Tiếng Việt tuần 12 lớp 2 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Thoãng
Ngày gửi: 18h:40' 14-12-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Thoãng
Ngày gửi: 18h:40' 14-12-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động trải nghiệm
HĐGD theo chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè
Lớp 2B
SHL: Tham gia “Hái hoa học tập”. Đánh giá hoạt động
Tiết 36
Thời gian thực hiện: 24/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
* Năng lực, phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác: Làm quen được với những người bạn hàng xóm, tạo mối quan hệ gần
gũi, thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.
- NL thích ứng với cuộc sống: Thực hiện việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô. Làm quen với
những người bạn hàng xóm; Thực hiện được viêc giải quyết mâu thuẫn với bạn
- NL thiết kế và tổ chức: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi mình không tự giải quyết
được vấn đề trong mối quan hệ với bạn
- PC nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, than thiện với bạn bè thông qua hững việc làm;
2. Đồ dùng dạy học:
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần.
- Bảng ghi phương hướng tuần 13.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2' A.KHỞI ĐỘNG
- HS tham gia trò chơi tại chỗ.
-HS tham gia.
- Gv nêu mục tiêu bài học
7' B. BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC TUẦN
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
-HS lắng nghe
+ Chuyên cần: .................................................
……………………………………..
..........................................................................
……………………………………..
+ Học tập:........................................................
……………………………………..
..........................................................................
……………………………………..
+ Đồng phục:...................................................
……………………………………..
..........................................................................
……………………………………..
+ Chuẩn bị:......................................................
……………………………………..
.........................................................................
……………………………………..
+ Vệ sinh:........................................................
……………………………………..
........................................................................
……………………………………..
+ 3 Không:.....................................................
……………………………………..
........................................................................
……………………………………..
+ Trật tự:........................................................
……………………………………..
........................................................................
……………………………………..
+ Tích cực:.....................................................
……………………………………..
.........................................................................
……………………………………..
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương:
- GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành ……………………………………..
tích.
……………………………………..
* Phương hướng tuần tới:
- Ban điều hành nêu phương hướng tuần tới.
- Góp ý của các bạn trong lớp.
- Thực hiện chương trình tuần 13, GV bám sát kế - HS lắng nghe thực hiện
hoạch chủ nhiệm thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện -HS lắng nghe thực hiện
ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển
khai chủ điểm mới.
* ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG :
1. GV tổ chức cho HS trao đổi và nêu những việc
mình đã học được để thể hiện sợ kính yêu thầy cô,
thân thiện với bạn bè; nêu những điều em sẽ thay đổi
để thực hiện tốt hem việc kinh yêu thầy cô, thân thiện
với bạn bè.
2. GV phát Phiếu đánh giá và yêu cầu HS làm việc cá
nhân.
3.GV đề nghị HS vẽ biểu tượng cảm xúc của bản thân
và mọi người khi em thực hiện những việc làm thể
hiện sự kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè.
3. GV yêu cầu HS tự đánh giá và tô màu vào số ngôi
sao tương ứng với những việc các em đã làm.
4. GV tổ chức cho HS đánh gỉá đồng đẳng, trao đổi
để xin ý kiến của bạn về những hoạt động mình đã
tham gia trong chủ đề.
5. GV yêu cầu HS về xin ý kiến ngưòi thân và ghi vào
mục 3 trong Phiếu đááh giá.
10' C. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Tham gia “Hái hoa dân chủ”
* Cách tiến hành:
1. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân
chủ”. HS lựa chọn một bông hoa và thực hiện
yêu cầu viết trên đó.
-GV tổng kết, tuyên dương, khen ngợi HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
-HS nêu
-HS nhận piếu đánh giá
-HS lắng
-HS tự đánh giá
-HS trao đổi
- HS lắng nghe
- HS tiến hành thực hiện tham gia giới
thiệu về một người bạn thân hàng xóm
em mới quen.
D. Giáo dục đạo đức HCM bài 3: Bác nhường
chiếc lò sưởi cho đồng chí bảo vệ/10
- GV kể tóm tắt câu chuyện hoặc gọi hs đọc lại câu - Lắng nghe và quan sát câu chuyện.
chuyện.
- 2 HS đọc câu hỏi: Một bạn trong lớp
- Gọi hs đọc câu hỏi.
gia đình chẳng may gặp khó khăn, em
và các bạn trong lớp nên làm gì?
- Thảo luận nhóm đôi – 2 phút.
- Yêu cấu thảo luận nhóm đôi – 2 phút.
- Chia sẻ trước lớp: Sẻ an ủi và gây quỹ
- Gọi hs chia sẻ trước lớp.
tương trợ trong lớp để hỗ trợ tiếp cho
gia đình bạn; Nhờ người thân hỗ trợ
kinh tế tiếp gia đình bạn; ….
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có ý tưởng biết giúp - Nhận xét.
đỡ người khác khi gặp khó khăn.
- GD: Các em cần quan tâm, yêu thương và sẳn sang
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng việc làm vừa sức
hoặc nhờ sự giúp đỡ từ người thân (nếu cần).
- Lắng nghe.
3'
E. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu -HS trả lời
dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự quan tâm, yêu thương -HS lắng nghe và thực hiện
những người gặp khó khăn quanh em.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Đọc: Bàn tay dịu dàng
Lớp 2B
Tiết 111-112
Thời gian thực hiện: 20/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức:
- Thông qua việc qua sát tranh, cho biết việc làm trong tranh, dự đoán cảm xúc của các nhân vật
trong tranh.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các
nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu được nội dung bài: Thái độ trìu mến, thương yêu học sinh và
sự chia sẻ của thầy giáo đã động viên An, giúp bạn cố gắng hơn trong học tập; biết liên hệ với bản
thân: cần biết chia sẻ, động viên, an ủi bạn bè khi bạn gặp chuyện buồn; viết được 1 – 2 câu an ủi,
động viên (chia buồn).
* Phẩm chất, năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
2. Đồ dùng dạy học
:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh hoặc clip về thầy cô, bạn bè.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
5'
A. Khởi động
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
nghĩ của em về tên chủ điểm Ngôi nhà thứ hai.
– Giáo viên hướng dẫn quan sát tranh, nhận diện bức
tranh và suy đoán: bối cảnh ở đâu, có những ai, họ đang
làm việc gì, chú ý gương mặt và hành động của các bạn
- HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ trong tranh.
– Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để nói về việc làm - HS quan sát
của mỗi người trong tranh.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới - HS đọc
Bàn tay dịu dàng.
– HS đọc tên bài kết hợp tranh minh hoạ để phán đoán
nội dung bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
10' 1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
- HS nghe đọc
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ cảm xúc của An; giọng
thầy giáo nhẹ nhàng, chậm rãi; giọng An: nói thấp giọng,
thể hiện sự buồn bã, câu cuối có thể cao giọng để thể hiện
quyết tâm sẽ làm bài vào sáng hôm sau).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: nặng
trĩu, dịu dàng,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Thế là / chẳng bao giờ An còn được / nghe bà kể chuyện - HS đọc thành tiếng câu,
cổ tích, // chẳng bao giờ An còn được / bà âu yếm, / vuốt
đoạn, bài đọc trong nhóm
20'
15'
17'
3'
ve…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
nặng trĩu (rất buồn), âu yếm (thể hiện sự yêu thương), ...
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài
– HS liên hệ với bản thân: biết chia sẻ, động viên, an ủi
bạn bè khi bạn gặp chuyện
buồn.
3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ nói
với An.
–HD HS luyện đọc lời động viên của thầy với An và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ nói với An.
– HS HTT đọc cả bài.
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Kết nối yêu thương.
– HS trao đổi trong nhóm đôi, đóng vai bạn cùng lớp với
nhân vật An, viết lời an ủi, động viên An (HS thực hiện
vào VBT – chia sẻ kết quả với bạn).
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả trước lớp và
nghe GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
ND: Thái độ trìu mến, thương
yêu học sinh và sự chia sẻ của
thầy giáo đã động viên An, giúp
bạn cố gắng hơn trong học tập.
– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
.
– HS xác định yêu cầu
– HS đọc phân vai trong nhóm 4
Ví dụ:
An thân mến!
Cậu hãy cố gắng lên nhé!
Chúng tớ sẽ luôn ở bên cậu.
Bạn của cậu
Huy
– HS đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
Viết: Chữ hoa L
Lớp 2B
Tiết 113
Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm than
Tiết 114
Thời gian thực hiện: 21/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng kiểu chữ hoa L và câu ứng dụng.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm (từ ngữ có nghĩa trái ngược); câu bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp, dấu
chấm than.
- Chơi trò chơi Bàn tay dịu dàng, nói về những việc người thân chăm sóc em.
* Năng lực, phẩm chất:.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
3' A.Khởi động:
- Câu hỏi trắc nghiệm.
- HS tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa L và câu ứng
dụng.
-
HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài.
10' 2. Viết
2.1. Luyện viết chữ L hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều cao, – HS quan sát mẫu
độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ L hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
– HS quan sát GV viết mẫu
trình viết chữ L hoa.
– GV yêu cầu HS viết chữ L hoa vào bảng con.
– HS viết chữ L hoa vào bảng
– HD HS tô và viết chữ L hoa vào VTV.
con, VTV
Chữ L
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét lượn dọc, nét thắt và nét lượn ngang.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái phía trên ĐK
ngang 2, lượn vòng lên chưa chạm ĐK dọc 3 viết nét lượn dọc theo ĐK dọc 2, viết tiếp luôn nét
thắt và lượn ngang, dừng bút trên ĐK dọc 3, dưới ĐK ngang 2 (Lưng nét cong trái chạm ĐK
dọc 1; Chỗ bắt đầu viết nét lượn dọc phải ngang bằng với điểm đặt bút).
10' 2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Lên
rừng, xuống biển.”
7'
– GV nhắc lại quy trình viết chữ L hoa và cách nối từ
chữ L hoa sang chữ ê.
– GV viết chữ Lên.
–HD HS viết chữ Lên và câu ứng dụng “Lên rừng,
xuống biển.” vào VTV.
2.3. Luyện viết thêm
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng: Chỉ sự lao động
vất vả, cực nhọc.
– HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
– HS viết vào vở BT
5'
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu tục ngữ:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Tục ngữ
–Hd HS viết chữ L hoa, chữ Lời và câu tục ngữ vào
VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
12' 3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS quan sát tranh, tìm cặp từ phù hợp, chia sẻ kết quả
trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ
(Đáp án: dày – mỏng, to – nhỏ, mới – cũ)
– GV nhận xét kết quả.
– HS viết các cặp từ tìm được vào VBT.
– HS tìm thêm một số cặp từ tương tự, giải nghĩa và đặt
câu.
13' 4.Luyện câu
4.1. Nhận diện câu thể hiện cảm xúc
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a.
– GV hướng dẫn cách tìm câu thể hiện cảm xúc (GV
gợi ý cho HS: “Câu thể hiện cảm xúc là câu dùng để
bộc lộ trạng thái, cảm xúc một cách trực tiếp như vui
vẻ, phấn khích, buồn bã, đau xót, ngạc nhiên,… của
người nói đối với sự vật, hiện tượng nào
đó, VD: A, mẹ đã về!”).
– HD HS thảo luận trong nhóm nhỏ để tìm câu thể hiện
cảm xúc.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và trình
bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
4.2. Dấu chấm than
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HS thảo luận trong nhóm đôi để tìm dấu câu phù hợp
với mỗi ô vuông.
– HS nhận biết dấu câu kết thúc câu thể hiện cảm xúc –
dấu chấm than.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và trình
bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
4.3. Viết câu thể hiện cảm xúc
– HS xác định yêu cầu của BT 4c.
– HS viết câu thể hiện cảm xúc ở BT 4b vào VBT.
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao: Khi nói năng, giao
tiếp với nhau thì nên thận trọng
trong việc sử dụng ngôn ngữ.
- HS viết
– HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số
bài viết.
– HS xác định yêu cầu
– HS tìm từ ngữ
– Một vài HS chia sẻ kết quả
trước lớp:
– HS xác định yêu cầu của BT
4
– HS đặt câu theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của
VBT/63.
– HS thảo luận trong nhóm đôi
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS viết câu theo yêu cầu BT
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
7'
3'
C. Vận dụng
Chơi trò chơi Bàn tay dịu dàng
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chơi nói nối tiếp
trong nhóm nhỏ những việc người thân làm cho em theo
hướng dẫn của GV:
+ HS thứ nhất hỏi: Tay mẹ dịu dàng
+ HS thứ hai: Chải tóc cho em.
+ HS thứ 3: Tay bà dịu dàng
+…
– Một vài nhóm HS thực hiện trước lớp.
– HS nnghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
trong nhóm đôi
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn:
a. Chà, tảng đá nặng ghê!
b. Quyển sách này hơi mỏng.
c. A, phòng học mới rộng
quá!
d. Cái thức kẻ dài của bạn
nào nhỉ?
