Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 3 tuan 28

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 18h:07' 10-04-2025
Dung lượng: 85.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 28
Môn: Tiếng Việt
Bài 17: Đất nước là gì (T1+2)
Số tiết: 190, 191
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 31/3/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên).
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua
giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn
của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua bài thơ.
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái
độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt 0động của học sinh
1. Khởi động.
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi
động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình
theo gợi ý trong sách học sinh)
Mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về

2

đất nước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài.
- GV hướng dẫn đọc :
+ Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát
âm sai
+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt
nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước
trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?//
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ.
- 3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc
liền hai khổ)
- Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2
khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2
lượt.
- Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
-Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh
đẹp của đất nước Việt Nam
- Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm
nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất
nước.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Đất nước là gì/ Làm sao để
thấy/ Núi cao thế nào/ Biển rộng
là bao/...
- HS đọc nối tiếp.
- 2-3 HS đọc.
- HS luyện đọc.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- HS đọc.

- Hs thực hành.

- Hs trình bày.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

3

+ Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước
- HS quan sát.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (t1, 2) Số tiết: 136, 137
Thời gian thực hiện: Thứ hai, thứ ba (từ ngày 31/3/2025 đến 01/4/2025)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải
quyết vấn đề.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống:
37 042; 37 043; ...; ... ; ...; ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

4

2. Khám phá + Hoạt động
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đọc lời thoại.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả
hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê
và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra
phép cộng 12 547 + 23 628 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép
cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính
- Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho
HS làm thêm một phép cộng:
Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
Bài 1: Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau.
- Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai).
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm – nhận xét và nêu cách
nhẩm từng trường hợp.
Bài 4: Giải toán

- 3 HS đọc lời thoại
- Hs quan sát.
- Hs trả lời.
- Ta thực hiện phép cộng này
theo 2 bước: Đặt tính và tính
- Hs nêu

- HS làm bài tập vào vở nháp.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.

- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS nêu cách tính một số phép
tính.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý viết
các chữ sổ cùng hàng phải thẳng
cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.

- HS nêu yêu cầu, đọc phần
phép tính mẫu rồi làm bài.
- HS trình bày bài làm – nhận
xét và nêu cách nhẩm.

5
GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải
tìm gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng giải.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện
được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một
số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm
vi 100 000 ta làm thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau
rồi GV chữa bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- HS tự làm bài.
- GV yêu câu HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc để bài.
- HS thực hành.
- HS thực hành.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

- HS tham gia khởi động

- HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp trình bày kết quả.

- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- Hs trả lời.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS trình bày kết quả trước lớp.

- HS nêu yêu cầu
- Hs lắng nghe.
- Hs làm bài
- Hs trình bày.

6

Bài 4: Giải toán
- GV cho HS đọc để bài.
- HS đọc để bài.
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - Hs trả lời.
tìm gì? Phải làm phép tính gì?
- Gv cho Hs làm vào vở.
- Hs thực hành.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Tìm chữ số thích hợp.
GV hướng dẫn HS dựa vào cách tính theo cột - HS lắng nghe.
dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích
hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị.
- Gv cho Hs lên bảng làm.
- HS thực hành.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100
000.
+ HS tả lời
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục
nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Môn: HĐTN
Lớp: 3
Sinh hoạt theo chủ đề: Quê hương em tươi đẹp Số tiết: 28
Thời gian thực hiện: Chiều thứ hai, ngày 31/3/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương em.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
c. Phẩm chất.

7
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả - HS tham gia trò chơi
vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học.
- GV kết luận
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương
- GV cho Hs quan sát tranh ảnh về cảnh quan.
- Hs quan sát.
- GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó.
- HS nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận:Cảnh quan quê hương chúng ta, - HS lắng nghe.
dù là cảnh quan do thiên nhiên tạo ra hay do
bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng
tự hào.
3. Luyện tập:
HĐ 2. Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở
địa phương em.
- GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc - Học sinh thảo luận nhóm:
thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó + Cảnh quan ấy nằm ở đâu?
gắn tên hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng.
+ Từ đây đi tới đó bằng những
- GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia phương tiện gì?
cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, + Đến đó có thể xem những gì?
sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan
nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó nơi này là gì?
đoạt giải.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng
riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan,

8
chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét
riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi
khác tới.
4. Vận dụng.
- GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò - Học sinh tiếp nhận thông tin
chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
phương mình.
- Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng
cảnh đó.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
Môn: Đạo đức

Lớp: 3
Bài 8: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 2) Số tiết: 28
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 31/3/2025

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa”

9
- Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát Chú - HS thực hành.
Voi con.
- Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- Hs đọc.
- GV chiếu cho HS quan sát tranh. 
- HS quan sát tranh.
- GV hỏi nội dung từng bức trang
+ Bức tranh thứ nhất vẽ gì?
+ Thật bình tĩnh khi bất hòa với
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì?
bạn!”
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì?
+ Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa.
+ Nói chuyện với bạn lắng nghe
+ Bức tranh thứ bốn vẽ gì?
không cắt lời, không chen ngang.
+ Nếu có lối thành thật xin lỗi bạn.
- GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo + Bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn.
luận trả lời hai câu hỏi trong SHS
- HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu
- GV chiếu tranh lên bảng chiếu
hỏi trong thời gian 5 phút
- GV mời đại diện nhóm lên kể
- Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
- GV đặt câu hỏi
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế - HS trả lời câu hỏi
sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta
cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi
người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt
đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay
của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống
văn văn minh.
* Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa
với bạn bè?
- Hs trả lời
Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa
- GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk.
- HS đọc tình huống theo tổ
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì?
+ Tuấn đã lắng nghe và giải quyết
những cái đúng cái sai để hai bạn
hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để
giảng hòa.
- GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV đưa nhận xét, kết luận.

