Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 3 tuoi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thúy Mùi
Ngày gửi: 13h:22' 12-10-2025
Dung lượng: 107.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM: ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
Tuần 18: Từ 06/01/2025 - 10/01/2025
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 4/1/2025
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 6/1/2025
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI, TRÒ CHUYỆN SÁNG
1. Đón trẻ - Điểm danh - Báo ăn
- Đón trẻ: Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng, cô đón trẻ ân cần,
nhẹ nhàng với trẻ, nhắc trẻ vào lớp chào cô, chào các bạn, chào bố mẹ, ông
bà, cất đồ dùng đúng nơi quy định.
- Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ và chuẩn bị đồ dùng phục vụ tiết học.
- Điểm danh - Báo ăn: Cô cho trẻ ngồi vào lớp gọi tên trẻ trong danh
sách lớp, theo dõi xem trẻ nào nghỉ, báo những trẻ ăn cho nhà bếp.
2. Trò chuyện
- Trò chuyện với trẻ về 2 ngày nghỉ ở nhà đã làm gì giúp bố mẹ.
- Ngày nghỉ cuối bố mẹ đưa đi đâu chơi? Có vui không? Thời tiết thế nào?
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm:
+ Trò chuyện với trẻ về chủ đề con vật sống dưới nước.
+ Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ con vật sống dưới nước
II. THỂ DỤC SÁNG
- Tập theo bài hát: Chú mèo con
- Tập các động tác hô hấp, tay, chân, bụng
* Tiến hành
- Cho trẻ ra sân tập thể dục
* Cho trẻ tập theo nhịp bài hát: Chú mèo con
- Cho trẻ chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột
* Cho trẻ tập các động tác hô hấp, tay, chân, bụng
+ ĐT Hô hấp: Thổi nơ
+ ĐT tay: 2 tay sang ngang và đưa lên cao.
+ ĐT chân: đưa 2 tay ra trước khụy gối
+ ĐT lườn: Nghiêng người sang 2 bên
- Cho trẻ chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Cô nhận xét chung
+ Kết thúc: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng rồi vào lớp
III. HOẠT ĐỘNG HỌC

2

Lĩnh vực phát triển thể chất
Hoạt động: Thể dục
Đề tài: Chuyền bóng qua đầu, qua chân
TC: Ném bóng
1. Mục đích yêu cầu - Kiến thức
+ Trẻ biết chuyền bóng qua đầu, qua chân bằng 2 tay mà không để bóng rơi
xuống đất.
+ Trẻ biết chơi trò chơi ném bóng
- Kỹ năng: Rèn luyện khả năng phối hợp của chân tay, thị giác với vận
động.
- Ngôn ngữ: Trẻ nói được tên bài tập và tên trò chơi.
- Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học
+ Trẻ ăn uống đủ chất và thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh.
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Sân tập, bóng
- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, bóng, rổ to.
- Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp
quan sát, phương pháp thực hành.
- NDTH: AN
- CBTV: Qua đầu, qua chân
3. Tiến trình tiết dạy
Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

* Hoạt động 1: Bé cùng khởi động
- Các bé ơi muốn cho cơ thể khỏe mạnh hàng ngày - Trẻ trả lời
các con phải làm gì?
+ Khởi động:
- Cho trẻ đi các kiểu đi thường, đi bằng mũi chân, đi - Trẻ thực hiện
bằng gót chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh,
chạy chậm, đi thường.
- Xếp về đội hình 2 hàng dọc.
* Hoạt động 2: Bé nào tập đúng
- Trẻ tập BTPTC cùng cô
- Bài tập phát triển chung: Tập các động tác
- ĐT tay: Hai tay đưa lên cao, sau đó hạ tay xuống về
tư thế chuẩn bị (4l x 2n)

