ cô mời các con hãy
dừng bút nào.
* Nhận xét bài của trẻ:
- Bây giờ cô mời từng tổ hãy mang bài lên giá
để treo nào..
- Cô cho trẻ mang bài lên giá sản phẩm.
- Cô khen chung cả lớp
- Cho 1-2 trẻ nhận xét bài của bản thân và của
bạn:
+ Bạn tô như thế nào?
+ Tô hoàn chỉnh chưa?
- Cô nhận xét thêm một số bài tô đẹp và tô
chưa đẹp, chưa hoàn thành, khuyến khích,
động viên trẻ lần sau tô tốt hơn.
3. Hoạt động 3: Kết thúc:
Hôm nay cô thấy bạn nào cũng giỏi và tô được
bài rất là đẹp bây giờ chúng mình hãy cùng
vận động theo lời bài hát “Đố bạn” và chào
tạm biệt các cô nào
- Cô cùng trẻ hát và vận động theo lời bài hát
- Trẻ theo dõi và nối cùng cô.
- Trẻ nhận xét bài của mình
và của bạn
- Trẻ lắng nghe cô nhận xét.
- Trẻ hát và vận động cùng
cô.
NHẬN XÉT SAU TIẾT DẠY
* Ưu điểm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* Nhược điểm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất