Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Mạnh
Ngày gửi: 09h:04' 28-09-2023
Dung lượng: 225.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Mạnh
Ngày gửi: 09h:04' 28-09-2023
Dung lượng: 225.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. (Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể
chuyện với chuyên gia nước bạn.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS đọc, nêu nội dung bài “Lòng dân”.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bằng lời.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Luyện đọc.
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn,
- GV kết hợp luyện đọc và giải nghĩa từ khó.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Các cặp thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc, kết hợp trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
- HS nêu nội dung bài đọc.
Nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. Qua đó thể
hiện vẻ đẹp tình hữu nghị của các dân tộc.
* HĐ3: HD đọc diễn cảm.
- HS nêu cách đọc mỗi đoạn trong bài.
- GV HD kỹ cách đọc đoạn 4 của bài:
+ GV đọc mẫu, đọc đúng tên chỉ người nước ngoài.
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ Các nhóm thi đọc diễn cảm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* HĐ1: Hoạt động mở đầu.
- HS lên bảng làm BT3.
- GV nhận xét, ghi điểm.
* HĐ2: Hoạt động thực hành: ôn tập
- HS nêu tên các đơn vị độ dài đã học.
- HS hoàn thành câu a bài tập 1 (SGK).
- HS nêu nhận xét (Như câu b).
* HĐ4: HD làm bài tập.
- GV nêu các bài tập cần làm.
- HS thực hành làm các BT 1; 2a,c; 3 trang 22,23 SGK
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
Bài 2a,c:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN chuyển đổi các số đo độ dài.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, HS nối tiếp lên bảng làm.
- HS nhận xét, nêu cách làm.
Chốt: Củng cố KN chuyển đổi các số đo độ dài.
* HĐ5 ; Hoạt động ứng dụng
- HS, GV hệ thống tiết học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------KHOA HỌC
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI
CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T1)
(TH: PCMT, GDKNS, CV405)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các
chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.- Kĩ năng tìm
kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện.
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
* PCMT: - Biết thêm về tác hại của ma túy.Biết làm gì để giúp đỡ người nghiện MT, nghiện
rượu.
* CV405 : Thực hành từ chối với các chất gây nghiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
- Các tranh ảnh và thông tin về tác hại của bia, rượu, thuốc lá, ma tuý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu
- HS nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* HĐ1: Thực hành xử lý thông tin.
- HS làm việc cá nhân.
- GV gọi một số HS trả lời, trình bày. HS khác bổ sung.
- GV kết luận; HS đọc kết luận trong SGK.
* HĐ1: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”.
- Chia lớp thành 3 nhóm nêu tác hại của bia, rượu, thuốc lá, ma tuý
- Tổ chức và hướng dẫn.
- Đại diện nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV và BGK cho điểm độc lập sau đó cộng lấy
điểm trung bình.
- Kết thúc nhóm nào có điểm cao là thắng cuộc.
- GV kết luận ( GV lồng ghép GDKNS – PCMT, CV405).
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm gì để từ chối ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- 1HS nêu một cặp từ trái nghĩa; đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa đó.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học.
2. Hoạt động thực hành.
* HĐ1: HD làm bài tập.
Bài1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận cặp đôi, đại diện nhóm trình bày.
- HS, GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho 3HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở, nối tiếp đọc bài làm.
- HS, GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến điều gì ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan
Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng
dân tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh
Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp
với chính phủ Nhật.
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g
tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận
dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS nêu ý nghĩa bài “Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX”.
- GV nhận xét.
– GV nêu MĐ - YC bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* HĐ1:Mục đích của tổ chức phong trào Đông du.
- GV giao nhiệm vụ học tâp cho HS.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung thêm.
+ Những người yêu nước được đào tạo ở nước Nhật tiên tiến để có kiến thức về khoa học, kỹ
thuật, sau đó đưa họ về hoạt động cứu nước.
+ Sự hưởng ứng phong trào Đông du của nhân dân trong nước, nhất là của những thanh niên
yêu nước Việt Nam.
+ Phong trào đã khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.