3

- ĐT chân: Ngồi xổm, tay thả xuôi. Đứng thẳng về tư
thế chuẩn bị (4l x 2n)
- ĐT lườn: 2 tay chống hông, quay người sang trái,
sang phải (4l x 2n)
- ĐT bật: Bật nhảy về phía trước (4lx 2n)
* Hoạt động 3: Các bé cùng trổ tài
VĐCB: Chuyền bóng qua đầu, qua chân
- TCTV: Qua đầu, qua chân
- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích
động tác
- Cô tập mẫu lần 2: Phân tích động tác
- TTCB đứng chân rộng bằng vai, bạn đầu hàng
cầm bóng, khi có hiệu lệnh “chuyền bóng qua đầu”
thì đưa bóng lên cao, người hơi ngả về phía sau để
đưa bóng chuyền qua đầu cho bạn phía sau đón
bóng đến hết bạn, bạn cuối hàng sẽ cầm bóng chạy
lên đầu hàng. Cô hô “Chuyền bóng qua chân” trẻ
cầm bóng cúi xuống chuyền bóng qua chân cho bạn
phía sau đón, cứ như vậy cho đến hết hàng, bạn cầm
bóng cuối cùng cầm bóng chạy lên đầu hàng.
- Cô gọi 3 trẻ khá lên tập
- Cho 2 đội thi đua nhau (2 lần)
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Khi trẻ tập thành thạo cô cho trẻ thi đua theo tổ - Hỏi
trẻ tên bài tập?
- Cô nhận xét chung, khen trẻ
* Hoạt động 4: Bé cùng vui chơi
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: Ném bóng - Cô giới thiệu
cách chơi và luật chơi
- Cô cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trẻ chơi
- Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng.

- Trẻ chú ý
- Trẻ nói cùng cô

- Trẻ lắng nghe, quan sát

- Trẻ tập

- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chú ý
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi hồi tĩnh

Điều chỉnh các hoạt động (nếu có): ..........................................................................
IV. CHƠI NGOÀI TRỜI
- Quan sát cây xanh, tham quan vườn rau
- Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng

4

- TCVĐ: Chim bói cá tìm mồi
- Chơi tự do ngoài sân
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết quan sát, gọi tên 1 số loại cây trên sân trường.
- Biết cách chăm sóc cây xanh đơn giản, lợi ích của cây xanh.
- Trẻ được thăm quan vườn rau và biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc, ích
lợi của cây xanh, một số loại rau
- Trẻ hứng thú khi chơi trò chơi
2. Chuẩn bị
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ bằng phẳng, nhiều cây xanh, vườn rau
- Tâm thế trẻ thoải mái
3. Tiến hành
3.1. Quan sát cây xanh
- Cho trẻ nhận xét về cây xanh trong sân trường.
- Cô hỏi trẻ về tên gọi của một số loại cây.
- Cô cho trẻ nhận xét về 1 số cây xanh trong trường, về màu sắc, lá cây.
- Cô hỏi trẻ lá cây mùa này thế nào, trên cây có nhiều lá không?
- Giáo dục trẻ lợi ích của cây xanh, thường xuyên tưới nước cho cây
3.2. Thăm quan vườn rau
- Cô cho trẻ đi thăm quan vườn rau và đảm thoại cùng trẻ
- Các con thấy trong vườn có những loại rau gì?
+ Màu sắc, lá, rau như thế nào?
+ Rau được trồng ở đâu?
+ Trồng rau để làm gì?
+ Muốn có rau ăn chúng ta phải làm gì?
- Giáo dục trẻ chăm sóc rau, ăn nhiều rau xanh để bổ sung đầy đủ vitamin
3.3. Trò chơi vận động: Chim bói cá tìm mồi
+ Trước khi chơi:
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
- Cô phổ biến cách chơi: Mời 4 trẻ giả làm chim bói cá đứng ở 4 góc sân
cách xa vòng tròn 5-6m, những trẻ còn lại làm cá đứng ở trong vòng tròn. Khi
cô hô 1,2,3 thì những con cá dang 2 tay về phía trước, bơi ra ngoài vòng tròn,
bơi khắp sân, rồi bơi lại gần chim bói cá. Bói cá đứng im lặng chờ có con cá
nào tới gần là lao ra bắt. Cá phải nhanh chóng bơi vào trong vòng tròn. Con
cá nào bị chim bói cá bắt sẽ đứng làm thay chim bói cá. Trò chơi tiếp tục 2-3
lần

5

+ Trong khi chơi: Cô chơi cùng trẻ để hướng trẻ chơi, khi trẻ chơi được
cô để trẻ tự chơi.
- Cho trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ chơi nhiệt tình
3.4. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
* Trước khi chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Cách chơi: Từng đôi trẻ đứng đối diện nhau tay đu đưa sang hai bên
theo nhịp, mỗi lần đưa tay sang là ứng với một tiếng: “Lộn cầu vồng. Nước
trong nước chảy. Có cô mười bảy. Có chị mười ba. Hai chị em ta. Ra lộn cầu
vồng” Đọc đến câu cuối cùng, cả hai cùng giơ tay lên đầu, chui qua tay nhau về
một phía, quay lưng vào nhau, hạ tay xuống dưới rồi tiếp tục đọc hai lần, cách
vung tay cũng giống như lần một, đọc đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay
nhau, lộn trở lại tư thế ban đầu. Khi đang chơi trẻ nào bỏ tay ra thì sẽ nhảy lò
cò.
* Trong khi chơi
- Cô động viên, quan sát, hướng dẫn trẻ chơi trò chơi. Nhắc nhở trẻ
đoàn kết trong khi chơi, không xô đẩy bạn.
* Sau khi chơi
- Cô nhận xét, tuyên duơng trẻ
- Giáo dục trẻ cho trẻ tự rửa tay bằng xà phòng
3.5. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do với đu quay, cầu trượt quanh sân trường. - Cô bao
quát, nhắc nhở trẻ.
V. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai: Cửa hàng bán hải sản, nấu ăn.
- Góc xây dựng lắp ghép: Xây ao thả cá - Xây hàng rào
- Góc học tập: Tô màu con cá, vẽ con cá.
- Góc nghệ thuật: Hát múa, đọc thơ những bài về chủ điểm
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên chủ đề chơi, góc chơi, vai chơi, nhiệm vụ, biết nhập vai và
thể hiện vai chơi của mình, biết phản ánh 1 số công việc của người lớn.
- Trẻ biết sử dụng đồ chơi đúng ý nghĩa của nó
- Biết giao lưu, liên kết giữa các nhóm chơi, thông qua vai chơi thỏa mãn
nhu cầu chơi của trẻ.
- Biết đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi
2. Chuẩn bị
- Một số đồ dùng để trẻ chơi
3. Tiến hành

6

3.1. Trước khi chơi
- Cô giới thiệu lần lượt các góc chơi
- Giới thiệu đến góc nào cô gợi hỏi để trẻ tự nói cách chơi của góc đó
- Cho trẻ nhận vai chơi, phân nhóm trưởng lấy ký hiệu về góc chơi
- Trẻ chơi ở các góc mình đã chọn
- Cô bao quát các góc chơi, hướng dẫn, gợi hỏi.
3.2. Trong khi chơi
- Trong khi trẻ chơi cô bao quát trẻ, trò chuyện, gợi ý giúp trẻ thực hiện
tốt vai chơi của mình.
- Cô quan sát và tham gia chơi cùng trẻ ở từng góc chơi
- Đến từng góc hỏi trẻ về cách chơi như thế nào?
+ Bác đang làm gì?
+ Muốn bán được nhiều hàng thì người bán phải làm gì?
+ Người bán có nhiệm vụ gì?
+ Người mua hàng phải làm gì?
- Các góc khác cô tham gia chơi cùng trẻ, đặt câu hỏi gợi mở để trẻ trả lời.
- Khuyến khích trẻ chơi liên kết các nhóm chơi với nhau.
3.3. Sau khi chơi
- Cho trẻ dừng tay và cùng cô đi khám phá từng góc chơi, cho nhóm
trưởng từng góc tự giới thiệu về góc của mình làm được những gì? Làm như thế
nào?
- Cô nhận xét chung
- Cô giáo dục trẻ: Khi chơi phải biết đoàn kết với nhau thì mới hoàn
thành tốt công việc được giao, chơi xong phải cất đồ chơi đúng nơi quy định.
VI. VỆ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA
1. Vệ sinh, ăn trưa
- Cô chuẩn bị khăn mặt, rửa mặt, chân tay cho trẻ sạch sẽ.
- Cô chuản bị bàn ghế, khăn lau tay cho trẻ, cho trẻ xếp hàng rửa tay,
chia cơm cho trẻ động viên trẻ ăn hết xuất ăn song uống nước lau miệng.
- Cô chia cơm cho trẻ
- Giới thiệu các món ăn trưa
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn
- Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn gọn gàng, không rơi vãi
- Nhắc trẻ không đùa nghịch khi ăn cơm.
2. Ngủ trưa
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng cho trẻ

