Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 KHBD KÌ 1 LOP 4Ả HOP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi An
Ngày gửi: 15h:47' 24-12-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10

Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (tiết 28 )
Sinh hoạt dưới cờ : Mái trường thân yêu

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn
trường học xanh, sạch, đẹp.
- Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự
chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: giấy A0, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi TC: Chúng tôi muốn…
- GV mời HS kết ba, kết bốn
- Mỗi nhóm suy nghĩ và tự nhận
VD: thân cây, bức tường, thư viện,…
mình là một sự vật, không gian
ở trường.
- GV mời các nhóm hóa thân vào các sự
- Các nhóm hóa thân, lần lượt
vật, không gian ấy để nêu lên mong muốn biểu diễn trước lớp
của mình, bắt đầu bằng câu: “ Chúng tôi
là…., chúng tôi muốn…”
- GV nhận xét, khen tặng HS có nhiều
phương án thú vị.
Kết luận: Khi được hóa thân thành những - Lắng nghe
đồ vật, cây xanh hay bất kì sự vật nào
trong trường, chắc hẳn các em thấy rất thú
vị phải không? Để thực hiện được các
mong muốn của các sự vật ấy, chúng ta
hãy thực hiện những hành động thật cụ
thể và thiết thực. Bây giờ, ta sẽ cùng lập
kế hoạch cho việc đó nhé!
- GV giới thiệu – ghi bài.
- Ghi bài
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận theo tổ
về những việc cần thực hiện để giữ gìn
trường học xanh, sạch, đẹp.
- GV mời HS cùng thảo luận những việc - HS thảo luận theo gợi ý
cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh,

sạch, đẹp theo gợi ý:
+ Dựa trên kết quả khảo sát của các tổ, em
thấy khu vực nào cần được chăm sóc, sửa
sang, vệ sinh?
+ Để thay đổi khu vực đó, tổ em cần làm
những việc gì?
- GV mời HS đưa ra ý kiến
- 3 – 4 HS chia sẻ những công
việc tổ em làm cùng nhau để
giúp trường xanh, sạch, đẹp hơn
- GV nhận xét, khen ngợi các tổ.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
G: Quét dọn, nhặt rác các khu vực bị bẩn; ý
Trồng và chăm sóc cây, hoa; Trang trí các
khu vực trong trường, lớp học;…
Kết luận: Mỗi công việc các em có thể - Lắng nghe
làm, dù nhỏ nhưng cũng góp phần giúp
trường, lớp chúng ta đẹp hơn nhiều.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Lập kế
hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch,
đẹp.
- GV nhắc mỗi tổ lựa chọn một công việc - Các tổ lựa chọn công việc để
trong số những việc vừa chia sẻ để lên kế lên kế hoạch
hoạch hoạt động cụ thể.
- GV hướng dẫn HS lên kế hoạch theo gợi - Các tổ xây dựng kế hoạch theo
ý sau:
gợi ý
+ Tổ em dự kiến thực hiện hoạt động gì?
+ Để thực hiện hoạt động ấy, cần làm
công việc cụ thể nào?
+ Ai đảm nhận những công việc đó?
+ Các em sẽ thực hiện phần việc được
phân công khi nào?
- GV mời đại diện các tổ trình bày.
- Đại diện các tổ trình bày kế
hoạch của tổ mình trước lớp
- GV nhận xét, góp ý từng tổ
- Các tổ khác nhận xét, hoàn
thiện kế hoạch của tổ mình.
Kết luận: GV nhắc lại kế hoạch và nhiệm - Lắng nghe
vụ của mỗi tổ, khen ngợi các ý tưởng cụ
thể, thú vị của HS.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS nhờ người thân hỗ trợ - HS lắng nghe thực hiện
chuẩn bị dụng cụ cần thiết để thực hiện kế
hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.

- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

TIẾNG VIỆT (tiết 64 )
Bài 17 : Đọc:Vẽ màu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong
bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần
trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời
câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa
quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ.
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc
- HS đọc
(lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm
trạng, cảm xúc, sự khám phá của nhân
vật).
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp

luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ
phát âm sai: Còn màu xanh chiếu là;
Làm mát những rặng cây; Màu nâu này
biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn
bài một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để
tìm nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và
trả lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ
ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa
hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn,
rừng đại ngàn)

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời

- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá
cây – màu xanh; hoàng hôn –
màu tím; rừng đại ngàn – màu
nâu.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ
- HS thảo luận và chia sẻ
thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về
những thời điểm nào?
màu sắc của cảnh vật ở buổi sáng
(bình minh ở khổ 2), buổi chiều
tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi
đêm (đêm ở khổ 4)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em, - HS trả lời
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức - HS trả lời.
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại
- HS lắng nghe
lớp, đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân
tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................

TIẾNG VIỆT ( tiết 65 )
Bài 17 :Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hóa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện
tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài - HS múa hát
hát: Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
- HS đọc
trong đoạn văn dùng để gọi con vật
nào? Em có nhận xét gì về cách dùng
những từ đó trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh,
- HS đọc
cô, chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
Stt Từ in
Con vật

GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi
trên làm cho các con vật trong đoạn văn
trở nên sinh động, gần gũi với con
người hơn. Đoạn văn viết về những con
vật như nói về con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong
đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn
thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên
nào được nhân hóa? Chúng nhân hóa
bằng cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào
vở

1
2
3
4
5
6

đậm
anh
cô
chú
ả
chị
bác

Chuồn chuồn ớt
Chuồn chuồn kim
Bọ ngựa
Cánh cam
Cào cào
Giang, dẽ

- HS nêu

- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
Bụi tre
Tần ngần, gỡ tóc
Hàng bưởi Bế lũ con
Chớp
Rạch ngang trời
Sấm
Ghé xuống sân,
khanh khách cười
Cây dừa
Sải tay bơi
Ngọn
Nhảy múa
mùng tơi

- HS đọc

- HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.

- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người để nói về hoạt động,
đặc điểm của vật.

Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về
- HS đọc yêu cầu
con vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có
sử dụng biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở - HS đặt câu.
chia sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân
- 2-3 HS trả lời
hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

BÀI HỌC STEM
Toán : Bài Giây- Thế kỉ (T2)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC- LỚP 4 ( TIẾT 2)
Thời điểm tổ chức Khi dạy nội dung Bài 19: Giây, thế kỉ
Mô tả bài học: Nhận biết được đơn vị đo thời gian: thế kỉ; xác định được
năm thuộc thế kỉ nào, giới thiệu được một số sự kiện văn hoá, xã hội, lịch
sử thông qua sơ đồ dòng thời gian.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo

Yêu cầu cần đạt
Toán

– Nhận biết được đơn vị đo thời gian: thế kỉ.
– Xác định được năm, thế kỉ đánh dấu sự ra
đời (diễn ra) của một số sự kiện văn hoá – xã
hội, lịch sử,...

Môn học tích hợp

Lịch sử

Giới thiệu được một số sự kiện lịch sử nổi bật
của đất nước hoặc một khu vực hoặc địa
phương.

Mĩ thuật

– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán,
vẽ,... trong thực hành, sáng tạo.

– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hiểu biết được đơn vị đo thời gian: thế kỉ.
– Xác định được năm thuộc thế kỉ nào.
– Thực hành làm sơ đồ dòng thời gian bằng những vật liệu đơn giản.
– Tự tin khi trình bày đề xuất ý tưởng giải pháp.
– Có tinh thần hợp tác tốt với bạn.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Phiếu học tập, 1 sơ đồ dòng thời gian về thủ đô Hà Nội, 1 số thẻ sự kiện.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT Thiết bị/Dụng cụ

Số lượng

1

Giấy A4

4 tờ

2

Giấy màu

10 tờ

3

Keo dán

1 lọ

4

Bút chì

1 chiếc

5

Bút màu

1 hộp

6

Kéo

1 chiếc

7

Thước kẻ

1 chiếc

Hình ảnh minh hoạ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

KHỞI ĐỘNG
– GV chiếu video bài hát về lịch sử Việt
Nam cho HS xem. Xem xong video GV

– HS xem video và trả lời: Trong bài hát
nhắc đến các triều đại: Đinh, Lý, Trần,

hỏi: Trong bài hát nhắc đến các triều đại
nào của Việt Nam? Nguồn gốc của người
Việt Nam?

