Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:20' 04-09-2023
Dung lượng: 300.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:20' 04-09-2023
Dung lượng: 300.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả
lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ
vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ
giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
GV đánh giá
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
135m = 1350dm
342dm = 3420cm
1mm=
cm
1cm =
m
1m =
km
15cm = 150mm
- HS nêu
- HS chia sẻ
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS đọc bài toán
sau:
- HS làm bài
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là
Giải:
480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam.
Tìm diện tích hình chữa nhật.
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140
¿
100 = 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút)
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc
bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
- HS nghe và thực hiện.
Điều chỉnh – bổ sung :
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tập đọc
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể
chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ "Bài ca - HS đọc và trả lời câu hỏi
về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- Lớp nhận xét
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-xây + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp
đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn luyện đọc từ khó.
tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm - Lớp theo dõi.
thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam
( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu?
- Ở công trường xây dựng
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên
khiến anh Thuỷ chú ý?
như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ
trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt
to chất phát.
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác giả cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
cảm nghĩ gì?
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
- Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ công trường chân thực. Anh A-lếch-xây được
miêu tả đầy thiện cảm.
nhất? Vì sao?
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia
nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó
thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc
trên thế giới.
- Học sinh nêu lại nội dung bài.
- GVKL:
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của
người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc
cho phù hợp
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và
nhấn giọng
- GV đọc mẫu :
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc đưa
ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- HS luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc theo cặp
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- HS nghe
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây - Học sinh trả lời.
gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước
trên thế giới.
Điều chỉnh – bổ sung :
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kĩ thuật
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tronh
gia đình.
- Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. Biết chọn loại bếp
nấu ăn tiết kiệm năng lượng. Có thể sử dụng năng lượng mặt trời hoặc khí bioga để nấu ăn tiết kiệm
năng lượng.
- Có ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường.
+ Một số loại phiếu học tập
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV nhận xét bài thực hành thêu dấu nhân tiết
trước.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu-ghi đầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
tronh gia đình.
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun
nấu, ăn uống thông thường thường trong gia
đình:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bếp ga, củi, than, chén, ly, chảo xoong…..
+ Em hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn trong gia
đình em?
+ HS nhắc lại theo 5 nhóm
- GV ghi tên các dụng cụ theo 5 nhóm (SGK)
- GV nhận xét và nhắc lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử
dung, cách bảo quản một số dụng cụ đun nấu,
ăn uống trong gia đình:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo
yêu cầu
- GV nhận xét và chốt lại
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
- HS chia 3 nhóm đọc các mục 1, 2, 3, 4, 5. Quan
sát các hình sgk, hình thành phiếu.
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- 5 hs đọc
Loại dụng cụ
Tên các dụng cụ cùng
Tác dụng
loại
Sử dụng, bảo quản
Bếp đun
Dụng cụ nấu ăn
Dụng cụ dùng để
trình bày thức ăn,
uống
Dụng cụ cắt thái
thực phẩm
Các dụng cụ khác
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
- GV cho hs thi tiếp sức 3 nhóm lên TLCH
cuối bài
- GV nhận xét, kết luận
- HS các tổ nối tiếp trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Sau khi sử dụng xong dụng cụ nấu ăn, em sẽ - HS nêu
làm gì để các dụng cụ đó được sạch sẽ và bền
đẹp ?
Rèn toán
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
I/ Mục tiêu :
-
Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về đo độ dài.
Biết áp dụng làm bài tập.
II/ Các hoạt động :
-
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh giải bài vào vở bài tập toán.
Học sinh sửa bài tập.
III/ Hoạt động nối tiếp :
-
Giáo viên thu bài, nhận xét bài học sinh.
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người
có ích trong gia đình và xã hội.
* Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí
trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn
Đức Trung...
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước
- HS nêu
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14 phút)
* Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm
gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
- HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng nghe.
trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
SGK.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm,
hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn lên
như thế nào?
- Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và phương
pháp học tập tốt. Nên suốt 12 năm học Đồng
luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, được
nhận học bổng Nguyễn Thái Bình,
- Em học tập được ở Đồng ý chí vượt khó
Hoạt động GV
Hoạt động HS
trong học tập, phấn đấu vươn lên
trong mọi hoàn cảnh .
+ Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
- KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù
gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có
quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì
vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi
việc.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của
1 tình huống
nhóm
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất
ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em - Lớp nhận xét bổ sung.
không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có
thể sẽ như thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại
bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo em,
trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể
tiếp tục đi học.