7

- Cô chuẩn bị đầy đủ chăn, gối, chiếu cho trẻ.
- Cho trẻ vào chỗ nằm quy định.
- Cô cho trẻ ngủ đúng giờ giấc, cô bao quát, theo dõi trẻ ngủ
VII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Thể dục chống mệt mỏi
- Cho trẻ chơi trò chơi “Đu quay”
2. Vệ sinh - Ăn quà chiều
- Cho đi vệ sinh, rửa mặt tay chân, cô chải tóc gọn gàng.
- Chia quà cho trẻ, nhắc trẻ ăn hết xuất. Giữ vệ sinh khi ăn, không nói
chuyện trong lúc ăn quà
* Đánh giá cuối buổi:
- Tình trạng sức khỏe: Trẻ có sức khoẻ bình thường
- Tình trạng cảm xúc thái độ, hành vi của trẻ: Hứng thú tham gia các hoạt
động, đoàn kết khi chơi.
- Kiến thức kỹ năng của trẻ: Trẻ biết thực hiện bài tập và các hoạt động
khác. Một số trẻ chưa chú ý như Gia Huy, Đức Huy
********************************************
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 4/1/2025
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 7/1/2025
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI, TRÒ CHUYỆN SÁNG (Đã soạn thứ 2)
II. THỂ DỤC SÁNG (Đã soạn thứ 2)
III. HOẠT ĐỘNG HỌC
Lĩnh vực phát triển nhận thức
Hoạt động: Toán
Đề tài: Nhận biết hình tròn, hình vuông
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức
+ Trẻ nhận biết, phân biệt được hình tròn, hình vuông
+ Trẻ biết đặc điểm cơ bản của hình tròn, hình vuông. (Hình tròn lăn
được, hình vuông có các cạnh không lăn được)
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát có chủ định của trẻ
- Ngôn ngữ: Hát lời rõ ràng, trả lời đầy đủ câu hỏi của cô.
- Thái độ: Trẻ chăm chỉ học tập, yêu quý bảo vệ con vật.
2. Chuẩn bị

8

- Đồ dùng của cô: Đồ dùng của cô giống của trẻ kích thước to hơn
- Đồ dùng của trẻ:
+ Mỗi trẻ 1 hình tròn, 1 hình vuông (Có màu sắc khác nhau)
+ Đồ dùng, đồ chơi có dạng hình tròn, hình vuông xung quanh lớp.
- Bánh có dạng hình vuông, hình tròn để trẻ chơi trò chơi.
- Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương
pháp trực quan.
- NDTH: Âm nhạc.
- CBTV: Hình tròn, hình vuông
3. Tiến trình tiết dạy
Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

* Hoạt động 1: Bé cùng trò cùng trò chuyện
- Hôm nay cô mời chúng mình cùng đến thăm nhà - Trẻ hát và đi thăm nhà
bạn Cua nhé!
bạn Cua.
- Hát mời anh lên tàu lửa đi đến nhà Cua.
- Trò chuyện đồ dùng của nhà Cua.
+ Bạn Cua có món quà tặng cho chúng mình!
- Trẻ lấy rổ và về chỗ ngồi
* Hoạt động 2: Bé cùng khám phá
+ Nhận biết hình tròn
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi
- Hỏi trẻ: Bạn Cua tặng cho chúng mình đồ chơi gì?
- Cô có gì đây?
- Đây là hình tròn.
- Chúng mình cùng tìm hình giống cô nào!
- Đây là hình gì?
- Cô cho cả lớp, nhóm nói nhiều lần từ “hình tròn”
- TCVT: Hình tròn
- Hình tròn có màu gì đây?
- Cô cho trẻ chọn hình
- Trên tay con đang cầm hình gì?
- Chúng mình thử lăn hình tròn giúp cô nào?
- Chúng mình có lăn được không nào?

