lop 5 Tuần 31 (Cánh Diều)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị tuyết lan
Ngày gửi: 11h:05' 13-04-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: phạm thị tuyết lan
Ngày gửi: 11h:05' 13-04-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ (Đ/C H Loan)
_____________________________________
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3
CHIẾC KHÍ CẦU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học
kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: khí cầu, hộ tống,.... Biết tra
từ
điển kiến thức để tìm hiểu về truyện khoa học viễn tưởng. Hiểu câu chuyện trong
bài đọc là một chuyện viễn tưởng, thể hiện khát vọng chinh phục bầu trời của con
người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bày tỏ được sự yêu thích với một số chi tiết thú vị trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tra từ điển
kiến thức để tìm hiểu về truyện hoa học viễn tưởng. Tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít
dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về truyện khoa học
viễn tưởng; về khát vọng chinh phục bầu trời của con người thông qua các sự kiện
thám hiểm của các nhà phi hành gia trên thế giới.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Từ niềm ham mê khám phá, sáng tạo về vũ trụ, bầu trời dẫn
đến tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, giấy A0; SGK Tiếng Việt 5, tập hai; SGV
Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ điển bách khoa).
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc
từ điển bách khoa), bảo đảm mỗi nhóm HS có ít nhất một quyển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời HS chia sẻ bằng câu hỏi: Khoa
học ngày một phát triển để phục vụ cho
cuộc sống và đáp ứng như cầu của con
người. Vậy theo em, con người đã chinh
phục bầu trời bằng cách nào?
- GV tổng kết các ý kiến chia sẻ. Mời HS
xem video về lễ hội khinh khí cầu.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ về video. Dẫn dắt,
kết nối vào bài đọc Chiếc khí cầu: Chiếc khí
cầu là một đoạn trích trong cuốn Năm tuần
trên khinh khí cầu của nhà văn Pháp Giuyn
Véc-nơ, kể lại câu chuyện bác sĩ Phơ-gu- xơn
và các bạn chế tạo chiếc khí cầu, cùng nhau
đi vòng quanh thế giới. Đây là một truyện
khoa học viễn tưởng. Khi nhà văn Giuyn
Véc-nơ viết truyện này (năm 1863), loài
người đã chế tạo được khí cầu nhưng phải
100 năm sau khi quyển truyện của Giuyn
Véc-nơ ra đời, con người mới thực hiện được
chuyến bay đầu tiên bằng khí cầu vòng quanh
thế giới. Để biết chuyến du lịch của bác sĩ
Phơ-gu-xơn và các bạn của ông thú vị ra sao,
chúng ta cùng đọc bài nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
với HS địa phương, ví dụ: khí cầu, hộ tống,...
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để tìm hiểu về
khí cầu:
+ Tra từ điển theo nhóm (nhóm đôi hoặc
nhóm 4).
- HS chia sẻ trước lớp: con người có
thể đi bằng máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ,
nhảy dù, kinh khí cầu,... để khám phá
bầu trời.
- HS chia sẻ, quan sát video.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Khí cầu (khinh khí cầu): vật thể có
hình quả cầu, chứa đầy không khí nóng
hoặc một loại khí nhẹ, có thể bay lên
cao.
- HS thực hiện tra từ điển theo nhóm.
- HS báo cáo kết quả.
+ Kết quả: Khí cầu là túi to kín khí, chứa đầy - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
không khí nóng hoặc một chất khí nhẹ, có thể yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
bay lên và trôi trong bầu khí quyển. Chuyến lại nhận xét bạn đọc.
bay đầu tiên bằng khí cầu vòng quanh thế
giới diễn ra năm 1999. (Từ điển bách khoa
Britannica, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam, 2014, trang 1 347)
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo
nhóm.
Bài đọc gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ...chữa bệnh cho ngài.
+ Đoạn 2: từ Bác sĩ theo thầy phù thuỷ... đến ... vui mừng tột độ.
+ Đoạn 3: Từ Sáu giờ chiều... đến ... những kẻ gian dối.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc thể hiện tính cách của
các nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phơgu-xơn, Vích-to-ri-a; trừng trừng,...
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi. GV tổ chức cho HS trả lời các câu
hỏi theo các bước sau:
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: GV chia
lớp thành 5 nhóm nhỏ (mỗi nhóm 5 HS), mỗi
nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi trong vòng 2
phút.
+ Bước 2: Sau khi thảo luận nhóm lần 1, thực
hiện chia nhóm lần 2: Sử dụng nhóm ghép:
mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời
tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Sử dụng hình thức hoạt động lớp:
Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận chung trước lớp.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận.
(1) Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy
chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với
mọi người vào thời điểm diễn ra câu chuyện?
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
- HS thực hiện thảo luận nhóm theo
hướng dẫn của GV.
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến
về phía họ (các nhà du hành).
+ Dân chúng cho rằng chiếc khí cầu là
Thần Mặt Trăng, còn các nhà du hành
là những đứa con của Mặt Trăng.
- Bác sĩ cho nhà vua uống mấy giọt
thuốc bổ cực mạnh.
- Vì lúc đó Mặt Trăng mọc lên. Dân chúng không thể
tin là có hai Thần Mặt Trăng. Họ cho rằng những người
đi trên chiếc khí cầu là những kẻ gian dối.
- Họ đã leo lên chiếc khí cầu và cho nó bay lên trời.
- HS có thể nêu những chi tiết khác nhau, VD:
(2) Bác sĩ Phơ-gu-xơn đã chữa khỏi bệnh cho
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến
nhà vua bằng cách nào?
về phía các nhà du hành.
(3) Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác sĩ
Phơ-gu-xơn?
+ Bác sĩ hiểu ra rằng đám đông tưởng
(4) Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế nhầm chiếc Vích-to-ri-a là Thần Mặt
nào?
Trăng.
(5) Em thích những chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em rút ra được
điều gì?
+ Thầy phù thuỷ mời những đứa con
của Thần Mặt Trăng đến chữa bệnh cho
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, vua.
nêu ý kiến (nếu có).
+ Chiếc Vích-to-ri-a bay vọt lên, kéo theo lão phù thuỷ
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động cùng bay lên trời. HS nêu lí do vì sao thích chi tiết đó.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình. VD: Bài đọc là một
viên HS các nhóm.
câu chuyện viễn tưởng, không có thật, thể hiện khát
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
vọng chinh phục bầu trời của con người.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
+ Thầy phù thủy nói rằng / đức vua của
- Cách tiến hành:
họ đang ốm nặng / và mời những đứa
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một số câu con của Mặt Trăng / đến chữa bệnh
dài, lời thoại của các nhân vật; ngắt nghỉ cho ngài. // (giọng khẩn thiết, van nài).
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ + Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra: //
quan trọng, thể hiện đúng cảm xúc của các Không lẽ đức vua đã chết? // Bác sĩ
nhân vật.
nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.//
- Có việc gì vậy?
- Mọi người lo lắng hỏi. (giọng lo lắng)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét và bình chọn.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2,
3 theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 và
3.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ trước lớp. VD:
+ Ngày 4/10/1957, Sputnik 1 trở thành vệ tinh đầu tiên
được con người phóng lên không gian, mở đầu cho kỷ
nguyên vũ trụ của nhân loại.
+ Ngày 12/4/1961, nhà du hành vũ trụ Yury Gagarin đã
trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên con tàu
Phương Đông 1 (Vostok 1).
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu yêu cầu: Với sự phát triển của khoa
học kĩ thuật, con người đã khám phá được
một phần của bầu trời. Đó là những cuộc
thám hiểm như thế nào, em hãy chia sẻ những
điều em biết với cả lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
______________________________
Tiết 3 : Toán
BÀI 80: MỘT SỐ CÁCH BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Củng cố nhận biết về các công cụ biểu diễn số liệu thống kê đã được học.
- Bước đầu biết sử dụng hợp lí các công cụ nói trên để biểu diễn số liệu thống kê
- Phát triển năng lực toán học: tính toán, ….
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trò chơi khởi động: “Thu hoạch cà
rốt” (HS đã chuẩn bị và ghi cân nặng và
chiều cao của mình vào các củ cà rốt; HS
tiến hành chơi bằng cách xếp vào giỏ cân
nặng và giỏ chiều cao)
GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời -HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
gian chơi
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Hoạt động kết nối:
Vậy có cách biểu diễn nào khác như cách
mình vừa làm không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài đọc này nhé!
GV ghi tên bài: MỘT SỐ CÁCH BIỂU
DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát và đọc tranh khởi
động.
VD:
Chiều cao: 120 cm; 135cm; 140cm; …
Cân nặng: 30kg, 25kg, 28kg, 40kg, ….
HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
-HS đọc số liệu thống kê về số đo chiều
cao và cân nặng của ba bạn Ánh, Bình,
Cường. Cụ thể:
+ Ánh cao 138,6cm; cân nặng 31,9kg.
+ Bình cao 141cm; cân nặng 34kg.
+ Cường cao 137,5cm; cân nặng 30,6kg.
-Sắp xếp thành dãy số liệu như trò chơi
khởi động.
a) HS tiến hành sắp xếp
- Dãy số liệu thống kê về số đo chiều cao
+ Có những cách biểu diễn nào ?
của ba bạn:
a. Biểu diễn số đo chiều cao và cân nặng 138,6cm ; 141cm ; 137,5cm
của ba bạn bằng dãy số liệu thống kê -Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng
(giống trò chơi khởi động)
của ba bạn:
31,9kg ; 34kg ; 30,6kg.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý: Sắp
xếp theo dãy số liệu thống kê không nhất + Sắp xếp theo bảng số liệu thống kê.
thiết phải theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ -HS quan sát bảng số liệu thống kê.
lớn đến bé.
+ Ngoài cách vừa rồi còn cách nào khác
không?
-GV giới thiệu bảng số liệu thống kê
Chiều cao
Cân nặng
Ánh
138,6cm
31,9kg
Bình
141cm
34kg
Cường
137,5cm
30,6kg
( Bảng số liệu phải trình bày đầy đủ thông -HS lưu ý
tin và số liệu cần thể hiện: tên, cân nặng,
chiều cao. Sắp xếp thông tin theo đúng
hàng và đúng cột.)
-GV lưu ý: Lựa chọn cách biểu diễn số liệu
thống kê hợp lí giúp cho việc ghi chép,
phân loại, so sánh các số liệu sẽ dễ dàng
hơn.
+ Những trường hợp nào có thể sử dụng
cách biểu diễn số liệu thống kê?
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Bài 1: Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
3900m. Dựa vào thông tin trên hãy hoàn
thành bảng thống kê sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-GV quan sát, hỗ trợ HS
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu hình ảnh của 4 cây cầu bắc
qua sông Hồng.
Bài 2: Khảo sát học sinh khối Năm của
một trường tiểu học về phương tiện đến
trường thu được kết quả như ở bảng sau:
Phương tiện đến trường của học sinh
khối Năm
Phương Đi bộ
Xe đạp Xe ô tô
tiện
Số
60
50
25
học sinh
+ Bài toán cho biết gì?
+ VD: Sắp xếp HS đi học muộn, HS đạt
điểm cao, số lượng xe đạp ở trường, ….
HS đọc đề và yêu cầu của bài.
+ Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
3900m
+ Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành
bảng thống kê
-HS TLN4 và hoàn thành bảng thống kê
Tên
Chươn Thanh Vĩnh Nhật
g
Trì
Tụy
Tân
Dương
Chiều 1230
3084 3778 3900
dài
(m)
-Đại diện nhóm trình bày (Tên bảng thống
kê, những thông tin trong bảng)
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
+ Bài toán cho biết các loại phương tiện
đến trường của học sinh khối Năm. Trong
đó: đi bộ 60 HS, xe đạp 50 HS, xe ô tô 60
HS.
+ Bài toán yêu cầu: hoàn thành biểu đồ
cột và trả lời câu hỏi.
-HS hoàn thành vào vở bài tập
+ Bài toán yêu cầu gì?
a. Hoàn thành biểu đồ cột (HS làm vở bài
tập)
-GV giới thiệu biểu đồ cột ( gồm cột ngang
chỉ số học sinh, còn cột dọc là loại phương
tiện. Mỗi cột biểu diễn số lượng mỗi
phương tiện)
-GV nhận xét, tuyên dương.
b) Trả lời câu hỏi
- Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường?
- Số học sinh đến trường nhiều hơn số học
sinh đi học bằng xe ô tô là bao nhiêu em?
- Số học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn số
học sinh đi học bằng xe đạp là bao nhiêu
em?
- Có bao nhiêu học sinh được khảo sát?
-HS lắng nghe và lưu ý về biểu đồ cột có
đặc trưng gồm cột ngang và cột dọc.
-Trình bày kết quả trước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có)
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ nhóm 2 và trả lời câu hỏi
+Có 60 học sinh đi bộ đến trường.
+Học sinh đến trường nhiều hơn học sinh
đi học bằng xe ô tô là 35 em.
+Học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn học
sinh đi học bằng xe đạp là 25 em.
+ Tổng số học sinh được khảo sát là 135
em.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS trình bày và thống kê số liệu.
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Liên hệ ở lớp học, tổng hợp những -HS lắng nghe.
phương tiện đi lại và số học sinh trong lớp.
-GV nhận xét, lưu ý học sinh khi tham gia -HS chia sẻ những suy nghĩ của mình.
giao thông.
-HS nhận xét, bổ sung
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI -HS lắng nghe
NGHIỆM
-GV nhận xét, tuyên dương
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc
hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài
mới học và chuẩn bị cho tiết 2
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
Tiết 4: Tiếng Anh: (Đ/c Thu)
__________________________________________________________________
Chiều:
Tiết 1 Lịch sử và địa lý:
Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và
của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được
một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục
và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc
điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương.
- Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về
các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li- + Lục địa Ô x trây li a nằm ở
a?
nam bán cầu , có đường chí tuyến
nam đi qua giữa lãnh thổ
+ Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo + Các đảo và quần đảo : Niu ghicủa châu đại dương?
nê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng
0-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn ,
quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo
+ Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam Niu di len
cực?
+ Có khí hậu lạnh nhất thế giới
quanh năm dưới 0oc động vật
tiêu biểu là chim cánh cụt, dân cư
+ Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế không có dân sinh sống.
giới ?
+ Vì địa hình châu Nam Cực là
cao nguyên cao được bao phủ bới
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài lớp băng dày.
mới.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
2. Các đại dương trên thế giới
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát - HS thực hiện
hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là những + Trên trái đất có 5 đại dương
đại dương nào.
gồm: Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng
Dương và Nam Đại Dương.
+ GV gọi HS lên bảng xác định ví trí của các đại - 5-6 HS lần lượt lên bảng thực
dương trên lược đồ.
hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông - HS quan sát, nhận xét.
tin mục 2 và bảng 2 và thực hiện theo yêu cầu:
- HS thực hiện thảo luận nhóm
đôi thống nhất ý kiến.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả làm việc nhóm trước lớp.
- Học sinh khác bổ sung.
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
về diện tích?
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và trả lời
câu hỏi:
+ Các đại dương có khoảng bao nhiêu nghìn
sinh vật biển?
+ Hiện nay các đại dương đang phải đối mặt với
nguy cơ nào?
+ Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại
Dương, Bắc Băng Dương.
+ Thái Bình Dương
- HS đọc mục em có biết và trả lời
câu hỏi:
+ Các đại dương có khoảng hơn
230 nghìn sinh vật biển.
+ Hiện nay các đại dương đang
phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm
môi trương và sự suy giảm tài
nguyên môi trường.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 cùng - HS thực hiện theo yêu cầu,
trả lời các câu hỏi sau:
thống nhất ý kiến.
- Gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả
lời, các nhóm khác nhận xét, bổ
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất sung.
thế giới?
+ Châu Á có diễn tích lớn nhất có
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất 44,4 triệu km2.
trên thế giới?
+ Châu Đại Dương có diện tích
+ Châu lục nào lạnh và khô nhất thế giới?
nhỏ nhất có 8 triệu km2.
+ Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục nào?
+ Châu Năm Cực
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Châu Phi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch
nhí”
+Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng dẫn
viên du lịch để giới thiệu về các châu lục và đại - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
dương: dựa vào nội dung bài học, các thông tin
tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới
thiệu về lịch sử, nét đẹp về thiên nhiên,...
+ GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên du
lịch nhí.
+ 3 HS đóng vai. Các HS khác
+ GV nhận xét, tuyên dương.
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
____________________________________________
Tiết 2 Khoa học
BÀI 28: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên:Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường
đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng:
- Cung cấp chỗ ở thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác.
- Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh hoạt tạo ra trong quá trình sống.
- Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của môi trường
đối với sinh vật trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được các biện pháp giảm thiểu rác
thải ra môi trường lập được kế hoạch giảm rác thải ở nhà và ở trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai
trò của môi trường đối với sinh vật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về môi trường sống đối với sinh vật vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh và hạn chế rác
thải, sống tiết kiệm…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - Cả lớp quan sát tranh.
Tôi cần,tôi cần.
Cách chơi: GV làm quản trò nói tôi cần, tôi
cần và nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời
? Thứ gì để thở?
? Thứ gì chống lại cơn khát?
? Để chống lại cơn đói?
? Để nhìn thấy xung quanh?
GV nhận xét, khen ngợi và dẵn dắt vào bài
mới: Để sống và phát triển được không chỉ
con người mà tất cả các loài sinh vật trên trái
đất đều phải lấy nhiều yếu tố từ môi trường
xung quanh. Vậy môi trường là gì? Nó gồm
những yếu tố nào Hôm nay, lớp chúng mình
sẽ cùng nhau đến với bài học “Chức năng của
môi trường đối với sinh vật”.
2. Hoạt động khám phá:
*Hoạt động khám phá 1.
- GV gọi HS đọc khung thông tin trang 100
và trả lời câu hỏi
? Môi trường bao gồm những gì?
-Lớp theo dõi và tham gia trả lời cá
nhân
- HS lần lượt trả lời các đáp án,
- Không khí
- Nước
- Thức ăn
- Ánh sáng
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc to, CL đọc thầm
- HS trả lời
- Môi trường tự nhiên bao gồm ánh
sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước,
động vật, thực vật,....
- Các yếu tố này có khắp nơi xung
quanh chúng ta.
? Em có thể gặp các yếu tố đó ở đâu?
- Sinh vật cần các yếu tố của môi
trường để sinh sống và phát triển.
? Sinh vật cần các yếu tố của môi trường để -Hs nhận xét
làm gì?
-HS lắng nghe, ghi vào vở
-Gv gọi HS nhận xét
-HS quan sát hình và trả lời .
-GV nhận xét, tuyên dương kết luận : Môi
trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như ánh
sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước, động
vật, thực vật,…..
-HS trả lời
*Hoạt động khám phá 2.
- Các yếu tố môi trường có trong
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK hình: Mặt Trời, mây, đầu bò, vịt, cây
trả lời các câu hỏi
lúa,….
-HS trả lời: Mây che nắng hoặc mang
mưa
- Cây gỗ giúp chim chóc làm tổ
-Hồ nước cho vịt thức ăn, nước uống
? Trong hình vẽ những gì?
? Hãy nêu tên các yếu tố của môi trường có
trong hình và chức năng của yếu tố đó với
sinh vật, con người?
-Gv tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến hỏi đáp đố
nhau
? Mây cung cấp gì cho sinh vật trên Trái
Đất?
? Cây gỗ đem lại gì cho một số loài chim?
? Hồ nước cho đàn vị những gì? Cho cây
những gì?
? Con người thu hoạch được gì từ cây lúa?
-Cây lúa cho con người hạt gạo để
ăn, rơm rạ để đun bếp, làm chổi,...
? Con người sử dụng những gì từ đàn bò?
- Người lấy sữa, thịt để ăn uống, da
bò làm áo da, túi xách, giày dép,...
-GV nhận xét, tuyên dương
? Trong hình 1 các yếu tố rất cần thiết cho - Không khí rất cần cho sự sống của
con người nhưng không nhìn thấy được?
con người và các loài sinh vật để hô
hấp.
-GV nhận xét, kết luận: Môi trường cung cấp -HS lắng nghe
rất nhiều yếu tố giúp cho các loài sinh vật và
phát triển.
*Hoạt động khám phá 3.
-Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 và quan sát từ
hình 2 đến hình 5 và sử dụng kĩ thuật Khăn
trải bàn
-Các nhóm thảo luận và viết kết quả
vào mỗi góc của khăn trải bàn
-Đại diện 1 -2 nhóm trình bày
+ Hình 2: Môi trường cung cấp đất
đai cho con người xây dựng nhà cửa
để ở , đường xá để đi lại,...
+ Hình 3: Môi trường đất cung cấp
? Kể tên những yếu tố của môi trường trong tài nguyên than đá cho con người làm
chất đốt,...
mỗi hình?
? Môi trường cung cấp nhưng gì cho động + Hình 4: Môi trường nước cung cấp
các loài thủy hải sản làm thức ăn cho
vật, thực vật, con người sinh sống?
con người,....
+ Hình 5: Môi trường thực vật cung
cấp các loại cây làm thuốc cho các
loài động vật và con người
+ Mặt bàn: Môi trường cung cấp thức
ăn và tất cả những yếu tố cần cho con
người và các loài vật sinh sống,..
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời
-Gv đưa ra một số câu hỏi mở rộng
? Đối với những loài sinh vật sống trên cạn , -HS lắng nghe, ghi vở
mặt đất cung cấp những gì cho chúng hoạt
động sống?
? Ngoài than đá con người còn khai thác loại
khoáng sản nào nữa?
?Kể tên những loài thực vật , động vật con
người sử dụng làm thuốc mà em biết?
-GV nhận xét, tuyên dương khen ngợi
-GV kết luận: Môi trường cung cấp thức ăn,
nơi ở, các nhu cầu sống thiết yếu cho con
người và các sinh vật khác sinh sống và phát
triển.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: “Đố bạn”
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Hs chơi theo nhóm bàn tìm về một môi - HS tham gia chơi.
trường cung cấp thức ăn , chỗ ở và các nhu
cầu thiết yếu khác cho sinh vật , con người.
+ HS1 : nghĩ tên một loài sinh vật
+HS 2: nêu những yếu tố mà môi trường
cung cấp cho sinh vật đó.
+ Trong 3 phút, HS nào kể được nhiều và
đúng sẽ được tuyên dương, chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương cả lớp.
-GV gọi HS đọc mục “ Em có biết”
GV giới thiệu: Tầng ozone là tầng ngoài
cùng của lớp không khí bao quanh Trái Đất
của chúng ta.
? Qua thông tin trên, em thấy tầng ozone có
khả năng gì?
? Nếu tầng ozone bị thủng thì điều gì sẽ xảy
ra?
? Vậy ngoài việc cung cấp các yếu tố cho
sinh học và con người sinh sống, môi trường
còn có vai trò gì đối với chúng ta?
-GV nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ liên hệ với nơi em đang
ở: Môi trường cung cấp cho em những gì?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS đọc
-HS trả lời
-HS nhận xét, bổ sung
- Học sinh tham gia chia sẻ về môi
trường cung cấp cho em những gì ở
nơi em ở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
Tiết 3 Thể chất: (Đ/c Mậu)
_____________________________________________
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
(Đ/c Hiền)
____________________________________________
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiết.1 Môn: Tiếng Việt
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS giới thiệu được một tác phẩm mà các em đã đọc về việc con người chinh phục
bầu trời.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn
trong trao đổi để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi chép, trao đổi cùng các bạn, chủ
động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói,
tôn trọng người nghe.
– Phát triển PC yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về tài năng và ý
chí của con người, ước mơ và quyết tâm vươn lên trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS xem một video ngắn về - Học quan sát video.
các hoạt động khám phá bầu trời hoặc các
thước phim của những nhà thám hiểm đã ghi
lại trong quá trình làm khoa học.
- GV hỏi: Qua video vừa rồi, em có cảm nhận - HS nêu cảm nhận.
gì?
– GV chốt ý, giới thiệu bài: Trong tiết Nói và
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác
phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch) mà em đã đọc về con người
chinh phục bầu trời. Sau đó, các em sẽ cùng
trao đổi ý kiến về câu chuyện và nhân vật
trong những câu chuyện ấy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị
– GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- GV mời một vài HS nói tên tác phẩm mà
các em sẽ giới thiệu.
- HS trả lời.
Hoạt động 2: Thảo luận
* Thảo luận trong nhóm:
- GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, HS luân
phiên giới thiệu với bạn tác phẩm mình đã - HS luân phiên giới thiệu với bạn
đọc
tác phẩm mình đã đọc. Mỗi HS sau
khi giới thiệu sẽ chủ trì mời các bạn
trong nhóm trao đổi về tác phẩm và
nhân vật trong tác phẩm của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
* Thảo luận trước lớp:
- 2-3 HS thuyết trình trước lớp. Các
- GV mời 2-3 HS thuyết trình trước lớp. Sau HS khác lắng nghe, ghi chép vắn tắt,
khi thuyết trình xong, HS sẽ chủ trì mời các đưa ra câu hỏi, cảm nhận về phần
bạn trong lớp trao đổi về tác phẩm và nhân trình bày của bạn.
vật trong tác phẩm của mình.
- GV quan sát, theo dõi phần trao đổi, đưa ra
nhận xét, góp ý và cảm nhận (nếu cần) kết
hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong
khi nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu
chuyện với người thân, bạn bè, tìm thêm
những đặc điểm nổi bật, bổ sung ý để bài
thuyết trình được hoàn thiện hơn.
- GV nhận xét tiết học v...