- GV: Trong những tình huống trên, người ta có
thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học... biết vượt qua
mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là
người có chí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Làm bài tập
1-2 Trong SGK (14 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ thẻ
màu thể hiện sự đánh giá của mình
Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện
- HS thảo luận nhóm 2
của người có ý chí?
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân - HS giơ thẻ theo quy ước
để viết mà vẫn học giỏi.
+ Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến
trường nhưng mai vẫn đi học đều.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
+ Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có
khó khăn, Phương liền bỏ học.
+ Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì
rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa
nhanh.
Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới
đây?
+ Những người khuyết tật dù cố gắng học hành
cũng chẳng để làm gì.
+ "Có công mài sắt có ngày nên kim"
+ Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó,
còn con nhà giàu thì không cần.
+ Con trai mới cần có chí.
+ Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết
của bản thân (nói ngọng, nói lắp...) cũng là người
có chí.
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của
người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện
trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và
đời sống.
- HS đọc ghi nhớ
- Ghi nhớ: SGK
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài học này, em học được điều gì ?
- HS nêu
- Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí - HS nghe và thực hiện
thì nên.
-----------------------------------------------------Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS: SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" - HS chơi
nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả
lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu - Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- 1kg = 10hg
- 1kg =
yến
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối
lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10
lần ?
đơn vị bé;11 đơn vị bé = đơn vị lớn hơn).
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Học sinh làm bài.
- GV quan sát, nhận xét
a) 18 yến = 180kg
b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg
2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg
16000kg = 16 tấn
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c,
d.
c) 2kg362g = 2362g
6kg3g = 6003g
d) 4008g = 4kg 8g
9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
Bài 4: HĐ cá nhân
= 9tấn 50kg.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Giáo viên nhận xét .
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau:
- HS làm bài
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg
muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày
thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít
hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ
ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn
muối ?
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850 + 350 = 1200 (kg)
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
1200 – 200 = 1000 (kg)
1000 kg = 1 tấn
Đáp số: 1 tấn
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo là hg, dag và gam
Lịch sử
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội
Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp
cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính
phủ Nhật.
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận
dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi
với các câu hỏi sau:
+ Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của
VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị.
Hoạt động HS
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ
XX.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ những - HS làm việc theo nhóm 4.
thông tin tìm hiểu được về Phan Bội Châu.
+ Lần lượt từng HS trình bày thông tin của
mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi.
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính về tiểu sử - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm
của Phan Bội Châu.
khác bổ sung ý kiến.
* Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông
du.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại những
- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của
nét chính về phong trào Đông du.
nhóm trưởng.
- Trình bày kết quả
- Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
nào? Ai là người lãnh đạo?
- Phong trào Đông du được khởi xướng từ năm
1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo.
- Mục đích của phong trào là gì?
- Mục đích: đào tạo những người yêu nước có
kiến thức về khoa học, kĩ thuật...
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa - Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến lạc
vào Nhật để đánh Pháp?
hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách trở
thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự
giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp.
- Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh niên
- Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh
niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào càng
vận động được nhiều người sang Nhật học. Để
yêu nước hưởng ứng phong trào như thế nào ?
có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề...
- Phong trào Đông du phát triển làm cho thực
dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du
tan rã.
- Kết quả của phong trào Đông du ?
- Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào
tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời
cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.
- Phong trào Đông du đã có ý nghĩa như thế
nào?
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút )
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của
phong trào Đông du?
- HS nêu
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội - HS nghe và thực hiện
Châu.
Chính tả
Nghe - viết : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các
tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành
ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng - HS đội HS thi điền
mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa,
mía.
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc
biệt?
- Học sinh đọc thầm bài chính tả.
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một mảng
nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất
phát gợi lên nét giản dị, thân mật.
*Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công
trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh:
trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong
số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm
trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
chính ua là chữ u.
- GV nhận xét, đánh giá
- Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2
của âm chính uô là chữ ô.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý chưa + Muôn người như một (mọi người đoàn
đúng.
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói
chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng
đồng)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các - HS trả lời
tiếng: lúa, của, mùa, chùa
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu - Học sinh thi đặt câu.
với cặp từ trái nghĩa mà em biết ?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- HS nghe
- Học sinh lắng nghe
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa
với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ cái - Đáp án:
trước dòng nêu đúng nghĩa của từ “hoà bình”
+ ý b : trạng thái không có chiến tranh
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý a?