- Trẻ trò chuyện
- Trẻ cầm rổ và đi về chỗ

- Có hình ạ!
- Cả lớp nhắc lại hình tròn
- Trẻ tìm hình giống cô
- Hình tròn
- Trẻ đọc
- Màu đỏ
- Hình tròn, màu đỏ
- Lăn thử

9

- Hình tròn có đường bao cong nên chung ta có thể - Lăn được
lăn được
- Các con cùng sờ đường bao của hình tròn nào?
- Sờ đường bao
=> Cô khái quát lại: Hình tròn có đường bao cong,
hình tròn lăn được
+ Nhận biết hình vuông
- Cho trẻ cất hình vào rổ. Xem bạn Cua còn tặng - Trẻ chọn theo yêu cầu
chúng mình hình gì nữa?
- Hình vuông
- Đây là hình gì?
- Hình vuông màu xanh
- Hình này có màu gì?
(Cô giơ hình vuông và hỏi trẻ)
- TCTV: Hình vuông
- Đây là hình gì? Hình vuông có màu gì?

- Trẻ đọc
- Trẻ trả lời

- Cả lớp chọn hình vuông và giơ lên đọc to
- Cô cho cả lớp, nhóm nói nhiều lần từ hình vuông - Trẻ giơ hình và đọc
một lần nữa.
- Các con chọn cho cô hình vuông
- Trẻ thực hiện
- Chúng mình thử lăn hình vuông nào. Chúng mình - Không lăn được
có lăn được không?
- Hình vuông không lăn được vì hình vuông có
đường bao là các cạnh thẳng.
- Đếm cạnh 1... 4
- Cùng đếm các cạnh của hình vuông
- Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh của hình vuông - Có 4 cạnh, các cạnh
bằng nhau
như thế nào?
- Cho trẻ khát quát hình tròn lăn được, hình vuông - Trẻ nói cùng cô
không lăn được.
- Cô chú ý quan sát và hỏi cá nhân trẻ chú ý trẻ phát
âm kém
=> Khái quát: Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, hình
- Trẻ lắng nghe cô
vuông không lăn được.
* Phân biệt hình tròn và hình vuông
- Cho trẻ nhận xét đặc điểm khác nhau của hình - Trẻ nhận xét
vuông và hình tròn.
- Điểm khác nhau: Hình tròn lăn được và hình vuông - Trẻ lắng nghe
không lăn được. Hình vuông có các cạnh, hình tròn
có đường bao là đường cong tròn khép kín còn hình
vuông có các cạnh.
- Giống nhau: Là hình hình học

10

- Tìm đồ vật xung quanh lớp co dạng hình vuông và - Trẻ tìm đồ dùng đồ chơi
dạng hình tròn.
xung quanh lớp
* Hoạt động 3: Bé vui chơi
+ Trò chơi 1: Thi ai nhanh
Cho trẻ chọn theo yêu cầu của cô
- Chọn hình vuông – hình tròn
- Cho trẻ chọn hình màu đỏ - màu xanh
- Chọn hình lăn được – không lăn được
- Chọn hình có cạnh và không có cạnh
+ Trò chơi 2: Cùng thi tài
- Hôm nay bạn Cua rất vui vì được học cùng chúng
mình, cô và chúng mình sẽ mang quà đến để cám ơn
bạn Cua đã tặng cho chúng mình nhé!
- Cách chơi: Cô sẽ chia lớp mình thành hai đội: Đội 1
tặng cho Cua bánh có dạng hình vuông. Đội 2 sẽ tặng
cho Cua bánh có dạng hình tròn.
- Luật chơi: Đi khéo léo qua đường hẹp, ai làm rơi
bánh sẽ không được tính, nếu chọn không đúng bánh
sẽ không tính.
- Cho trẻ chơi
- Cô hỏi tên trò chơi
- Cô nhận xét kết thúc trò chơi, tuyên dương trẻ