* HĐ2: Những nét chính về phong trào Đông du và ý nghĩa của phong trào Đông du.
- HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung thêm.
Kết luận:
Sự phát triển của phong trào Đông du, thực dân Pháp đã câu kết với Chính phủ Nhật
chống lại phong trào. Năm 1908, Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những người yêu nước
Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản…
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ,
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội Châu
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
TẬP ĐỌC
Ê-MI-LI, CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc
chiến tranh xâm lược Việt Nam (Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 một khổ thơ trong bài).
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.
- HSHTT thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, yêu thích môn học.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài ; đọc diễn cảm được bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- 2HS nối tiếp đọc, nêu ND bài “Một chuyên gia máy xúc”.
- GV nhận xét.
– GV giới thiệu bằng lời.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Luyện đọc:
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ, kết hợp luyện đọc, giải nghĩa từ khó.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Các cặp thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc, kết hợp trả lời các câu hỏi trong SGK.
- HS nêu nội dung bài đọc.
* HĐ3: HD đọc diễn cảm.
- HS nêu cách đọc mỗi khổ thơ.
- GV HD kỹ cách đọc khổ thơ 3 và 4 của bài:
+ GV đọc mẫu.
+ HS luyện đọc theo cặp. HS đại diện nhóm thi đọc diễn cảm.
- HS đọc thầm để đọc thuộc lòng một khổ thơ trong bài.
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- 2 HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
KHOA HỌC
TIẾT 10: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI
CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T2)
(TH: PCMT, GDKNS)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
- Nêu tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. Từ chối sử dụng ma túy, thuốc lá, rượu bia.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các
chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây
nghiện.
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
* GDKNS : KN giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. KN tìm
kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây nghiện.
* PCMT: - Biết thêm về tác hại của ma túy.Biết làm gì để giúp đỡ người nghiện MT, nghiện
rượu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghẹ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS nêu một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu, bia.
- GV nhận xét.
* Giới thiệu bài : – GV nêu MĐ - YC tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* HĐ1: Trò chơi “ Chiếc ghế nguy hiểm”.
- GV phổ biến nội dung chơi.
- HS tham gia trò chơi.
KL: Tất cả những việc làm trên là cần thiết giúp ta tránh xa nguy hiểm.
* HĐ2: Quan sát tranh và thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt quan sát các hình 4, 5, 6, 7
SGK và thảo luận các câu hỏi.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- GV khuyến khích HS đưa thêm những ví dụ khác với SGK về những việc nên không nên làm
để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì nói riêng và tuổi vị thành niên nói
chung.
- GV kết luận kết hợp GDKNS và PCMT.
- Trưng bày một số tranh ảnh tác hại của MT, rượu bia, thuốc lá,
- Đóng vai: tập từ chối khi bản thân ở vào những tình huống trên.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá thì em sẽ nói gì để khuyên người đó bỏ thuốc.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
- HS lên bảng làm BT1.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động thực hành.
- HS nêu tên các đơn vị khối lượng đã học.
- HS hoàn thành câu a bài tập 1 (SGK).
- HS nêu nhận xét (Như câu b).
3. Hoạt động HD làm bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1,2,4 trong SGK trang23,24.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét, nêu cách làm.
Chốt: Củng cố tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
Bài 2:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét, nêu cách làm.
Chốt: Củng cố KN chuyển đổi các số đo khối lượng.
Bài 4:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán với các số đo khối lượng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS, GV hệ thống tiết học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------KỸ THUẬT:
SỬ DỤNG TỦ LẠNH ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình.
- Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh.
- Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách, an toàn.
- Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân cần nhanh chóng lựa chọn và xếp thẻ
thực phẩm vào đúng vị trí trong tủ lạnh nhanh nhất theo hướng dẫn phân công nhóm.
- Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình;
- Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh;
- Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách, an toàn.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở về sử dụng tủ lạnh vào trong đời sống
hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
- Chuẩn bị phiếu học tập phù hợp với hoạt động.