10

3. Vận dụng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã + HS chia sẻ trước lớp.
làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè
- Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè
? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì?
bằng những lời nói và việc làm phù
- GV nhận xét, tuyên dương
hợp với bản thân mình.
- GV nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt

Lớp: 3
Bài 17: Đất nước là gì (T3) Số tiết: 192
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 01/4/2025

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết;
trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi
câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới

11

2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV nêu yêu cầu.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe.
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh,
đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
- GV hướng dẫn hs: Quan sát những dấu câu có
trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ.
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi
câu thơ.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Gv đọc từng dòng thơ cho hs viết vào vở.
- Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết
- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp.
HĐ 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống
- GV hướng dẫn hs các bước thực hiện
- Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập
2 vào vở ô li hoặc vở bài tập
- Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả
bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và
thống nhất đáp án
- Chữa bài trước lớp.
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng
+Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại.
- Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã
hoàn thành.
HĐ 3: Làm bài tập a
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập a.
- Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô
li theo yêu cầu.
- Cho Hs trình bày,
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận
dụng ở nhà.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1hs đọc trước lớp

- Chóp , sương, dội, pơ –
mu,...
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm trình bày.

Nắng chiều đã bớt chói
chang/ Khi thủy triều lên,
biển trở nên mênh mông hơn.

- Hs đọc yêu cầu của bài.
- Hs thực hành.
- Hs trình bày.
- HS lắng nghe để lựa chọn.

12

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
..................................................................................................................................
.....
..................................................................................................................................
.....
Môn: Tự nhiên và xã hội
Lớp: 3
Bài 24: Thu thập thông tin về các chất và hoạt động có hại cho sức khỏe
55
Thời gian thực hiện: Chiều thứ ba (ngày 01/4/2025)

Số tiết:

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và
hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma
tuý,...)
- Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi
cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để

13

khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1.
- GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và - Học sinh quan sát tranh, suy
đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS nghĩ tiến hành thảo luận.
suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số
chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá?
+ Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số
chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn?
+Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số
chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh?
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Hoạt động 2. Thực hành
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài
Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu
các chất ..
thu thập thông tin .
Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về
các hoạt động có hại.
- GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành - Đại diện các nhóm trình bày.
phiếu thu thập thông tin theo gợi ý.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Chia sẻ thông tin
GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức
- HS đọc
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 18: Núi quê tôi (T1, 2)
Số tiết: 193, 194
Thời gian thực hiện: Thứ tư, thứ năm ngày 01/4/2025 và ngày 02/4/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù

14
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ,
câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm
bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua
cách miêu tả ngọn núi quê hương.
- Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những + Đọc và trả lời câu hỏi.
điều gì về đất nước?
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi
đó như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Gv đọc cả bài.
- Hs lắng nghe.
- Gv hướng dẫn đọc
- HS lắng nghe cách đọc.
+ Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+ Hs đọc.
Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi
đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên
nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của

15
một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá
bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con
đường mòn quanh co lên đỉnh núi.//
+ Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
-Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng.
Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá
Đoạn 3: Phần còn lại
Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn.
Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV hỏi lần lượt 5 câu hỏi trong sgk.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào
cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- 1 hs đọc cả bài trước lớp.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.

-Về cuối thu sang đông, trên
đỉnh núi có mây trắng bay như
tấm khăn mỏng. Còn về mùa hè,
+ Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - Hs trả lời.
với từng sự vật được tả trong bài?
+ Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình - Hs tìm
ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào?
Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh -Từ xa xa, tác giả nghe thấy
nào, những hương thơm nào của vùng núi quê tiếng lá bạch đàn và lá tre reo,
mình?
ngửi thấy hương thơm của chè
xanh, của bếp nhà ai tỏa khói.
Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi - HS nêu theo hiểu biết của
quê tôi
mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài .
- GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê
hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn
những cảnh đẹp đó.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Gv đọc diễn cảm cả bài
-1hs đọc lại cả bài
- Hs thực hành.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu cách viết chữ hoa V, - HS quan sát video.
X.
- HS quan sát.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS viết bảng con.

16

- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- HS viết vào vở chữ hoa V, X.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- HS đọc tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS viết vào vở.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- Hs lắng nghe.
- GV giới thiệu câu ứng dụng, nhắc HS viết hoa
các chữ trong câu thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết
thơ lục bát.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi.
- HS quan sát video.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (t1, 2) Số tiết: 138, 139
Thời gian thực hiện: Thứ tư, thứ năm (ngày 02 /4/2025và 03/4/2025)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính
giá trị cùa biếu thức.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực
giải quyết vấn đề.

17

b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV nêu câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời.
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng:
+ Trả lời.
63 121 + 8 294 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá + Hoạt động:
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số - Ta phải làm phép trừ: 23 285 dân của phường Việt ở hơn số dân của phường 12 967 = ?
Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì?
Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế - Ta thực hiện phép trừ này theo
nào?
2 bước: Đặt tính và tính
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ
hai số có bón chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính.
- Hs nêu cách thực hiện.
Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS
làm thêm một phép trừ: Đặt tính ròi tính: 47 549
- 9 374.
- GV cho HS làm bài tập vào bảng con.
- HS làm bài tập vào bảng con.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.

18

- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
Bài 1: Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau.
- GV nhận x...
 
Gửi ý kiến