- Trẻ thực hiện

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ về hai đội chơi
- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe

Điều chỉnh các hoạt động (nếu có): ..........................................................................
IV. CHƠI NGOÀI TRỜI
- Tham quan vườn rau
- Trò chơi vận động: Chim bói cá tìm mồi
- Chơi tự do (Đã soạn thứ 2)
V. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc phân vai: Nấu ăn
- Góc xây dựng lắp ghép: Xây hàng rào (Đã soạn thứ 2)
VI. VỆ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA (Đã soạn thứ 2)
VII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Thể dục chống mệt mỏi (Đã soạn thứ 2)
2. Vệ sinh - Ăn quà chiều (Đã soạn thứ 2)

11

* Đánh giá cuối buổi:
- Tình trạng sức khỏe: Trẻ có sức khoẻ bình thường, không có trẻ ốm
- Tình trạng cảm xúc thái độ, hành vi của trẻ: Hứng thú tham gia các hoạt
động, đoàn kết khi chơi.
- Kiến thức kỹ năng của trẻ: Trẻ biết thực hiện bài tập và các hoạt động
khác một các thuần thục
***********************************************
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 4/1/2025
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 8/1/2025
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI (Đã soạn thứ 2)
II. THỂ DỤC SÁNG (Đã soạn thứ 2)
III. HOẠT ĐỘNG HỌC
Lĩnh vực phát triển Thẩm mĩ
Hoạt động: Âm nhạc
Đề tài: Dạy hát Cá vàng bơi
Nghe hát: Tôm cua cá thi tài
TC: Thỏ nhảy vào chuồng
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ hát thuộc bài hát, nhớ tên bài, tên tác giả, hiểu nội dung
bài hát
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe nhạc, trẻ hát rõ lời đúng giai điệu
- Ngôn ngữ: Trẻ trả lời rõ ràng mạch lạc.
- Thái độ: Trẻ yêu quý chăm sóc bảo vệ các con vật
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Tranh nội dung bài hát
- Đồ dùng của trẻ: Phách tre, sắc xô, trống lắc
- Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại,
phương pháp quan sát, phương pháp trải nghiệm.
- NDTH: Văn học
- CBTV: Ngoi lên
3. Tiến hành tiết dạy
Hoạt động của cô
* Hoạt động 1: Bé cùng cô đọc thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ:'' Rong và cá”

Hoạt động của trẻ
- Trẻ đọc thơ

12

- Trẻ cùng cô trò chuyện về nội dung bài thơ và kể về
các con vật ở dưới nước
- Cô giáo dục trẻ hàng ngày phải biết chăm sóc
bảo vệ các con vật sống dưới nước.
* Hoạt động 2: Bé ca hát cùng cô
- Cô giới thiệu bài hát: Ngoài những bài thơ ca ngợi
về các con vật sống dưới nước và còn có rất nhiều
bài hát đấy, Bây giờ cô hát cho chúng mình nghe bài
hát ''Cá vàng bơi''
- Cô hát 1 - 2 lần
- Hỏi trẻ tên bài hát
- Giảng nội dung: Bài hát ca ngợi về con cá rất tài
giỏi nhờ có 2 vây mà cá đã bơi lội rất nhanh ở
dưới nước và bắt bọ gậy giúp cho nước thêm sạch
trong
- TCTV: Ngoi lên
- Cho cả lớp hát 2 - 3 lần
- Cho từng tổ hát
- Cho từng nhóm (đếm số trẻ lên hát)
- Cho 1 số cá nhân hát
- Khi trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai cho trẻ
* Hoạt động 3: Bé nghe cô hát
- Cô giới thiệu tên tác giả bài “Tôm cá cua thi tài”.
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tác giả
- Cô hát lần 2: Minh họa động tác
- Giảng nội dung: Bài hát ca gợi về các con vât
sống dưới nước khi trời mưa dào nước dâng cao
thì các con vật đã cùng nhau thi tài xem ai giỏi hơn
đấy
- Cô hát lần 3: Khuyến khích trẻ vận động minh
họa cùng cô
* Hoạt động 4: Bé chơi trò chơi
- Trò chơi: Thỏ nhảy vào chuồng
- Cách chơi: 1 số bạn cầm tay nhau làm chuồng
thỏ, 1 số bạn khác làm thỏ. Các bạn cùng hát khi
nghe hiệu lệnh của cô thì nhảy vào chuồng, mỗi
chuồng chỉ được 1 bạn vào
- Luật chơi: Bạn nào chậm không có chuồng sẽ phải