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ (Đ/C H Loan)
_____________________________________
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3
CHIẾC KHÍ CẦU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học
kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: khí cầu, hộ tống,.... Biết tra
từ
điển kiến thức để tìm hiểu về truyện khoa học viễn tưởng. Hiểu câu chuyện trong
bài đọc là một chuyện viễn tưởng, thể hiện khát vọng chinh phục bầu trời của con
người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bày tỏ được sự yêu thích với một số chi tiết thú vị trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tra từ điển
kiến thức để tìm hiểu về truyện hoa học viễn tưởng. Tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít
dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về truyện khoa học
viễn tưởng; về khát vọng chinh phục bầu trời của con người thông qua các sự kiện
thám hiểm của các nhà phi hành gia trên thế giới.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Từ niềm ham mê khám phá, sáng tạo về vũ trụ, bầu trời dẫn
đến tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, giấy A0; SGK Tiếng Việt 5, tập hai; SGV
Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ điển bách khoa).
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc
từ điển bách khoa), bảo đảm mỗi nhóm HS có ít nhất một quyển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời HS chia sẻ bằng câu hỏi: Khoa
học ngày một phát triển để phục vụ cho
cuộc sống và đáp ứng như cầu của con
người. Vậy theo em, con người đã chinh
phục bầu trời bằng cách nào?
- GV tổng kết các ý kiến chia sẻ. Mời HS
xem video về lễ hội khinh khí cầu.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ về video. Dẫn dắt,
kết nối vào bài đọc Chiếc khí cầu: Chiếc khí
cầu là một đoạn trích trong cuốn Năm tuần
trên khinh khí cầu của nhà văn Pháp Giuyn
Véc-nơ, kể lại câu chuyện bác sĩ Phơ-gu- xơn
và các bạn chế tạo chiếc khí cầu, cùng nhau
đi vòng quanh thế giới. Đây là một truyện
khoa học viễn tưởng. Khi nhà văn Giuyn
Véc-nơ viết truyện này (năm 1863), loài
người đã chế tạo được khí cầu nhưng phải
100 năm sau khi quyển truyện của Giuyn
Véc-nơ ra đời, con người mới thực hiện được
chuyến bay đầu tiên bằng khí cầu vòng quanh
thế giới. Để biết chuyến du lịch của bác sĩ
Phơ-gu-xơn và các bạn của ông thú vị ra sao,
chúng ta cùng đọc bài nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
với HS địa phương, ví dụ: khí cầu, hộ tống,...
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để tìm hiểu về
khí cầu:
+ Tra từ điển theo nhóm (nhóm đôi hoặc
nhóm 4).
- HS chia sẻ trước lớp: con người có
thể đi bằng máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ,
nhảy dù, kinh khí cầu,... để khám phá
bầu trời.
- HS chia sẻ, quan sát video.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Khí cầu (khinh khí cầu): vật thể có
hình quả cầu, chứa đầy không khí nóng
hoặc một loại khí nhẹ, có thể bay lên
cao.
- HS thực hiện tra từ điển theo nhóm.
- HS báo cáo kết quả.
+ Kết quả: Khí cầu là túi to kín khí, chứa đầy - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
không khí nóng hoặc một chất khí nhẹ, có thể yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
bay lên và trôi trong bầu khí quyển. Chuyến lại nhận xét bạn đọc.
bay đầu tiên bằng khí cầu vòng quanh thế
giới diễn ra năm 1999. (Từ điển bách khoa
Britannica, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam, 2014, trang 1 347)
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo
nhóm.
Bài đọc gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ...chữa bệnh cho ngài.
+ Đoạn 2: từ Bác sĩ theo thầy phù thuỷ... đến ... vui mừng tột độ.
+ Đoạn 3: Từ Sáu giờ chiều... đến ... những kẻ gian dối.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc thể hiện tính cách của
các nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phơgu-xơn, Vích-to-ri-a; trừng trừng,...
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi. GV tổ chức cho HS trả lời các câu
hỏi theo các bước sau:
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: GV chia
lớp thành 5 nhóm nhỏ (mỗi nhóm 5 HS), mỗi
nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi trong vòng 2
phút.
+ Bước 2: Sau khi thảo luận nhóm lần 1, thực
hiện chia nhóm lần 2: Sử dụng nhóm ghép:
mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời
tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Sử dụng hình thức hoạt động lớp:
Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận chung trước lớp.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận.
(1) Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy
chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với
mọi người vào thời điểm diễn ra câu chuyện?
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
- HS thực hiện thảo luận nhóm theo
hướng dẫn của GV.
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến
về phía họ (các nhà du hành).
+ Dân chúng cho rằng chiếc khí cầu là
Thần Mặt Trăng, còn các nhà du hành
là những đứa con của Mặt Trăng.
- Bác sĩ cho nhà vua uống mấy giọt
thuốc bổ cực mạnh.
- Vì lúc đó Mặt Trăng mọc lên. Dân chúng không thể
tin là có hai Thần Mặt Trăng. Họ cho rằng những người
đi trên chiếc khí cầu là những kẻ gian dối.
- Họ đã leo lên chiếc khí cầu và cho nó bay lên trời.
- HS có thể nêu những chi tiết khác nhau, VD:
(2) Bác sĩ Phơ-gu-xơn đã chữa khỏi bệnh cho
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến
nhà vua bằng cách nào?
về phía các nhà du hành.
(3) Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác sĩ
Phơ-gu-xơn?
+ Bác sĩ hiểu ra rằng đám đông tưởng
(4) Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế nhầm chiếc Vích-to-ri-a là Thần Mặt
nào?
Trăng.
(5) Em thích những chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em rút ra được
điều gì?
+ Thầy phù thuỷ mời những đứa con
của Thần Mặt Trăng đến chữa bệnh cho
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, vua.
nêu ý kiến (nếu có).
+ Chiếc Vích-to-ri-a bay vọt lên, kéo theo lão phù thuỷ
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động cùng bay lên trời. HS nêu lí do vì sao thích chi tiết đó.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình. VD: Bài đọc là một
viên HS các nhóm.
câu chuyện viễn tưởng, không có thật, thể hiện khát
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
vọng chinh phục bầu trời của con người.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
+ Thầy phù thủy nói rằng / đức vua của
- Cách tiến hành:
họ đang ốm nặng / và mời những đứa
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một số câu con của Mặt Trăng / đến chữa bệnh
dài, lời thoại của các nhân vật; ngắt nghỉ cho ngài. // (giọng khẩn thiết, van nài).
