Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 08h:30' 12-10-2022
Dung lượng: 286.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 08h:30' 12-10-2022
Dung lượng: 286.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Buổi sáng:
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
________________________________________
Tiếng Việt
Bài 5A: TÌNH HỮU NGHỊ (Tiết 1)/47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc – hiểu bài Một chuyên gia máy xúc.
- Nội dung bài: Tình hữu nghị giữa chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
+ Tranh ¶nh 1 sè c«ng tr×nh do chuyªn gia níc ngoµi hç trî
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Thực hiện các hoạt động cơ bản: 1, 2, 3, 4, 5, 6
*) Lưu ý:
1. HĐCB 1: Cầu Long Biên là cây cầu bắc qua sông Hồng nối quận Hoàn Kiếm với
quận Long Biên của Hà Nội. Cầu do Pháp xây dựng (1898-1902), đặt tên là cầu
Doumer, theo tên của Toàn quyền Đông Dương Paul Doumer. Hiện trên đầu cầu vẫn
còn tấm biển kim loại có khắc chữ ghi thời gian thi công và nhà thầu xây dựng:
“1899 -1902 - Daydé & Pillé - Paris. Cầu Long Biên là cầu bắc qua sông Hồng, cầu
thép, cầu dài nhất đầu tiên ở Việt Nam.
2. HĐCB 2: - Giới thiệu tranh minh họa.
- HS đọc đúng tên riêng nước ngoài A-lếch – xây.
3. HĐCB 4: Cùng luyện đọc (đọc từ,đọc câu,đọc đoạn,bài)
- Giáo viên cho các nhóm luyện đọc các từ khó: buổi sáng, hơi lạnh, loãng, ửng lên,
nổi bật, lần lượt, buồng lái, nắm lấy.
- Giáo viên chốt cách đọc từng đoạn cho học sinh: Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện.
Đoạn đối thoại đọc giọng hồ hởi, thân mật.Chú ý cách ngắt câu dài: Thế là/ A-lếchxây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ của tôi lắc mạnh và
nói.
4. HĐCB5: Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Giáo viên dùng câu hỏi gợi mở, rút ra nội dung bài.
Đáp án:
Câu 1: Anh phiên dịch,anh Thủy,A-lếch-xây.
Câu 2: Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở công trường xây dựng.
Câu 3: Cảnh vật hôm đó đẹp. Vì đó là một buổi sáng đầu xuân,gió nhẹ và hơi
lạnh,ánh nắng ban mai nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hòa
sắc êm dịu.
Câu 4: Anh A-lếch- xây có vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một
mảng nắng,thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to
chất phác.
Câu 5:Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn
nhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ…
- Nội dung bài:Tình hữu nghị giữa chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.
* Sau khi thực hiện hoạt động 3, 4, 5 GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ:
- Cho HS chia sẻ: Thực hiện đọc đoạn, cách đọc đoạn và kết hợp trả lời câu hỏi nội
dung bài.
- GV chốt cách đọc : + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm
xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện. Đoạn đối thoại đọc giọng hồ hởi,
thân mật.
?/Qua bài tập đọc,em biết được gì?
- Giáo dục HS đoàn kết với bạn bè,xem trọng tình hữu nghị giữa các dân tộc.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
___________________________________________
Tiếng Việt
Bài 5A: TÌNH HỮU NGHỊ (Tiết 2)/49
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết đúng đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc; viết đúng từ chứa
tiếng có uô / ua.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
+B¶ng líp kÎ m« h×nh cÊu t¹o vÇn
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 1, 2, 3 và hoạt động ứng dụng.
*) Lưu ý:
1. HĐTH 1: Nghe cô đọc và viết vào vở bài Một chuyên gia máy xúc (từ “Qua
khung cửa kính” đến “ những nét giản dị thân mật”
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
?/ Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì đặc biệt?
(Anh cao lớn, tóc vàng ửng lên như một mảng nắng. Anh mặc bộ quần áo màu xanh
công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phát ... tất cả gợi lên những nét
giản dị, thân mật)
- Yêu cầu HS tìm từ khó,đọc từ khó.
- Hướng dẫn viết từ khó (Khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, tham quan, công
trường khoẻ, chất phác, giản dị…)
2. HĐTH 2:
?/Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, muôn, buôn
+ Các tiếng chứa ua: của, múa.
+ Trong các tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u
+ Trong các tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính uô là chữ ô
- Giáo viên chốt cho học sinh:
+ Dấu thanh đánh vào âm chính.
+ Nếu âm chính là nguyên âm đôi, không có âm cuối đánh vào con chữ thứ nhất âm
chính, nếu có âm cuối đánh dấu thanh vào con chữ thứ 2 âm chính.
3.HĐTH 3: - Khuyến khích cặp khá, giỏigiải thích nghĩa của thành ngữ đó.
a) Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng.
b) Chậm như rùa: quá chậm chạp
c) Ngang như cua: tính tình gàn dở , khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến.
d) Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng.
e) Khua trống gõ mõ.
g) Đói ăn rau đau uống thuốc.
*. Sau khi HS thực hiện HĐTH 2, 3. GV tổ chức cho HS chia sẻ:
* Nội dung chia sẻ: cách ghi dấu thanh ở các tiếng có uô hoặc ua.
- Giáo viên chốt cho học sinh:
+ Dấu thanh đánh vào âm chính.
+ Nếu âm chính là nguyên âm đôi, không có âm cuối đánh vào con chữ thứ
nhất âm chính, nếu có âm cuối đánh dấu thanh vào con chữ thứ 2 âm chính.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………................
____________________________________________________________________________
Toán
Bài 14: ĐỀ - CA – MÉT VUÔNG. HÉC – TÔ – MÉT VUÔNG /37
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đề - ca –mét vuông, héc –
tô – mét vuông.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - ca –mét vuông, héc – tô – mét
vuông.
- Biết mối quan hệ giữa đề - ca –mét vuông với héc – tô – mét vuông.
- Biết chuyển đổi đợn vị đo diện tích ( Trong các trường hợp đơn giản).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Toán –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Toán –T1. Vở TH Toán- T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện: + các hoạt động cơ bản: 1, 2, 3, 4.
+ các hoạt động thực hành: 1, 2, 3.
+ hoạt động ứng dụng 1, 2
*) Lưu ý:
1.HĐCB 2:
- Giáo viên cần chốt trong nhóm cho học sinh.
+ Một đề - ca- mét vuông?
+ Một héc - tô- mét vuông?
+ Mối quan hệ giữa đề - ca- mét vuông và héc - tô- mét vuông.
2.HĐCB 4: Viết số
a) 563 dam2
b) 27 634 dam2
c) 703 hm2
3.HĐTH 1 :
3 dam2 = 300m2
500m2 = 5dam2
12 hm2 6 dam2 = 1206 dam2
4.HĐTH 2:
7 m2 =
45 m2 =
dam2
dam2
d) 82 493 hm2
4 dam2 = 400m2
40 hm2 = 4 000 dam2
240 m2 = 2 dam2 = 40 m2
9 dam2 =
;
39 dam2 =
5.HĐTH 3: 35 dam2 86 m2 = 35dam2 +
26 dam2 4 m2 = 26 dam2 +
hm2
hm2
dam2
dam2
*Sau khi HS thực hiện HĐTH 1, 2, 3 GV tổ chức cho HS chia sẻ
* Nội dung chia sẻ :
+ Thế nào là một đề - ca- mét vuông ?
+ Thế nào là một héc - tô- mét vuông ?
+ Nêu mối quan hệ giữa đề - ca- mét vuông và héc - tô- mét vuông.
- Giáo viên chốt học sinh :
+ Mối quan hệ giữa đề - ca- mét vuông và héc - tô- mét vuông
+ Cách đổi đơn vị bé sang đơn vị lớn.
+ Cách đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé .
+ Cách đổi từ 2 tên đơn vị về 1tên đơn vị dưới dạng hỗn số.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
__________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiếng Việt
Bài 5A: TÌNH HỮU NGHỊ (Tiết 3)/50
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn tử hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 4, 5, 6 ,7.
*) Lưu ý:
1. HĐTH4: Chọn thẻ chữ nêu đúng nghĩa của từ hòa bình.
- Giáo viên chốt : hòa bình có nghĩa là gì ?
2. HĐTH 5:
- Giáo viên chốt nh÷ng tõ ®ång nghÜa víi tõ hoµ b×nh: b×nh yªn, thanh b×nh, th¸i b×nh.