- Trẻ trò chuyện
- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Ngoi lên
- Trẻ hát theo tổ
nhóm, các nhân

- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nghe, quan sát
- Trẻ nghe
- Trẻ vận động cùng

- Trẻ lắng nghe

13

nhảy lò cò
- Cho trẻ chơi 2- 3 lần
- Khi trẻ chơi cô chú ý động viên khuyến khích
trẻ chơi.
- Cô hỏi tên trò chơi
* Kết thúc: Cho trẻ làm cá bơi đi kiếm mồi

- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Trẻ ra chơi

IV. CHƠI NGOÀI TRỜI (Đã soạn thứ 2)
- Quan sát cây xanh
- Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
V. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC (Đã soạn thứ 2)
- Góc học tập: Tô màu con cá
- Góc nghệ thuật: Hát múa, đọc thơ những bài về chủ điểm.
VI. VỆ SINH – ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA (Đã soạn thứ 2)
VII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Thể dục chống mệt mỏi (Đã soạn thứ 2)
2. Vệ sinh - Ăn quà chiều (Đã soạn thứ 2)
* Đánh giá cuối buổi:
- Tình trạng sức khỏe: Bình thường, thực hiện tốt các hoạt động
- Tình trạng cảm xúc thái độ, hành vi của trẻ: Hứng thú tham gia các hoạt
động, đoàn kết khi chơi.
- Kiến thức kỹ năng của trẻ: Trẻ biết thực hiện bài tập và các hoạt động
khác. Một số trẻ chưa chú ý như Gia Huy, Đức Huy
*****************************************************
Ngày soạn: Thứ 7 Ngày 4/1/2025
Ngày dạy: Thứ 5 ngày 9/1/2025
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI (Đã soạn thứ 2)
II. THỂ DỤC SÁNG (Đã soạn thứ 2)
III. HOẠT ĐỘNG HỌC
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
Hoạt động: Văn học
Đề tài: Thơ con cá vàng
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức
+ Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, trẻ biết đọc thơ cùng cô.

14

+ Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về con cá vàng, bơi trong bể nước rất tài.
+ Củng cố nhận biết một số con vật sống dưới nước
- Kĩ năng
+ Luyện kỹ năng đọc thơ cho trẻ: trẻ đọc rõ lời.
+ Trẻ biết lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ và khả năng ghi nhớ có chủ định.
- Ngôn ngữ: Trẻ nói được tên câu chuyện, tên tác giả, tên nhân vật
- Thái độ: Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Máy tính, loa. Tranh minh hoạ nội dung bài thơ. Nhạc
bài hát: “Cá vàng bơi”.
- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng.
- Dự kiến các phương pháp dạy: Phương pháp đàm thoại, trực quan
- NDTH: KPKH
- CBTV: Cá vàng
3. Tiến trình tiết dạy
Hoạt động của cô
* Hoạt động 1: Bé vui múa hát
- Cho trẻ hát bài: “Cá vàng bơi”, trò chuyện với trẻ:
+ Các con vừa hát bài gì? Bài hát nói về con gì?
+ Con cá sống ở đâu?
=> Đúng rồi, đó là bài hát “Cá vàng bơi” nói về cá
vàng bơi rất giỏi bắt bọ gậy cho nước trong sạch đấy.
- Có bài thơ rất hay nói về con cá vàng đó là bài
“Con cá vàng” của tác giả Lam Hồng. Bây giờ xin
mời các con đến phần 2 có tên Bé cùng khám phá
* Hoạt động 2: Bé cùng khám phá
- Cô đọc thơ diễn cảm cho trẻ nghe
- Cô đọc lần 1: Kết hợp cử chỉ điệu bộ
+ Cô vừa đọc bài thơ gì? Tác giả nào sưu tầm?
- Cô cho trẻ nhắc lại tên bài thơ 2-3 lần.
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa bài thơ
- Nội dung: Bài thơ nói về con cá vàng đang bơi lượn
nhẹ nhàng trong bể nước rất đẹp.