– HS chơi theo HD của Gv
– HS nói trước lớp và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
Đọc: Danh sách tổ em
Nghe - viết: Bàn tay dịu dàng
Lớp 2B
Tiết 115
Tiết 116
Thời gian thực hiện: 22/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- Giới thiệu về các thành viên trong tổ em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Danh
sách tổ để biết thông tin về các thành viên và câu lạc bộ các bạn tham gia; biết liên hệ bản thân:
hiểu biết thông tin về bạn bè để có thể chia sẻ, giúp đỡ nhau
- Nghe – viết đúng đoạn văn; luyện tập viết hoa tên người; phân biệt ch/tr, ăc/ăt.
* Năng lực, phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS tình cảm thương yêu, quý mến bạn bè, lòng tri ân người khác: biết quý trọng
tình bạn, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè;
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những người đã vất vả,
khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
- Phát triển kĩ năng đọc
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
5'
A.Khởi động:
– GV hướng trò chơi Ai nhớ mình? (Hướng dẫn:
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn
Cho phép HS đổi chỗ tự do. Sau đó, GV bắt đầu chỉ
của GV
nhanh một HS. HS khác phải nói chính xác bạn ở tổ
nào, tổ có bao nhiêu thành viên, ai là tổ trưởng.
Thời gian suy nghĩ và trả lời là 5 giây. HS trả lời
đúng có quyền gọi một HS khác tiếp tục trả lời.)
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc - HS quan sát , ghi tên bài đọc mới
mới Danh sách tổ em.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh để phán
đoán nội dung bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
10' 1.1 Luyện đọc thành tiếng
–GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp kiểu văn bản
- HS nghe
thông tin. Gợi ý: đọc chậm rãi, từ tốn.
– GV hướng dẫn đọc.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
nhỏ và trước lớp.
12' 1.2 .Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích Câu lạc bộ “Cây cọ nhí” và
- HS giải nghĩa
“Chim sơn ca” là những câu lạc bộ sinh hoạt nội
dung nào.
– GV có thể giải thích nghĩa từ “cột” bằng cách chỉ
vào trang sách.
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
- HS đọc thầm
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS nội dung bài đọc
8'
17'
1.3 Luyện đọc lại
– GV đọc lại bản danh sách; nghe GV hướng dẫn
luyện đọc lại.
– HD HS luyện tập theo cặp đôi, mỗi HS đọc một
hàng, sau đó đổi ngược lại.
– HS HTT đọc cả bài.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn bài Bàn tay dịu dàng
(từ Khi thầy đến gần đến thương yêu).
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
VD: nặng trĩu, kể chuyện, vỗ nhẹ, trìu mến,…; hoặc
do ngữ nghĩa, VD: dịu dàng.
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào
VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt đầu
viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
7'
2.2. Ôn tập viết hoa tên người
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS chọn tên 3 bạn trong nhóm hoặc tổ và viết
tên các bạn không theo thứ tự bảng chữ cái (có thể
tìm tên bạn trong lớp hoặc tên bạn ngoài lớp) trong
nhóm nhỏ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HD HS viết tên 3 bạn đã tìm được theo yêu cầu vào
VBT.
– HS nghe GV nhận xét.
.2.3. Luyện tập chính tả – Phân biệt ch/tr, ăc/ăt
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS đọc các từ, cụm từ ngữ, thực hiện BT vào
VBT.
– HS nêu kết quả và trao đổi kết quả với bạn, đặt câu
với từ vừa giải nghĩa.
– HS nghe GV sửa bài a (còn thời gian hướng dẫn
bài b)
- HS chia sẻ
- ND: Danh sách tổ để biết thông tin
về các thành viên và câu lạc bộ các
bạn tham gia.
– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe GV đọc
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự
đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS viết tên các bạn không theo thứ
tự bảng chữ cái
– HS đọc tên tìm được và không theo
thứ tự sắp xếp trước lớp.
– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp:
a. Bức tranh vẽ con chim sẻ đậu trên
cành cây chanh.
Trưa nay bé đã ăn cơm chưa?
b. Buổi sáng, bé rửa mặt, chải
đầu, mặc quần áo mới rồi đi học.
Mẹ đặt tô cháo đặc sánh, thơm ngon
lên bàn ăn.
3'
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét cho nhóm bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
MRVT Trường học
Nói và đáp lời chia buồn, chia tay
Lớp 2B
Tiết 117
Tiết 118
Thời gian thực hiện: 23/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- MRVT: Trường học (từ ngữ chỉ khu vực học tập, làm việc ở trường, người làm việc ở trường);
câu giới thiệu.
- Nói và đáp lời chia buồn, lời chào trước khi ra về.
* Năng lực, phẩm chất:
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những người đã vất vả,
khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
2' A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát.
- Hs hát: Mái trường mến yêu.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
15' 3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3a, đọc đoạn
– HS xác định yêu cầu của BT 3a
văn.
–HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong VBT. Chia
– HS tìm từ ngữ theo yêu cầu –
sẻ kết quả trước lớp.
trình bày:
– GV nhận xét kết quả.
Những từ ngữ chỉ các khu vực ở
trường là: phòng đọc sách,
phòng y tế, nhà bếp, sân bóng.
Buổi học đầu tiên, Lương dẫn Mai
đi quanh trường. Em giới thiệu
cho bạn phòng đọc sách, phòng y
tế, nhà bếp và sân bóng. Nơi nào
cũng rộng rãi và thoáng mát.
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
3b(BT5 VBT/65), tìm từ ngữ:
– HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm bằng
a. Chỉ các nơi học tập, làm việc ở
kĩ thuật Khăn trải bàn, mỗi HS tìm 1 từ cho mỗi
trường: thư viện, phòng học, khu
nhóm, ghi vào thẻ từ. Chia sẻ kết quả trước lớp.
hiệu bộ, sân thể dục, sân trường,
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được (nếu cần).
…
– GV nhận xét kết quả
b. Chỉ những người làm việc ở
trường: thầy cô, bác bảo vệ, cô
lao công,…
- HS nhận xét cho nhóm bạn.
19' 4.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát
– HS xác định yêu cầu của BT 4
câu mẫu.
(bài 6 VBT/65)
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
– Yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 1 câu để giới thiệu về khu
vực học tập ở trường mà em thích, 1 câu giới thiệu về
môn học em yêu thích, 1 câu giới thiệu về một bạn
cùng tổ với em.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
17' 5. Nói và nghe
5.1. Nói và đáp lời chia buồn
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5a, quan sát
tranh và hành động của thầy giáo, các bạn nhỏ trong
tranh.
– HD HS phân vai An, thầy giáo và các bạn, luyện
tập trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
– Một vài nhóm HS nói và đáp trước lớp.
– GV hướng dẫn:
+ Khi nào em cần nói lời chia buồn?
+ Em cần nói lời chia buồn với giọng điệu, cử chỉ,…
thế nào?