- GV hỗ trợ HS giải nghĩa từ: bình thản, thanh thản.
+Bình thản, thanh thản: cã nghÜa lµ b×nh thêng, tho¶i m¸i.
+Yªn ¶: lµ tr¹ng th¸i cña c¶nh vËt còn hiÒn hoµ lµ tr¹ng th¸i cña c¶nh vËt hay tÝnh
nÕt con ngêi.
3.HĐTH 6: Đặt câu.
- Chuyển logo cá nhân thành logo cặp đôi.
- Giáo viên lưu ý cho học sinh :
+ Khi đặt câu sao cho ý câu hay, không cụt ý, dùng từ gợi tả.
+ Chú ý dấu câu.
-Ví dụ:
+ Phong cảnh quê em thật thanh bình.
+ Vòng tay mẹ là chốn bình yên đối với mỗi người.
+ Quê hương em rất thanh bình và trong lành.
+ Nhà thơ Nguyễn Khuyến luôn mong muốn đất nước được thái bình, nhân dân
được ấm no, hạnh phúc.
4. HĐTH 7: GV giáo dục HS tình cảm yêu làng xóm, quê hương.
VD: Quê tôi nằm bên con sông Hồng hiền hoà. Chiều chiều, đi học về chúng tôi
cùng nhau ra bờ sông thả diều. Những cánh đồng lúa chín vàng rộng mênh mông,
bát ngát. Đàn cò trắng rập rờn bay lượn. Bên bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ chịu. Tôi ngước nhìn những con diều
giấy đủ màu sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải cánh diều đang mang những
giấc mơ của chúng tôi bay lên cao mãi, cao mãi.
* Sau khi thực hiện hoạt động 4, 5, 6, 7. GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ:
- Cho HS chia sẻ: nghĩa của từ Hoà bình, cách đặt câu với từ hoà bình.
- Giáo viên chốt : hòa bình có nghĩa là gì ?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh :
+ Khi đặt câu sao cho ý câu hay, không cụt ý, dùng từ gợi tả.
+ Chú ý dấu câu.
+ Cách viết đoạn văn.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Thể dục
Bài 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang.
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải , quay trái, quay sau ,đi đều vòng phảitrái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
- Nâng cao ý thức kỉ luật, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh nơi tập sạch, an toàn
- Phương tiện: còi, kẻ ô sân chơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*) TBHT báo cáo sĩ số, Gv nhận lớp
A. Hoạt động thực hành
1. Khởi động
- Ôn định tổ chức, phổ biến nội dung, y/c tiết học.
- Lớp tập trung 3 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng; đứng vỗ tay , hát.
2. Ôn đội hình, đội ngũ
- TBHT điều khiển lớp ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng
phải-trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
- TBHT điều khiển lớp tập, GV nhận xét, sửa động tác sai.
- Chia tổ tập luyện.
- TBHTTập hợp lớp, tổ chức các tổ thi đua trình diễn.
3. Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
- TBHT tổ chức các bạn nêu tên trò chơi, cách chơi và qui định chơi, luật chơi
- Các nhóm chơi thử - chơi chính thức.
- Tổ nhận xét, đánh giá cuộc chơi
4. Phần kết thúc
- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4…) thành vòng tròn lớn sau khép thành vòng
tròn nhỏ
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
B. Hoạt động ứng dụng
- HS cùng nhau chơi trò chơi trong các HĐ tập thể của nhà trường.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………..
______________________________________________
Khoa học
Bài 5: THỰC HÀNH NÓI KHÔNG VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiết 1)/15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, em:
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu, bia.
- Rèn luyện kĩ năng từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Khoa –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Khoa –T1. Vở TH Khoa- T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- HS thực hiện từ HĐCB 1, 2, 3, 4.
*) Lưu ý:
- HĐCB 4 giáo viên chốt: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều là những chất gây nghiện. Riêng
ma tuý là chất gây nghiện bị Nhà nước cấm. Vì vậy, người sử dụng, buôn bán,
vận chuyển ma tuý đều là phạm pháp. Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ
của người sử dụng và những người xung quanh, làm tiêu hao tiền của bản thân, gia
đình, làm mất trật tự an toàn xã hội.… Cần nói không với chất gây nghiện.
*Sau khi HS thực hiện HĐCB 1, 2, 3, 4.GV tổ chức cho HS chia sẻ
* Nội dung chia sẻ :
+ Kể tên được một số chất gây nghiện : rượu, bia, thuốc lá, thuốc phiện, ma túy,…
+ Nêu tác hại chất gây nghiện đối với sức khỏe người sử dụng và người xung quanh.
+ Chất gây nghiện nào mà chúng ta không được phép thử ? ( Ma túy )
+ Nêu một số các bệnh mà các chất gây nghiện đem lại đối với người sử dụng và
người xung quanh.
*) GV chốt
+ Qua tiết học em biết được những gì?
- Dặn HS không uống rượu,bia,hút thuốc lá,hít hay tiêm chích ma túy vì đó là các chất
gây nghiện đọc hại,ảnh hưởng đến sức khỏe,tính mạng của mình,ảnh hưởng đến những
người xung quanh.
- Nói với người thân những tác hại của các chất gây nghiện,khuyên người thân,bạn
bè không nên sử dụng.
- GV giáo dục HS ý thức cần nói không với chất gây nghiện
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Kĩ năng sống
___________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5B: ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 1)/51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc hiểu bài thơ: Ê – mi – li, con…
- Nội dung bài: Ca ngîi hµnh ®éng dòng c¶m cña mét c«ng d©n MÜ tù thiªu ®Ó ph¶n
®èi cuéc chiÕn tranh x©m lîc ViÖt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện các hoạt động: + cơ bản: 1, 2, 3, 4, 5, 6,
+ ứng dụng: 1
*) Lưu ý:
1. HĐCB 4: Cùng luyện đọc.
- Giáo viên cho các nhóm luyện đọc các từ khó: buổi sáng, hơi lạnh, loãng, ửng lên,
nổi bật, lần lượt, buồng lái, nắm lấy.
- Giáo viên chốt cách đọc từng đoạn cho học sinh: Toàn bài ®äc với giọng xóc ®éng,
trÇm l¾ng .
+ PhÇn xuÊt xø: ®äc giäng nhÑ nhµng, chËm r·i, trÇm l¾ng.
+ Khæ 1: lêi chó Mo- ri- x¬n : giäng trang nghiªm, dån nÐn sù xóc ®éng. Giäng bÐ £mi- li ng©y th¬, hån nhiªn.
+ Khæ 2: giäng phÉn né, ®au th¬ng.
+ Khæ 3: giäng yªu th¬ng, nghÑn ngµo, xóc ®éng.
+ Khæ 4: giäng chËm l¹i, xóc ®éng; nhÊn giäng ë nh÷ng tõ ng÷: s¸ng nhÊt, ®èt, s¸ng
loµ, sù thËt.
2. HĐCB 5: Thảo luận trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
1/ Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa và vô nhân đạo, không nhân danh ai. Chúng
ném bom na pan, B52, hơi độc
để đốt bệnh viện, trường học, giết tẻ em vô tội, giết cả những cánh đồng xanh.
2/ Chú nói trời sắp tối, cha không bế con về được nữa, Chú dặn khi mẹ đến, hãy ôm
hôn mẹ cho cha và nói với mẹ:
" Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn
3. HĐCB 6: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
+ Hành động tự thiêu để phản đối chiến tranh ở Việt Nam của chú Mo-ri-xơn là một
hành động dũng cảm, cao đẹp đầy khâm phục, dám xả thân vì nghĩa.
- Giáo viên dùng câu hỏi gợi mở, rút ra nội dung bài.
+ GVchốt nội dung bài: Ca ngîi hµnh ®éng dòng c¶m cña mét c«ng d©n MÜ tù thiªu
®Ó ph¶n ®èi cuéc chiÕn tranh x©m lîc ViÖt Nam.
* Sau khi đó GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ:
- Thực hiện đọc đoạn, cách đọc đoạn và kết hợp trả lời câu hỏi nội dung bài.
- GV chốt cách đọc :
+ Đoạn 1: Giọng chú Mo- ri- xơn trang nghiêm nén xúc động.
+ Đoạn 2: Đọc với giọng phẫn nọ, đau thương.
+ Đoạn 3: Đọc giọng xúc động nghẹn ngào.