2. Học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ được giao cho từ cuối giờ học trước: Quan sát tủ lạnh ở gia đình để tìm
hiểu tác đụng và các khoang chứa khác nhau của tủ lạnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. Hoạt động khởi động tạo hứng thú nhận thức tìm hiểu công dụng của tủ lạnh trong
gia đình
- GV đưa ra một số hình ảnh các cách bản quản thức ăn. Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên được cách bảo quả thức ăn trong hình
+ Sau khi đi chợ về, các thực phẩm tươi như thịt, cá, rau hoa quả tươi muốn để được lâu dài
thì gia đình em thường bảo quản như thế nào?
+ Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh ở vị trí nào giúp thức ăn được tươi ngon, giữ được lâu?
2. Hoạt động tìm hiểu tác dụng và các khoang chứa khác nhau của tủ lạnh trong gia đình
- 1.HS quan sát hình và cho biết tủ lạnh có thể bảo quản được những thực phẩm như thế nào?
- 2.GV HD HS nhận biết :
Tủ lạnh thường có nhiều ngăn chứa thực phẩm với nhiệt độ làm lạnh khác nhau:
- Ngăn làm đá: giúp tạo ra những viên đá lanh, để riêng tách với khu chứa thực phẩm sống.
- Ngăn tủ đá: bảo quản thực phẩm tươi sống như thịt, cá, hải sản dài ngày.
- Ngăn tủ mát: giữ thực phẩm tươi sống hoặc thức ăn bảo quản cho bữa ăn sau, sử dụng ngắn
ngày.
- Ngăn đựng rau củ: giúp bảo quản rau củ quả được tươi lâu
- Ngăn đựng trứng: bảo quản các loại trứng gia cầm
- Ngăn đựng chai lọ ở khay cửa ngăn mát: thường xuyên lấy như nước, sữa
3. Hoạt động tìm hiểu cách sử dụng tủ lạnh đúng cách và an toàn
HDHS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy xác định thao tác sử dụng tủ lạnh ĐÚNG (Đ)/ SAI (S). Giải thích vì sao?
1) Đóng mở cửa tủ lạnh nhiều lần khi không có nhu cầu sử dụng
2) Để thoải mái, rất nhiều đồ trong các ngăn lạnh
3) Sắp xếp lượng thực phẩm vừa phải gọn gàng ở những khu vực khác nhau của tủ lạnh
4) Tủ lạnh phải vệ sinh thường xuyên
5) Tủ lạnh phải luôn khép kín
6) Nên bảo quản đồ ăn trong hộp kín hoặc dùng màng bọc thực phẩm để tránh thực phẩm bị
lẫn mùi
- GV phát cho mỗi nhóm Phiếu học tập số 1.
+Yên cầu nhóm thảo luận cách sử dụng tủ lạnh an toàn và tiết kiệm
- GV tổ chức cho nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Mời đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả.
- Tổ chức thảo luận, tổng kết chốt lại kiến thức về sử dụng tủ lạnh đúng cách và an toàn:
+ Sắp xếp thực phẩm gọn gàng trong những hộp kín hoặc dùng màng bọc thực phẩm:
+ Tùy loại thực phẩm mà đặt ở những khoang khác nhau của tủ lạnh;
+ Tủ lạnh phải vệ sinh thường xuyên để tránh bị lẫn mùi.
4 .Hoạt động vận dụng và trải nghiệm.
- HS về nhà thực hành sử dụng tủ lạnh
- So sánh việc sử dụng tủ trong gia đình mình với những điều học trên lớp ,báo cáo vào tiết học
sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ:
NGHE – VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô; ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong
các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số
4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Bảng phụ ghi BT3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Hoạt động mở đầu:
- HS nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng có nguyên âm đôi iê,ia; nêu VD.
- GV nhận xét.
* Giới thiệu bài. – GV nêu MĐ - YC bài học.
2. HĐ hình thành kiến thức mới.
* HĐ1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
- GV đọc toàn bài chính tả.
- HS viết nháp tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai.
- GV đọc cho HS chép bài; soát bài .
- HS đổi chéo bài soát lỗi .
- GV thu chấm 1 số bài .
- Tuyên dương những bài viết đẹp, chữa 1 số lỗi trong bài viết của HS.