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là
- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái,
trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con
không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh
người.
thần của con người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- GV nhận xét chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung.
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ đó
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên,
thanh bình, thái bình."
- HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên.
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Đất nước thái bình.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Trình bày kết quả
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến điều
gì ?
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
Điều chỉnh – bổ sung :
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI: HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 2
I. Mục tiêu.
- Hát đúng giai điệu và lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động.
- Tập làm quen với hình nốt mới.
* TCTV: Học sinh hát.
II. Chuẩn bị.
- Đàn thường dùng.
- Thanh phách.
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
- Cho lớp hát một bài .
- Thực hiện.
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn hát.
3. Bài mới. ( 30 phút )
* Hoạt động 1: ( 20 phút )
Ôn tập bài: Hãy giữ cho em bầu trời xanh..
- Gv đàn giai điệu một đoạn trong bài hát cho hs đoán
tên bài.
- Lắng nghe.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát theo trình tự:
+ Hát cả bài.
* Thực hiện.
+ Hát kết hợp vỗ tay.
+ Hát kết hợp vận động.
- Cho hs trình bày bài hát theo nhiều hình thức:
+ Tổ.
- Thực hiện.
+ Nhóm.
+ Cá nhân.
- Nhận xét, sửa sai.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát kết hợp vận động.
* Hoạt động 2: ( 10 phút )
- Thực hiện.
Tập đọc nhạc: TĐN số 2: Mặt trời lên.
- Gv kẻ một khuông nhạc lên bảng và giới thiệu cho
học sinh hình nốt trắng.
- Quan sát.
- Trả lời.
- Quan sát.
- Gv hỏi hs bài tập đọc nhạc trên gồm những hình nốt - Thực hiện.
nào ?
- Gv gõ mẫu hình tiết tấu trên và yêu cầu hs gõ theo.
- Nhận xét.
4. Củng cố- dặn dò.( 4 phút )
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát bài: Hãy giữ xho
- Ghi nhớ.
em bầu trời xanh kết hợp vỗ tay.
- Nhắc hs về học bài và ôn bài đầy đủ.
---------------------------------------------------------Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với cá...
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả
lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ
vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ
giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
GV đánh giá
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
135m = 1350dm
342dm = 3420cm
1mm=
cm
1cm =
m
1m =
km
15cm = 150mm
- HS nêu
- HS chia sẻ
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS đọc bài toán
sau:
- HS làm bài
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là
Giải:
480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam.
Tìm diện tích hình chữa nhật.
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140
¿
100 = 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút)
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc
bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
- HS nghe và thực hiện.
Điều chỉnh – bổ sung :
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tập đọc
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể
chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ "Bài ca - HS đọc và trả lời câu hỏi
về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- Lớp nhận xét
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-xây + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp
đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn luyện đọc từ khó.
tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm - Lớp theo dõi.
thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam
( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu?
- Ở công trường xây dựng
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên
khiến anh Thuỷ chú ý?
như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ
trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt
to chất phát.
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác giả cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
cảm nghĩ gì?
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
- Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ công trường chân thực. Anh A-lếch-xây được
miêu tả đầy thiện cảm.
nhất? Vì sao?
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia
nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó
thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc
trên thế giới.
- Học sinh nêu lại nội dung bài.
- GVKL:
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của
người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc
cho phù hợp
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và
nhấn giọng
- GV đọc mẫu :
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc đưa
ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- HS luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc theo cặp
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- HS nghe
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây - Học sinh trả lời.
gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước
trên thế giới.
Điều chỉnh – bổ sung :
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kĩ thuật
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tronh
gia đình.
- Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. Biết chọn loại bếp
nấu ăn tiết kiệm năng lượng. Có thể sử dụng năng lượng mặt trời hoặc khí bioga để nấu ăn tiết kiệm
năng lượng.
- Có ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường.
+ Một số loại phiếu học tập
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV nhận xét bài thực hành thêu dấu nhân tiết
trước.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu-ghi đầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
tronh gia đình.
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun
nấu, ăn uống thông thường thường trong gia
đình:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bếp ga, củi, than, chén, ly, chảo xoong…..
+ Em hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn trong gia
đình em?