+ Đoạn 4: Đọc chậm và nhấn giọng ở từ sang loà sự thật, đốt.
+ Nêu nội dung bài.
* Liên hệ thực tế giáo dục HS.
+Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo- ri- xơn?
+Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình?
- GV chốt : + Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam ,quân đội Mĩ đã gặp phải sự phản
ứng mạnh mẽ của nhân dân trên toàn thế giới và cả chính những công dân Mĩ. Trong
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai ,anh lính Hơ-bớt tự bắn vào chân mình để không
tham gia tội ác ,anh Mai –cơn ,Tôn-xơn đã cứu những người dân vô tội .Bài thơ Êmi-li,con...của nhà thơ Tố Hưu là một câu chuyện cảm động kể về hành động dũng
cảm của một công dân Mĩ –chú Mo-ri-xơn.Ngày 2-11-1965,Chú Mo-ri-xơn đã tự
thiêu giữa thủ đô nước Mĩ để phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam .xúc động
trước hành động của chú ,nhà thơ Tố Hưu đã viết bài thơ Ê-mi-li,con...Bài thơ gợi lại
hình ảnh chú Mo-ri-xơn bế con gái là bé Ê-mi-li 18 tháng tuổi tới trụ sở Bộ Quốc
phòng Mĩ ,nơi chú tự thiêu vì nền hòa bình ở Việt Nam.
+ Gd häc sinh biÕt häc tËp sù dòng c¶m , lßng yªu hßa b×nh , c¨m ghÐt chiÕn tranh
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………..……...............
_______________________________________________
Toán
Bài 15: MI – LI – MÉT – VUÔNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH(Tiết 1)/40
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn đơn vị đo diện tích mi – li – mét – vuông, quan hệ giữa
mi – li – mét – vuông và cen – ti – mét – vuông
- Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa cac đơn vị đo diện tích, bảng đơn vị đo diện tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Toán –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Toán –T1. Vở TH Toán- T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Thực hiện các hoạt động cơ bản: 1, 2, 3, 4; Hoạt động ứng dụng 1
*) Lưu ý: Hoạt động cơ bản.
- Giáo viên cần chốt cho học sinh.
+ Một mi - li- mét vuông.
+ Thứ tự các đơn vị từ bé đến lớn, từ lớn đến bé trong bảng đơn vị đo diện tích.
+ Mối quan hệ các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo diện tích.
1. HĐCB 1
1 hm2 = 100dam2 Đ
80 dam2 = 8 hm2 S
1dam2 5m2 = 15 m2 S
108 dam2 = 1
hm2 Đ
1 hm2 =10 000 m2 Đ
1002 m2 = 10
dam2 Đ
2. HĐCB 4 : Kết quả bài 4b :185mm2; 2 310mm2
*Sau khi HS thực hiện HĐCB 1, 2, 3, 4.GV tổ chức cho HS chia sẻ
* Nội dung chia sẻ :
+ Thế nào là một mi - li- mét vuông.
+ Thứ tự các đơn vị từ bé đến lớn, từ lớn đến bé trong bảng đơn vị đo diện tích.
+ Mối quan hệ các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo diện tích.
- Giáo viên chốt học sinh : + Cách đổi đơn vị bé sang đơn vị lớn.
+ Cách đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé.
+ Cách đổi 2,3 đơn vị sang 1 đơn vị .
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiếng Anh
2 tiết – GV chuyên dạy
____________________________________________________________________
Buổi chiều
Lịch sử
Bài 2: NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XIX VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG
CỨU NƯỚC (Tiết 2)/12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, em cần:
- Trình bày được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX. Phong trào
Đông du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Lịch sử & Địa lí –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Lịch sử & Địa lí –T1. Vở TH Lịch sử & Địa lí - T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Thực hiện các hoạt động cơ bản 4, 5 và các hoạt động ứng dụng
*) Lưu ý:
1.HĐCB 4 : Tìm hiểu về Phan Bội Châu
- Phan Bội Châu sinh năm 1867. Trong một gia đình nhà nho nghèo, giàu truyền
thống yêu nước thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ngay từ khi còn trẻ ông đã
nhiệt tình cứu nước . năm 17 tuổi ông viết hịch " Bình tây thu bắc" . Năm 19 tuổi lập
đội " Thí sinh quân" để ứng nghĩa khi kinh thành huế thất thủ nhưng sự việc không
thành. Năm 1904 ông bắt đầu hoạt động đấu tranh giải phóng dân tộc bằng việc khởi
xướng và lập ra Hội Duy Tân, một tổ chức chống Pháp chủ trương theo cái mới, tiến
bộ....Ông mất năm 1940 tại Huế.
- Vì Nhật Bản trước kia cũng là nước lạc hậu nư Việt Nam.Trước nguy cơ mất
nước,Nhật Bản đã tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh.Phan Bội Châu nghĩ rằng
Nhật Bản cũng là một nước châu Á nên hi vọng vào sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh
Pháp.
- Phan Béi Ch©u lµ mét ngêi anh hïng ®Çy nhiÖt huyÕt. Cuéc ®êi ho¹t ®éng cña nhµ
của nhà yªu níc Phan Béi Ch©u lµ mét tÊm g¬ng s¸ng, kh«ng riªng ngêi ®¬ng thêi
c¶m kÝch mµ nh÷ng thÕ hÖ hiÖn nay còng ®Òu tr©n träng.
2.HĐCB 5 Tìm hiểu về phong trào Đông du.
- Hoàn thành vở TH:
Câu hỏi
Trả lời
Thanh niên Việt Nam sang Nhật
Để có tiền ăn học, họ phải làm nhiều nghề
Bản học tập trong điều kiện như thế kể cả việc đánh giày, rửa bát trong các quán
nào?
ăn. Cuộc sống của họ kham khổ, nhà ở chật
chội, thiếu thốn đủ mọi thứ. nhưng họ vẫn
hăng say học tập.
Tại sao trong điều kiện ấy họ vẫn
Ai cũng mong mau chón học xong để trở về
hăng say học tập?
cứu nước.
- Sau đó giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ :
+ Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật Bản đến đánh đuổi giặc Pháp?
+ Thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập trong điều kiện như thế nào ?
+ Tại sao trong điều kiện ấy họ vẫn hăng say học tập?
+ Kết quả của phong trào Đông du?
* GV chốt nội dung các câu trả lời.
+ Nhật Bản trước đây là một nước phong kiến lạc hậu như Việt Nam. Trước nguy cơ
mất nước, Nhật Bản đã tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh. Phan Bội Châu cho
rằng: Nhật cũng là một nước Châu á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của Nhật để đánh
Pháp.
+ Phong trµo §«ng du ®îc khëi xíng tõ n¨m 1905, do Phan Béi Ch©u l·nh ®¹o. Môc
®Ých cña phong trµo nµy lµ ®µo t¹o nh÷ng ngêi yªu níc cã kiÕn thøc vÒ khoa häc kü
thuËt ®îc häc ë níc NhËt tiªn tiÕn, sau ®ã ®a hä vÒ níc ®Ó ho¹t ®éng cøu níc
+ Thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập trog điều kiện khó khăn gian khổ ăn
đói , nhà trọ chật chội, thiếu thốn đủ đường. Nhưng họ vẫn vượt qua mọi khó khăn ,
hăng say học tập. Mong mau chóng học xong để trở về cứu nước.
+ Phong trµo §«ng du ph¸t triÓn lµm cho thùc d©n Ph¸p hÕt søc lo sî, n¨m 1908
chóng c©u kÕt víi NhËt ra lÖnh trôc xuÊt nh÷ng ngêi yªu níc ViÖt Nam vµ Phan Béi
Ch©u ra khái NhËt B¶n.
+ Kết quả phong trào Đông du tan rã.
* GV lồng ý nghĩa giáo dục về tình cảm yêu nước. Lòng biết ơn, tự hào về các thế
hệ cha ông quyết tâm đánh giặc để bảo vệ đất nước.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
________________________________________________
Luyện Toán
ÔN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố thuộc tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, bảng đơn vị
đo diện tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Toán –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Toán –T1..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*Khởi động: Tổ chức chơi trò chơi
* Ôn tập lí thuyết
tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, bảng đơn vị đo diện tích.
* Luyện tập
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đơn vị nào dưới đây lớn hơn mét vuông trong bảng đơn vị đo diện tích?