– HS nghe bạn và GV nhận xét
3'
5.2. Nói và đáp lời chào trước khi ra về
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5b.
– HD HS phân vai theo từng trường hợp (thầy cô –
HS hoặc HS – HS) nói và đáp lời chào trước khi ra
về.
– Một vài nhóm HS nói và đáp trước lớp.
– HS nghe GV gợi ý:
+ Trước khi ra về các em chào thầy cô thế nào?
+ Nếu em là thầy cô, khi HS chào, em sẽ chào lại
như thế nào?
+ Em chào thầy cô có khác với chào bạn của em
không?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT:
a. Một khu vực học tập ở trường
mà em thích.
- Sân trường là nơi chúng em vui
chơi vào mỗi giờ giải lao.
- Nhà bếp là nơi các cô chuẩn bị
đồ ăn cho chúng em.
b. Một môn học em yêu thích.
- Toán là môn học em thích nhất.
- Tiếng Việt là môn học hay nhất.
c. Một bạn học cùng tổ với em.
- Vy là bạn cùng bàn của em.
- Nam là bạn thân nhất của em.
- Nhận xét cho bạn.
-
HS xác định yêu cầu của BT
(7 VBT/66)
-
HS nói theo vai trong nhóm 2
HS chia sẻ trước lớp – nhận
xét.
-
HS xác định yêu cầu của BT
5b,
-
HS nói theo vai trong nhóm
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tt)
Đọc một bài thơ về trường học
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc.
- Chia sẻ một bài thơ đã đọc về trường học.
- Thực hành lập danh sách nhóm hoặc tổ.
* Năng lực, phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm đối với thầy cô, bạn bè.
- Phát triển óc thẫm mĩ.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
3' A.Hoạt động khởi động:
- Cho HS thi kể nhanh về đồ dùng ở trường học.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
7' 6. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc
6.1. Phân tích gợi ý
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6a.
– HS nói 3 – 4 câu giới thiệu một đồ dùng quen
thuộc trong nhóm nhỏ dựa vào gợi ý.
– Một vài HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
10' 6.2. Viết câu giới thiệu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6b.
– HD HS viết 3 – 4 câu giới thiệu về câ thước kẻ.
– Một vài HS đọc bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
Lớp 2B
Tiết 119
Tiết 120
Thời gian thực hiện: 24/11/2023
Hoạt động của Học sinh
-
Nêu tên đồ dùng em thấy ở trường.
HS lắng nghe.
– HS xác định yêu cầu của BT (bài 7
VBT/66)
– HS chia sẻ trước lớp:
– HS nhận xét
– HS xác định yêu cầu của BT
– Viết 3 – 4 câu giới thiệu về cây
thước kẻ (bài 8 VBT/104)
– HS chia sẻ trước lớp:
Chiếc thước kẻ của em có hình chữ
nhật. Thước có màu vàng rất nổi bật.
Thước mỏng và dẹt nên em có thể cất
vào hộp bút. Nó có vạch chia xăng-timét rõ ràng. Em thường dùng nó để
đo và kẻ.
Tiết 120
35' C. Vận dụng
1. Đọc mở rộng
1.1. Chia sẻ về một bài thơ về trường học.
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về tên bài
thơ, tác giả, vần thơ, từ ngữ hay.
– Một vài HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2. Viết Phiếu đọc sách (VBT)
– Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài đọc,
tác giả, thông tin em biết.
– HD Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS chia sẻ trong nhóm 4 – trình bày
trước lớp.
– HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài
đọc, tác giả, thông tin em biết.
-
HS chia sẻ;
Trường em
Nguyễn Bùi Vợi
Đỏ hồng, reo
quanh, vẫy chào,
chân nhanh tới
trường
17' 2. Lập danh sách
- Lập danh sách nhóm hoặc tổ em
– GV hướng dẫn cách lập danh sách theo mẫu (tên
bản danh, các cột: số thứtự, họ và tên, giới tính,
ngày sinh,…).
– HS viết danh sách vào VBT.
3' C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Trường em ngói mới đỏ
hồng
Mọc lên tươi thắm giữa
đồng lúa xanh
Gió về đồng lúa reo quanh
Vẫy chào những bước chân
nhanh tới trường
– HS nghe và thực hiện lập danh sách
vào VBT/68.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc: Bàn
ta dịu dàng
Luyện viết: Ôn chữ hoa L
Lớp 2B
Tiết 56
Tiết 57
Thời gian thực hiện: 20/11/2023
1/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
* Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các
nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu được nội dung bài: Thái độ trìu mến, thương yêu học sinh và
sự chia sẻ của thầy giáo đã động viên An, giúp bạn cố gắng hơn trong học tập; biết liên hệ với bản
thân: cần biết chia sẻ, động viên, an ủi bạn bè khi bạn gặp chuyện buồn; viết được 1 – 2 câu an ủi,
động viên (chia buồn).
*Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn tính cẩn thận, kiên trì.
2/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VTV, VBT, SGV. Ti vi, máy tính.
3/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động
– Hát bài Mái trường mến yêu.
- HS hát.
– HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên - HS quan sát và lắng nghe.
bài đọc mới Bàn tay dịu dàng.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
- HS HTT đọc mẫu.
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ cảm xúc của An; giọng
thầy giáo nhẹ nhàng, chậm rãi; giọng An: nói thấp
giọng, thể hiện sự buồn bã, câu cuối có thể cao giọng
để thể hiện quyết tâm sẽ làm bài vào sáng hôm sau).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: nặng - HS nghe đọc câu khó:
Thế là / chẳng bao giờ An còn được /
trĩu, dịu dàng,…;
nghe bà kể chuyện cổ tích, // chẳng bao
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
giờ An còn được / bà âu yếm, / vuốt
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
ve…
- HS giải nghĩa
–Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
nặng trĩu (rất buồn), âu yếm (thể hiện sự yêu
thương), ...
1.2 Luyện đọc hiểu
- HS CHT đọc thành tiếng đoạn, bài
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
- Luyện đọc – Chia sẻ trước lớp.
SHS.
- HS đọc thầm
– HS nêu nội dung bài đọc
ND: Thái độ trìu mến, thương yêu học
– HS liên hệ với bản thân: biết chia sẻ, động viên, an
sinh và sự chia sẻ của thầy giáo đã
ủi bạn bè khi bạn gặp chuyện
buồn.
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ
nói với An.
–HD HS luyện đọc lời động viên của thầy với An và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ nói với An.
– HS HTT đọc cả bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ hoa đã học.
– Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo nét chữ của từng con chữ.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ hoa theo vở tập viết.
– GV yêu cầ...
