Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:13' 26-09-2023
Dung lượng: 344.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
2. Kĩ năng
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, bài 2(a, c), bài 3. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các BT
còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1.Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học?
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (34 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy
đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
GV đánh giá

Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị
đo độ dài.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận
xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
1
135m = 1350dm
1mm=
cm
342dm = 3420cm
10
1
15cm = 150mm
1cm =
m
100

2
1
Bài 3: HĐ cá nhân
1m =
km
- Gọi HS nêu đề bài
1000
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
3. Hoạt động vận dụng, TN: (1 phút)
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
- HS nghe và thực hiện.
TT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Tập đọc
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt
Nam. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị
của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS tình hữu nghị, đoàn kết với các nước trên thế giới.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-

Hoạt động HS
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS ghi vở

- 1 HS đọc bài.
+ HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó.

3
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra /
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc
mạnh và nói.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
- Luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu?
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác
giả cảm nghĩ gì?
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ
nhất? Vì sao?
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?

- YC HS đọc ND bài
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- Chọn đoạn 4 luyện đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp
luyện đọc câu khó.
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Lớp theo dõi.

- HS thảo luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ
trước lớp
- Ở công trường xây dựng
- Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng,
ửng lên như một mảng nắng,…
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp
rất cởi mở và thân mật, …
- Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện
ở công trường chân thực. …
- Tình cảm chân thành của một chuyên
gia nước bạn với một công nhân Việt
Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị
giữa các dân tộc trên thế giới.
- Học sinh nêu lại nội dung bài.

- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng
đọc cho phù hợp
- GV đọc mẫu :
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc và nhấn giọng
đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - Học sinh trả lời.
xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các
nước trên thế giới.

4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở
thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
2. Kĩ năng
- Có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Trình bày được ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn luyện trong học tập và cuộc
sống
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan
niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học
tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
*GD ĐĐBH: - Nhận biết được sự nỗ lực của Bác Hồ để vượt qua mọi khó
khăn, thử thách
- Trình bày được ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn luyện trong học tập và cuộc
sống
- Sống có mục đích, chí hướng. Biết cách tự hoàn thiện mình, động viên, giúp
đỡ mọi người xung quanh cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Một số mẩu chuyện về
những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung... Tài liệu Bác
Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát bài Em yêu hòa bình
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước
- GV nhận xét

Hoạt động HS
- HS hát
- HS nêu
- HS nghe

5
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới: (15 phút)
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm
gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi
trong SGK.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?

- HS ghi vở

- HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp
cùng nghe.
- HS đọc câu hỏi trong SGK và trả
lời
- Nhà nghèo, đông anh em, cha
hay đau ốm, hàng ngày còn phải
gúp mẹ bán bán bánh mì.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn - Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí
lên như thế nào?
và phương pháp học tập tốt. Nên
suốt 12 năm học...
+ Em học tập được những gì từ tấm gương đó? - Em học tập được ở Đồng ý chí
vượt khó trong học tập, phấn đấu
KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ...
vươn lên trong mọi hoàn cảnh .
* Hoạt động 2: Lồng ghép ĐĐBH:
- GV đọc câu chuyện “Không có việc gì khó ” - HS lắng nghe
( trang 13)
+ Từ Phi Chịt đến U Đon mỗi người phải
- HS trả lời cá nhân
mang theo những gì?
+ Trên đường đi, Thầu Chín và một số đồng
chí đã gặp những khó khăn gì/?
+ Thầu Chín đã nói gì khi các đồng chí yêu
cầu Thầu Chín nhường gánh?
+ Thầu Chín đã đạt được kết quả gì khi kiên
trì, cố gắng trên đường đi?
+ Hãy nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã đọc?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các bạn sửa sai, bổ sung
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm thảo - Các nhóm thảo luận
luận 1 tình huống
- Đại diện nhóm lên trình bày ý
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn kiến của nhóm
bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến - Lớp nhận xét bổ sung.
em không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó,
Khôi có thể sẽ như thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua
lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo
em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để
có thể tiếp tục đi học.
- GV: Trong những tình huống trên, người ta
có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học..

6
* Hoạt động 3: Làm BT
Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu - HS thảo luận nhóm 2
hiện của người có ý chí?
- HS giơ thẻ theo quy ước
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng
chân để viết mà vẫn học giỏi....
Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến
dưới đây?
+ Những người khuyết tật dù cố gắng học hành
cũng chẳng để làm gì.
+ "Có công mài sắt có ngày nên kim"
...
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện - HS đọc ghi nhớ
của người có ý chí. ...
Ghi nhớ: SGK
4. Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Qua bài học này, em học được điều gì ?
- HS nêu
- Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung
- HS nghe và thực hiện
có chí thì nên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Tiếng Anh(GVBM)
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1 : Tập đọc
Ê- MI- LI- CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để
phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4;
thuộc 1 một khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu hòa bình, ghét chiến tranh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSHTT thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc
động , trầm lắng.
II. ĐỒ DÙNG:

7
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài “Một chuyên
gia máy xúc” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
- Học sinh đọc toàn bài và xuất xứ bài thơ.
- Đọc tiếp nối từng đoạn trong nhóm
+ Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ và
ghi lên bảng các tên riêng Ê-mi-li, Mo-rixơn, …
- Đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài thơ.
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
- Cho HS đọc bài thơ, thảo luận nhóm
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp

Hoạt động HS
- HS thi đọc và TLCH
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 +
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
- HS nghe và quan sát
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc
- HS theo dõi

- HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể
hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và
Ê-mi-li.
1. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến - Học sinh đọc khổ thơ 2 để trả lời câu
tranh xâm lược của đế quốc Mỹ?
hỏi chú Mo-ri-xơn lên án ...
2. Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi - Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mitừ biệt?
li về được...
3. Em có suy nghĩ gì về hành động của chú - Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao
Mo-ri-xơn?
đẹp, đáng khâm phục.
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.(mục I) - HS nghe, đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học
thuộc lòng: (10 phút)
- Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm.
- 4 học sinh đọc diễn cảm 4 khổ thơ.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 3, 4.
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Luyện đọc thuộc lòng
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc - HS thi đọc thuộc lòng
lòng.
4. Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về cuộc - HS nêu
sống của người dân ở nơi xảy ra chiến
tranh ?

8
- Về nhà sưu tầm những câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện
những người đã dũng cảm phản đối cuộc
chiến tranh trên thế giới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Chính tả
Nghe - viết : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu
thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua
để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
2. Kĩ năng
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến,
biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc
biệt?
*Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.

Hoạt động HS
- HS đội HS thi điền
- HS nghe
- HS viết vở
- Học sinh đọc thầm bài chính tả.
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên
một mảng nắng,...
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại
quốc, công trường, ...
- HS viết nháp

9
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc lần 1.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
2.3. HĐ chấm và NX bài. (3 phút)
- GV đọc soát lỗi
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung BT
- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- HS theo dõi.
- HS viết bài
- Học sinh soát lỗi.
- Đổi vở soát lỗi

- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn,
muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái
trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
đầu âm chính ua là chữ u.
- GV nhận xét, đánh giá
- Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái
Bài 3: HĐ nhóm
thứ 2 của âm chính uô là chữ ô.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
+ Muôn người như một (mọi người
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý đoàn kết một lòng)
chưa đúng.
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó
nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
việc ruộng đồng)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của - HS trả lời
các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3 : Thể dục (GVBM)
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
2. Kĩ năng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.

10
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 2, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm BT 3
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền
điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS
đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn
lại trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo
khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau
bao nhiêu lần ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét

Hoạt động HS
- HS chơi

- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
- Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
- 1kg = 10hg
- 1kg =

1
yến
10

- Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
- Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn
bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé =

1
đơn
10

vị lớn hơn).
- HS đọc
- Học sinh làm bài.
a) 18 yến = 180kg
b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg
2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g
9050kg = 9 tấn 50kg
phần c, d.
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Cho học sinh làm bài

11
- Giáo viên nhận xét .

Bài giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg

3. Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Yc HS nêu thứ tự từ bé đến lớn các - HS nêu
đơn vị đo khối lượng
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo là hg, dag và gam
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Kĩ thuật
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống
thông thường tronh gia đình.
2. Kĩ năng
- Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống.
Biết chọn loại bếp nấu ăn tiết kiệm năng lượng. Có thể sử dụng năng lượng mặt trời
hoặc khí bioga để nấu ăn tiết kiệm năng lượng.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun,
nấu, ăn uống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh ảnh một số dụng cụ
nấu ăn và ăn uống thông thường. Phiếu BT cho HĐ2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV nhận xét bài thực hành thêu dấu nhân tiết - HS lắng nghe

12
trước.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu-ghi đầu bài
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun
nấu, ăn uống thông thường thường trong
gia đình:
- Yêu cầu HS QS tranh và trả lời CH
+ Em hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn trong gia
đình em?
- GV ghi tên các dụng cụ theo 5 nhóm (SGK)
- GV nhận xét và nhắc lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử
dung, cách bảo quản một số dụng cụ đun
nấu, ăn uống trong gia đình:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu
- GV nhận xét và chốt lại

- HS lắng nghe- viết bài

- HS QS tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bếp ga, củi, than, chén, ly, chảo
xoong…..
+ HS nhắc lại theo 5 nhóm

- HS chia 3 nhóm đọc các mục 1,
2, 3, 4, 5. Quan sát các hình sgk,
hình thành phiếu.
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ
sung
- 5 hs đọc

- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
- GV cho hs thi tiếp sức 3 nhóm lên TLCH - HS các tổ nối tiếp trả lời, HS
cuối bài
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, TN: (3phút)
- Sau khi sử dụng xong dụng cụ nấu ăn, em sẽ - HS nêu
làm gì để các dụng cụ đó được sạch sẽ và bền
đẹp ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: HĐNGLL
BÀY CỖ TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS hiểu ý nghĩa của tết trung thu.
2. Kĩ năng
- HS biết cùng các bạn bày mâm cỗ trung thu
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tạo niềm vui và không khí hào hứng, rộn rã cho HS ngày hội.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác

13
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Một số loại hoa quả, bánh
kẹo để bày cỗ. Giấy màu kính, keo dán, nến, tăm tre.
- HS: Một số loại hoa quả, bánh kẹo để bày cỗ. Giấy màu kính, keo dán, nến,
tăm tre.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:(5phút)
- GV cho HS hát tập thể bài Chiếc đèn ông sao - HS hát
- GV dẫn dắt, GTB
- HS ghi đề
2. Khám phá (15 phút)
- GV phổ biến mục đích, yêu cầu hoạt động
- HS lắng nghê để chuẩn bị vật
cho HS
liệu, dụng cụ bày cỗ và làm đèn.
- Công bố danh sách ban tổ chức, ban giám
- HS lắng nghe.
khảo.
- Giải thưởng cho tổ khéo tay nhất sẽ là một
chiếc bánh trung thu.
2. Thực hành (15 phút)
- GV thông qua bảng thang điểm chấm bày cỗ - HS các tổ thực hiện làm theo sự
và làm đèn.
điều khiển của các tố trưởng.
- Gv tổ chức HS thi bày mâm cỗ và làm lồng
- HS trưng bày sản phẩm,chờ kết
đèn giấy xếp
quả.
- Sau khi các tổ trưng bày sản phẩm kết thúc,
thư kí tổng hợp vào tờ ghi điểm.
- Ban giám khảo hội ý để quyết định chọn các - HS tham quan sản phẩm trưng
giải thưởng.
bày.
- Trong khi chờ quyết định BGK, Ban tổ chức
mời các HS tham quan mâm cỗ và thắp đèn
lồng các đội.
- Ban giám khảo tuyên bố tổ khéo tay.
- Đại diện tổ nhận thưởng, lớp
- Ban tổ chức trao giải.
tuyên dương.
- Cả lớp cùng nhau phá cỗ trung thu.
- Cả lớp liên hoan cùng nhau
3. Vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chúng ta học được gì ?
- ChuẩTập bày cỗ trung thu cho gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Giáo dục KNS
KĨ NĂNG GIAO TIẾP Ở NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết được một số địa điểm được gọi là nơi công cộng.

14
- Biết một số KN ứng xử văn minh nơi công cộng
2. Kĩ năng
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giao tiếp nơi công cộng
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ trật tự nơi công cộng.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Vở bài tập thực hành kĩ
năng sống lớp 5.
- HS: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Reo vang bình minh
- Giới thiệu bài, ghi đề bài.
2. Hoạt động Thực hành :(25 phút)
Bài tập 3:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Chia nhóm, HD HS đóng vai, xử lí tình
huống ở BT3
- Gv theo dõi, giúp đỡ

Hoạt động HS
- HS nghe hát
- Ghi ghi đề bài
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm 7 đóng vai, xử
lí tình huống ở BT3

- YC đại diện các nhóm lần lượt lên đóng vai. - Đại diện các nhóm lần lượt lên
- GV cùng H nhận xét, tuyên dương HS
đóng vai.
Giáo viên KL: TH 1, em sẽ nhường ghế cho - Hs lắng nghe
2 bà cháu bà lão . TH2 Xin phép vào ghế
trong hoặc dùng lời nói, cử chiỉ lịch sự để các
bác vào trong ngồi cho mình ngồi ghế ngoài.
*Ghi nhớ: ở nơi công cộng chúng ta cần giữ - HS đọc ghi nhớ
trật tự, không cười nói ồn ào, đi lại nhẹ
nhàng, không chen lấn, ...
- Cho Hs xem 1 số video về giữ trật tự nơi
- HS xem
công cộng liên quan đến bài học
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
- Áp dụng KN đã học được vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023

15
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình
(BT2).
2. Kĩ năng
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành
phố(BT3).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện":
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em
biết
- GV đánh giá
- Giới chủ điểm và thiệu bài
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý
a?
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính
nết của con người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- GV nhận xét chữa bài

Hoạt động HS
- Học sinh thi đặt câu.
- HS nghe
- Học sinh lắng nghe, ghi đề bài
- HS đọc
- HS làm bài
+ ý b : trạng thái không có chiến tranh
- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải
mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ
trạng thái tinh thần của con người.

- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là
"bình yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
đó
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh
bình yên.

16
Bài 3: HĐ cá nhân
....
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào
- Trình bày kết quả
vở.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
3. Hoạt động vận dụng, TN: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
điều gì ?
ấm no, an toàn, yên vui,...
 
Gửi ý kiến