A. mm2
B. cm2
C. km2
D. dm2
Câu 2: Đơn vị đề-ca-mét vuông được kí hiệu là:
A. dam2
B. da2
C. mad2
D. am2
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây bé hơn mét vuông trong bảng đơn vị đo diện tích?
A. km2
B. mm2
C. hm2
D. dam2
Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3m216cm2 = ….cm2 là:
A. 30 016
B. 3016
C. 316
D. 300 016
Câu 5: Diện tích của hình vuông có chu vi bằng 40dm là:
A. 1dm2
B. 1cm2
C. 1hm2
D. 1m2
II. Bài tập tự luận
Câu 1: Đọc các số đo diện tích sau:
295 dam2
2006 hm2
180 200 mm2
6780 hm2
762 m2
4824 km2
16 372 cm2
738 m2
Câu 2: Viết các số đo diện tích sau:
a) Bốn trăm linh năm đề-ca-mét vuông.
b) Mười hai nghìn sáu trăm héc-tô-mét vuông.
c) Năm nghìn ba trăm hai mươi mốt mi-li-mét-vuông.
d) Mười chín nghìn không trăm hai mươi héc – tô – mét vuông.
e) Hai mươi hai mét vuông.
f) Một triệu chín trăm năm mươi bảy xăng-ti-mét vuông
g) Một nghìn bốn trăm linh hai mi-li-mét vuông.
Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
D) 8 dam2 = …..m2
b) 300 m2 = ….. dam2
20 hm2 = …. Dam2
2100 dam2 = …..hm2
5 cm2 = ….mm2
900 mm2 = …. Cm2
3 m2 = ….cm2
8000 dm2 = ….m2
7 hm2 = …. M2
50 000 m2 = ….hm2
13 km2 = …. Hm2
34 000 hm2 = ….km2
c) 1/10 hm2 = …. M2
3/5 hm2 = …. M2
Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
D) 38 m2 25 dm2 = …. Dm2
15dm2 9cm2 = ….cm2
10 cm2 6 mm2 = …. Mm2
d) 1/10 km2 =….hm2
½ km2 = ….hm2
b) 198 cm2 = ….dm2 ….cm2
2080 dm2 = …. M2 ….dm2
3107 mm2 = …. Cm2 ….mm2
1hm2 15dam2 = ….m2
5427dam2 = …hm2 …dam2
12km2 4dam2 = …m2
6027hm2 = …km2 ….km2
Câu 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
2 m2 85 cm2 = …. Cm2
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 285
B. 28 500
C. 2085
D. 20085
Câu 6: Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ chấm:
5 m2 8 dm2 …. 58 dm2
910 hm2 ….91 km2
7 dm2 5cm2 … 710 cm2
8 cm2 4 mm2 ….804/100 cm2
Câu 7: Hồ La-đô-ga (Châu âu) có diện tích 1 830 000 hm 2, hồ Ca-xpi (Châu á) có
diện tích 371 000 km2. Hỏi hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lômét vuông?
Câu 8: Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4
m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20cm, chiều rộng 20cm. Hỏi
cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó?
Câu 9: Người ta trồng ngô trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60 m,
chiều dài bằng 5/3 chiều rộng.
a) Tính diện tích thửa ruộng đó.
b) Biết rằng, trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 30 kg ngô. Hỏi trên cả thửa ruộng
đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ ngô?
Câu 10: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Một mảnh đất hình chữ nhật được vẽ theo tỉ lệ và kích thước như hình vẽ dưới đây:
Diện tích mảnh đất đó là:
A. 4 hm2
B. 40 hm2
C. 4000 m2
D. 400 m2
*Gv nhận xét, dặn dò.
________________________________________________
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
ATGT:
BÀI 10:PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ(TIẾT 2)
(KHDH có sẵn)
__________________________________________________
Buổi sáng:
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5B: ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 2)/54
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập báo cáo thống kê
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 1, 2
- HĐTH 1 thay logo cá nhân thành logo cặp đôi.
*)Lưu ý:
- Sau HĐTH 2: Gv chốt nội dung các câu trả lời.
- Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày số buổi nghỉ
học trong 4 tuần đầu của từng thành viên trong nhóm.
- GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về cách viết báo cáo thống kê?
* Sau khi thực hiện hoạt động 1, 2 GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ: cách thống kê sách học các môn và tác dụng của bảng thống kê.
* GV chốt cho học sinh về các cột ngang, cột dọc trong bảng thống kê biểu thị nội
dung gì.
- Dặn HS khi lập bảng thống kê phải đủ các cột mục,trình bày sạch,các số liệu phải
thật chính xác,lập xong phải kiểm tra lại.Nếu sai phải kẻ bảng khác không được sửa
số trong bảng.
*GDKN: - Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Hợp tác(cùng tìm kiếm số liệu, thông tin).
- Thuyết trình kết quả tự tin.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiếng Việt
Bài 5B: ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
+ Các câu chuyện ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện các hoạt động: + thực hành: 3, 4, 5
*) Lưu ý:
HĐTH 4. Cùng kể chuyện.
- Giáo viên cần hướng học sinh theo kể câu chuyện thuộc chủ đề ca ngợi hòa bình
chống chiến tranh.
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh khi thi kể trước lớp cần:
+ Giới thiệu câu chuyện định kể, dẫn dắt vào kể.
+ Khi kể cần chú ý giọng điệu, giọng kể hay.
+ Kể chuyện có đầu có cuối và nêu suy nghĩ của mình về câu chuyện đó
+ Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện.
VD: Câu chuyện về anh Kim Đồng - Người Đội viên đầu tiên
Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1928, người dân tộc Nùng, quê
hương anh ở tỉnh Cao Bằng. Nhà Kim Đồng rất nghèo. Cha bị chết vì nạn phu phen
lao dịch của thực dân Pháp. Anh trai đi công tác luôn. ở nhà chỉ có mẹ tàn tật và
người em họ mồ côi là Cao Sơn.
Từ bé, Kim Đồng đã có tinh thần yêu nước, căm ghét giặc Pháp. Vùng quê hương
Kim Đồng là nơi có phong trào cách mạng rất sớm. Ngày 15 tháng 5 năm 1941, Đội
Nhi đồng cứu quốc được thành lập có 5 đội viên và Kim Đồng được bầu là đội trưởng
đầu tiên của Đội. Trong công tác, Kim Đồng luôn tỏ ra dũng cảm và có nhiều mưu
trí.
Một lần, sau khi làm nhiệm vụ dẫn cán bộ vào căn cứ, Kim Đồng đang trên đường
trở về nhà thì nghe có tiếng động lạ ở trong rừng. Kim Đồng liền rủ người bạn là Cao
Sơn tìm cách báo động cho các anh cán bộ đang ở trong xóm biết. Sau khi quan sát,
Kim Đồng đã nhìn thấy bọn lính đang lợi dụng sương mù phục kích trên đường vào
xóm và im lặng đợi bắt người. Kim Đồng bảo Cao Sơn lùi về phía sau, chạy về báo
cáo. Đợi cho bạn đi rồi, Kim Đồng ngắm kĩ địa hình, để chạy vọt qua suối, lên phía
rừng. Như vậy, bọn lính sẽ phải nổ súng hoặc kêu lên, chúng nó sẽ bị lộ. Quả nhiên,
thấy có bóng người chạy, bọn giặc lên đạn và hô: “Đứng lại!”. Kim Đồng không
dừng chân. Giặc bắn theo, anh Kim Đồng đã anh dũng hi sinh. Hôm ấy là sáng sớm
ngày 15 tháng 02 năm 1943.
Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện?
+ Qua câu chuyện trên em thấy: Anh tuy nhỏ tuổi nhưng đã dũng cảm, hi sinh bản
thân để bảo vệ các cán bộ cách mạng, góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Pháp của dân tộc ta. Dù anh đã ra đi nhưng anh sẽ còn mãi trong trái tim
những người dân Việt Nam.
- Sau khi HS thực hiện HĐ 3, 4.GV tổ chức cho học sinh chia sẻ cách kể chuyện.
- Giáo viên chốt: Cách kể câu chuyện thuộc chủ đề ca ngợi hòa bình chống chiến
tranh.
+ Giới thiệu câu chuyện định kể, dẫn dắt vào kể.
+ Khi kể cần chú ý giọng điệu, giọng kể hay.
+Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2022
Chào cờ
________________________________________
Tiếng Việt
Bài 5A: TÌNH HỮU NGHỊ (Tiết 1)/47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc – hiểu bài Một chuyên gia máy xúc.