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ + Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra: //
quan trọng, thể hiện đúng cảm xúc của các Không lẽ đức vua đã chết? // Bác sĩ
nhân vật.
nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.//
- Có việc gì vậy?
- Mọi người lo lắng hỏi. (giọng lo lắng)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét và bình chọn.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2,
3 theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 và
3.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ trước lớp. VD:
+ Ngày 4/10/1957, Sputnik 1 trở thành vệ tinh đầu tiên
được con người phóng lên không gian, mở đầu cho kỷ
nguyên vũ trụ của nhân loại.
+ Ngày 12/4/1961, nhà du hành vũ trụ Yury Gagarin đã
trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên con tàu
Phương Đông 1 (Vostok 1).
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu yêu cầu: Với sự phát triển của khoa
học kĩ thuật, con người đã khám phá được
một phần của bầu trời. Đó là những cuộc
thám hiểm như thế nào, em hãy chia sẻ những
điều em biết với cả lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
______________________________
Tiết 3 : Toán
BÀI 80: MỘT SỐ CÁCH BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Củng cố nhận biết về các công cụ biểu diễn số liệu thống kê đã được học.
- Bước đầu biết sử dụng hợp lí các công cụ nói trên để biểu diễn số liệu thống kê
- Phát triển năng lực toán học: tính toán, ….
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
sống có trách nhiệm với cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Trò chơi khởi động: “Thu hoạch cà
rốt” (HS đã chuẩn bị và ghi cân nặng và
chiều cao của mình vào các củ cà rốt; HS
tiến hành chơi bằng cách xếp vào giỏ cân
nặng và giỏ chiều cao)
GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời -HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
gian chơi
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2. Hoạt động kết nối:
Vậy có cách biểu diễn nào khác như cách
mình vừa làm không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài đọc này nhé!
GV ghi tên bài: MỘT SỐ CÁCH BIỂU
DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát và đọc tranh khởi
động.
VD:
Chiều cao: 120 cm; 135cm; 140cm; …
Cân nặng: 30kg, 25kg, 28kg, 40kg, ….
HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
-HS đọc số liệu thống kê về số đo chiều
cao và cân nặng của ba bạn Ánh, Bình,
Cường. Cụ thể:
+ Ánh cao 138,6cm; cân nặng 31,9kg.
+ Bình cao 141cm; cân nặng 34kg.
+ Cường cao 137,5cm; cân nặng 30,6kg.
-Sắp xếp thành dãy số liệu như trò chơi
khởi động.
a) HS tiến hành sắp xếp
- Dãy số liệu thống kê về số đo chiều cao
+ Có những cách biểu diễn nào ?
của ba bạn:
a. Biểu diễn số đo chiều cao và cân nặng 138,6cm ; 141cm ; 137,5cm
của ba bạn bằng dãy số liệu thống kê -Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng
(giống trò chơi khởi động)
của ba bạn:
31,9kg ; 34kg ; 30,6kg.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý: Sắp
xếp theo dãy số liệu thống kê không nhất + Sắp xếp theo bảng số liệu thống kê.
thiết phải theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ -HS quan sát bảng số liệu thống kê.
lớn đến bé.
+ Ngoài cách vừa rồi còn cách nào khác
không?
-GV giới thiệu bảng số liệu thống kê
Chiều cao
Cân nặng
Ánh
138,6cm
31,9kg
Bình
141cm
34kg
Cường
137,5cm
30,6kg
( Bảng số liệu phải trình bày đầy đủ thông -HS lưu ý
tin và số liệu cần thể hiện: tên, cân nặng,
chiều cao. Sắp xếp thông tin theo đúng
hàng và đúng cột.)
-GV lưu ý: Lựa chọn cách biểu diễn số liệu
thống kê hợp lí giúp cho việc ghi chép,
phân loại, so sánh các số liệu sẽ dễ dàng
hơn.
+ Những trường hợp nào có thể sử dụng
cách biểu diễn số liệu thống kê?
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Bài 1: Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
3900m. Dựa vào thông tin trên hãy hoàn
thành bảng thống kê sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-GV quan sát, hỗ trợ HS
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu hình ảnh của 4 cây cầu bắc
qua sông Hồng.
Bài 2: Khảo sát học sinh khối Năm của
một trường tiểu học về phương tiện đến
trường thu được kết quả như ở bảng sau:
Phương tiện đến trường của học sinh
khối Năm
Phương Đi bộ
Xe đạp Xe ô tô
tiện
Số
60
50
25
học sinh
+ Bài toán cho biết gì?
+ VD: Sắp xếp HS đi học muộn, HS đạt
điểm cao, số lượng xe đạp ở trường, ….
HS đọc đề và yêu cầu của bài.
+ Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
3900m
+ Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành
bảng thống kê
-HS TLN4 và hoàn thành bảng thống kê
Tên
Chươn Thanh Vĩnh Nhật
g
Trì
Tụy
Tân
Dương
Chiều 1230
3084 3778 3900
dài
(m)
-Đại diện nhóm trình bày (Tên bảng thống
kê, những thông tin trong bảng)
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
+ Bài toán cho biết các loại phương tiện
đến trường của học sinh khối Năm. Trong
đó: đi bộ 60 HS, xe đạp 50 HS, xe ô tô 60
HS.
+ Bài toán yêu cầu: hoàn thành biểu đồ
cột và trả lời câu hỏi.
-HS hoàn thành vào vở bài tập
+ Bài toán yêu cầu gì?
a. Hoàn thành biểu đồ cột (HS làm vở bài
tập)
-GV giới thiệu biểu đồ cột ( gồm cột ngang
chỉ số học sinh, còn cột dọc là loại phương
tiện. Mỗi cột biểu diễn số lượng mỗi
phương tiện)
-GV nhận xét, tuyên dương.
b) Trả lời câu hỏi
- Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường?
- Số học sinh đến trường nhiều hơn số học
sinh đi học bằng xe ô tô là bao nhiêu em?
- Số học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn số
học sinh đi học bằng xe đạp là bao nhiêu
em?
- Có bao nhiêu học sinh được khảo sát?
-HS lắng nghe và lưu ý về biểu đồ cột có
đặc trưng gồm cột ngang và cột dọc.
-Trình bày kết quả trước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có)
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ nhóm 2 và trả lời câu hỏi
+Có 60 học sinh đi bộ đến trường.
+Học sinh đến trường nhiều hơn học sinh
đi học bằng xe ô tô là 35 em.
+Học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn học
sinh đi học bằng xe đạp là 25 em.
+ Tổng số học sinh được khảo sát là 135
em.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS trình bày và thống kê số liệu.