* HĐ2: HĐ luyện tập, thực hành.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- HS thảo luận theo cặp, trình bày bài làm.
- HS, GV nhận xét.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- HS làm vào vở, 2 HS nối tiếp lên bảng điền.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
- HS khá, giỏi đọc bài làm cả 4 câu thành ngữ.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------LUYỆN TIẾNG VIỆT :
LUYỆN NGHE – GHI.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GVHD HD biết cách nghe GV giảng những hình ảnh hay, đẹp, sinh động để chọn lọc và ghi
lại nội dung của hình ảnh đẹp và hay trong bài Những con sếu bằng giấy.
- Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện.
II. CÁCH TIẾN HÀNH.
1.GV yêu cầu HS đọc bài tập đọc Những con sếu bằng giấy.
- HS luyện đọc
- HS nêu những hình ảnh mà em thích. Vì sao?
- GV giảng
- HS nghe- ghi
- Một số HS đọc nội dung mình đã ghi được.
- Lớp nhận xét, GV nhận xét tuyên dương.
2. Luyện viết đoạn văn nêu cảm nhận cảu mình
- HS viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của mình qua câu chuyện.
- HS viết, một số em đọc đoạn viết của mình.
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
3. Dặn các em về nhà tìm đọc thêm những bài thơ của Trần Đăng Khoa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.
(TH: GDKNS )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết quả điểm học tập
trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
- Thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2)
- HS HTT nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
-Thích làm báo cáo thống kê. Yêu thích môn học.
* GDKNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác, thuyết trình kết quả tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS làm lại bài tập 2- LTVC.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học.
2. Hoạt động thực hành
* HD làm bài tập.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- GDKNS: GV lưu ý HS : Đây là thống kê đơn giản (kết quả học tập của một người trong một
tháng) nên HS không cần lập bảng thống kê mà chỉ cần trình bày theo hàng.
- HS làm cá nhân; nối tiếp đọc bài làm.
- 1 HS trình bày trên bảng.
- HS , GV nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
HS trao đổi cùng bạn lập bảng thống kê theo tổ.
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ HỌC TẬP
(Tổ…tháng….)
STT Họ và tên
1
…
2
…
Tổng cộng
Số điểm
0-4
…
…
5-6
…
…
7-8
…
…
- Đại diện các tổ trình bày bảng thống kê; rút ra nhận xét kết quả chung.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
- GV kết hợp GDKNS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Bảng thống kê điểm của em có tác dụng gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
9 - 10
…
…
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Hoạt động mở đầu:
- 1HS kể và nêu ý nghĩa câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai”.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ1: HD tìm hiểu đề.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài. GV gạch dưới những từ quan trọng.
- GV nhắc HS: SGK có một số câu chuyện các em đã học (Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ, Những
con sếu bằng giấy) về đề tài này. Em cần kể chuyện mình nghe được, tìm được ngoài SGK.
Chỉ khi không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em mới kể những câu chuyện đó.
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
* HĐ2: Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện
- HS tập kể theo cặp.
- HS thi kể chuyện trước lớp.
- HS nhận xét, đánh giá.
- HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Bạn suy nghĩ gì về chiến
tranh? Hành động của những người lính Mĩ có lương tâm giúp bạn hiểu điều gì?
- HS nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
3 Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
- HS lên bảng làm BT2a,c.( Tiết 22- SGK)
- GV nhận xét.
2. Hoạt động thực hành
+ GVHD làm bài tập.
- GV nêu các bài tập cần làm .
- HS thực hành làm các bài tập 1.3 VBT trang 31,32
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán với các số đo khối lượng.
Bài 3:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN tính diện tích một hình liên quan đến diện tích hình chữ nhật, hình
vuông.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 20m, chiều rộng là 12m. Giữa vườn người ta
xây một bể nước hình vuông cạnh là 2m, còn lại là trồng rau và làm lối đi. Tính diện tích trồng
rau và làm lối đi ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP:
THỰC HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG
CHỦ ĐỀ 1: Bài 1: G...
Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. (Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể
chuyện với chuyên gia nước bạn.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS đọc, nêu nội dung bài “Lòng dân”.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bằng lời.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Luyện đọc.
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn,
- GV kết hợp luyện đọc và giải nghĩa từ khó.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Các cặp thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc, kết hợp trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
- HS nêu nội dung bài đọc.
Nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. Qua đó thể
hiện vẻ đẹp tình hữu nghị của các dân tộc.
* HĐ3: HD đọc diễn cảm.
- HS nêu cách đọc mỗi đoạn trong bài.
- GV HD kỹ cách đọc đoạn 4 của bài:
+ GV đọc mẫu, đọc đúng tên chỉ người nước ngoài.
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ Các nhóm thi đọc diễn cảm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* HĐ1: Hoạt động mở đầu.
- HS lên bảng làm BT3.
- GV nhận xét, ghi điểm.
* HĐ2: Hoạt động thực hành: ôn tập
- HS nêu tên các đơn vị độ dài đã học.
- HS hoàn thành câu a bài tập 1 (SGK).
- HS nêu nhận xét (Như câu b).
* HĐ4: HD làm bài tập.
- GV nêu các bài tập cần làm.
- HS thực hành làm các BT 1; 2a,c; 3 trang 22,23 SGK
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
Bài 2a,c:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN chuyển đổi các số đo độ dài.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, HS nối tiếp lên bảng làm.
- HS nhận xét, nêu cách làm.
Chốt: Củng cố KN chuyển đổi các số đo độ dài.
* HĐ5 ; Hoạt động ứng dụng
- HS, GV hệ thống tiết học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------KHOA HỌC
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI
CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T1)
(TH: PCMT, GDKNS, CV405)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các
chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.- Kĩ năng tìm
kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện.
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
* PCMT: - Biết thêm về tác hại của ma túy.Biết làm gì để giúp đỡ người nghiện MT, nghiện
rượu.
* CV405 : Thực hành từ chối với các chất gây nghiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
- Các tranh ảnh và thông tin về tác hại của bia, rượu, thuốc lá, ma tuý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu
- HS nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* HĐ1: Thực hành xử lý thông tin.
- HS làm việc cá nhân.
- GV gọi một số HS trả lời, trình bày. HS khác bổ sung.
- GV kết luận; HS đọc kết luận trong SGK.
* HĐ1: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”.
- Chia lớp thành 3 nhóm nêu tác hại của bia, rượu, thuốc lá, ma tuý
- Tổ chức và hướng dẫn.
- Đại diện nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV và BGK cho điểm độc lập sau đó cộng lấy
điểm trung bình.
- Kết thúc nhóm nào có điểm cao là thắng cuộc.
- GV kết luận ( GV lồng ghép GDKNS – PCMT, CV405).
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm gì để từ chối ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- 1HS nêu một cặp từ trái nghĩa; đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa đó.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học.
2. Hoạt động thực hành.
* HĐ1: HD làm bài tập.
Bài1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận cặp đôi, đại diện nhóm trình bày.
- HS, GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho 3HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở, nối tiếp đọc bài làm.
- HS, GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến điều gì ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan
Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng
dân tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh
Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp
với chính phủ Nhật.
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g
tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận
dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS nêu ý nghĩa bài “Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX”.
- GV nhận xét.
– GV nêu MĐ - YC bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* HĐ1:Mục đích của tổ chức phong trào Đông du.
- GV giao nhiệm vụ học tâp cho HS.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung thêm.
+ Những người yêu nước được đào tạo ở nước Nhật tiên tiến để có kiến thức về khoa học, kỹ
thuật, sau đó đưa họ về hoạt động cứu nước.
+ Sự hưởng ứng phong trào Đông du của nhân dân trong nước, nhất là của những thanh niên
yêu nước Việt Nam.
+ Phong trào đã khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.
* HĐ2: Những nét chính về phong trào Đông du và ý nghĩa của phong trào Đông du.
- HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và bổ sung thêm.