– GV hỏi: sau khi nghe xong bài hát em
cảm thấy như thế nào?

Lê.
– Nguồn gốc của người Việt Nam là con
rồng, cháu tiên, mẹ Âu cơ, bố Lạc Long
Quân.
– HS trả lời: Ví dụ, sau khi nghe xong
bài hát em cảm thấy tự hào về những
trang lịch sử của dân tộc.

Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”
– GV giới thiệu cách chơi.

– HS theo dõi.

+ Mỗi nhóm chơi nhận được một số thẻ sự
kiện và năm diễn ra sự kiện đó.
+ Các nhóm sắp xếp các thẻ theo dòng thời
gian. Nhóm nào xếp đúng và nhanh nhất
thì thắng cuộc.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 HS.

– HS lập nhóm theo yêu cầu.

– GV mời 2 nhóm lên chơi trò chơi và phát
cho mỗi nhóm một số thẻ.

– HS chơi trò chơi, gắn các thẻ trên dòng
thời gian cho phù hợp.

– GV mời các nhóm khác nhận xét dòng
thời gian của nhóm bạn đã đúng chưa?

– HS nhóm khác nhận xét, góp ý.

– GV đặt câu hỏi: Các em có biết về những
sự kiện lịch sử này không?

– HS trả lời:
Năm 1010: Vua Lý Thái Tổ dời đô từ
Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Đại La
(Hà Nội) và đổi tên là Thăng Long.
Năm 1945: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn
Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà.
Năm 1885: Tại Huế, dưới sự lãnh đạo
của Tôn Thất Thuyết, quân và dân ta đã
bất ngờ tấn công đồn Mang Cá và toà
Khâm sứ Pháp khẳng định tinh thần
chiến đấu và khát vọng độc lập tự do.
Năm 1911: Nguyễn Tất Thành với tên
gọi Nguyễn Văn Ba đã ra đi tìm đường
cứu nước từ Bến cảng Nhà Rồng.

Năm 1698: Tướng Nguyễn Hữu Cảnh
theo lệnh của Chúa Nguyễn lập ra Phủ
Gia Định, nay là TP. Hồ Chí Minh.
Năm 2012: Di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám được công nhận là di tích quốc gia
đặc biệt.
– Kết thúc trò chơi GV tổng kết, khen
thưởng HS thắng cuộc.
– GV dẫn dắt: Để có thể hiểu và ghi nhớ tốt
hơn về các sự kiện lịch sử, chúng ta cùng
làm sơ đồ dòng thời gian nhé. Và để biết
được mỗi sự kiện này xảy ra vào thế kỉ
nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về thế kỉ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế kỉ
– GV giới thiệu cho HS khái niệm thế kỉ:

– HS theo dõi.

Thế kỉ là đơn vị đo thời gian.
1 thế kỉ = 100 năm.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, theo
dõi mục 2 trang 21 trong sách, đọc và nói
cho bạn nghe thông tin.

– HS làm việc nhóm đôi.

– GV cho HS tính ra rồi trả lời câu hỏi:

– HS trả lời:

+ Từ năm 301 đến năm 400 là thế kỉ mấy?

+ Thế kỉ IV

+ Từ năm 401 đến năm 500 là thế kỉ mấy?

+ Thế kỉ V

+ Từ năm 801 đến năm 900 là thế kỉ mấy?

+ Thế kỉ IX

+ Từ năm nào đến năm nào là thế kỉ thứ
mười chín (thế kỉ XIX)?

+ Từ năm 1801 đến năm 1900 là thế kỉ
thứ mười chín (thế kỉ XIX)

+ Từ năm nào đến năm nào là thế kỉ thứ
mười chín (thế kỉ XX)?

+ Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ
thứ mười chín (thế kỉ XX)

+ Từ năm nào đến năm nào là thế kỉ thứ
mười chín (thế kỉ XXI)?

+ Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ
thứ hai mươ mốt (thế kỉ XXI)

– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
hoàn thành.
– GV gọi HS trình bày phiếu học tập số 1.
HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý cho bài
của bạn.

– HS trình bày. HS khác nhận xét, góp ý.