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Liên hệ ở lớp học, tổng hợp những -HS lắng nghe.
phương tiện đi lại và số học sinh trong lớp.
-GV nhận xét, lưu ý học sinh khi tham gia -HS chia sẻ những suy nghĩ của mình.
giao thông.
-HS nhận xét, bổ sung
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI -HS lắng nghe
NGHIỆM
-GV nhận xét, tuyên dương
- Em biết được điều gì sau khi học bài đọc
hôm nay?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài
mới học và chuẩn bị cho tiết 2
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
Tiết 4: Tiếng Anh: (Đ/c Thu)
__________________________________________________________________
Chiều:
Tiết 1 Lịch sử và địa lý:
Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và
của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được
một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục
và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc
điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương.
- Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về
các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li- + Lục địa Ô x trây li a nằm ở
a?
nam bán cầu , có đường chí tuyến
nam đi qua giữa lãnh thổ
+ Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo + Các đảo và quần đảo : Niu ghicủa châu đại dương?
nê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng
0-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn ,
quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo
+ Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam Niu di len
cực?
+ Có khí hậu lạnh nhất thế giới
quanh năm dưới 0oc động vật
tiêu biểu là chim cánh cụt, dân cư
+ Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế không có dân sinh sống.
giới ?
+ Vì địa hình châu Nam Cực là
cao nguyên cao được bao phủ bới
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài lớp băng dày.
mới.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
2. Các đại dương trên thế giới
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát - HS thực hiện
hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là những + Trên trái đất có 5 đại dương
đại dương nào.
gồm: Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng
Dương và Nam Đại Dương.
+ GV gọi HS lên bảng xác định ví trí của các đại - 5-6 HS lần lượt lên bảng thực
dương trên lược đồ.
hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông - HS quan sát, nhận xét.
tin mục 2 và bảng 2 và thực hiện theo yêu cầu:
- HS thực hiện thảo luận nhóm
đôi thống nhất ý kiến.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả làm việc nhóm trước lớp.
- Học sinh khác bổ sung.
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
về diện tích?
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và trả lời
câu hỏi:
+ Các đại dương có khoảng bao nhiêu nghìn
sinh vật biển?
+ Hiện nay các đại dương đang phải đối mặt với
nguy cơ nào?
+ Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại
Dương, Bắc Băng Dương.
+ Thái Bình Dương
- HS đọc mục em có biết và trả lời
câu hỏi:
+ Các đại dương có khoảng hơn
230 nghìn sinh vật biển.
+ Hiện nay các đại dương đang
phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm
môi trương và sự suy giảm tài
nguyên môi trường.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 cùng - HS thực hiện theo yêu cầu,
trả lời các câu hỏi sau:
thống nhất ý kiến.
- Gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả
lời, các nhóm khác nhận xét, bổ
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất sung.
thế giới?
+ Châu Á có diễn tích lớn nhất có
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất 44,4 triệu km2.
trên thế giới?
+ Châu Đại Dương có diện tích
+ Châu lục nào lạnh và khô nhất thế giới?
nhỏ nhất có 8 triệu km2.
+ Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục nào?
+ Châu Năm Cực
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Châu Phi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch
nhí”
+Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng dẫn
viên du lịch để giới thiệu về các châu lục và đại - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
dương: dựa vào nội dung bài học, các thông tin
tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới
thiệu về lịch sử, nét đẹp về thiên nhiên,...
+ GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên du
lịch nhí.
+ 3 HS đóng vai. Các HS khác
+ GV nhận xét, tuyên dương.
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
____________________________________________
Tiết 2 Khoa học
BÀI 28: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên:Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường
đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng:
- Cung cấp chỗ ở thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác.
- Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh hoạt tạo ra trong quá trình sống.
- Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của môi trường
đối với sinh vật trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được các biện pháp giảm thiểu rác
thải ra môi trường lập được kế hoạch giảm rác thải ở nhà và ở trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai
trò của môi trường đối với sinh vật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về môi trường sống đối với sinh vật vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh và hạn chế rác
thải, sống tiết kiệm…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - Cả lớp quan sát tranh.
Tôi cần,tôi cần.
Cách chơi: GV làm quản trò nói tôi cần, tôi
cần và nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời
? Thứ gì để thở?
? Thứ gì chống lại cơn khát?
? Để chống lại cơn đói?
? Để nhìn thấy xung quanh?
GV nhận xét, khen ngợi và dẵn dắt vào bài
mới: Để sống và phát triển được không chỉ
con người mà tất cả các loài sinh vật trên trái
đất đều phải lấy nhiều yếu tố từ môi trường
xung quanh. Vậy môi trường là gì? Nó gồm
những yếu tố nào Hôm nay, lớp chúng mình
sẽ cùng nhau đến với bài học “Chức năng của
môi trường đối với sinh vật”.
2. Hoạt động khám phá:
*Hoạt động khám phá 1.
- GV gọi HS đọc khung thông tin trang 100
và trả lời câu hỏi
? Môi trường bao gồm những gì?
-Lớp theo dõi và tham gia trả lời cá
nhân
- HS lần lượt trả lời các đáp án,
- Không khí
- Nước
- Thức ăn
- Ánh sáng
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc to, CL đọc thầm
- HS trả lời
- Môi trường tự nhiên bao gồm ánh
sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước,
động vật, thực vật,....
- Các yếu tố này có khắp nơi xung
quanh chúng ta.
? Em có thể gặp các yếu tố đó ở đâu?
- Sinh vật cần các yếu tố của môi
trường để sinh sống và phát triển.
? Sinh vật cần các yếu tố của môi trường để -Hs nhận xét
làm gì?
-HS lắng nghe, ghi vào vở
-Gv gọi HS nhận xét
-HS quan sát hình và trả lời .
-GV nhận xét, tuyên dương kết luận : Môi
trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như ánh
sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước, động
vật, thực vật,…..
-HS trả lời
*Hoạt động khám phá 2.
- Các yếu tố môi trường có trong
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK hình: Mặt Trời, mây, đầu bò, vịt, cây
trả lời các câu hỏi
lúa,….
-HS trả lời: Mây che nắng hoặc mang
mưa
- Cây gỗ giúp chim chóc làm tổ
-Hồ nước cho vịt thức ăn, nước uống
? Trong hình vẽ những gì?
? Hãy nêu tên các yếu tố của môi trường có
trong hình và chức năng của yếu tố đó với
sinh vật, con người?
-Gv tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến hỏi đáp đố
nhau
? Mây cung cấp gì cho sinh vật trên Trái
Đất?
? Cây gỗ đem lại gì cho một số loài chim?
? Hồ nước cho đàn vị những gì? Cho cây
những gì?
? Con người thu hoạch được gì từ cây lúa?
-Cây lúa cho con người hạt gạo để
ăn, rơm rạ để đun bếp, làm chổi,...
? Con người sử dụng những gì từ đàn bò?
- Người lấy sữa, thịt để ăn uống, da
bò làm áo da, túi xách, giày dép,...
-GV nhận xét, tuyên dương
? Trong hình 1 các yếu tố rất cần thiết cho - Không khí rất cần cho sự sống của
con người nhưng không nhìn thấy được?
con người và các loài sinh vật để hô
hấp.
-GV nhận xét, kết luận: Môi trường cung cấp -HS lắng nghe
rất nhiều yếu tố giúp cho các loài sinh vật và
phát triển.
*Hoạt động khám phá 3.
-Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 và quan sát từ
hình 2 đến hình 5 và sử dụng kĩ thuật Khăn
trải bàn
-Các nhóm thảo luận và viết kết quả
vào mỗi góc của khăn trải bàn
-Đại diện 1 -2 nhóm trình bày
+ Hình 2: Môi trường cung cấp đất
đai cho con người xây dựng nhà cửa
để ở , đường xá để đi lại,...
+ Hình 3: Môi trường đất cung cấp
? Kể tên những yếu tố của môi trường trong tài nguyên than đá cho con người làm
chất đốt,...
mỗi hình?
? Môi trường cung cấp nhưng gì cho động + Hình 4: Môi trường nước cung cấp
các loài thủy hải sản làm thức ăn cho
vật, thực vật, con người sinh sống?
con người,....
+ Hình 5: Môi trường thực vật cung
cấp các loại cây làm thuốc cho các
loài động vật và con người
+ Mặt bàn: Môi trường cung cấp thức
ăn và tất cả những yếu tố cần cho con
người và các loài vật sinh sống,..
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời
-Gv đưa ra một số câu hỏi mở rộng
? Đối với những loài sinh vật sống trên cạn , -HS lắng nghe, ghi vở
mặt đất cung cấp những gì cho chúng hoạt
động sống?
? Ngoài than đá con người còn khai thác loại
khoáng sản nào nữa?
?Kể tên những loài thực vật , động vật con
người sử dụng làm thuốc mà em biết?
-GV nhận xét, tuyên dương khen ngợi
-GV kết luận: Môi trường cung cấp thức ăn,
nơi ở, các nhu cầu sống thiết yếu cho con
người và các sinh vật khác sinh sống và phát
triển.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: “Đố bạn”
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Hs chơi theo nhóm bàn tìm về một môi - HS tham gia chơi.
trường cung cấp thức ăn , chỗ ở và các nhu
cầu thiết yếu khác cho sinh vật , con người.
+ HS1 : nghĩ tên một loài sinh vật
+HS 2: nêu những yếu tố mà môi trường
cung cấp cho sinh vật đó.
+ Trong 3 phút, HS nào kể được nhiều và
đúng sẽ được tuyên dương, chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương cả lớp.
-GV gọi HS đọc mục “ Em có biết”
GV giới thiệu: Tầng ozone là tầng ngoài
cùng của lớp không khí bao quanh Trái Đất
của chúng ta.
? Qua thông tin trên, em thấy tầng ozone có
khả năng gì?
? Nếu tầng ozone bị thủng thì điều gì sẽ xảy
ra?
? Vậy ngoài việc cung cấp các yếu tố cho
sinh học và con người sinh sống, môi trường
còn có vai trò gì đối với chúng ta?
-GV nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ liên hệ với nơi em đang
ở: Môi trường cung cấp cho em những gì?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS đọc
-HS trả lời
-HS nhận xét, bổ sung
- Học sinh tham gia chia sẻ về môi
trường cung cấp cho em những gì ở
nơi em ở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Bổ xung sau tiết học:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
Tiết 3 Thể chất: (Đ/c Mậu)
_____________________________________________
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
(Đ/c Hiền)
____________________________________________
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiết.1 Môn: Tiếng Việt
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS giới thiệu được một tác phẩm mà các em đã đọc về việc con người chinh phục
bầu trời.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn
trong trao đổi để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi chép, trao đổi cùng các bạn, chủ
động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói,
tôn trọng người nghe.
– Phát triển PC yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về tài năng và ý
chí của con người, ước mơ và quyết tâm vươn lên trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS xem một video ngắn về - Học quan sát video.
các hoạt động khám phá bầu trời hoặc các
thước phim của những nhà thám hiểm đã ghi
lại trong quá trình làm khoa học.
- GV hỏi: Qua video vừa rồi, em có cảm nhận - HS nêu cảm nhận.
gì?
– GV chốt ý, giới thiệu bài: Trong tiết Nói và
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác
phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài
báo, vở kịch) mà em đã đọc về con người
chinh phục bầu trời. Sau đó, các em sẽ cùng
trao đổi ý kiến về câu chuyện và nhân vật
trong những câu chuyện ấy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị
– GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- GV mời một vài HS nói tên tác phẩm mà
các em sẽ giới thiệu.
- HS trả lời.
Hoạt động 2: Thảo luận
* Thảo luận trong nhóm:
- GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, HS luân
phiên giới thiệu với bạn tác phẩm mình đã - HS luân phiên giới thiệu với bạn
đọc
tác phẩm mình đã đọc. Mỗi HS sau
khi giới thiệu sẽ chủ trì mời các bạn
trong nhóm trao đổi về tác phẩm và
nhân vật trong tác phẩm của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
* Thảo luận trước lớp:
- 2-3 HS thuyết trình trước lớp. Các
- GV mời 2-3 HS thuyết trình trước lớp. Sau HS khác lắng nghe, ghi chép vắn tắt,
khi thuyết trình xong, HS sẽ chủ trì mời các đưa ra câu hỏi, cảm nhận về phần
bạn trong lớp trao đổi về tác phẩm và nhân trình bày của bạn.
vật trong tác phẩm của mình.
- GV quan sát, theo dõi phần trao đổi, đưa ra
nhận xét, góp ý và cảm nhận (nếu cần) kết
hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong
khi nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu
chuyện với người thân, bạn bè, tìm thêm
những đặc điểm nổi bật, bổ sung ý để bài
thuyết trình được hoàn thiện hơn.
- GV nhận xét tiết học v...
 








Các ý kiến mới nhất