Hoạt động của
trẻ

- Trẻ hát
- Lắng nghe và trả
lời

- Trẻ lắng nghe
- Bài thơ con cá
vàng. Tác giả Lam
Hồng
- Trẻ lắng nghe

15

+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về con gì? (Con cá vàng)
+ Cá vàng bơi như thế nào? (Bơi nhẹ nhàng)
+ Cá vàng bơi ở đâu? (Trong bể nước)
=> Con cá vàng bơi nhẹ nhàng trong bể nước rất đẹp.
+ Các con thấy con cá vàng bơi như thế nào? (rất tài)
=> Con cá vàng bơi rất tài, không ai có thể bơi được
như chú cá vàng đâu
+ Cá vàng được nuôi để làm gì?
=> GD trẻ giữ gìn vệ sinh nguồn nước, cho cá vàng ăn
để cá lớn nhanh, bơi thật giỏi.
- Vừa rồi các đội đã tham gia phần 1 thật vui và sôi
động. Và bây giờ xin mời các con đến với phần 3 của
chương trình với tên gọi: “Bé vui đọc thơ”.
* Hoạt động 3: Bé vui đọc thơ
- Cô cho cả lớp đọc thơ cùng cô 2-3 lần
- Cho tổ - nhóm- cá nhân trẻ đọc (Cô chú ý sửa sai cho
trẻ, khuyến khích, động viên trẻ đọc)
- Cô cho cả lớp đọc lại bài thơ một lần
- Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác giả.
- Tuyên dương động viên khuyến khích trẻ

- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ đọc

- Trẻ trả lời

Điều chỉnh các hoạt động (nếu có): .................................................................
IV. CHƠI NGOÀI TRỜI (Đã soạn thứ 2)
- Tham quan vườn rau
- Trò chơi vận động: Chim bói cá tìm mồi
- Chơi tự do
V. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC (Đã soạn thứ 2)
- Góc học tập: Tô màu con cá, vẽ con cá.
- Góc nghệ thuật: Hát múa, đọc thơ những bài về chủ điểm.
VI. VỆ SINH – ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA (Đã soạn thứ 2)
* Đánh giá cuối buổi:
- Tình trạng sức khỏe: Trẻ có sức khoẻ bình thường
- Tình trạng cảm xúc thái độ, hành vi của trẻ: Hứng thú tham gia các hoạt
động, đoàn kết khi chơi.

16

- Kiến thức kỹ năng của trẻ: Trẻ biết thực hiện bài tập và các hoạt động
khác. Một số trẻ phát âm còn ngọng
**************************************************
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 4/1/2025
Ngày dạy: Thứ 6 ngày 10/1/2025
I. ĐÓN TRẺ, CHƠI (Đã soạn thứ 2)
II. THỂ DỤC SÁNG (Đã soạn thứ 2)
III. HOẠT ĐỘNG HỌC
Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
Hoạt động: Tạo hình
Đề tài: Tô màu tranh con vật bé yêu
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ biết tên các con vật và chọn con vật mà mình thích để tô màu.
+ Trẻ biết chọn những màu sắc đẹp để tô màu bức tranh đẹp sinh động
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tô, kỹ năng ngồi và cách cầm bút cho trẻ
- Ngôn ngữ: Trẻ biết đặt được tên sản phẩm của mình
- Thái độ: Trẻ hứng thú với giờ học, biết giữ gìn sản phẩm của mình
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Tranh in con vật chưa tô màu, giá treo tranh.
- Đồ dùng củ
 
Gửi ý kiến