Hoạt động 3: Số?
– GV yêu cầu HS làm bài tập ở mục 3 trang
21.

– HS làm bài.

– GV mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.

– HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.
1 thế kỉ = 100 năm
6 thế kỉ = 600 năm
200 năm = 2 thế kỉ
1000 năm = 10 thế kỉ
Thế kỉ X từ năm 901 đến năm 1000.
Thế kỉ XIX từ năm 1801 đến năm 1900.

– GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ
sung.

– HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Hoạt động 4: Trả lời các câu hỏi sau:
– GV chiếu các câu hỏi và yêu cầu HS trả
lời:

– HS trả lời:
+ Thế kỉ XIX

+ Năm 1879, Ê-đi-xơn là người phát minh
ra đèn sợi đốt. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
+ Năm 1926, chương trình truyền hình đầu
tiên được phát sóng. Năm đó thuộc thế kỉ
nào?

+ Thế kỉ XX

+ Em hãy cho biết các sự kiện được nêu ở
mục 1 ở thế kỉ nào?

HS trả lời:

Năm 1010: Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa
Lư (Ninh Bình) về thành Đại La (Hà Nội)

Thuộc thế kỉ XI

và đổi tên là Thăng Long.
Năm 1698: Tướng Nguyễn Hữu Cảnh theo
lệnh của Chúa Nguyễn lập ra Phủ Gia Định,
nay là TP. Hồ Chí Minh.

Thuộc thế kỉ XVII

Năm 1885: Tại Huế, dưới sự lãnh đạo của
Thuộc thế kỉ XIX
Tôn Thất Thuyết, quân và dân ta đã bất ngờ
tấn công đồn Mang Cá và toà Khâm sứ
Pháp khẳng định tinh thần chiến đấu và khát
vọng độc lập tự do.
Năm 1911: Nguyễn Tất Thành với tên gọi
Nguyễn Văn Ba đã ra đi tìm đường cứu
nước từ Bến cảng Nhà Rồng.

Thuộc thế kỉ XX

Năm 1945: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc
lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà.

Thuộc thế kỉ XX

Năm 2012: Di tích Văn Miếu – Quốc Tử

Thuộc thế kỉ XXI

Giám được công nhận là di tích quốc gia
đặc biệt.
– GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

– HS nhận xét, bổ sung

– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập số 2.
hoàn thành.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học
tập số 2 trước lớp.

– HS chia sẻ.

– GV chiếu đáp án.

– HS theo dõi và chữa bài.

– GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đố bạn: Thế
kỉ nào?”
a) GV phổ biến luật chơi:
Một bạn rút một thẻ rồi đọc năm ghi trên
thẻ, mời một bạn bất kì nêu năm đó thuộc

– HS theo dõi.

thế kỉ nào? Nếu bạn trả lời đúng thì được rút
thẻ và tiếp tục đố các bạn khác.
– GV mời HS lên rút thẻ và trả lời câu hỏi:
Năm 40 thuộc thế kỉ mấy ?

– Thế kỉ I

Năm 938 thuộc thế kỉ mấy ?

– Thế kỉ X

Năm 1954 thuộc thế kỉ mấy ?

– Thế kỉ XX

Năm 1258 thuộc thế kỉ mấy ?

– Thế kỉ XIII

Năm 1789 thuộc thế kỉ mấy ?

– Thế kỉ XVIII

b) GV chiếu hình ảnh mời HS quan sát và
hỏi HS:

– HS trả lời: Thông tin đã đúng.

Rô-bốt đã sử dụng các nội dung trên để làm
dòng thời gian như sau:

Em hãy giúp bạn Rô-bốt kiểm tra xem các
thông tin đã đúng chưa.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
hoàn thành.
– GV mời HS chia sẻ phiếu học tập số 3.

– HS chia sẻ phiếu học tập số 3.

– GV chiếu đáp án HS chia sẻ phiếu học tập – HS theo dõi và chữa bài.
số 3.
– GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách
làm sơ đồ dòng thời gian
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm sơ đồ
dòng thời gian
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
– 6 HS.

– HS lập nhóm theo yêu cầu.

– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ
về ý tưởng làm sơ đồ dòng thời gian theo
các tiêu chí:
 Biểu diễn được các mốc thời gian gắn
với các sự kiện theo năm và thế kỉ.
 Dễ nhìn, trực quan.
 Dễ sử dụng, chắc chắn và đảm bảo tính
thẩm mĩ.
– GV các em có thể tham khảo cách làm sơ – HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm
đồ dòng thời gian về thủ đô Hà Nội, lịch sử sản phẩm.
máy tính ở trang 23.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ ý
tưởng. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm dùng vật liệu gì để làm sơ đồ dòng
thời gian?
+ Sơ đồ dòng thời gian của nhóm có dạng
như thế nào? (theo trục ngang hay trục dọc,
…)

– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng, ví dụ:
Nhóm sử dụng giấy A4 để làm sản
phẩm. Lựa chọn sự kiện liên quan đến
địa phương, vẽ sơ đồ dòng thời gian theo
trục ngang. Các mốc thời gian được viết
trong các khung hình chữ nhật và có gắn
các hình ảnh của các sự kiện…

+ Sơ đồ dòng thời gian của nhóm liên quan
đến sự kiện gì? Có bao nhiêu mốc sự kiện?
+ Thể hiện các mốc sự kiện như thế nào?
(bằng chữ, hay hình ảnh…)
+…
– GV mời các nhóm khác nhận xét góp ý
cho ý tưởng của nhóm bạn.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm

– Nhóm khác nhận xét góp ý cho nhóm
bạn.

sơ đồ dòng thời gian
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn
ý tưởng và đề xuất giải pháp làm sản phẩm.

– HS thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng
từ các ý tưởng của nhóm mình, của
nhóm bạn để xác định cách làm của
nhóm.

– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS – HS hoàn thiện phiếu học tập số 4.
hoàn thiện.
– GV mời HS nhận xét, góp ý.

– HS nhận xét, góp ý.

– GV nhận xét và chuyển sang hoạt động
sau.
Hoạt động 5. Làm sơ đồ dòng thời gian
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
– GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ,
vật liệu đồ dùng phù hợp với ý tưởng của
các nhóm.

– HS lựa chọn dụng cụ, vật liệu đồ dùng
phù hợp với ý tưởng của nhóm.

b) Làm sơ đồ dòng thời gian theo cách của
nhóm
– GV chiếu hình ảnh gợi ý cách làm sơ đồ
dòng thời gian ở trang 24, 25 sách Bài học
STEM 4, gọi HS cho cô biết sách gợi ý
chung ta làm như thế nào?

– HS trả lời: Sách gợi ý làm theo 3 bước:
+ Bước 1: Lựa chọn các sự kiện lịch sử
liên quan đến một vùng miền, địa
phương hoặc một lĩnh vực nào đó và sắp
xếp các sự kiện theo trình tự thời gian.
+ Bước 2: Vẽ sơ đồ dòng thời gian và
sắp xếp các sự kiện lịch sử trên dòng
thời gian theo thứ tự phù hợp.
+ Bước 3: Hoàn thiện và trang trí sản
phẩm.

– GV: Căn cứ vào ý tưởng đã lựa chọn, các
nhóm hãy thực hành làm sản phẩm của
nhóm minh.
– Khi HS thực hành làm sản phẩm, GV
quan sát hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.

– Các nhóm làm sơ đồ dòng thời gian.

– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp
và hỗ trợ khi cần.
– GV nhắc HS sau khi làm xong sản phẩm
tự đối chiếu kiểm tra lại theo các tiêu chí để
hoàn thiện tốt nhất.

– Các nhóm kiểm tra lại theo các tiêu
chí.

– GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các
nhóm.
Hoạt động 6: Giới thiệu và sử dụng sơ đồ
dòng thời gian
a) Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản
phẩm theo nhóm.

– HS trưng bày sản phẩm của mình.

– GV gọi một số HS giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình. Khi giới thiệu các nhóm
cần nêu:

– HS giới thiệu sản phẩm của nhóm.