- Nội dung bài: Tình hữu nghị giữa chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
+ Tranh ¶nh 1 sè c«ng tr×nh do chuyªn gia níc ngoµi hç trî
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Thực hiện các hoạt động cơ bản: 1, 2, 3, 4, 5, 6
*) Lưu ý:
1. HĐCB 1: Cầu Long Biên là cây cầu bắc qua sông Hồng nối quận Hoàn Kiếm với
quận Long Biên của Hà Nội. Cầu do Pháp xây dựng (1898-1902), đặt tên là cầu
Doumer, theo tên của Toàn quyền Đông Dương Paul Doumer. Hiện trên đầu cầu vẫn
còn tấm biển kim loại có khắc chữ ghi thời gian thi công và nhà thầu xây dựng:
“1899 -1902 - Daydé & Pillé - Paris. Cầu Long Biên là cầu bắc qua sông Hồng, cầu
thép, cầu dài nhất đầu tiên ở Việt Nam.
2. HĐCB 2: - Giới thiệu tranh minh họa.
- HS đọc đúng tên riêng nước ngoài A-lếch – xây.
3. HĐCB 4: Cùng luyện đọc (đọc từ,đọc câu,đọc đoạn,bài)
- Giáo viên cho các nhóm luyện đọc các từ khó: buổi sáng, hơi lạnh, loãng, ửng lên,
nổi bật, lần lượt, buồng lái, nắm lấy.
- Giáo viên chốt cách đọc từng đoạn cho học sinh: Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện.
Đoạn đối thoại đọc giọng hồ hởi, thân mật.Chú ý cách ngắt câu dài: Thế là/ A-lếchxây đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ của tôi lắc mạnh và
nói.
4. HĐCB5: Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Giáo viên dùng câu hỏi gợi mở, rút ra nội dung bài.
Đáp án:
Câu 1: Anh phiên dịch,anh Thủy,A-lếch-xây.
Câu 2: Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở công trường xây dựng.
Câu 3: Cảnh vật hôm đó đẹp. Vì đó là một buổi sáng đầu xuân,gió nhẹ và hơi
lạnh,ánh nắng ban mai nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hòa
sắc êm dịu.
Câu 4: Anh A-lếch- xây có vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một
mảng nắng,thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to
chất phác.
Câu 5:Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn
nhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ…
- Nội dung bài:Tình hữu nghị giữa chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.
* Sau khi thực hiện hoạt động 3, 4, 5 GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ:
- Cho HS chia sẻ: Thực hiện đọc đoạn, cách đọc đoạn và kết hợp trả lời câu hỏi nội
dung bài.
- GV chốt cách đọc : + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm
xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện. Đoạn đối thoại đọc giọng hồ hởi,
thân mật.
?/Qua bài tập đọc,em biết được gì?
- Giáo dục HS đoàn kết với bạn bè,xem trọng tình hữu nghị giữa các dân tộc.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
___________________________________________
Tiếng Việt
Bài 5A: TÌNH HỮU NGHỊ (Tiết 2)/49
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết đúng đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc; viết đúng từ chứa
tiếng có uô / ua.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
+B¶ng líp kÎ m« h×nh cÊu t¹o vÇn
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 1, 2, 3 và hoạt động ứng dụng.
*) Lưu ý:
1. HĐTH 1: Nghe cô đọc và viết vào vở bài Một chuyên gia máy xúc (từ “Qua
khung cửa kính” đến “ những nét giản dị thân mật”
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
?/ Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì đặc biệt?
(Anh cao lớn, tóc vàng ửng lên như một mảng nắng. Anh mặc bộ quần áo màu xanh
công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phát ... tất cả gợi lên những nét
giản dị, thân mật)
- Yêu cầu HS tìm từ khó,đọc từ khó.
- Hướng dẫn viết từ khó (Khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, tham quan, công
trường khoẻ, chất phác, giản dị…)
2. HĐTH 2:
?/Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, muôn, buôn
+ Các tiếng chứa ua: của, múa.
+ Trong các tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u
+ Trong các tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính uô là chữ ô
- Giáo viên chốt cho học sinh:
+ Dấu thanh đánh vào âm chính.
+ Nếu âm chính là nguyên âm đôi, không có âm cuối đánh vào con chữ thứ nhất âm
chính, nếu có âm cuối đánh dấu thanh vào con chữ thứ 2 âm chính.
3.HĐTH 3: - Khuyến khích cặp khá, giỏigiải thích nghĩa của thành ngữ đó.
a) Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng.
b) Chậm như rùa: quá chậm chạp
c) Ngang như cua: tính tình gàn dở , khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến.
d) Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng.
e) Khua trống gõ mõ.
g) Đói ăn rau đau uống thuốc.
*. Sau khi HS thực hiện HĐTH 2, 3. GV tổ chức cho HS chia sẻ:
* Nội dung chia sẻ: cách ghi dấu thanh ở các tiếng có uô hoặc ua.
- Giáo viên chốt cho học sinh:
+ Dấu thanh đánh vào âm chính.
+ Nếu âm chính là nguyên âm đôi, không có âm cuối đánh vào con chữ thứ
nhất âm chính, nếu có âm cuối đánh dấu thanh vào con chữ thứ 2 âm chính.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..................
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………................
____________________________________________________________________________
Toán
Bài 14: ĐỀ - CA – MÉT VUÔNG. HÉC – TÔ – MÉT VUÔNG /37
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đề - ca –mét vuông, héc –
tô – mét vuông.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - ca –mét vuông, héc – tô – mét
vuông.
- Biết mối quan hệ giữa đề - ca –mét vuông với héc – tô – mét vuông.
- Biết chuyển đổi đợn vị đo diện tích ( Trong các trường hợp đơn giản).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Toán –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Toán –T1. Vở TH Toán- T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện: + các hoạt động cơ bản: 1, 2, 3, 4.
+ các hoạt động thực hành: 1, 2, 3.
+ hoạt động ứng dụng 1, 2
*) Lưu ý:
1.HĐCB 2:
- Giáo viên cần chốt trong nhóm cho học sinh.
+ Một đề - ca- mét vuông?
+ Một héc - tô- mét vuông?
+ Mối quan hệ giữa đề - ca- mét vuông và héc - tô- mét vuông.
2.HĐCB 4: Viết số
a) 563 dam2
b) 27 634 dam2
c) 703 hm2
3.HĐTH 1 :
3 dam2 = 300m2
500m2 = 5dam2
12 hm2 6 dam2 = 1206 dam2
4.HĐTH 2:
7 m2 =
45 m2 =
dam2
dam2
d) 82 493 hm2
4 dam2 = 400m2
40 hm2 = 4 000 dam2
240 m2 = 2 dam2 = 40 m2
9 dam2 =
;
39 dam2 =
5.HĐTH 3: 35 dam2 86 m2 = 35dam2 +
26 dam2 4 m2 = 26 dam2 +
hm2
hm2
dam2
dam2
*Sau khi HS thực hiện HĐTH 1, 2, 3 GV tổ chức cho HS chia sẻ
* Nội dung chia sẻ :
+ Thế nào là một đề - ca- mét vuông ?
+ Thế nào là một héc - tô- mét vuông ?
+ Nêu mối quan hệ giữa đề - ca- mét vuông và héc - tô- mét vuông.
- Giáo viên chốt học sinh :
+ Mối quan hệ giữa đề - ca- mét vuông và héc - tô- mét vuông
+ Cách đổi đơn vị bé sang đơn vị lớn.
+ Cách đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé .
+ Cách đổi từ 2 tên đơn vị về 1tên đơn vị dưới dạng hỗn số.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
__________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiếng Việt
Bài 5A: TÌNH HỮU NGHỊ (Tiết 3)/50
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn tử hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 4, 5, 6 ,7.
*) Lưu ý:
1. HĐTH4: Chọn thẻ chữ nêu đúng nghĩa của từ hòa bình.
- Giáo viên chốt : hòa bình có nghĩa là gì ?
2. HĐTH 5:
- Giáo viên chốt nh÷ng tõ ®ång nghÜa víi tõ hoµ b×nh: b×nh yªn, thanh b×nh, th¸i b×nh.
- GV hỗ trợ HS giải nghĩa từ: bình thản, thanh thản.
+Bình thản, thanh thản: cã nghÜa lµ b×nh thêng, tho¶i m¸i.