+ HS nhắc lại theo 5 nhóm
- GV ghi tên các dụng cụ theo 5 nhóm (SGK)
- GV nhận xét và nhắc lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử
dung, cách bảo quản một số dụng cụ đun nấu,
ăn uống trong gia đình:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo
yêu cầu
- GV nhận xét và chốt lại
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
- HS chia 3 nhóm đọc các mục 1, 2, 3, 4, 5. Quan
sát các hình sgk, hình thành phiếu.
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- 5 hs đọc
Loại dụng cụ
Tên các dụng cụ cùng
Tác dụng
loại
Sử dụng, bảo quản
Bếp đun
Dụng cụ nấu ăn
Dụng cụ dùng để
trình bày thức ăn,
uống
Dụng cụ cắt thái
thực phẩm
Các dụng cụ khác
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
- GV cho hs thi tiếp sức 3 nhóm lên TLCH
cuối bài
- GV nhận xét, kết luận
- HS các tổ nối tiếp trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Sau khi sử dụng xong dụng cụ nấu ăn, em sẽ - HS nêu
làm gì để các dụng cụ đó được sạch sẽ và bền
đẹp ?
Rèn toán
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
I/ Mục tiêu :
-
Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về đo độ dài.
Biết áp dụng làm bài tập.
II/ Các hoạt động :
-
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh giải bài vào vở bài tập toán.
Học sinh sửa bài tập.
III/ Hoạt động nối tiếp :
-
Giáo viên thu bài, nhận xét bài học sinh.
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người
có ích trong gia đình và xã hội.
* Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí
trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn
Đức Trung...
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước
- HS nêu
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14 phút)
* Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm
gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
- HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng nghe.
trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
SGK.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm,
hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn lên
như thế nào?
- Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và phương
pháp học tập tốt. Nên suốt 12 năm học Đồng
luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, được
nhận học bổng Nguyễn Thái Bình,
- Em học tập được ở Đồng ý chí vượt khó
Hoạt động GV
Hoạt động HS
trong học tập, phấn đấu vươn lên
trong mọi hoàn cảnh .
+ Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
- KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù
gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có
quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì
vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi
việc.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của
1 tình huống
nhóm
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất
ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em - Lớp nhận xét bổ sung.
không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có
thể sẽ như thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại
bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo em,
trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể
tiếp tục đi học.
- GV: Trong những tình huống trên, người ta có
thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học... biết vượt qua
mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là
người có chí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Làm bài tập
1-2 Trong SGK (14 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ thẻ
màu thể hiện sự đánh giá của mình
Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện
- HS thảo luận nhóm 2
của người có ý chí?
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân - HS giơ thẻ theo quy ước
để viết mà vẫn học giỏi.
+ Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến
trường nhưng mai vẫn đi học đều.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
+ Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có
khó khăn, Phương liền bỏ học.
+ Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì
rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa
nhanh.
Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới
đây?
+ Những người khuyết tật dù cố gắng học hành
cũng chẳng để làm gì.
+ "Có công mài sắt có ngày nên kim"
+ Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó,
còn con nhà giàu thì không cần.
+ Con trai mới cần có chí.
+ Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết
của bản thân (nói ngọng, nói lắp...) cũng là người
có chí.
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của
người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện
trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và
đời sống.
- HS đọc ghi nhớ
- Ghi nhớ: SGK
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài học này, em học được điều gì ?
- HS nêu
- Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí - HS nghe và thực hiện
thì nên.
-----------------------------------------------------Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS: SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" - HS chơi
nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả
lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu - Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- 1kg = 10hg
- 1kg =
yến
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối
lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10
lần ?
đơn vị bé;11 đơn vị bé = đơn vị lớn hơn).
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Học sinh làm bài.
- GV quan sát, nhận xét
a) 18 yến = 180kg
b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg
2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg
16000kg = 16 tấn
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c,
d.
c) 2kg362g = 2362g
6kg3g = 6003g
d) 4008g = 4kg 8g
9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
Bài 4: HĐ cá nhân
= 9tấn 50kg.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Giáo viên nhận xét .
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau:
- HS làm bài
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg
muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày
thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít
hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ
ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn
muối ?
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850 + 350 = 1200 (kg)
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
1200 – 200 = 1000 (kg)
1000 kg = 1 tấn
Đáp số: 1 tấn
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo là hg, dag và gam
Lịch sử
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX :
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội
Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp
cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính
phủ Nhật.
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận
dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi
với các câu hỏi sau:
+ Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của
VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị.
Hoạt động HS
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ
XX.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ những - HS làm việc theo nhóm 4.
thông tin tìm hiểu được về Phan Bội Châu.
+ Lần lượt từng HS trình bày thông tin của
mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi.
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính về tiểu sử - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm
của Phan Bội Châu.
khác bổ sung ý kiến.
* Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông
du.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại những
- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của
nét chính về phong trào Đông du.
nhóm trưởng.
- Trình bày kết quả
- Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
nào? Ai là người lãnh đạo?
- Phong trào Đông du được khởi xướng từ năm
1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo.
- Mục đích của phong trào là gì?
- Mục đích: đào tạo những người yêu nước có
kiến thức về khoa học, kĩ thuật...
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa - Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến lạc
vào Nhật để đánh Pháp?
hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách trở
thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự
giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp.
- Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh niên
- Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh
niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào càng
vận động được nhiều người sang Nhật học. Để
yêu nước hưởng ứng phong trào như thế nào ?
có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề...
- Phong trào Đông du phát triển làm cho thực
dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du
tan rã.
- Kết quả của phong trào Đông du ?
- Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào
tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời
cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.
- Phong trào Đông du đã có ý nghĩa như thế
nào?
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút )
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của
phong trào Đông du?
- HS nêu
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội - HS nghe và thực hiện
Châu.
Chính tả
Nghe - viết : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các
tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành
ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng - HS đội HS thi điền
mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa,
mía.
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc
biệt?
- Học sinh đọc thầm bài chính tả.
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một mảng
nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất
phát gợi lên nét giản dị, thân mật.
*Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công
trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh:
trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong
số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm
trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
chính ua là chữ u.
- GV nhận xét, đánh giá
- Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2
của âm chính uô là chữ ô.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý chưa + Muôn người như một (mọi người đoàn
đúng.
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói
chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng
đồng)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các - HS trả lời
tiếng: lúa, của, mùa, chùa
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
- Năng lực:
tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu - Học sinh thi đặt câu.
với cặp từ trái nghĩa mà em biết ?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- HS nghe
- Học sinh lắng nghe
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa
với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ cái - Đáp án:
trước dòng nêu đúng nghĩa của từ “hoà bình”
+ ý b : trạng thái không có chiến tranh
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý a?
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là
- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái,
trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con
không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh
người.
thần của con người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- GV nhận xét chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung.
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ đó
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên,
thanh bình, thái bình."
- HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên.
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Đất nước thái bình.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Trình bày kết quả
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến điều
gì ?
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
Điều chỉnh – bổ sung :
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI: HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 2
I. Mục tiêu.
- Hát đúng giai điệu và lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động.
- Tập làm quen với hình nốt mới.
* TCTV: Học sinh hát.
II. Chuẩn bị.
- Đàn thường dùng.
- Thanh phách.
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
- Cho lớp hát một bài .
- Thực hiện.
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn hát.
3. Bài mới. ( 30 phút )
* Hoạt động 1: ( 20 phút )
Ôn tập bài: Hãy giữ cho em bầu trời xanh..
- Gv đàn giai điệu một đoạn trong bài hát cho hs đoán
tên bài.
- Lắng nghe.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát theo trình tự:
+ Hát cả bài.
* Thực hiện.
+ Hát kết hợp vỗ tay.
+ Hát kết hợp vận động.
- Cho hs trình bày bài hát theo nhiều hình thức:
+ Tổ.
- Thực hiện.
+ Nhóm.
+ Cá nhân.
- Nhận xét, sửa sai.
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát kết hợp vận động.
* Hoạt động 2: ( 10 phút )
- Thực hiện.
Tập đọc nhạc: TĐN số 2: Mặt trời lên.
- Gv kẻ một khuông nhạc lên bảng và giới thiệu cho
học sinh hình nốt trắng.
- Quan sát.
- Trả lời.
- Quan sát.
- Gv hỏi hs bài tập đọc nhạc trên gồm những hình nốt - Thực hiện.
nào ?
- Gv gõ mẫu hình tiết tấu trên và yêu cầu hs gõ theo.
- Nhận xét.
4. Củng cố- dặn dò.( 4 phút )
- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát bài: Hãy giữ xho
- Ghi nhớ.
em bầu trời xanh kết hợp vỗ tay.
- Nhắc hs về học bài và ôn bài đầy đủ.
---------------------------------------------------------Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với cá...
 








Các ý kiến mới nhất