HĐGD theo chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè
Lớp 2B
SHL: Tham gia “Hái hoa học tập”. Đánh giá hoạt động
Tiết 36
Thời gian thực hiện: 24/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
* Năng lực, phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác: Làm quen được với những người bạn hàng xóm, tạo mối quan hệ gần
gũi, thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.
- NL thích ứng với cuộc sống: Thực hiện việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô. Làm quen với
những người bạn hàng xóm; Thực hiện được viêc giải quyết mâu thuẫn với bạn
- NL thiết kế và tổ chức: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi mình không tự giải quyết
được vấn đề trong mối quan hệ với bạn
- PC nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, than thiện với bạn bè thông qua hững việc làm;
2. Đồ dùng dạy học:
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần.
- Bảng ghi phương hướng tuần 13.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2' A.KHỞI ĐỘNG
- HS tham gia trò chơi tại chỗ.
-HS tham gia.
- Gv nêu mục tiêu bài học
7' B. BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC TUẦN
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
-HS lắng nghe
+ Chuyên cần: .................................................
……………………………………..
..........................................................................
……………………………………..
+ Học tập:........................................................
……………………………………..
..........................................................................
……………………………………..
+ Đồng phục:...................................................
……………………………………..
..........................................................................
……………………………………..
+ Chuẩn bị:......................................................
……………………………………..
.........................................................................
……………………………………..
+ Vệ sinh:........................................................
……………………………………..
........................................................................
……………………………………..
+ 3 Không:.....................................................
……………………………………..
........................................................................
……………………………………..
+ Trật tự:........................................................
……………………………………..
........................................................................
……………………………………..
+ Tích cực:.....................................................
……………………………………..
.........................................................................
……………………………………..
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương:
- GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành ……………………………………..
tích.
……………………………………..
* Phương hướng tuần tới:
- Ban điều hành nêu phương hướng tuần tới.
- Góp ý của các bạn trong lớp.
- Thực hiện chương trình tuần 13, GV bám sát kế - HS lắng nghe thực hiện
hoạch chủ nhiệm thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện -HS lắng nghe thực hiện
ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển
khai chủ điểm mới.
* ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG :
1. GV tổ chức cho HS trao đổi và nêu những việc
mình đã học được để thể hiện sợ kính yêu thầy cô,
thân thiện với bạn bè; nêu những điều em sẽ thay đổi
để thực hiện tốt hem việc kinh yêu thầy cô, thân thiện
với bạn bè.
2. GV phát Phiếu đánh giá và yêu cầu HS làm việc cá
nhân.
3.GV đề nghị HS vẽ biểu tượng cảm xúc của bản thân
và mọi người khi em thực hiện những việc làm thể
hiện sự kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè.
3. GV yêu cầu HS tự đánh giá và tô màu vào số ngôi
sao tương ứng với những việc các em đã làm.
4. GV tổ chức cho HS đánh gỉá đồng đẳng, trao đổi
để xin ý kiến của bạn về những hoạt động mình đã
tham gia trong chủ đề.
5. GV yêu cầu HS về xin ý kiến ngưòi thân và ghi vào
mục 3 trong Phiếu đááh giá.
10' C. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Tham gia “Hái hoa dân chủ”
* Cách tiến hành:
1. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân
chủ”. HS lựa chọn một bông hoa và thực hiện
yêu cầu viết trên đó.
-GV tổng kết, tuyên dương, khen ngợi HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
-HS nêu
-HS nhận piếu đánh giá
-HS lắng
-HS tự đánh giá
-HS trao đổi
- HS lắng nghe
- HS tiến hành thực hiện tham gia giới
thiệu về một người bạn thân hàng xóm
em mới quen.
D. Giáo dục đạo đức HCM bài 3: Bác nhường
chiếc lò sưởi cho đồng chí bảo vệ/10
- GV kể tóm tắt câu chuyện hoặc gọi hs đọc lại câu - Lắng nghe và quan sát câu chuyện.
chuyện.
- 2 HS đọc câu hỏi: Một bạn trong lớp
- Gọi hs đọc câu hỏi.
gia đình chẳng may gặp khó khăn, em
và các bạn trong lớp nên làm gì?
- Thảo luận nhóm đôi – 2 phút.
- Yêu cấu thảo luận nhóm đôi – 2 phút.
- Chia sẻ trước lớp: Sẻ an ủi và gây quỹ
- Gọi hs chia sẻ trước lớp.
tương trợ trong lớp để hỗ trợ tiếp cho
gia đình bạn; Nhờ người thân hỗ trợ
kinh tế tiếp gia đình bạn; ….
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có ý tưởng biết giúp - Nhận xét.
đỡ người khác khi gặp khó khăn.
- GD: Các em cần quan tâm, yêu thương và sẳn sang
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng việc làm vừa sức
hoặc nhờ sự giúp đỡ từ người thân (nếu cần).
- Lắng nghe.
3'
E. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu -HS trả lời
dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự quan tâm, yêu thương -HS lắng nghe và thực hiện
những người gặp khó khăn quanh em.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Đọc: Bàn tay dịu dàng
Lớp 2B
Tiết 111-112
Thời gian thực hiện: 20/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức:
- Thông qua việc qua sát tranh, cho biết việc làm trong tranh, dự đoán cảm xúc của các nhân vật
trong tranh.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các
nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu được nội dung bài: Thái độ trìu mến, thương yêu học sinh và
sự chia sẻ của thầy giáo đã động viên An, giúp bạn cố gắng hơn trong học tập; biết liên hệ với bản
thân: cần biết chia sẻ, động viên, an ủi bạn bè khi bạn gặp chuyện buồn; viết được 1 – 2 câu an ủi,
động viên (chia buồn).
* Phẩm chất, năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
2. Đồ dùng dạy học
:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh hoặc clip về thầy cô, bạn bè.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
5'
A. Khởi động
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
nghĩ của em về tên chủ điểm Ngôi nhà thứ hai.
– Giáo viên hướng dẫn quan sát tranh, nhận diện bức
tranh và suy đoán: bối cảnh ở đâu, có những ai, họ đang
làm việc gì, chú ý gương mặt và hành động của các bạn
- HS chia sẻ trong nhóm
nhỏ trong tranh.
– Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để nói về việc làm - HS quan sát
của mỗi người trong tranh.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới - HS đọc
Bàn tay dịu dàng.
– HS đọc tên bài kết hợp tranh minh hoạ để phán đoán
nội dung bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
10' 1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
- HS nghe đọc
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ cảm xúc của An; giọng
thầy giáo nhẹ nhàng, chậm rãi; giọng An: nói thấp giọng,
thể hiện sự buồn bã, câu cuối có thể cao giọng để thể hiện
quyết tâm sẽ làm bài vào sáng hôm sau).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: nặng
trĩu, dịu dàng,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Thế là / chẳng bao giờ An còn được / nghe bà kể chuyện - HS đọc thành tiếng câu,
cổ tích, // chẳng bao giờ An còn được / bà âu yếm, / vuốt
đoạn, bài đọc trong nhóm
20'
15'
17'
3'
ve…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
nặng trĩu (rất buồn), âu yếm (thể hiện sự yêu thương), ...
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài
– HS liên hệ với bản thân: biết chia sẻ, động viên, an ủi
bạn bè khi bạn gặp chuyện
buồn.
3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ nói
với An.
–HD HS luyện đọc lời động viên của thầy với An và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ nói với An.
– HS HTT đọc cả bài.
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Kết nối yêu thương.
– HS trao đổi trong nhóm đôi, đóng vai bạn cùng lớp với
nhân vật An, viết lời an ủi, động viên An (HS thực hiện
vào VBT – chia sẻ kết quả với bạn).
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả trước lớp và
nghe GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
nhỏ và trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
ND: Thái độ trìu mến, thương
yêu học sinh và sự chia sẻ của
thầy giáo đã động viên An, giúp
bạn cố gắng hơn trong học tập.
– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
.
– HS xác định yêu cầu
– HS đọc phân vai trong nhóm 4
Ví dụ:
An thân mến!
Cậu hãy cố gắng lên nhé!
Chúng tớ sẽ luôn ở bên cậu.
Bạn của cậu
Huy
– HS đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
Viết: Chữ hoa L
Lớp 2B
Tiết 113
Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm than
Tiết 114
Thời gian thực hiện: 21/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng kiểu chữ hoa L và câu ứng dụng.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm (từ ngữ có nghĩa trái ngược); câu bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp, dấu
chấm than.
- Chơi trò chơi Bàn tay dịu dàng, nói về những việc người thân chăm sóc em.
* Năng lực, phẩm chất:.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
3' A.Khởi động:
- Câu hỏi trắc nghiệm.
- HS tham gia trò chơi.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa L và câu ứng
dụng.
-
HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài.
10' 2. Viết
2.1. Luyện viết chữ L hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều cao, – HS quan sát mẫu
độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ L hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
– HS quan sát GV viết mẫu
trình viết chữ L hoa.
– GV yêu cầu HS viết chữ L hoa vào bảng con.
– HS viết chữ L hoa vào bảng
– HD HS tô và viết chữ L hoa vào VTV.
con, VTV
Chữ L
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét lượn dọc, nét thắt và nét lượn ngang.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái phía trên ĐK
ngang 2, lượn vòng lên chưa chạm ĐK dọc 3 viết nét lượn dọc theo ĐK dọc 2, viết tiếp luôn nét
thắt và lượn ngang, dừng bút trên ĐK dọc 3, dưới ĐK ngang 2 (Lưng nét cong trái chạm ĐK
dọc 1; Chỗ bắt đầu viết nét lượn dọc phải ngang bằng với điểm đặt bút).
10' 2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– HD HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Lên
rừng, xuống biển.”
7'
– GV nhắc lại quy trình viết chữ L hoa và cách nối từ
chữ L hoa sang chữ ê.
– GV viết chữ Lên.
–HD HS viết chữ Lên và câu ứng dụng “Lên rừng,
xuống biển.” vào VTV.
2.3. Luyện viết thêm
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng: Chỉ sự lao động
vất vả, cực nhọc.
– HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
– HS viết vào vở BT
5'
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu tục ngữ:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Tục ngữ
–Hd HS viết chữ L hoa, chữ Lời và câu tục ngữ vào
VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
12' 3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS quan sát tranh, tìm cặp từ phù hợp, chia sẻ kết quả
trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ
(Đáp án: dày – mỏng, to – nhỏ, mới – cũ)
– GV nhận xét kết quả.
– HS viết các cặp từ tìm được vào VBT.
– HS tìm thêm một số cặp từ tương tự, giải nghĩa và đặt
câu.
13' 4.Luyện câu
4.1. Nhận diện câu thể hiện cảm xúc
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a.
– GV hướng dẫn cách tìm câu thể hiện cảm xúc (GV
gợi ý cho HS: “Câu thể hiện cảm xúc là câu dùng để
bộc lộ trạng thái, cảm xúc một cách trực tiếp như vui
vẻ, phấn khích, buồn bã, đau xót, ngạc nhiên,… của
người nói đối với sự vật, hiện tượng nào
đó, VD: A, mẹ đã về!”).
– HD HS thảo luận trong nhóm nhỏ để tìm câu thể hiện
cảm xúc.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và trình
bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
4.2. Dấu chấm than
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HS thảo luận trong nhóm đôi để tìm dấu câu phù hợp
với mỗi ô vuông.
– HS nhận biết dấu câu kết thúc câu thể hiện cảm xúc –
dấu chấm than.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và trình
bày trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
4.3. Viết câu thể hiện cảm xúc
– HS xác định yêu cầu của BT 4c.
– HS viết câu thể hiện cảm xúc ở BT 4b vào VBT.
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao: Khi nói năng, giao
tiếp với nhau thì nên thận trọng
trong việc sử dụng ngôn ngữ.
- HS viết
– HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số
bài viết.
– HS xác định yêu cầu
– HS tìm từ ngữ
– Một vài HS chia sẻ kết quả
trước lớp:
– HS xác định yêu cầu của BT
4
– HS đặt câu theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của
VBT/63.
– HS thảo luận trong nhóm đôi
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS viết câu theo yêu cầu BT
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
7'
3'
C. Vận dụng
Chơi trò chơi Bàn tay dịu dàng
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chơi nói nối tiếp
trong nhóm nhỏ những việc người thân làm cho em theo
hướng dẫn của GV:
+ HS thứ nhất hỏi: Tay mẹ dịu dàng
+ HS thứ hai: Chải tóc cho em.
+ HS thứ 3: Tay bà dịu dàng
+…
– Một vài nhóm HS thực hiện trước lớp.
– HS nnghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
trong nhóm đôi
– HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn:
a. Chà, tảng đá nặng ghê!
b. Quyển sách này hơi mỏng.
c. A, phòng học mới rộng
quá!
d. Cái thức kẻ dài của bạn
nào nhỉ?
– HS chơi theo HD của Gv
– HS nói trước lớp và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
Đọc: Danh sách tổ em
Nghe - viết: Bàn tay dịu dàng
Lớp 2B
Tiết 115
Tiết 116
Thời gian thực hiện: 22/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- Giới thiệu về các thành viên trong tổ em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Danh
sách tổ để biết thông tin về các thành viên và câu lạc bộ các bạn tham gia; biết liên hệ bản thân:
hiểu biết thông tin về bạn bè để có thể chia sẻ, giúp đỡ nhau
- Nghe – viết đúng đoạn văn; luyện tập viết hoa tên người; phân biệt ch/tr, ăc/ăt.
* Năng lực, phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS tình cảm thương yêu, quý mến bạn bè, lòng tri ân người khác: biết quý trọng
tình bạn, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè;
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những người đã vất vả,
khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
- Phát triển kĩ năng đọc
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
5'
A.Khởi động:
– GV hướng trò chơi Ai nhớ mình? (Hướng dẫn:
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn
Cho phép HS đổi chỗ tự do. Sau đó, GV bắt đầu chỉ
của GV
nhanh một HS. HS khác phải nói chính xác bạn ở tổ
nào, tổ có bao nhiêu thành viên, ai là tổ trưởng.
Thời gian suy nghĩ và trả lời là 5 giây. HS trả lời
đúng có quyền gọi một HS khác tiếp tục trả lời.)
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc - HS quan sát , ghi tên bài đọc mới
mới Danh sách tổ em.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh để phán
đoán nội dung bài đọc.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
10' 1.1 Luyện đọc thành tiếng
–GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp kiểu văn bản
- HS nghe
thông tin. Gợi ý: đọc chậm rãi, từ tốn.
– GV hướng dẫn đọc.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
nhỏ và trước lớp.
12' 1.2 .Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích Câu lạc bộ “Cây cọ nhí” và
- HS giải nghĩa
“Chim sơn ca” là những câu lạc bộ sinh hoạt nội
dung nào.
– GV có thể giải thích nghĩa từ “cột” bằng cách chỉ
vào trang sách.
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
- HS đọc thầm
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS nội dung bài đọc
8'
17'
1.3 Luyện đọc lại
– GV đọc lại bản danh sách; nghe GV hướng dẫn
luyện đọc lại.
– HD HS luyện tập theo cặp đôi, mỗi HS đọc một
hàng, sau đó đổi ngược lại.
– HS HTT đọc cả bài.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn bài Bàn tay dịu dàng
(từ Khi thầy đến gần đến thương yêu).
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
VD: nặng trĩu, kể chuyện, vỗ nhẹ, trìu mến,…; hoặc
do ngữ nghĩa, VD: dịu dàng.
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào
VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt đầu
viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
7'
2.2. Ôn tập viết hoa tên người
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS chọn tên 3 bạn trong nhóm hoặc tổ và viết
tên các bạn không theo thứ tự bảng chữ cái (có thể
tìm tên bạn trong lớp hoặc tên bạn ngoài lớp) trong
nhóm nhỏ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HD HS viết tên 3 bạn đã tìm được theo yêu cầu vào
VBT.
– HS nghe GV nhận xét.
.2.3. Luyện tập chính tả – Phân biệt ch/tr, ăc/ăt
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS đọc các từ, cụm từ ngữ, thực hiện BT vào
VBT.
– HS nêu kết quả và trao đổi kết quả với bạn, đặt câu
với từ vừa giải nghĩa.
– HS nghe GV sửa bài a (còn thời gian hướng dẫn
bài b)
- HS chia sẻ
- ND: Danh sách tổ để biết thông tin
về các thành viên và câu lạc bộ các
bạn tham gia.
– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe GV đọc
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự
đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS viết tên các bạn không theo thứ
tự bảng chữ cái
– HS đọc tên tìm được và không theo
thứ tự sắp xếp trước lớp.
– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp:
a. Bức tranh vẽ con chim sẻ đậu trên
cành cây chanh.
Trưa nay bé đã ăn cơm chưa?
b. Buổi sáng, bé rửa mặt, chải
đầu, mặc quần áo mới rồi đi học.
Mẹ đặt tô cháo đặc sánh, thơm ngon
lên bàn ăn.
3'
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét cho nhóm bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
MRVT Trường học
Nói và đáp lời chia buồn, chia tay
Lớp 2B
Tiết 117
Tiết 118
Thời gian thực hiện: 23/11/2023
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- MRVT: Trường học (từ ngữ chỉ khu vực học tập, làm việc ở trường, người làm việc ở trường);
câu giới thiệu.
- Nói và đáp lời chia buồn, lời chào trước khi ra về.
* Năng lực, phẩm chất:
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những người đã vất vả,
khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
2' A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát.
- Hs hát: Mái trường mến yêu.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
15' 3. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3a, đọc đoạn
– HS xác định yêu cầu của BT 3a
văn.
–HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong VBT. Chia
– HS tìm từ ngữ theo yêu cầu –
sẻ kết quả trước lớp.
trình bày:
– GV nhận xét kết quả.
Những từ ngữ chỉ các khu vực ở
trường là: phòng đọc sách,
phòng y tế, nhà bếp, sân bóng.
Buổi học đầu tiên, Lương dẫn Mai
đi quanh trường. Em giới thiệu
cho bạn phòng đọc sách, phòng y
tế, nhà bếp và sân bóng. Nơi nào
cũng rộng rãi và thoáng mát.
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
3b(BT5 VBT/65), tìm từ ngữ:
– HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm bằng
a. Chỉ các nơi học tập, làm việc ở
kĩ thuật Khăn trải bàn, mỗi HS tìm 1 từ cho mỗi
trường: thư viện, phòng học, khu
nhóm, ghi vào thẻ từ. Chia sẻ kết quả trước lớp.
hiệu bộ, sân thể dục, sân trường,
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được (nếu cần).
…
– GV nhận xét kết quả
b. Chỉ những người làm việc ở
trường: thầy cô, bác bảo vệ, cô
lao công,…
- HS nhận xét cho nhóm bạn.
19' 4.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát
– HS xác định yêu cầu của BT 4
câu mẫu.
(bài 6 VBT/65)
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
– Yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 1 câu để giới thiệu về khu
vực học tập ở trường mà em thích, 1 câu giới thiệu về
môn học em yêu thích, 1 câu giới thiệu về một bạn
cùng tổ với em.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
17' 5. Nói và nghe
5.1. Nói và đáp lời chia buồn
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5a, quan sát
tranh và hành động của thầy giáo, các bạn nhỏ trong
tranh.
– HD HS phân vai An, thầy giáo và các bạn, luyện
tập trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
– Một vài nhóm HS nói và đáp trước lớp.
– GV hướng dẫn:
+ Khi nào em cần nói lời chia buồn?
+ Em cần nói lời chia buồn với giọng điệu, cử chỉ,…
thế nào?
– HS nghe bạn và GV nhận xét
3'
5.2. Nói và đáp lời chào trước khi ra về
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5b.
– HD HS phân vai theo từng trường hợp (thầy cô –
HS hoặc HS – HS) nói và đáp lời chào trước khi ra
về.
– Một vài nhóm HS nói và đáp trước lớp.
– HS nghe GV gợi ý:
+ Trước khi ra về các em chào thầy cô thế nào?
+ Nếu em là thầy cô, khi HS chào, em sẽ chào lại
như thế nào?
+ Em chào thầy cô có khác với chào bạn của em
không?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT:
a. Một khu vực học tập ở trường
mà em thích.
- Sân trường là nơi chúng em vui
chơi vào mỗi giờ giải lao.
- Nhà bếp là nơi các cô chuẩn bị
đồ ăn cho chúng em.
b. Một môn học em yêu thích.
- Toán là môn học em thích nhất.
- Tiếng Việt là môn học hay nhất.
c. Một bạn học cùng tổ với em.
- Vy là bạn cùng bàn của em.
- Nam là bạn thân nhất của em.
- Nhận xét cho bạn.
-
HS xác định yêu cầu của BT
(7 VBT/66)
-
HS nói theo vai trong nhóm 2
HS chia sẻ trước lớp – nhận
xét.
-
HS xác định yêu cầu của BT
5b,
-
HS nói theo vai trong nhóm
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiếng việt
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tt)
Đọc một bài thơ về trường học
1. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
* Kiến thức, kĩ năng:
- Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc.
- Chia sẻ một bài thơ đã đọc về trường học.
- Thực hành lập danh sách nhóm hoặc tổ.
* Năng lực, phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm đối với thầy cô, bạn bè.
- Phát triển óc thẫm mĩ.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
3' A.Hoạt động khởi động:
- Cho HS thi kể nhanh về đồ dùng ở trường học.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài.
7' 6. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc
6.1. Phân tích gợi ý
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6a.
– HS nói 3 – 4 câu giới thiệu một đồ dùng quen
thuộc trong nhóm nhỏ dựa vào gợi ý.
– Một vài HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
10' 6.2. Viết câu giới thiệu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6b.
– HD HS viết 3 – 4 câu giới thiệu về câ thước kẻ.
– Một vài HS đọc bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
Lớp 2B
Tiết 119
Tiết 120
Thời gian thực hiện: 24/11/2023
Hoạt động của Học sinh
-
Nêu tên đồ dùng em thấy ở trường.
HS lắng nghe.
– HS xác định yêu cầu của BT (bài 7
VBT/66)
– HS chia sẻ trước lớp:
– HS nhận xét
– HS xác định yêu cầu của BT
– Viết 3 – 4 câu giới thiệu về cây
thước kẻ (bài 8 VBT/104)
– HS chia sẻ trước lớp:
Chiếc thước kẻ của em có hình chữ
nhật. Thước có màu vàng rất nổi bật.
Thước mỏng và dẹt nên em có thể cất
vào hộp bút. Nó có vạch chia xăng-timét rõ ràng. Em thường dùng nó để
đo và kẻ.
Tiết 120
35' C. Vận dụng
1. Đọc mở rộng
1.1. Chia sẻ về một bài thơ về trường học.
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về tên bài
thơ, tác giả, vần thơ, từ ngữ hay.
– Một vài HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2. Viết Phiếu đọc sách (VBT)
– Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài đọc,
tác giả, thông tin em biết.
– HD Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS chia sẻ trong nhóm 4 – trình bày
trước lớp.
– HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài
đọc, tác giả, thông tin em biết.
-
HS chia sẻ;
Trường em
Nguyễn Bùi Vợi
Đỏ hồng, reo
quanh, vẫy chào,
chân nhanh tới
trường
17' 2. Lập danh sách
- Lập danh sách nhóm hoặc tổ em
– GV hướng dẫn cách lập danh sách theo mẫu (tên
bản danh, các cột: số thứtự, họ và tên, giới tính,
ngày sinh,…).
– HS viết danh sách vào VBT.
3' C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Trường em ngói mới đỏ
hồng
Mọc lên tươi thắm giữa
đồng lúa xanh
Gió về đồng lúa reo quanh
Vẫy chào những bước chân
nhanh tới trường
– HS nghe và thực hiện lập danh sách
vào VBT/68.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Luyện đọc: Bàn
ta dịu dàng
Luyện viết: Ôn chữ hoa L
Lớp 2B
Tiết 56
Tiết 57
Thời gian thực hiện: 20/11/2023
1/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
* Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các
nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu được nội dung bài: Thái độ trìu mến, thương yêu học sinh và
sự chia sẻ của thầy giáo đã động viên An, giúp bạn cố gắng hơn trong học tập; biết liên hệ với bản
thân: cần biết chia sẻ, động viên, an ủi bạn bè khi bạn gặp chuyện buồn; viết được 1 – 2 câu an ủi,
động viên (chia buồn).
*Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn tính cẩn thận, kiên trì.
2/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VTV, VBT, SGV. Ti vi, máy tính.
3/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động
– Hát bài Mái trường mến yêu.
- HS hát.
– HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên - HS quan sát và lắng nghe.
bài đọc mới Bàn tay dịu dàng.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
- HS HTT đọc mẫu.
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ cảm xúc của An; giọng
thầy giáo nhẹ nhàng, chậm rãi; giọng An: nói thấp
giọng, thể hiện sự buồn bã, câu cuối có thể cao giọng
để thể hiện quyết tâm sẽ làm bài vào sáng hôm sau).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: nặng - HS nghe đọc câu khó:
Thế là / chẳng bao giờ An còn được /
trĩu, dịu dàng,…;
nghe bà kể chuyện cổ tích, // chẳng bao
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
giờ An còn được / bà âu yếm, / vuốt
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
ve…
- HS giải nghĩa
–Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
nặng trĩu (rất buồn), âu yếm (thể hiện sự yêu
thương), ...
1.2 Luyện đọc hiểu
- HS CHT đọc thành tiếng đoạn, bài
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
- Luyện đọc – Chia sẻ trước lớp.
SHS.
- HS đọc thầm
– HS nêu nội dung bài đọc
ND: Thái độ trìu mến, thương yêu học
– HS liên hệ với bản thân: biết chia sẻ, động viên, an
sinh và sự chia sẻ của thầy giáo đã
ủi bạn bè khi bạn gặp chuyện
buồn.
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ
nói với An.
–HD HS luyện đọc lời động viên của thầy với An và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Khi thầy đến gần đến Thầy khẽ nói với An.
– HS HTT đọc cả bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ hoa đã học.
– Cho HS quan sát mẫu chữ L hoa, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo nét chữ của từng con chữ.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ hoa theo vở tập viết.
– GV yêu cầ...
 








Các ý kiến mới nhất