Kết luận:
Sự phát triển của phong trào Đông du, thực dân Pháp đã câu kết với Chính phủ Nhật
chống lại phong trào. Năm 1908, Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những người yêu nước
Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản…
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ,
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội Châu
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
TẬP ĐỌC
Ê-MI-LI, CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc
chiến tranh xâm lược Việt Nam (Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 một khổ thơ trong bài).
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.
- HSHTT thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, yêu thích môn học.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài ; đọc diễn cảm được bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- 2HS nối tiếp đọc, nêu ND bài “Một chuyên gia máy xúc”.
- GV nhận xét.
– GV giới thiệu bằng lời.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Luyện đọc:
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ, kết hợp luyện đọc, giải nghĩa từ khó.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Các cặp thi đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc, kết hợp trả lời các câu hỏi trong SGK.
- HS nêu nội dung bài đọc.
* HĐ3: HD đọc diễn cảm.
- HS nêu cách đọc mỗi khổ thơ.
- GV HD kỹ cách đọc khổ thơ 3 và 4 của bài:
+ GV đọc mẫu.
+ HS luyện đọc theo cặp. HS đại diện nhóm thi đọc diễn cảm.
- HS đọc thầm để đọc thuộc lòng một khổ thơ trong bài.
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- 2 HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
KHOA HỌC
TIẾT 10: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI
CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T2)
(TH: PCMT, GDKNS)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
- Nêu tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. Từ chối sử dụng ma túy, thuốc lá, rượu bia.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các
chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây
nghiện.
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
* GDKNS : KN giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. KN tìm
kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây nghiện.
* PCMT: - Biết thêm về tác hại của ma túy.Biết làm gì để giúp đỡ người nghiện MT, nghiện
rượu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghẹ thông tin.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS nêu một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu, bia.
- GV nhận xét.
* Giới thiệu bài : – GV nêu MĐ - YC tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* HĐ1: Trò chơi “ Chiếc ghế nguy hiểm”.
- GV phổ biến nội dung chơi.
- HS tham gia trò chơi.
KL: Tất cả những việc làm trên là cần thiết giúp ta tránh xa nguy hiểm.
* HĐ2: Quan sát tranh và thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt quan sát các hình 4, 5, 6, 7
SGK và thảo luận các câu hỏi.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- GV khuyến khích HS đưa thêm những ví dụ khác với SGK về những việc nên không nên làm
để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì nói riêng và tuổi vị thành niên nói
chung.
- GV kết luận kết hợp GDKNS và PCMT.
- Trưng bày một số tranh ảnh tác hại của MT, rượu bia, thuốc lá,
- Đóng vai: tập từ chối khi bản thân ở vào những tình huống trên.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá thì em sẽ nói gì để khuyên người đó bỏ thuốc.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
- HS lên bảng làm BT1.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động thực hành.
- HS nêu tên các đơn vị khối lượng đã học.
- HS hoàn thành câu a bài tập 1 (SGK).
- HS nêu nhận xét (Như câu b).
3. Hoạt động HD làm bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1,2,4 trong SGK trang23,24.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét, nêu cách làm.
Chốt: Củng cố tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
Bài 2:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét, nêu cách làm.
Chốt: Củng cố KN chuyển đổi các số đo khối lượng.
Bài 4:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán với các số đo khối lượng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS, GV hệ thống tiết học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------KỸ THUẬT:
SỬ DỤNG TỦ LẠNH ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình.
- Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh.
- Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách, an toàn.
- Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân cần nhanh chóng lựa chọn và xếp thẻ
thực phẩm vào đúng vị trí trong tủ lạnh nhanh nhất theo hướng dẫn phân công nhóm.
- Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình;
- Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh;
- Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách, an toàn.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở về sử dụng tủ lạnh vào trong đời sống
hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
- Chuẩn bị phiếu học tập phù hợp với hoạt động.
2. Học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ được giao cho từ cuối giờ học trước: Quan sát tủ lạnh ở gia đình để tìm
hiểu tác đụng và các khoang chứa khác nhau của tủ lạnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
1. Hoạt động khởi động tạo hứng thú nhận thức tìm hiểu công dụng của tủ lạnh trong
gia đình
- GV đưa ra một số hình ảnh các cách bản quản thức ăn. Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên được cách bảo quả thức ăn trong hình
+ Sau khi đi chợ về, các thực phẩm tươi như thịt, cá, rau hoa quả tươi muốn để được lâu dài
thì gia đình em thường bảo quản như thế nào?
+ Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh ở vị trí nào giúp thức ăn được tươi ngon, giữ được lâu?
2. Hoạt động tìm hiểu tác dụng và các khoang chứa khác nhau của tủ lạnh trong gia đình
- 1.HS quan sát hình và cho biết tủ lạnh có thể bảo quản được những thực phẩm như thế nào?
- 2.GV HD HS nhận biết :
Tủ lạnh thường có nhiều ngăn chứa thực phẩm với nhiệt độ làm lạnh khác nhau:
- Ngăn làm đá: giúp tạo ra những viên đá lanh, để riêng tách với khu chứa thực phẩm sống.
- Ngăn tủ đá: bảo quản thực phẩm tươi sống như thịt, cá, hải sản dài ngày.
- Ngăn tủ mát: giữ thực phẩm tươi sống hoặc thức ăn bảo quản cho bữa ăn sau, sử dụng ngắn
ngày.
- Ngăn đựng rau củ: giúp bảo quản rau củ quả được tươi lâu
- Ngăn đựng trứng: bảo quản các loại trứng gia cầm
- Ngăn đựng chai lọ ở khay cửa ngăn mát: thường xuyên lấy như nước, sữa
3. Hoạt động tìm hiểu cách sử dụng tủ lạnh đúng cách và an toàn
HDHS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy xác định thao tác sử dụng tủ lạnh ĐÚNG (Đ)/ SAI (S). Giải thích vì sao?
1) Đóng mở cửa tủ lạnh nhiều lần khi không có nhu cầu sử dụng
2) Để thoải mái, rất nhiều đồ trong các ngăn lạnh
3) Sắp xếp lượng thực phẩm vừa phải gọn gàng ở những khu vực khác nhau của tủ lạnh
4) Tủ lạnh phải vệ sinh thường xuyên
5) Tủ lạnh phải luôn khép kín
6) Nên bảo quản đồ ăn trong hộp kín hoặc dùng màng bọc thực phẩm để tránh thực phẩm bị
lẫn mùi
- GV phát cho mỗi nhóm Phiếu học tập số 1.
+Yên cầu nhóm thảo luận cách sử dụng tủ lạnh an toàn và tiết kiệm
- GV tổ chức cho nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Mời đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả.
- Tổ chức thảo luận, tổng kết chốt lại kiến thức về sử dụng tủ lạnh đúng cách và an toàn:
+ Sắp xếp thực phẩm gọn gàng trong những hộp kín hoặc dùng màng bọc thực phẩm:
+ Tùy loại thực phẩm mà đặt ở những khoang khác nhau của tủ lạnh;
+ Tủ lạnh phải vệ sinh thường xuyên để tránh bị lẫn mùi.
4 .Hoạt động vận dụng và trải nghiệm.
- HS về nhà thực hành sử dụng tủ lạnh
- So sánh việc sử dụng tủ trong gia đình mình với những điều học trên lớp ,báo cáo vào tiết học
sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ:
NGHE – VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô; ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong
các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số
4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Bảng phụ ghi BT3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Hoạt động mở đầu:
- HS nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng có nguyên âm đôi iê,ia; nêu VD.
- GV nhận xét.
* Giới thiệu bài. – GV nêu MĐ - YC bài học.
2. HĐ hình thành kiến thức mới.
* HĐ1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
- GV đọc toàn bài chính tả.
- HS viết nháp tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai.
- GV đọc cho HS chép bài; soát bài .
- HS đổi chéo bài soát lỗi .
- GV thu chấm 1 số bài .
- Tuyên dương những bài viết đẹp, chữa 1 số lỗi trong bài viết của HS.
* HĐ2: HĐ luyện tập, thực hành.
Bài2:
- HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- HS thảo luận theo cặp, trình bày bài làm.
- HS, GV nhận xét.
Bài3:
- HS đọc, xác định yêu cầu của BT.
- HS làm vào vở, 2 HS nối tiếp lên bảng điền.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
- HS khá, giỏi đọc bài làm cả 4 câu thành ngữ.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------LUYỆN TIẾNG VIỆT :
LUYỆN NGHE – GHI.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GVHD HD biết cách nghe GV giảng những hình ảnh hay, đẹp, sinh động để chọn lọc và ghi
lại nội dung của hình ảnh đẹp và hay trong bài Những con sếu bằng giấy.
- Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện.
II. CÁCH TIẾN HÀNH.
1.GV yêu cầu HS đọc bài tập đọc Những con sếu bằng giấy.
- HS luyện đọc
- HS nêu những hình ảnh mà em thích. Vì sao?
- GV giảng
- HS nghe- ghi
- Một số HS đọc nội dung mình đã ghi được.
- Lớp nhận xét, GV nhận xét tuyên dương.
2. Luyện viết đoạn văn nêu cảm nhận cảu mình
- HS viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của mình qua câu chuyện.
- HS viết, một số em đọc đoạn viết của mình.
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
3. Dặn các em về nhà tìm đọc thêm những bài thơ của Trần Đăng Khoa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.
(TH: GDKNS )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết quả điểm học tập
trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
- Thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2)
- HS HTT nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
-Thích làm báo cáo thống kê. Yêu thích môn học.
* GDKNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác, thuyết trình kết quả tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- HS làm lại bài tập 2- LTVC.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học.
2. Hoạt động thực hành
* HD làm bài tập.
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- GDKNS: GV lưu ý HS : Đây là thống kê đơn giản (kết quả học tập của một người trong một
tháng) nên HS không cần lập bảng thống kê mà chỉ cần trình bày theo hàng.
- HS làm cá nhân; nối tiếp đọc bài làm.
- 1 HS trình bày trên bảng.
- HS , GV nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
HS trao đổi cùng bạn lập bảng thống kê theo tổ.
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ HỌC TẬP
(Tổ…tháng….)
STT Họ và tên
1
…
2
…
Tổng cộng
Số điểm
0-4
…
…
5-6
…
…
7-8
…
…
- Đại diện các tổ trình bày bảng thống kê; rút ra nhận xét kết quả chung.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
- GV kết hợp GDKNS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Bảng thống kê điểm của em có tác dụng gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
9 - 10
…
…
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Hoạt động mở đầu:
- 1HS kể và nêu ý nghĩa câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai”.
- GV nhận xét.
- GV nêu MĐ - YC bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ1: HD tìm hiểu đề.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài. GV gạch dưới những từ quan trọng.
- GV nhắc HS: SGK có một số câu chuyện các em đã học (Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ, Những
con sếu bằng giấy) về đề tài này. Em cần kể chuyện mình nghe được, tìm được ngoài SGK.
Chỉ khi không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em mới kể những câu chuyện đó.
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
* HĐ2: Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện
- HS tập kể theo cặp.
- HS thi kể chuyện trước lớp.
- HS nhận xét, đánh giá.
- HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Bạn suy nghĩ gì về chiến
tranh? Hành động của những người lính Mĩ có lương tâm giúp bạn hiểu điều gì?
- HS nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
3 Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
- HS lên bảng làm BT2a,c.( Tiết 22- SGK)
- GV nhận xét.
2. Hoạt động thực hành
+ GVHD làm bài tập.
- GV nêu các bài tập cần làm .
- HS thực hành làm các bài tập 1.3 VBT trang 31,32
Bài 1:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN giải bài toán với các số đo khối lượng.
Bài 3:
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
Chốt: Củng cố KN tính diện tích một hình liên quan đến diện tích hình chữ nhật, hình
vuông.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 20m, chiều rộng là 12m. Giữa vườn người ta
xây một bể nước hình vuông cạnh là 2m, còn lại là trồng rau và làm lối đi. Tính diện tích trồng
rau và làm lối đi ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP:
THỰC HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG
CHỦ ĐỀ 1: Bài 1: G...
 









Các ý kiến mới nhất