+ Vật liệu được sử dụng làm sản phẩm là
gì?
+ Nhóm lựa chọn sự kiện nào?
+ Cách vẽ sơ đồ dòng thời gian và sắp xếp
các sự kiện lịch sử trên dòng thời gian theo
thứ tự phù hợp.
+ Những khó khăn và cách xử lí khó khăn
của nhóm.
b) Chơi trò chơi “Thi kể chuyện lịch sử”
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi kể
chuyện lịch sử.
– GV hướng dẫn cách chơi:
Các nhóm trình bày về sơ đồ dòng thời gian
của nhóm và các sự kiện lịch sử được giới
thiệu, sau đó đố bạn mỗi sự kiện đó diễn ra
ở thế kỉ nào?
– GV mời các nhóm tham gia trò chơi: Thi

– HS theo dõi.

kể chuyện lịch sử.
– GV tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện lịch – Các nhóm thi kể chuyện lịch sử.
sử. Các nhóm có thể đặt các câu hỏi cho
Ví dụ nhóm giới thiệu về sơ đồ hành
nhóm bạn về sản phẩm.
trình cứu nước của Bác Hồ.
HS chiếu sơ đồ và giới thiệu.
Đánh giá sản phẩm
– GV phát phiếu đánh giá và yêu cầu HS tự – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm
đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm mình và nhóm bạn.
bạn.
– GV tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng
đẳng, trao đổi để xin ý kiến của bạn về sản
phẩm của nhóm mình đã làm.

– Các nhóm đánh giá đồng đẳng.

TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu
bài tập, sản phẩm hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng sơ đồ dòng thời
gian để thi kể chuyện lịch sử.
– GV khen ngợi các nhóm tích cực tham gia
hoạt động nhận được biểu tượng mặt cười
và động viên các nhóm chưa làm tốt để lần
sau cố gắng.

Thứ Ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT (tiết 66)
Bài 17 :Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi
- HS khởi động.
hoặc bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm và thực
- HS thảo luận nhóm
hiện theo yêu cầu.
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn - HS đọc
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
- HS chia sẻ
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu
lí do tại sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách - HS nhắc lại.
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra - HS thảo luận nhóm.
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật

và chia sẻ những chi tiết mà em thích
trong câu chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài
18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................

TOÁN
Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng
một số đơn vị đo đại lượng ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố
tính diện tích và tính với đơn vị thời gian.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi: Ô của bí
mật
- HS trả lời.
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
- HS thực hiện.
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp
vật liệu theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời
- HS thực hiện.
miệng.
KQ:
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi
và cát hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó
- Thực hiện
đổi chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa - Thực hiện
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4,
- HS thực hiện
cùng thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi,
vải lót và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng
- HS thực hiện
thực hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................

KHOA HỌC (Tiết 19)
Bài 10: Âm thanh và sự truyền âm thanh (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:

- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh ?
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua - HS suy ngẫm trả lời.
không khí, nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề
HS lắng nghe tiếng tích tắc của đồng - HS thực hiện.
hồ.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy - HS phát biểu.
tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu - HS phát biểu.
trả lời nào đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di - HS thực hiện.
chuyền từ bàn đầu xuống dần cuối
lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của đồng
hồ và cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại.
gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh
to hơn khi ở xa nguồn âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).

- 2 HS đọc.

- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu.
Minh hay bạn Hoa nghe thấy tiếng
còi tàu hoả to hơn.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay
nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm - HS thực hiện.
thanh ra xa ?
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh
thay đổi khi lại gần hoặc ra xa nguồn
âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại.
gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh
to hơn khi ở xa nguồn âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa - HS nêu.
sẽ mạnh lên hay yếu đi? Nêu ví

dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
(Chiều ) CÔNG NGHỆ (Tiết 10)

Bài 4: Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu.
* Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm.
- Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
* Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ phù hợp để
gieo hạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập để tổ chức hoạt động
tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS xem video hướng - HS theo dõi.
dẫn trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý
đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt
giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt
nước,.. Em cần chú ý lựa chọn hạt
giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây
cảnh trong chậu.
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1
- HS đọc.
trong SGK.

- GV chia lớp thành các đội, tổ chức
cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự
các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Đội nào có kết quả nhanh và
đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay
một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ
thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở
đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ
vào chậu.
Bước 4: Đặt ...
 
Gửi ý kiến