+Yªn ¶: lµ tr¹ng th¸i cña c¶nh vËt còn hiÒn hoµ lµ tr¹ng th¸i cña c¶nh vËt hay tÝnh
nÕt con ngêi.
3.HĐTH 6: Đặt câu.
- Chuyển logo cá nhân thành logo cặp đôi.
- Giáo viên lưu ý cho học sinh :
+ Khi đặt câu sao cho ý câu hay, không cụt ý, dùng từ gợi tả.
+ Chú ý dấu câu.
-Ví dụ:
+ Phong cảnh quê em thật thanh bình.
+ Vòng tay mẹ là chốn bình yên đối với mỗi người.
+ Quê hương em rất thanh bình và trong lành.
+ Nhà thơ Nguyễn Khuyến luôn mong muốn đất nước được thái bình, nhân dân
được ấm no, hạnh phúc.
4. HĐTH 7: GV giáo dục HS tình cảm yêu làng xóm, quê hương.
VD: Quê tôi nằm bên con sông Hồng hiền hoà. Chiều chiều, đi học về chúng tôi
cùng nhau ra bờ sông thả diều. Những cánh đồng lúa chín vàng rộng mênh mông,
bát ngát. Đàn cò trắng rập rờn bay lượn. Bên bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ chịu. Tôi ngước nhìn những con diều
giấy đủ màu sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải cánh diều đang mang những
giấc mơ của chúng tôi bay lên cao mãi, cao mãi.
* Sau khi thực hiện hoạt động 4, 5, 6, 7. GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ:
- Cho HS chia sẻ: nghĩa của từ Hoà bình, cách đặt câu với từ hoà bình.
- Giáo viên chốt : hòa bình có nghĩa là gì ?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh :
+ Khi đặt câu sao cho ý câu hay, không cụt ý, dùng từ gợi tả.
+ Chú ý dấu câu.
+ Cách viết đoạn văn.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Thể dục
Bài 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang.
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải , quay trái, quay sau ,đi đều vòng phảitrái
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
- Nâng cao ý thức kỉ luật, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh nơi tập sạch, an toàn
- Phương tiện: còi, kẻ ô sân chơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*) TBHT báo cáo sĩ số, Gv nhận lớp
A. Hoạt động thực hành
1. Khởi động
- Ôn định tổ chức, phổ biến nội dung, y/c tiết học.
- Lớp tập trung 3 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng; đứng vỗ tay , hát.
2. Ôn đội hình, đội ngũ
- TBHT điều khiển lớp ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng
phải-trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
- TBHT điều khiển lớp tập, GV nhận xét, sửa động tác sai.
- Chia tổ tập luyện.
- TBHTTập hợp lớp, tổ chức các tổ thi đua trình diễn.
3. Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức
- TBHT tổ chức các bạn nêu tên trò chơi, cách chơi và qui định chơi, luật chơi
- Các nhóm chơi thử - chơi chính thức.
- Tổ nhận xét, đánh giá cuộc chơi
4. Phần kết thúc
- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4…) thành vòng tròn lớn sau khép thành vòng
tròn nhỏ
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
B. Hoạt động ứng dụng
- HS cùng nhau chơi trò chơi trong các HĐ tập thể của nhà trường.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………..
______________________________________________
Khoa học
Bài 5: THỰC HÀNH NÓI KHÔNG VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiết 1)/15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, em:
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu, bia.
- Rèn luyện kĩ năng từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Khoa –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Khoa –T1. Vở TH Khoa- T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- HS thực hiện từ HĐCB 1, 2, 3, 4.
*) Lưu ý:
- HĐCB 4 giáo viên chốt: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều là những chất gây nghiện. Riêng
ma tuý là chất gây nghiện bị Nhà nước cấm. Vì vậy, người sử dụng, buôn bán,
vận chuyển ma tuý đều là phạm pháp. Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ
của người sử dụng và những người xung quanh, làm tiêu hao tiền của bản thân, gia
đình, làm mất trật tự an toàn xã hội.… Cần nói không với chất gây nghiện.
*Sau khi HS thực hiện HĐCB 1, 2, 3, 4.GV tổ chức cho HS chia sẻ
* Nội dung chia sẻ :
+ Kể tên được một số chất gây nghiện : rượu, bia, thuốc lá, thuốc phiện, ma túy,…
+ Nêu tác hại chất gây nghiện đối với sức khỏe người sử dụng và người xung quanh.
+ Chất gây nghiện nào mà chúng ta không được phép thử ? ( Ma túy )
+ Nêu một số các bệnh mà các chất gây nghiện đem lại đối với người sử dụng và
người xung quanh.
*) GV chốt
+ Qua tiết học em biết được những gì?
- Dặn HS không uống rượu,bia,hút thuốc lá,hít hay tiêm chích ma túy vì đó là các chất
gây nghiện đọc hại,ảnh hưởng đến sức khỏe,tính mạng của mình,ảnh hưởng đến những
người xung quanh.
- Nói với người thân những tác hại của các chất gây nghiện,khuyên người thân,bạn
bè không nên sử dụng.
- GV giáo dục HS ý thức cần nói không với chất gây nghiện
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Kĩ năng sống
___________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5B: ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 1)/51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc hiểu bài thơ: Ê – mi – li, con…
- Nội dung bài: Ca ngîi hµnh ®éng dòng c¶m cña mét c«ng d©n MÜ tù thiªu ®Ó ph¶n
®èi cuéc chiÕn tranh x©m lîc ViÖt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện các hoạt động: + cơ bản: 1, 2, 3, 4, 5, 6,
+ ứng dụng: 1
*) Lưu ý:
1. HĐCB 4: Cùng luyện đọc.
- Giáo viên cho các nhóm luyện đọc các từ khó: buổi sáng, hơi lạnh, loãng, ửng lên,
nổi bật, lần lượt, buồng lái, nắm lấy.
- Giáo viên chốt cách đọc từng đoạn cho học sinh: Toàn bài ®äc với giọng xóc ®éng,
trÇm l¾ng .
+ PhÇn xuÊt xø: ®äc giäng nhÑ nhµng, chËm r·i, trÇm l¾ng.
+ Khæ 1: lêi chó Mo- ri- x¬n : giäng trang nghiªm, dån nÐn sù xóc ®éng. Giäng bÐ £mi- li ng©y th¬, hån nhiªn.
+ Khæ 2: giäng phÉn né, ®au th¬ng.
+ Khæ 3: giäng yªu th¬ng, nghÑn ngµo, xóc ®éng.
+ Khæ 4: giäng chËm l¹i, xóc ®éng; nhÊn giäng ë nh÷ng tõ ng÷: s¸ng nhÊt, ®èt, s¸ng
loµ, sù thËt.
2. HĐCB 5: Thảo luận trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
1/ Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa và vô nhân đạo, không nhân danh ai. Chúng
ném bom na pan, B52, hơi độc
để đốt bệnh viện, trường học, giết tẻ em vô tội, giết cả những cánh đồng xanh.
2/ Chú nói trời sắp tối, cha không bế con về được nữa, Chú dặn khi mẹ đến, hãy ôm
hôn mẹ cho cha và nói với mẹ:
" Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn
3. HĐCB 6: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
+ Hành động tự thiêu để phản đối chiến tranh ở Việt Nam của chú Mo-ri-xơn là một
hành động dũng cảm, cao đẹp đầy khâm phục, dám xả thân vì nghĩa.
- Giáo viên dùng câu hỏi gợi mở, rút ra nội dung bài.
+ GVchốt nội dung bài: Ca ngîi hµnh ®éng dòng c¶m cña mét c«ng d©n MÜ tù thiªu
®Ó ph¶n ®èi cuéc chiÕn tranh x©m lîc ViÖt Nam.
* Sau khi đó GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ:
- Thực hiện đọc đoạn, cách đọc đoạn và kết hợp trả lời câu hỏi nội dung bài.
- GV chốt cách đọc :
+ Đoạn 1: Giọng chú Mo- ri- xơn trang nghiêm nén xúc động.
+ Đoạn 2: Đọc với giọng phẫn nọ, đau thương.
+ Đoạn 3: Đọc giọng xúc động nghẹn ngào.
+ Đoạn 4: Đọc chậm và nhấn giọng ở từ sang loà sự thật, đốt.
+ Nêu nội dung bài.
* Liên hệ thực tế giáo dục HS.
+Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo- ri- xơn?
+Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình?
- GV chốt : + Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam ,quân đội Mĩ đã gặp phải sự phản
ứng mạnh mẽ của nhân dân trên toàn thế giới và cả chính những công dân Mĩ. Trong
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai ,anh lính Hơ-bớt tự bắn vào chân mình để không
tham gia tội ác ,anh Mai –cơn ,Tôn-xơn đã cứu những người dân vô tội .Bài thơ Êmi-li,con...của nhà thơ Tố Hưu là một câu chuyện cảm động kể về hành động dũng
cảm của một công dân Mĩ –chú Mo-ri-xơn.Ngày 2-11-1965,Chú Mo-ri-xơn đã tự
thiêu giữa thủ đô nước Mĩ để phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam .xúc động
trước hành động của chú ,nhà thơ Tố Hưu đã viết bài thơ Ê-mi-li,con...Bài thơ gợi lại
hình ảnh chú Mo-ri-xơn bế con gái là bé Ê-mi-li 18 tháng tuổi tới trụ sở Bộ Quốc
phòng Mĩ ,nơi chú tự thiêu vì nền hòa bình ở Việt Nam.
+ Gd häc sinh biÕt häc tËp sù dòng c¶m , lßng yªu hßa b×nh , c¨m ghÐt chiÕn tranh
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………..……...............
_______________________________________________
Toán
Bài 15: MI – LI – MÉT – VUÔNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH(Tiết 1)/40
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn đơn vị đo diện tích mi – li – mét – vuông, quan hệ giữa
mi – li – mét – vuông và cen – ti – mét – vuông
- Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa cac đơn vị đo diện tích, bảng đơn vị đo diện tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Toán –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Toán –T1. Vở TH Toán- T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Thực hiện các hoạt động cơ bản: 1, 2, 3, 4; Hoạt động ứng dụng 1
*) Lưu ý: Hoạt động cơ bản.
- Giáo viên cần chốt cho học sinh.
+ Một mi - li- mét vuông.
+ Thứ tự các đơn vị từ bé đến lớn, từ lớn đến bé trong bảng đơn vị đo diện tích.
+ Mối quan hệ các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo diện tích.
1. HĐCB 1
1 hm2 = 100dam2 Đ
80 dam2 = 8 hm2 S
1dam2 5m2 = 15 m2 S
108 dam2 = 1
hm2 Đ
1 hm2 =10 000 m2 Đ
1002 m2 = 10
dam2 Đ
2. HĐCB 4 : Kết quả bài 4b :185mm2; 2 310mm2
*Sau khi HS thực hiện HĐCB 1, 2, 3, 4.GV tổ chức cho HS chia sẻ
* Nội dung chia sẻ :
+ Thế nào là một mi - li- mét vuông.
+ Thứ tự các đơn vị từ bé đến lớn, từ lớn đến bé trong bảng đơn vị đo diện tích.
+ Mối quan hệ các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo diện tích.
- Giáo viên chốt học sinh : + Cách đổi đơn vị bé sang đơn vị lớn.
+ Cách đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé.
+ Cách đổi 2,3 đơn vị sang 1 đơn vị .
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiếng Anh
2 tiết – GV chuyên dạy
____________________________________________________________________
Buổi chiều
Lịch sử
Bài 2: NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XIX VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG
CỨU NƯỚC (Tiết 2)/12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, em cần:
- Trình bày được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX. Phong trào
Đông du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Lịch sử & Địa lí –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Lịch sử & Địa lí –T1. Vở TH Lịch sử & Địa lí - T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Thực hiện các hoạt động cơ bản 4, 5 và các hoạt động ứng dụng
*) Lưu ý:
1.HĐCB 4 : Tìm hiểu về Phan Bội Châu
- Phan Bội Châu sinh năm 1867. Trong một gia đình nhà nho nghèo, giàu truyền
thống yêu nước thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ngay từ khi còn trẻ ông đã
nhiệt tình cứu nước . năm 17 tuổi ông viết hịch " Bình tây thu bắc" . Năm 19 tuổi lập
đội " Thí sinh quân" để ứng nghĩa khi kinh thành huế thất thủ nhưng sự việc không
thành. Năm 1904 ông bắt đầu hoạt động đấu tranh giải phóng dân tộc bằng việc khởi
xướng và lập ra Hội Duy Tân, một tổ chức chống Pháp chủ trương theo cái mới, tiến
bộ....Ông mất năm 1940 tại Huế.
- Vì Nhật Bản trước kia cũng là nước lạc hậu nư Việt Nam.Trước nguy cơ mất
nước,Nhật Bản đã tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh.Phan Bội Châu nghĩ rằng
Nhật Bản cũng là một nước châu Á nên hi vọng vào sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh
Pháp.
- Phan Béi Ch©u lµ mét ngêi anh hïng ®Çy nhiÖt huyÕt. Cuéc ®êi ho¹t ®éng cña nhµ
của nhà yªu níc Phan Béi Ch©u lµ mét tÊm g¬ng s¸ng, kh«ng riªng ngêi ®¬ng thêi
c¶m kÝch mµ nh÷ng thÕ hÖ hiÖn nay còng ®Òu tr©n träng.
2.HĐCB 5 Tìm hiểu về phong trào Đông du.
- Hoàn thành vở TH:
Câu hỏi
Trả lời
Thanh niên Việt Nam sang Nhật
Để có tiền ăn học, họ phải làm nhiều nghề
Bản học tập trong điều kiện như thế kể cả việc đánh giày, rửa bát trong các quán
nào?
ăn. Cuộc sống của họ kham khổ, nhà ở chật
chội, thiếu thốn đủ mọi thứ. nhưng họ vẫn
hăng say học tập.
Tại sao trong điều kiện ấy họ vẫn
Ai cũng mong mau chón học xong để trở về
hăng say học tập?
cứu nước.
- Sau đó giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ :
+ Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật Bản đến đánh đuổi giặc Pháp?
+ Thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập trong điều kiện như thế nào ?
+ Tại sao trong điều kiện ấy họ vẫn hăng say học tập?
+ Kết quả của phong trào Đông du?
* GV chốt nội dung các câu trả lời.
+ Nhật Bản trước đây là một nước phong kiến lạc hậu như Việt Nam. Trước nguy cơ
mất nước, Nhật Bản đã tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh. Phan Bội Châu cho
rằng: Nhật cũng là một nước Châu á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của Nhật để đánh
Pháp.
+ Phong trµo §«ng du ®îc khëi xíng tõ n¨m 1905, do Phan Béi Ch©u l·nh ®¹o. Môc
®Ých cña phong trµo nµy lµ ®µo t¹o nh÷ng ngêi yªu níc cã kiÕn thøc vÒ khoa häc kü
thuËt ®îc häc ë níc NhËt tiªn tiÕn, sau ®ã ®a hä vÒ níc ®Ó ho¹t ®éng cøu níc
+ Thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập trog điều kiện khó khăn gian khổ ăn
đói , nhà trọ chật chội, thiếu thốn đủ đường. Nhưng họ vẫn vượt qua mọi khó khăn ,
hăng say học tập. Mong mau chóng học xong để trở về cứu nước.
+ Phong trµo §«ng du ph¸t triÓn lµm cho thùc d©n Ph¸p hÕt søc lo sî, n¨m 1908
chóng c©u kÕt víi NhËt ra lÖnh trôc xuÊt nh÷ng ngêi yªu níc ViÖt Nam vµ Phan Béi
Ch©u ra khái NhËt B¶n.
+ Kết quả phong trào Đông du tan rã.
* GV lồng ý nghĩa giáo dục về tình cảm yêu nước. Lòng biết ơn, tự hào về các thế
hệ cha ông quyết tâm đánh giặc để bảo vệ đất nước.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
________________________________________________
Luyện Toán
ÔN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố thuộc tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, bảng đơn vị
đo diện tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH Toán –T1.
- HS: Tài liệu SHDH Toán –T1..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*Khởi động: Tổ chức chơi trò chơi
* Ôn tập lí thuyết
tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, bảng đơn vị đo diện tích.
* Luyện tập
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đơn vị nào dưới đây lớn hơn mét vuông trong bảng đơn vị đo diện tích?
A. mm2
B. cm2
C. km2
D. dm2
Câu 2: Đơn vị đề-ca-mét vuông được kí hiệu là:
A. dam2
B. da2
C. mad2
D. am2
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây bé hơn mét vuông trong bảng đơn vị đo diện tích?
A. km2
B. mm2
C. hm2
D. dam2
Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3m216cm2 = ….cm2 là:
A. 30 016
B. 3016
C. 316
D. 300 016
Câu 5: Diện tích của hình vuông có chu vi bằng 40dm là:
A. 1dm2
B. 1cm2
C. 1hm2
D. 1m2
II. Bài tập tự luận
Câu 1: Đọc các số đo diện tích sau:
295 dam2
2006 hm2
180 200 mm2
6780 hm2
762 m2
4824 km2
16 372 cm2
738 m2
Câu 2: Viết các số đo diện tích sau:
a) Bốn trăm linh năm đề-ca-mét vuông.
b) Mười hai nghìn sáu trăm héc-tô-mét vuông.
c) Năm nghìn ba trăm hai mươi mốt mi-li-mét-vuông.
d) Mười chín nghìn không trăm hai mươi héc – tô – mét vuông.
e) Hai mươi hai mét vuông.
f) Một triệu chín trăm năm mươi bảy xăng-ti-mét vuông
g) Một nghìn bốn trăm linh hai mi-li-mét vuông.
Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
D) 8 dam2 = …..m2
b) 300 m2 = ….. dam2
20 hm2 = …. Dam2
2100 dam2 = …..hm2
5 cm2 = ….mm2
900 mm2 = …. Cm2
3 m2 = ….cm2
8000 dm2 = ….m2
7 hm2 = …. M2
50 000 m2 = ….hm2
13 km2 = …. Hm2
34 000 hm2 = ….km2
c) 1/10 hm2 = …. M2
3/5 hm2 = …. M2
Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
D) 38 m2 25 dm2 = …. Dm2
15dm2 9cm2 = ….cm2
10 cm2 6 mm2 = …. Mm2
d) 1/10 km2 =….hm2
½ km2 = ….hm2
b) 198 cm2 = ….dm2 ….cm2
2080 dm2 = …. M2 ….dm2
3107 mm2 = …. Cm2 ….mm2
1hm2 15dam2 = ….m2
5427dam2 = …hm2 …dam2
12km2 4dam2 = …m2
6027hm2 = …km2 ….km2
Câu 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
2 m2 85 cm2 = …. Cm2
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 285
B. 28 500
C. 2085
D. 20085
Câu 6: Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ chấm:
5 m2 8 dm2 …. 58 dm2
910 hm2 ….91 km2
7 dm2 5cm2 … 710 cm2
8 cm2 4 mm2 ….804/100 cm2
Câu 7: Hồ La-đô-ga (Châu âu) có diện tích 1 830 000 hm 2, hồ Ca-xpi (Châu á) có
diện tích 371 000 km2. Hỏi hồ nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lômét vuông?
Câu 8: Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4
m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20cm, chiều rộng 20cm. Hỏi
cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín căn phòng đó?
Câu 9: Người ta trồng ngô trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60 m,
chiều dài bằng 5/3 chiều rộng.
a) Tính diện tích thửa ruộng đó.
b) Biết rằng, trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 30 kg ngô. Hỏi trên cả thửa ruộng
đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ ngô?
Câu 10: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Một mảnh đất hình chữ nhật được vẽ theo tỉ lệ và kích thước như hình vẽ dưới đây:
Diện tích mảnh đất đó là:
A. 4 hm2
B. 40 hm2
C. 4000 m2
D. 400 m2
*Gv nhận xét, dặn dò.
________________________________________________
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
ATGT:
BÀI 10:PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ(TIẾT 2)
(KHDH có sẵn)
__________________________________________________
Buổi sáng:
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5B: ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 2)/54
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập báo cáo thống kê
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện các hoạt động thực hành: 1, 2
- HĐTH 1 thay logo cá nhân thành logo cặp đôi.
*)Lưu ý:
- Sau HĐTH 2: Gv chốt nội dung các câu trả lời.
- Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày số buổi nghỉ
học trong 4 tuần đầu của từng thành viên trong nhóm.
- GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về cách viết báo cáo thống kê?
* Sau khi thực hiện hoạt động 1, 2 GV tổ chức cho HS chia sẻ.
* Nội dung chia sẻ: cách thống kê sách học các môn và tác dụng của bảng thống kê.
* GV chốt cho học sinh về các cột ngang, cột dọc trong bảng thống kê biểu thị nội
dung gì.
- Dặn HS khi lập bảng thống kê phải đủ các cột mục,trình bày sạch,các số liệu phải
thật chính xác,lập xong phải kiểm tra lại.Nếu sai phải kẻ bảng khác không được sửa
số trong bảng.
*GDKN: - Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Hợp tác(cùng tìm kiếm số liệu, thông tin).
- Thuyết trình kết quả tự tin.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiếng Việt
Bài 5B: ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SHDH TV-T1.
- HS: Tài liệu SHDH TV-T1. Vở TH TV-T1.
+ Các câu chuyện ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Thực hiện các hoạt động: + thực hành: 3, 4, 5
*) Lưu ý:
HĐTH 4. Cùng kể chuyện.
- Giáo viên cần hướng học sinh theo kể câu chuyện thuộc chủ đề ca ngợi hòa bình
chống chiến tranh.
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh khi thi kể trước lớp cần:
+ Giới thiệu câu chuyện định kể, dẫn dắt vào kể.
+ Khi kể cần chú ý giọng điệu, giọng kể hay.
+ Kể chuyện có đầu có cuối và nêu suy nghĩ của mình về câu chuyện đó
+ Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện.
VD: Câu chuyện về anh Kim Đồng - Người Đội viên đầu tiên
Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1928, người dân tộc Nùng, quê
hương anh ở tỉnh Cao Bằng. Nhà Kim Đồng rất nghèo. Cha bị chết vì nạn phu phen
lao dịch của thực dân Pháp. Anh trai đi công tác luôn. ở nhà chỉ có mẹ tàn tật và
người em họ mồ côi là Cao Sơn.
Từ bé, Kim Đồng đã có tinh thần yêu nước, căm ghét giặc Pháp. Vùng quê hương
Kim Đồng là nơi có phong trào cách mạng rất sớm. Ngày 15 tháng 5 năm 1941, Đội
Nhi đồng cứu quốc được thành lập có 5 đội viên và Kim Đồng được bầu là đội trưởng
đầu tiên của Đội. Trong công tác, Kim Đồng luôn tỏ ra dũng cảm và có nhiều mưu
trí.
Một lần, sau khi làm nhiệm vụ dẫn cán bộ vào căn cứ, Kim Đồng đang trên đường
trở về nhà thì nghe có tiếng động lạ ở trong rừng. Kim Đồng liền rủ người bạn là Cao
Sơn tìm cách báo động cho các anh cán bộ đang ở trong xóm biết. Sau khi quan sát,
Kim Đồng đã nhìn thấy bọn lính đang lợi dụng sương mù phục kích trên đường vào
xóm và im lặng đợi bắt người. Kim Đồng bảo Cao Sơn lùi về phía sau, chạy về báo
cáo. Đợi cho bạn đi rồi, Kim Đồng ngắm kĩ địa hình, để chạy vọt qua suối, lên phía
rừng. Như vậy, bọn lính sẽ phải nổ súng hoặc kêu lên, chúng nó sẽ bị lộ. Quả nhiên,
thấy có bóng người chạy, bọn giặc lên đạn và hô: “Đứng lại!”. Kim Đồng không
dừng chân. Giặc bắn theo, anh Kim Đồng đã anh dũng hi sinh. Hôm ấy là sáng sớm
ngày 15 tháng 02 năm 1943.
Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện?
+ Qua câu chuyện trên em thấy: Anh tuy nhỏ tuổi nhưng đã dũng cảm, hi sinh bản
thân để bảo vệ các cán bộ cách mạng, góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Pháp của dân tộc ta. Dù anh đã ra đi nhưng anh sẽ còn mãi trong trái tim
những người dân Việt Nam.
- Sau khi HS thực hiện HĐ 3, 4.GV tổ chức cho học sinh chia sẻ cách kể chuyện.
- Giáo viên chốt: Cách kể câu chuyện thuộc chủ đề ca ngợi hòa bình chống chiến
tranh.
+ Giới thiệu câu chuyện định kể, dẫn dắt vào kể.
+ Khi kể cần chú ý giọng điệu, giọng kể hay.
+Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện.
VI. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..............
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất