lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng tiến
Ngày gửi: 11h:49' 24-10-2024
Dung lượng: 161.1 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng tiến
Ngày gửi: 11h:49' 24-10-2024
Dung lượng: 161.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
LỊCH GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH - TUẦN 10
(từ ngày 06 - 11 - 2023 đến ngày 10 - 11 - 2023)
Nội dung ĐCBX
Tiế
t
Môn
1
CC-HĐTN
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn
bè.
2
Toán
Bài toán nhiều hơn
4
Tiếng Việt Bài 1. Cô chủ không biết quý tình bạn (tiết
1)
Ti vi, tranh
5
Tiếng Việt Bài 1. Cô chủ không biết quý tình bạn (tiết
2)
Ti vi, tranh
1
Toán
Bài toán ít hơn
Ti vi, tranh
Thứ
ba
2
TNXH
Đánh giá giữa học kì 1
Máy tính
(07/11
)
3
Tiếng Việt Viết chữ hoa I
Mẫu chữ hoa I
4
Tiếng Việt Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm hỏi
Ti vi, tranh
1
Tiếng Việt Bài 2: Đồng hồ báo thức
Ti vi, tranh
2
Tiếng Việt Nghe - viết Đồng hồ báo thức
Ti vi, tranh
3
Toán
Đựng nhiều nước, đựng ít nước
Ti vi, tranh
4
Đạo đức
Bài 5: Kính trọng thầy giáo, cô giáo. (tiết 1)
Ti vi, tranh
5
HĐTN
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân
Ti vi, tranh
Thứ ngày
Thứ
hai
(06/11
)
Thứ tư
(08/11
)
Tên bài dạy
Ti vi, tranh
thiện với bạn bè.
Thứ
năm
1
Toán
(09/11
)
2
Tiếng Việt Mở rộng vốn từ Đồ vật
Ti vi, tranh
5
Tiếng Việt Nói và lời xin lỗi, từ chối
Ti vi, tranh
1
Tiếng Việt Giới thiệu đồ vật quen thuộc
Ti vi, tranh
TN-XH
Lít
Ca 1 lít, chai 1 lít
Bài 10: Đường giao thông (tiết 1)
Ti vi, tranh
Thứ
sáu
2
3
Toán
(10/11
)
4
Tiếng Việt Đọc một truyện về đồ vật hoặc con vật.
Ti vi, tranh
5
HĐTN
Phần thưởng cho
HS tiêu biểu
Em làm được những gì? (tiết 1)
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân
thiện với bạn bè.
* Dự kiến dự giờ: Lớp 2A5; Môn: Toán: Tiết 3, thứ năm ngày 09/11/2023
Tổ trưởng duyệt
Giáo viên
Ti vi, tranh
Trà Thị Dồi
Lê Hữu Tính
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Tiết 2: Toán
Bài toán nhiều hơn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiên thức:
- Nhận biết ý nghĩa bài toán nhiều hơn: Nếu thêm phần nhiều hơn vào s ố bé sẽ đ ược s ổ l ớn.
- Giải được bài toán nhiều hơn.
2. Năng lực:
- Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức vào thực
tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vòng - HS tham gia chơi
quay mai mắn (Ôn lại giải bài toán)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập:
- Giới thiệu bài toán nhiều hơn và
cách giải
Cách tiến hành:
+ 4 cái bút chì
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp chỉ + 1 cái bút chì
tay vào hình ảnh minh hoạ.
- GV hỏi:
+ Hà có mấy cái bút chì?
- HS giải bài toán
+ Tín có nhiều hơn Hà mấy cái bút chì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Thực hiện phép tính cộng
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
- HS thực hiện
Hà
: 4 bút chì
Tín nhiều hơn Hà : 1 bút chì
- HS trả lời
Tín
:….bút chì ?
+ 4 cái bút chì
+ Tín có nhiều hơn Hà 1 cái bút chì
- GV hỏi:
+ Tờ giấy che mấy bút chì?
+ Hỏi Tín có mấy cái bút chì?
+ Tín nhiều hơn Hà bao nhiêu bút chì?
+ Nếu thêm 1 vào số bút chì của Hà thì
sẽ được số bút chì của Tín.
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Kiểm tra: Hà có 4 bút, Tín có 5 bút, có
đúng là Tín nhiều hơn Hà 1 bút? (5 - 1 =
4).
- GV kết luận
- Bài toán tìm nhiều hơn ta thực hiện
phép tính gì ?
- GV nhận xét
- Thực hành luyện tập
Bài 1: Giải bài toán(Tr.73)
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu tóm tắt
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết ngăn trên có bao
nhiêu quyển sách?
+Ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên bao
nhiêu quyển sách
+Bài toán hỏi gì?
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS trả lời
+ có 9 quyển sách
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, kiểm tra
- GV yêu cầu HS trình bày, giải thích
- GV nhận xét
Bài 2: Giải bài toán(Tr.73)
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu bài toán dựa vào
tóm tắt bài toán :
* Tóm tắt
Xe ben dài :
8cm
Xe cứu hỏa dài hơn xe ben : 5cm
Xe cứu hỏa dài :
..?.. cm
- GV yêu cầu cá nhân làm bài
- GV mời HS trình bày, giải thích
- GV nhận xét
C. Củng cố và vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn (bài
toán về nhiều hơn)
- HS theo dõi
- HS trả lời
+ 4 cái bút chì
+ 1 cái bút chì
- HS giải bài toán
- PT: +
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Nhiều hơn ngăn trên 3 quyển
sách
+ Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu
quyển sách?
- Tóm tắt :
Ngăn trên : 9 quyển sách
Ngăn dưới : nhiều hơn ngăn trên 3
quyển sách
Ngăn dưới : ..?.. quyển sách
- HS làm bài, kiểm tra
- HS theo dõi, kiểm tra
Bài giải
Số quyển sách ngăn dưới có là :
9 + 3 = 12 ( quyển sách)
Đáp số : 12 quyển sách
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS nêu bài toán:
Xe ben dài 8cm, xe cứu hỏa dài
hơn xe ben 5 cm. Hỏi xe cứu hỏa
dài bao nhiêu xăng -ti- mét?
- HS làm bài
- HS chia sẻ, bổ sung
Bài giải
Số xăng - ti - mét xe cứu hỏa dài
VD : Lan có 15 cái kẹo, Hà có nhiều hơn
Lan 3 cái kẹo. Hỏi Hà có bao nhiêu cái
kẹo?
GV hỏi : Để tìm nhiều hơn, ta thực hiện
phép tính gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
là :
8 + 5 = 13 (cm)
Đáp số : 13 cm
- HS lắng nghe, kiểm tra
- HS tham gia trò chơi
Bài giải :
Số cái kẹo Hà có là:
15 + 3 - 18 (cái kẹo)
Đáp số : 18 cái kẹo
- PT: +
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Tiết 4 & 5: Tiếng Việt
Bài 1: Cô chủ không biết quý tình bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Chia sẻ với bạn về một con vật nuôi
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, phân biệt đ ược l ời c ủa các nhân v ật và l ời
người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần phải biết quý trọng, gìn giữ tình bạn.
- Biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè, giữ gìn tình bạn.
2.Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia ho ạt đ ộng nhóm và phát
biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hi ện các nhi ệm v ụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vân dụng các kiến thức đã h ọc vào cu ộc s ống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá b ạn.
- Trách nhiệm: HS biết quý mến bạn bè, biết quý trọng tình bạn, đoàn kết, giúp đ ỡ b ạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh SGK.
- HS: SGK, vở viết bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm 5: Những người bạn -HS lắng nghe
nhỏ.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Nhìn hành -HS chơi trò chơi
động đoán tên các con vật
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một vật -HS chia sẻ với bạn về một vật
nuôi em biết theo gợi ý:
- GV giới thiệu tên bài học: Bài1: Cô chủ
không biết quý tình bạn.
B. Khám phá và luyện tập.
1. Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu toàn bài:
- Hướng dẫn giọng đọc
* Luyện đọc câu
- Luyện đọc một số từ khó: quên, trứng, sông.
*Luyện đọc một số câu dài: Một hôm/nhìn thấy
gà mái của bà hàng xóm/ có lớp lông tơ
dày,/ấm áp,/cô bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên đẻ một quả
trứng hồng.
* Luyện đọc đoạn
- GV mời HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Đoạn 1: từ đầu đến “quả trứng hồng”.
- Đoạn 2: tiếp theo đến “đổi vịt lấy chó”.
- Đoạn 3: đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm, trước lớp.
2. Luyện đọc hiểu
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng để mong
có sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SGK trang 83.
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
+ GV HDHS đọc từng đoạn để tìm câu trả lời.
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé đã đổi?
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu 4, các em
hãy trả lời câu hỏi từ việc chú chó bỏ đi vì chú
chó không muốn kết thân với một cô chủ không
biết quý tình bạn, em rút ra bài học gì?
nuôi
- HS đọc tiếp nối câu
- HS đọc một số từ khó
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
-HS đọc tiếp nối từng đoạn
- HS đọc bài trong nhóm 3
- Đại diện nhóm đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm câu hỏi
-HS tiếp nối đọc câu hỏi SGK
- HS trả lời: Lúc đầu cô bé nuôi
một con gà trống rất đẹp.
- HS trả lời: Các con vật mà cô
bé đã đổi: con gà trống, con gà
mái, con vịt, con chó.
- HS trả lời: Chú chó bỏ đi vì chú
chó không muốn kết thân với một
cô chủ không biết quý tình bạn.
- HS trả lời: Câu chuyện giúp em
hiểu rằng:
+ Không nên trao đổi những con
vật là thú cưng mình đã từng nuôi
với người khác chỉ vì sự yêu
thích nhất thời của mình.
+ Phải biết trân trọng, quý trọng
- Nội dung bài học: Ai cũng cần phải biết quý
trọng, gìn giữ tình bạn.
- HS liên hệ bản thân: Cần biết quý trọng bạn
bè, giữ gìn tình bạn.
3. Luyện đọc lại
- GV xác định lại một lần nữa giọng đọc của
từng nhân vật trong câu chuyện Cô chủ không
biết quý tình bạn.
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” đến hết.
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Không
lâu sau” đến hết (chia nhóm luyện đọc).
- GV mời HS đọc toàn bài.
4. Luyện tập mở rộng
- GV mời HS đọc yêu cầu phần Những người
bạn nhỏ SGK trang 83:
+ Đố bạn:
Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt hồng,
lông mượt, có tài chạy nhanh? (là con gì?).
Con gì hai mắt trong veo/Thích nằm
sưởi nắng, thích trèo cây cau? (là con gì?).
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải đố nhanh; đặt
được câu.
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được ở lời giải đố.
-Nhận xét, tuyên dương.
C. Củng cố, vận dụng.
- Gọi HS nêu lại nội dung bài đọc
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
giữ gìn tình bạn.
- HS đọc lại nội dung bài.
- Giọng đọc của từng nhân vật:
luyện đọc phân vai.
- Đại diện nhóm đọc .
- 1HS đọc toàn bài.
- HS trả lời:
-HS giải đố
-HS đặt câu
+ Con thỏ: Nhà em có nuôi một
chú thỏ trắng rất xinh.
+ Con mèo: Con mèo nhà em rất
thích nằm sưởi ấm giữa sân nhà.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
-1HS nêu lại nội dung bài đọc
- Nghe nhận xét, nhớ GV dặn dò.
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Toán
Bài toán ít hơn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiên thức:
- Nhận biết được bài toán về ít hơn.
- Vận dụng kiến thức đã học giải được bài toán về ít hơn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các
tình huống học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng d ụng
kiến thức vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
-Giới thiệu bài mới.
B. Khám phá và luyện tập:
- Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với chỉ tay
vào hình ảnh minh họa, nhận biết câu hỏi và
những điều đề bài cho biết.
- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác định
được:
Số bi của Thuỷ (bị tờ giấy che)
Số bi Thuỷ ít hơn Sơn (2 viên bi)
Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số bi còn
lại bằng số bi của Thuỷ.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện phép
tính và và viết câu trả lời
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề toán, quan sát hình ảnh
và tóm tắt đề:
Sơn
: 7 viên bi
Thuỷ ít hơn Sơn
: 2 viên bi
Thuỷ
: … viên bi?
- HS dựa vào hình ảnh để xác định
- HS thực hiện giải bài toán:
Số bi của Thủy có là:
7 - 2 = 5 (viên)
Đáp số: 5 viên bi.
- HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2 (đúng)
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7 viên
bi, Thuỷ có 5 viên bi, có đúng Thuỷ có ít hơn
Sơn 2 viên bi?
- Luyện tập
Bài 1:(Tr.74)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2 học sinh
+ Lớp 2B: …. học sinh?
- HS thực hiện giải bài toán theo các
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu ý:
bước
ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 học sinh ở
- HS lên bảng trình bày bài giải:
lớp 2A thì sẽ được số học sinh của lớp 2B
Số học sinh của lớp 2B là:
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày bài
35 - 2 = 33 (học sinh)
giải
Đáp số: 33 học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
tốt
Bài 2:(Tr.74)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải tìm
và cái đã cho
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu
- HS lắng nghe
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
+ Đèn màu hồng thấp hơn đèn màu
ý: thấp hơn tức là ít hơn
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày bài
giải
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
tốt
C. Củng cố - Vận dụng
- - Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
vàng: 12 dm
+ Cây đèn màu hồng cao: …. dm?
- HS thực hiện giải bài toán theo các
bước
- HS lên bảng trình bày bài giải:
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm.
- HS lắng nghe
Tiết 2: Tự nhiên – Xã hộ
Đánh giá giữa học kì 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ (hoặc) bốn ba thế
hệ. Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc
thương yêu nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
-Tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia
đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
- Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo
quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản
thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ
sinh).
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường
được tổ chức ở trường (ví dụ: lễ khai giảng; văn nghệ đầu tuần; ngày kỉ niệm
20/11, 8/3; hội chợ xuân, hội chợ sách,...).
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Biết cách thể hiện lòng biết ơn cô giáo.
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân.
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
học; Mô tả được mốt số nghề nghiệp.
- Tự giác học tập cá nhân.Tìm được nhiều phương án giải quyết khác nhau để
phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Biết bày tỏ ý kiến về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh nhà ở.
- Nêu và thực hiện được những việc làm bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô giáo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ,.yêu quý mọi người.Yêu thích lao động.
- Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người để phòng tránh ngộ độc.
- Thường xuyên tham gia các công việc giữ vệ sinh nhà ở.
-Tích cực tham gia các sự kiện, hoạt động của trường.
- Biết yêu thương, kính trọng thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh SGK.
- HS: SGK, vở ghi bài.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt dộng của giáo viên
Hoạt động học sinh
A. Khởi động
- Nêu được sự kiện ở trường với các hoạt -HS suy nghĩ và trả lời
động diễn ra mà em biết?
- HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- HS nhắc lại tên bài.
B. Khám phá luyện tập
Hoạt động 1: Các thành viên trong gia
đình hai thế hệ,sự yêu thương và quan
tâm giữa các thế hệ trong gia đình,về
nghề nghiệp
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên
trong gia đình hai thế hệ, bước đầu nhận biết
được cách ứng xử thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc giữa các thế hệ trong gia đình. Phân biệt
được những hành động nên làm đề thể - HS hoạt động cặp đôi hỏi – đáp
hiện yêu thương và quan tâm giữa các thế
hệ trong gia đình. Học sinh nêu được một số - HS lên bảng thực hiện hoạt động đối – đáp.
nghề nghiệp,và ý nghĩa của một số công việc,
nghề nghiệp xung quanh. Học sinh liên hệ
được nghề nghiêp của những người than
trong gia đình.
- HS làm việc nhóm 2, hỏi - đáp nhau (theo - HS lắng nghe GV kết luận.
các câu hỏi: Gia đình bạn có mây thế hệ cùng
chung sống? Mỗi thế hệ có những ai?)
- Nêu việc làm thể hiện sự quan tâm, yêu
thương giữa các thế hệ trong gia đình? Vì
sao?
+Kể tên nghề nghiệp của những người trong
gia đinh ?
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình.
- GV kết luận: Mỗi gia đình thường có các
thế hệ ở những độ tuổi khác nhau, cùng chung
sống. Có gia đình hai thế hệ, có gia đình ba
thế hệ hoặc bốn thế hệ. Mọi người trong gia
đình cần phải yêu thương và quan tâm lẫn
nhau. Con cháu cần phải yêu quý và quan
tâm đến ông bà, cha mẹ vì đó là những thế
hệ đã sinh ra và nuôi dưỡng chúng ta.
Có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau. Mỗi
công việc, nghề nghiệp đều mang lại những
lợi ích cho gia đình và cho xã hội. Mỗi nghề
nghiệp đều mang lại những lợi ích khác
nhau cho gia đình và xã hội xung quanh
Hoạt động 2: Thảo luận chia sẻ
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về một
số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
HS hên hệ về cách sắp xếp các đồ dùng
trong gia đinh. HS bước đầu bày tỏ ý kiến
về ích lợi của việc giữ sạch nhà ở. HS liên
hệ bản thân về việc giữ nhà ở gọn gàng,
sạch sẻ.
HS thảo luận nhóm 2
+ Nêu các tình huống ngộ độc khi ở nhà?
+ Điều gì có thể xảy ra khi ngộ độc?
+ Gia đình bạn đã sắp xếp đồ dùng như thế
nào? Thức ăn được bảo quản ở đâu?
+ Cách sắp xếp đồ dùng và bảo quản thức ăn
đã hợp lí chưa? Có cần thay đổi gì để phòng
tránh ngộ độc xảy ra không? Vì sao?
- Ngôi nhà như thế nào sạch sẽ?
- Bạn đã làm gì để giữ nhà ở sạch sẽ?
GV nhận xét
Kết luận: Một số tình huống có thể dẫn đến
ngộ độc: nhầm thuốc với kẹo, nước uống; ăn
phải hoa, quả,... của cây có độc; nhiễm chất
độc từ các đồ dùng như thuỷ ngân trong nhiệt
kế; ăn uống không hợp vệ sinh;...
Cần sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, để riêng các
loại thuốc, chất nguy hiểm; thức ăn, đồ uống
nên được bảo quản cẩn thận trong tủ lanh,...
để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống.
- Nhà ở sạch sẽ giúp con người cảm thấy
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi.
- 2-3 cặp HS trình bày trước lớp, HS khác
nhận xét.
- HS nghe.
thoải mái, dễ chịu và sử dụng đồ dùng trong
nhà thuận tiện hơn. Chúng ta cần lau chùi, sắp
xếp các đồ dùng trong nhà, quét dọn ngôi nhà
thường xuyên để nhà ở luôn gọn gàng, sạch sẽ
và đảm bảo sức khoẻ cho cả gia đình.
Hoạt động 3: Nêu tên và hoạt động trong
các sự kiện ở trường em
*Mục tiêu: HS kể được tên và hoạt động
trong các sự kiện được tổ chức ờ hường theo
các hình. HS kể một số sự kiện đã được tổ
chức ở trường. Nhận xét được sự tham gia
của các bạn trong sự kiện đó và chia sẻ
cảm nhận của bản thân.
- GV tổ chức cho HS Chia sẻ với các bạn về
một sự kiện ở trưởng mà các em thích nhất.
Trong sự kiện đó, các bạn HS đã tham gia như
thế nào?
- GV nhận xét
* Kết luận: Bên cạnh các hoạt động học, nhà
trường còn tổ chức một số sự kiện để học sinh
được trải nghiệm, có thêm nhiều kiến thức và
kỹ năng bổ ích.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự kiện ngày Nhà
giáo Việt Nam Một số hoạt động chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
*Mục tiêu: HS nói được hiểu biết của bản
thân, nêu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo
Việt Nam. HS biết cách thể hiện lòng biết ơn
thầy cô.
+ Nêu những hoạt động ở trường mà bạn và
các bạn tham gia để chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam
+ Em và các bạn đã tham gia những hoạt động
đó như thế nào?
* Kết luận: Chúng ta tích cực tham gia các
hoạt động học, văn nghệ, thể thao, .. để chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
C. Củng cố, vận dụng.
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét tiết học.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe kết luận
- HS nói nhanh về các sự kiện đã tham gia ở
trường
- HS lên trước lớp chia sẻ với các bạn.
- HS trả lời câu hỏi
- HS chú ý lắng nghe
Tiết 3: Tiếng Việt
Viết chữ hoa I
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa I và câu ứng dụng.: Gọi dạ bảo vâng.
- Có ý thức cẩn thận khi viết chữ hoa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tự giác tham gia hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề : Vận dụng các kiến thức đã h ọc ứng d ụng
vào thực tế, trong cuộc sống.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn chữ viết.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập. kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa I, máy tính.
- Học sinh: Vở tập viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV cho HS viết chữ hoa E, H
- HS viết bảng con
- Giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa I
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập.
1. Luyện viết chữ I hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa: I
- HS quan sát mẫu
- Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái
và lượn ngang.
- Nét 2 là nét móc ngược trái (đầu nét hơi
lượn, đuôi nét lượn hẳn vào trong gần giống
nét 1 ở chữ B.
- GV viết mẫu lên bảng
- HS quan sát
Hướng dẫn cách viết:
- Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét
cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở
chữ H.
- Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, hơi lượn
xuống để viết nét móc ngược trái khi chạm
đường kẻ 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào
trong, dừng bút trên đường kẻ 2 (chân nét - HS quan sát GV viết mẫu và
móc rộng hơn nét cong ở đầu chữ)
nêu quy trình viết chữ I hoa.
2. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Im lặng lắng - HS viết chữ I hoa vào bảng
nghe.”
con,
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu thành
ngữ: Im lặng lắng nghe.”
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa I đầu câu.
- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- Quan sát, uốn nắn HS
3. Luyện viết thêm
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Im lìm là cái ngõ trưa
Nắng rơi nhè nhẹ như vừa chạm hương.
- HD HS viết chữ I hoa:
+ Trong câu có chữ Im, Nắng phải viết hoa.
+ Lùi vào đầu dòng từ 3 - 4 ô
4. Đánh giá bài viết
- Kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- Yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
- Nhận xét một số bài viết.
C. Củng cố, vận dụng.
- Về luyện viết phần bài viết ở nhà, chuẩn
bị cho tiết sau.
- HS đọc từ ứng dụng
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng
- HS quan sát và trả lời
- HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
- HS viết bảng con, vở tập viết
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu thơ:
- HS viết vào VTV
- HS đánh giá phần viết
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 4: Tiếng Việt
Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm hỏi.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng
câu hỏi, sử dụng đúng dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
2. Năng lực
- Tích cực tham gia học tập và phát biểu ý kiến, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. Biết giữ gìn những
đồ
vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình, biết ơn những người đã vất vả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh, ảnh SGK.
- Học sinh: Vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. A. Khởi động
- Cho cả lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu tên bài học:
B. Khám phá và luyện tập.
* Bài tập 3: (trang 84)
- GV mời 1HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ các đồ vật
- GV hướng dẫn HS: HS nêu màu của từng
hình vẽ theo thứ tự màu chính nêu trước, màu
phụ nêu sau, hoặc nêu theo màu của từng bộ
phận.
- GV chia HS theo nhóm 4. Mỗi HS tìm từ ngữ
chỉ màu sắc của một bức tranh, ghi vào vở.
- GV cho HS nêu, GV ghi bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS tìm
được nhiều từ trong một bức tranh.
- GV yêu cầu HS: Tìm thêm một số từ ngữ chỉ
đồ vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
* Bài 4: (Trang 84)
- Đọc yêu cầu câu a: Câu nào dưới đây dùng
để hỏi về con lật đật:
- GV hướng dẫn HS:
+ Câu hỏi là có mục đích nêu điều mình chưa
rõ, chưa biết để người nghe trả lời, làm rõ. Ví
dụ: Ai tặng bạn chiếc bút này.
+ Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- HS tìm câu hỏi trong các phương án được đưa
ra.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi. Giải
thích vì sao em lựa chọn phương án đó.
* Chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô trống
- Đọc yêu cầu câu b: Chọn dấu câu phù hợp với
mỗi
- GV hướng dẫn HS:
- HS cả lớp hát 1 bài
- HS đọc lại bài
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh.
-HS nêu màu của từng hình vẽ.
-HS thảo luận nhóm 4
-HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ
vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ
vật.
- HS đọc
- HS trả lời: Câu dùng để hỏi về con
lật đật là: Con lật đật thế nào?
+ Giải thích sự lựa chọn:
Câu có mục đích dùng để hỏi
điều chưa biết về con lật đật
Câu có dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- 1 em đọc
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Chiếc xe hơi có màu gì?
+ Câu giới thiệu, câu kể là loại câu thường sử + Chong chóng quay thế nào?
dụng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,... để miêu + Chiếc nơ ở cổ chú gấu bông rất
tả về sự vật và có dấu chấm kết thúc ở mỗi câu. xinh.
+ Câu hỏi thường có những từ ngữ được dùng - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
để hỏi như thế nào, gì, như thế nào,...và có dấu
hỏi chấm ở cuối câu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để tìm
câu trả lời.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
* Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi Họa sĩ
-Học sinh chơi trò chơi Họa sĩ nhí
nhí
Vẽ một con vật nuôi mà em thích.
-HS tự đánh giá bài vẽ của mình và
Nói về bức vẽ của em.
- HS tự đánh giá bài vẽ của mình và của bạn. của bạn
-HS nghe, ghi nhớ lời GV dặn
C. Củng cố, vận dụng.
- Nhận xét, đánh giá.
- Dặn về học bài, chuẩn bị sau.
Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023
Tiết 1. Tiếng Việt
Bài 2: Đồng hồ báo thức
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức.
- Giới thiệu được một đồ vật trong nhà, nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, hiểu nội dung bài đ ọc: Các
bộ phận chính của chiếc đồng hồ báo thức và công dụng của nó, biết liên
hệ bản thân: giữ gìn, bảo vệ đồ dùng, học hành làm việc đúng giờ.
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát bi ểu ý ki ến
tốt.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hi ện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- Giới thiệu tên một đồ vật trong nhà
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở những
từ ngữ nêu bật nội dung; câu kết
thúc đọc với giọng thân mật, vui
tươi.
a. Luyện đọc câu
- Cho HS đọc từng câu
+ Ghi bảng từ khó: hối hả, xoay, điều
chỉnh, trong suốt.
+ Luyện đọc một số câu dài: Cái nút
tròn/bên thân tôi/có thể xoay
được/để điều chỉnh giờ báo
thức.//Gương mặt/cũng chính là
thân tôi.//
b. Luyện đọc đoạn (Bài chia 2 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến “điều chỉnh giờ
báo thức”.
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- Cho HS luyện đọc đoạn
- Nhận xét tuyên dương
c.Luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc nhóm đôi
- Mời đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
2.Luyện đọc hiểu
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Hối hả: rất vội vã.
+ Điều chỉnh: đặt lại, sửa cho đúng.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài trả
lời câu hỏi.
Câu 1: Bài đọc giới thiệu về loại
đồng hồ nào?
Câu 2: Kể tên các loại kim của đồng
hồ báo thức?
Hoạt động của học sinh
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
- HS đọc tiếp nối từng câu
- HS đọc
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS nghe
+ Bài đọc giới thiệu về loại đồng
hồ báo thức
- Các loại kim của đồng hồ báo
thức: kim giờ, kim phút, kim giây,
kim hẹn giờ.
- Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ
thức dậy đúng giờ.
Câu 3: Đồng hồ báo thức giúp bạn - Nếu có đồng hồ báo thức, em sẽ
nhỏ điều gì?
sử dụng vào việc báo thức mỗi
Câu 4: Nếu có đồng hồ báo thức, em sáng sớm để đi học đúng giờ.
sẽ sử dụng thế nào?
- HS trả lời: Nội dung bài học nói
về các bộ phận chính của chiếc
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đồng hồ báo thức và công dụng
đọc, liên hệ bản thân.
của nó.
+ Liên hệ bản thân: giữ gìn, bảo vệ
đồ dùng; học hành, làm việc đúng
giờ.
3 Luyện đọc lại
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- GV đọc lại đoạn từ đầu đến “điều
chỉnh giờ báo thức”.
- HS đọc
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. - Bài đọc giới thiệu loại đồng hồ
C. Củng cố, vận dụng.
báo thức.
- Em rút ra được điều gì từ bài đọc?
-Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà,
chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2. Tiếng Việt
Nghe - viết: Đồng hồ báo thức
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng đoạn văn phân biệt c/k; ay/ây; âc/ât
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát bi ểu ý ki ến
tốt.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hi ện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết
ơn những người đã vất vả,
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh trong SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- Cho cả lớp hát bài Múa vui
- Cả lớp hát
- GV giới thiệu bài ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nghe - viết (trang 86)
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn chính
tả trong bài Đồng hồ báo thức (từ đầu
đến “nhịp phút”).
- GV mời 1 HS đọc lại một lần nữa
đoạn chính tả.
- Đoạn văn có nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần một
số từ khó đọc, dễ viết sai.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con:
chiếc kim, chậm rãi, nhịp phút
- Nhận xét sửa sai
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô khi bắt
đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm
cuối câu - GV hướng dẫn HS cầm bút
đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết
đoạn chính tả vào vở.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to,
rõ ràng từng dòng, tốc độ vừa phải,
mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
viết.
2. Luyện tập
b. Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc
chữ k phù hợp với mỗi
- GV yêu HS quan sát tranh và đọc
thầm từ ngữ dưới mỗi tranh.
- GV hướng dẫn HS:
+ Lầ...
(từ ngày 06 - 11 - 2023 đến ngày 10 - 11 - 2023)
Nội dung ĐCBX
Tiế
t
Môn
1
CC-HĐTN
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn
bè.
2
Toán
Bài toán nhiều hơn
4
Tiếng Việt Bài 1. Cô chủ không biết quý tình bạn (tiết
1)
Ti vi, tranh
5
Tiếng Việt Bài 1. Cô chủ không biết quý tình bạn (tiết
2)
Ti vi, tranh
1
Toán
Bài toán ít hơn
Ti vi, tranh
Thứ
ba
2
TNXH
Đánh giá giữa học kì 1
Máy tính
(07/11
)
3
Tiếng Việt Viết chữ hoa I
Mẫu chữ hoa I
4
Tiếng Việt Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm hỏi
Ti vi, tranh
1
Tiếng Việt Bài 2: Đồng hồ báo thức
Ti vi, tranh
2
Tiếng Việt Nghe - viết Đồng hồ báo thức
Ti vi, tranh
3
Toán
Đựng nhiều nước, đựng ít nước
Ti vi, tranh
4
Đạo đức
Bài 5: Kính trọng thầy giáo, cô giáo. (tiết 1)
Ti vi, tranh
5
HĐTN
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân
Ti vi, tranh
Thứ ngày
Thứ
hai
(06/11
)
Thứ tư
(08/11
)
Tên bài dạy
Ti vi, tranh
thiện với bạn bè.
Thứ
năm
1
Toán
(09/11
)
2
Tiếng Việt Mở rộng vốn từ Đồ vật
Ti vi, tranh
5
Tiếng Việt Nói và lời xin lỗi, từ chối
Ti vi, tranh
1
Tiếng Việt Giới thiệu đồ vật quen thuộc
Ti vi, tranh
TN-XH
Lít
Ca 1 lít, chai 1 lít
Bài 10: Đường giao thông (tiết 1)
Ti vi, tranh
Thứ
sáu
2
3
Toán
(10/11
)
4
Tiếng Việt Đọc một truyện về đồ vật hoặc con vật.
Ti vi, tranh
5
HĐTN
Phần thưởng cho
HS tiêu biểu
Em làm được những gì? (tiết 1)
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô, thân
thiện với bạn bè.
* Dự kiến dự giờ: Lớp 2A5; Môn: Toán: Tiết 3, thứ năm ngày 09/11/2023
Tổ trưởng duyệt
Giáo viên
Ti vi, tranh
Trà Thị Dồi
Lê Hữu Tính
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Tiết 2: Toán
Bài toán nhiều hơn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiên thức:
- Nhận biết ý nghĩa bài toán nhiều hơn: Nếu thêm phần nhiều hơn vào s ố bé sẽ đ ược s ổ l ớn.
- Giải được bài toán nhiều hơn.
2. Năng lực:
- Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức vào thực
tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vòng - HS tham gia chơi
quay mai mắn (Ôn lại giải bài toán)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập:
- Giới thiệu bài toán nhiều hơn và
cách giải
Cách tiến hành:
+ 4 cái bút chì
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp chỉ + 1 cái bút chì
tay vào hình ảnh minh hoạ.
- GV hỏi:
+ Hà có mấy cái bút chì?
- HS giải bài toán
+ Tín có nhiều hơn Hà mấy cái bút chì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Thực hiện phép tính cộng
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
- HS thực hiện
Hà
: 4 bút chì
Tín nhiều hơn Hà : 1 bút chì
- HS trả lời
Tín
:….bút chì ?
+ 4 cái bút chì
+ Tín có nhiều hơn Hà 1 cái bút chì
- GV hỏi:
+ Tờ giấy che mấy bút chì?
+ Hỏi Tín có mấy cái bút chì?
+ Tín nhiều hơn Hà bao nhiêu bút chì?
+ Nếu thêm 1 vào số bút chì của Hà thì
sẽ được số bút chì của Tín.
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Kiểm tra: Hà có 4 bút, Tín có 5 bút, có
đúng là Tín nhiều hơn Hà 1 bút? (5 - 1 =
4).
- GV kết luận
- Bài toán tìm nhiều hơn ta thực hiện
phép tính gì ?
- GV nhận xét
- Thực hành luyện tập
Bài 1: Giải bài toán(Tr.73)
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu tóm tắt
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết ngăn trên có bao
nhiêu quyển sách?
+Ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên bao
nhiêu quyển sách
+Bài toán hỏi gì?
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS trả lời
+ có 9 quyển sách
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, kiểm tra
- GV yêu cầu HS trình bày, giải thích
- GV nhận xét
Bài 2: Giải bài toán(Tr.73)
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu bài toán dựa vào
tóm tắt bài toán :
* Tóm tắt
Xe ben dài :
8cm
Xe cứu hỏa dài hơn xe ben : 5cm
Xe cứu hỏa dài :
..?.. cm
- GV yêu cầu cá nhân làm bài
- GV mời HS trình bày, giải thích
- GV nhận xét
C. Củng cố và vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn (bài
toán về nhiều hơn)
- HS theo dõi
- HS trả lời
+ 4 cái bút chì
+ 1 cái bút chì
- HS giải bài toán
- PT: +
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Nhiều hơn ngăn trên 3 quyển
sách
+ Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu
quyển sách?
- Tóm tắt :
Ngăn trên : 9 quyển sách
Ngăn dưới : nhiều hơn ngăn trên 3
quyển sách
Ngăn dưới : ..?.. quyển sách
- HS làm bài, kiểm tra
- HS theo dõi, kiểm tra
Bài giải
Số quyển sách ngăn dưới có là :
9 + 3 = 12 ( quyển sách)
Đáp số : 12 quyển sách
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS nêu bài toán:
Xe ben dài 8cm, xe cứu hỏa dài
hơn xe ben 5 cm. Hỏi xe cứu hỏa
dài bao nhiêu xăng -ti- mét?
- HS làm bài
- HS chia sẻ, bổ sung
Bài giải
Số xăng - ti - mét xe cứu hỏa dài
VD : Lan có 15 cái kẹo, Hà có nhiều hơn
Lan 3 cái kẹo. Hỏi Hà có bao nhiêu cái
kẹo?
GV hỏi : Để tìm nhiều hơn, ta thực hiện
phép tính gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
là :
8 + 5 = 13 (cm)
Đáp số : 13 cm
- HS lắng nghe, kiểm tra
- HS tham gia trò chơi
Bài giải :
Số cái kẹo Hà có là:
15 + 3 - 18 (cái kẹo)
Đáp số : 18 cái kẹo
- PT: +
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Tiết 4 & 5: Tiếng Việt
Bài 1: Cô chủ không biết quý tình bạn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Chia sẻ với bạn về một con vật nuôi
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, phân biệt đ ược l ời c ủa các nhân v ật và l ời
người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần phải biết quý trọng, gìn giữ tình bạn.
- Biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè, giữ gìn tình bạn.
2.Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia ho ạt đ ộng nhóm và phát
biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo luận để thực hi ện các nhi ệm v ụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vân dụng các kiến thức đã h ọc vào cu ộc s ống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá b ạn.
- Trách nhiệm: HS biết quý mến bạn bè, biết quý trọng tình bạn, đoàn kết, giúp đ ỡ b ạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh SGK.
- HS: SGK, vở viết bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm 5: Những người bạn -HS lắng nghe
nhỏ.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Nhìn hành -HS chơi trò chơi
động đoán tên các con vật
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một vật -HS chia sẻ với bạn về một vật
nuôi em biết theo gợi ý:
- GV giới thiệu tên bài học: Bài1: Cô chủ
không biết quý tình bạn.
B. Khám phá và luyện tập.
1. Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu toàn bài:
- Hướng dẫn giọng đọc
* Luyện đọc câu
- Luyện đọc một số từ khó: quên, trứng, sông.
*Luyện đọc một số câu dài: Một hôm/nhìn thấy
gà mái của bà hàng xóm/ có lớp lông tơ
dày,/ấm áp,/cô bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên đẻ một quả
trứng hồng.
* Luyện đọc đoạn
- GV mời HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Đoạn 1: từ đầu đến “quả trứng hồng”.
- Đoạn 2: tiếp theo đến “đổi vịt lấy chó”.
- Đoạn 3: đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm, trước lớp.
2. Luyện đọc hiểu
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng để mong
có sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SGK trang 83.
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
+ GV HDHS đọc từng đoạn để tìm câu trả lời.
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé đã đổi?
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu 4, các em
hãy trả lời câu hỏi từ việc chú chó bỏ đi vì chú
chó không muốn kết thân với một cô chủ không
biết quý tình bạn, em rút ra bài học gì?
nuôi
- HS đọc tiếp nối câu
- HS đọc một số từ khó
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
-HS đọc tiếp nối từng đoạn
- HS đọc bài trong nhóm 3
- Đại diện nhóm đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm câu hỏi
-HS tiếp nối đọc câu hỏi SGK
- HS trả lời: Lúc đầu cô bé nuôi
một con gà trống rất đẹp.
- HS trả lời: Các con vật mà cô
bé đã đổi: con gà trống, con gà
mái, con vịt, con chó.
- HS trả lời: Chú chó bỏ đi vì chú
chó không muốn kết thân với một
cô chủ không biết quý tình bạn.
- HS trả lời: Câu chuyện giúp em
hiểu rằng:
+ Không nên trao đổi những con
vật là thú cưng mình đã từng nuôi
với người khác chỉ vì sự yêu
thích nhất thời của mình.
+ Phải biết trân trọng, quý trọng
- Nội dung bài học: Ai cũng cần phải biết quý
trọng, gìn giữ tình bạn.
- HS liên hệ bản thân: Cần biết quý trọng bạn
bè, giữ gìn tình bạn.
3. Luyện đọc lại
- GV xác định lại một lần nữa giọng đọc của
từng nhân vật trong câu chuyện Cô chủ không
biết quý tình bạn.
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” đến hết.
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Không
lâu sau” đến hết (chia nhóm luyện đọc).
- GV mời HS đọc toàn bài.
4. Luyện tập mở rộng
- GV mời HS đọc yêu cầu phần Những người
bạn nhỏ SGK trang 83:
+ Đố bạn:
Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt hồng,
lông mượt, có tài chạy nhanh? (là con gì?).
Con gì hai mắt trong veo/Thích nằm
sưởi nắng, thích trèo cây cau? (là con gì?).
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải đố nhanh; đặt
được câu.
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được ở lời giải đố.
-Nhận xét, tuyên dương.
C. Củng cố, vận dụng.
- Gọi HS nêu lại nội dung bài đọc
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
giữ gìn tình bạn.
- HS đọc lại nội dung bài.
- Giọng đọc của từng nhân vật:
luyện đọc phân vai.
- Đại diện nhóm đọc .
- 1HS đọc toàn bài.
- HS trả lời:
-HS giải đố
-HS đặt câu
+ Con thỏ: Nhà em có nuôi một
chú thỏ trắng rất xinh.
+ Con mèo: Con mèo nhà em rất
thích nằm sưởi ấm giữa sân nhà.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
-1HS nêu lại nội dung bài đọc
- Nghe nhận xét, nhớ GV dặn dò.
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Toán
Bài toán ít hơn
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiên thức:
- Nhận biết được bài toán về ít hơn.
- Vận dụng kiến thức đã học giải được bài toán về ít hơn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các
tình huống học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng d ụng
kiến thức vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
-Giới thiệu bài mới.
B. Khám phá và luyện tập:
- Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với chỉ tay
vào hình ảnh minh họa, nhận biết câu hỏi và
những điều đề bài cho biết.
- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác định
được:
Số bi của Thuỷ (bị tờ giấy che)
Số bi Thuỷ ít hơn Sơn (2 viên bi)
Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số bi còn
lại bằng số bi của Thuỷ.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện phép
tính và và viết câu trả lời
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề toán, quan sát hình ảnh
và tóm tắt đề:
Sơn
: 7 viên bi
Thuỷ ít hơn Sơn
: 2 viên bi
Thuỷ
: … viên bi?
- HS dựa vào hình ảnh để xác định
- HS thực hiện giải bài toán:
Số bi của Thủy có là:
7 - 2 = 5 (viên)
Đáp số: 5 viên bi.
- HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2 (đúng)
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7 viên
bi, Thuỷ có 5 viên bi, có đúng Thuỷ có ít hơn
Sơn 2 viên bi?
- Luyện tập
Bài 1:(Tr.74)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2 học sinh
+ Lớp 2B: …. học sinh?
- HS thực hiện giải bài toán theo các
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu ý:
bước
ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 học sinh ở
- HS lên bảng trình bày bài giải:
lớp 2A thì sẽ được số học sinh của lớp 2B
Số học sinh của lớp 2B là:
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày bài
35 - 2 = 33 (học sinh)
giải
Đáp số: 33 học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
tốt
Bài 2:(Tr.74)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải tìm
và cái đã cho
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu
- HS lắng nghe
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
+ Đèn màu hồng thấp hơn đèn màu
ý: thấp hơn tức là ít hơn
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày bài
giải
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
tốt
C. Củng cố - Vận dụng
- - Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
vàng: 12 dm
+ Cây đèn màu hồng cao: …. dm?
- HS thực hiện giải bài toán theo các
bước
- HS lên bảng trình bày bài giải:
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm.
- HS lắng nghe
Tiết 2: Tự nhiên – Xã hộ
Đánh giá giữa học kì 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ (hoặc) bốn ba thế
hệ. Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc
thương yêu nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
-Tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia
đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau
này.
- Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo
quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản
thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ
sinh).
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường
được tổ chức ở trường (ví dụ: lễ khai giảng; văn nghệ đầu tuần; ngày kỉ niệm
20/11, 8/3; hội chợ xuân, hội chợ sách,...).
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Biết cách thể hiện lòng biết ơn cô giáo.
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân.
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
học; Mô tả được mốt số nghề nghiệp.
- Tự giác học tập cá nhân.Tìm được nhiều phương án giải quyết khác nhau để
phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Biết bày tỏ ý kiến về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh nhà ở.
- Nêu và thực hiện được những việc làm bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô giáo.
3. Phẩm chất
- Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ,.yêu quý mọi người.Yêu thích lao động.
- Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người để phòng tránh ngộ độc.
- Thường xuyên tham gia các công việc giữ vệ sinh nhà ở.
-Tích cực tham gia các sự kiện, hoạt động của trường.
- Biết yêu thương, kính trọng thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh SGK.
- HS: SGK, vở ghi bài.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt dộng của giáo viên
Hoạt động học sinh
A. Khởi động
- Nêu được sự kiện ở trường với các hoạt -HS suy nghĩ và trả lời
động diễn ra mà em biết?
- HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- HS nhắc lại tên bài.
B. Khám phá luyện tập
Hoạt động 1: Các thành viên trong gia
đình hai thế hệ,sự yêu thương và quan
tâm giữa các thế hệ trong gia đình,về
nghề nghiệp
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên
trong gia đình hai thế hệ, bước đầu nhận biết
được cách ứng xử thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc giữa các thế hệ trong gia đình. Phân biệt
được những hành động nên làm đề thể - HS hoạt động cặp đôi hỏi – đáp
hiện yêu thương và quan tâm giữa các thế
hệ trong gia đình. Học sinh nêu được một số - HS lên bảng thực hiện hoạt động đối – đáp.
nghề nghiệp,và ý nghĩa của một số công việc,
nghề nghiệp xung quanh. Học sinh liên hệ
được nghề nghiêp của những người than
trong gia đình.
- HS làm việc nhóm 2, hỏi - đáp nhau (theo - HS lắng nghe GV kết luận.
các câu hỏi: Gia đình bạn có mây thế hệ cùng
chung sống? Mỗi thế hệ có những ai?)
- Nêu việc làm thể hiện sự quan tâm, yêu
thương giữa các thế hệ trong gia đình? Vì
sao?
+Kể tên nghề nghiệp của những người trong
gia đinh ?
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình.
- GV kết luận: Mỗi gia đình thường có các
thế hệ ở những độ tuổi khác nhau, cùng chung
sống. Có gia đình hai thế hệ, có gia đình ba
thế hệ hoặc bốn thế hệ. Mọi người trong gia
đình cần phải yêu thương và quan tâm lẫn
nhau. Con cháu cần phải yêu quý và quan
tâm đến ông bà, cha mẹ vì đó là những thế
hệ đã sinh ra và nuôi dưỡng chúng ta.
Có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau. Mỗi
công việc, nghề nghiệp đều mang lại những
lợi ích cho gia đình và cho xã hội. Mỗi nghề
nghiệp đều mang lại những lợi ích khác
nhau cho gia đình và xã hội xung quanh
Hoạt động 2: Thảo luận chia sẻ
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về một
số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
HS hên hệ về cách sắp xếp các đồ dùng
trong gia đinh. HS bước đầu bày tỏ ý kiến
về ích lợi của việc giữ sạch nhà ở. HS liên
hệ bản thân về việc giữ nhà ở gọn gàng,
sạch sẻ.
HS thảo luận nhóm 2
+ Nêu các tình huống ngộ độc khi ở nhà?
+ Điều gì có thể xảy ra khi ngộ độc?
+ Gia đình bạn đã sắp xếp đồ dùng như thế
nào? Thức ăn được bảo quản ở đâu?
+ Cách sắp xếp đồ dùng và bảo quản thức ăn
đã hợp lí chưa? Có cần thay đổi gì để phòng
tránh ngộ độc xảy ra không? Vì sao?
- Ngôi nhà như thế nào sạch sẽ?
- Bạn đã làm gì để giữ nhà ở sạch sẽ?
GV nhận xét
Kết luận: Một số tình huống có thể dẫn đến
ngộ độc: nhầm thuốc với kẹo, nước uống; ăn
phải hoa, quả,... của cây có độc; nhiễm chất
độc từ các đồ dùng như thuỷ ngân trong nhiệt
kế; ăn uống không hợp vệ sinh;...
Cần sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, để riêng các
loại thuốc, chất nguy hiểm; thức ăn, đồ uống
nên được bảo quản cẩn thận trong tủ lanh,...
để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống.
- Nhà ở sạch sẽ giúp con người cảm thấy
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi.
- 2-3 cặp HS trình bày trước lớp, HS khác
nhận xét.
- HS nghe.
thoải mái, dễ chịu và sử dụng đồ dùng trong
nhà thuận tiện hơn. Chúng ta cần lau chùi, sắp
xếp các đồ dùng trong nhà, quét dọn ngôi nhà
thường xuyên để nhà ở luôn gọn gàng, sạch sẽ
và đảm bảo sức khoẻ cho cả gia đình.
Hoạt động 3: Nêu tên và hoạt động trong
các sự kiện ở trường em
*Mục tiêu: HS kể được tên và hoạt động
trong các sự kiện được tổ chức ờ hường theo
các hình. HS kể một số sự kiện đã được tổ
chức ở trường. Nhận xét được sự tham gia
của các bạn trong sự kiện đó và chia sẻ
cảm nhận của bản thân.
- GV tổ chức cho HS Chia sẻ với các bạn về
một sự kiện ở trưởng mà các em thích nhất.
Trong sự kiện đó, các bạn HS đã tham gia như
thế nào?
- GV nhận xét
* Kết luận: Bên cạnh các hoạt động học, nhà
trường còn tổ chức một số sự kiện để học sinh
được trải nghiệm, có thêm nhiều kiến thức và
kỹ năng bổ ích.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự kiện ngày Nhà
giáo Việt Nam Một số hoạt động chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
*Mục tiêu: HS nói được hiểu biết của bản
thân, nêu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo
Việt Nam. HS biết cách thể hiện lòng biết ơn
thầy cô.
+ Nêu những hoạt động ở trường mà bạn và
các bạn tham gia để chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam
+ Em và các bạn đã tham gia những hoạt động
đó như thế nào?
* Kết luận: Chúng ta tích cực tham gia các
hoạt động học, văn nghệ, thể thao, .. để chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
C. Củng cố, vận dụng.
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét tiết học.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe kết luận
- HS nói nhanh về các sự kiện đã tham gia ở
trường
- HS lên trước lớp chia sẻ với các bạn.
- HS trả lời câu hỏi
- HS chú ý lắng nghe
Tiết 3: Tiếng Việt
Viết chữ hoa I
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa I và câu ứng dụng.: Gọi dạ bảo vâng.
- Có ý thức cẩn thận khi viết chữ hoa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tự giác tham gia hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề : Vận dụng các kiến thức đã h ọc ứng d ụng
vào thực tế, trong cuộc sống.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn chữ viết.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập. kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa I, máy tính.
- Học sinh: Vở tập viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV cho HS viết chữ hoa E, H
- HS viết bảng con
- Giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa I
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập.
1. Luyện viết chữ I hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa: I
- HS quan sát mẫu
- Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái
và lượn ngang.
- Nét 2 là nét móc ngược trái (đầu nét hơi
lượn, đuôi nét lượn hẳn vào trong gần giống
nét 1 ở chữ B.
- GV viết mẫu lên bảng
- HS quan sát
Hướng dẫn cách viết:
- Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét
cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở
chữ H.
- Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, hơi lượn
xuống để viết nét móc ngược trái khi chạm
đường kẻ 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào
trong, dừng bút trên đường kẻ 2 (chân nét - HS quan sát GV viết mẫu và
móc rộng hơn nét cong ở đầu chữ)
nêu quy trình viết chữ I hoa.
2. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Im lặng lắng - HS viết chữ I hoa vào bảng
nghe.”
con,
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu thành
ngữ: Im lặng lắng nghe.”
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa I đầu câu.
- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- Quan sát, uốn nắn HS
3. Luyện viết thêm
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Im lìm là cái ngõ trưa
Nắng rơi nhè nhẹ như vừa chạm hương.
- HD HS viết chữ I hoa:
+ Trong câu có chữ Im, Nắng phải viết hoa.
+ Lùi vào đầu dòng từ 3 - 4 ô
4. Đánh giá bài viết
- Kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- Yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
- Nhận xét một số bài viết.
C. Củng cố, vận dụng.
- Về luyện viết phần bài viết ở nhà, chuẩn
bị cho tiết sau.
- HS đọc từ ứng dụng
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng
- HS quan sát và trả lời
- HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
- HS viết bảng con, vở tập viết
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu thơ:
- HS viết vào VTV
- HS đánh giá phần viết
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 4: Tiếng Việt
Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm hỏi.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng
câu hỏi, sử dụng đúng dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
2. Năng lực
- Tích cực tham gia học tập và phát biểu ý kiến, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. Biết giữ gìn những
đồ
vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình, biết ơn những người đã vất vả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh, ảnh SGK.
- Học sinh: Vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. A. Khởi động
- Cho cả lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu tên bài học:
B. Khám phá và luyện tập.
* Bài tập 3: (trang 84)
- GV mời 1HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ các đồ vật
- GV hướng dẫn HS: HS nêu màu của từng
hình vẽ theo thứ tự màu chính nêu trước, màu
phụ nêu sau, hoặc nêu theo màu của từng bộ
phận.
- GV chia HS theo nhóm 4. Mỗi HS tìm từ ngữ
chỉ màu sắc của một bức tranh, ghi vào vở.
- GV cho HS nêu, GV ghi bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS tìm
được nhiều từ trong một bức tranh.
- GV yêu cầu HS: Tìm thêm một số từ ngữ chỉ
đồ vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
* Bài 4: (Trang 84)
- Đọc yêu cầu câu a: Câu nào dưới đây dùng
để hỏi về con lật đật:
- GV hướng dẫn HS:
+ Câu hỏi là có mục đích nêu điều mình chưa
rõ, chưa biết để người nghe trả lời, làm rõ. Ví
dụ: Ai tặng bạn chiếc bút này.
+ Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- HS tìm câu hỏi trong các phương án được đưa
ra.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi. Giải
thích vì sao em lựa chọn phương án đó.
* Chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô trống
- Đọc yêu cầu câu b: Chọn dấu câu phù hợp với
mỗi
- GV hướng dẫn HS:
- HS cả lớp hát 1 bài
- HS đọc lại bài
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh.
-HS nêu màu của từng hình vẽ.
-HS thảo luận nhóm 4
-HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ
vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ
vật.
- HS đọc
- HS trả lời: Câu dùng để hỏi về con
lật đật là: Con lật đật thế nào?
+ Giải thích sự lựa chọn:
Câu có mục đích dùng để hỏi
điều chưa biết về con lật đật
Câu có dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- 1 em đọc
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Chiếc xe hơi có màu gì?
+ Câu giới thiệu, câu kể là loại câu thường sử + Chong chóng quay thế nào?
dụng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,... để miêu + Chiếc nơ ở cổ chú gấu bông rất
tả về sự vật và có dấu chấm kết thúc ở mỗi câu. xinh.
+ Câu hỏi thường có những từ ngữ được dùng - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
để hỏi như thế nào, gì, như thế nào,...và có dấu
hỏi chấm ở cuối câu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để tìm
câu trả lời.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
* Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi Họa sĩ
-Học sinh chơi trò chơi Họa sĩ nhí
nhí
Vẽ một con vật nuôi mà em thích.
-HS tự đánh giá bài vẽ của mình và
Nói về bức vẽ của em.
- HS tự đánh giá bài vẽ của mình và của bạn. của bạn
-HS nghe, ghi nhớ lời GV dặn
C. Củng cố, vận dụng.
- Nhận xét, đánh giá.
- Dặn về học bài, chuẩn bị sau.
Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023
Tiết 1. Tiếng Việt
Bài 2: Đồng hồ báo thức
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức.
- Giới thiệu được một đồ vật trong nhà, nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, hiểu nội dung bài đ ọc: Các
bộ phận chính của chiếc đồng hồ báo thức và công dụng của nó, biết liên
hệ bản thân: giữ gìn, bảo vệ đồ dùng, học hành làm việc đúng giờ.
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát bi ểu ý ki ến
tốt.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hi ện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- Giới thiệu tên một đồ vật trong nhà
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở những
từ ngữ nêu bật nội dung; câu kết
thúc đọc với giọng thân mật, vui
tươi.
a. Luyện đọc câu
- Cho HS đọc từng câu
+ Ghi bảng từ khó: hối hả, xoay, điều
chỉnh, trong suốt.
+ Luyện đọc một số câu dài: Cái nút
tròn/bên thân tôi/có thể xoay
được/để điều chỉnh giờ báo
thức.//Gương mặt/cũng chính là
thân tôi.//
b. Luyện đọc đoạn (Bài chia 2 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến “điều chỉnh giờ
báo thức”.
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- Cho HS luyện đọc đoạn
- Nhận xét tuyên dương
c.Luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc nhóm đôi
- Mời đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
2.Luyện đọc hiểu
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Hối hả: rất vội vã.
+ Điều chỉnh: đặt lại, sửa cho đúng.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài trả
lời câu hỏi.
Câu 1: Bài đọc giới thiệu về loại
đồng hồ nào?
Câu 2: Kể tên các loại kim của đồng
hồ báo thức?
Hoạt động của học sinh
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
- HS đọc tiếp nối từng câu
- HS đọc
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS nghe
+ Bài đọc giới thiệu về loại đồng
hồ báo thức
- Các loại kim của đồng hồ báo
thức: kim giờ, kim phút, kim giây,
kim hẹn giờ.
- Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ
thức dậy đúng giờ.
Câu 3: Đồng hồ báo thức giúp bạn - Nếu có đồng hồ báo thức, em sẽ
nhỏ điều gì?
sử dụng vào việc báo thức mỗi
Câu 4: Nếu có đồng hồ báo thức, em sáng sớm để đi học đúng giờ.
sẽ sử dụng thế nào?
- HS trả lời: Nội dung bài học nói
về các bộ phận chính của chiếc
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đồng hồ báo thức và công dụng
đọc, liên hệ bản thân.
của nó.
+ Liên hệ bản thân: giữ gìn, bảo vệ
đồ dùng; học hành, làm việc đúng
giờ.
3 Luyện đọc lại
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- GV đọc lại đoạn từ đầu đến “điều
chỉnh giờ báo thức”.
- HS đọc
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. - Bài đọc giới thiệu loại đồng hồ
C. Củng cố, vận dụng.
báo thức.
- Em rút ra được điều gì từ bài đọc?
-Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà,
chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2. Tiếng Việt
Nghe - viết: Đồng hồ báo thức
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng đoạn văn phân biệt c/k; ay/ây; âc/ât
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát bi ểu ý ki ến
tốt.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hi ện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết
ơn những người đã vất vả,
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh trong SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- Cho cả lớp hát bài Múa vui
- Cả lớp hát
- GV giới thiệu bài ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nghe - viết (trang 86)
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn chính
tả trong bài Đồng hồ báo thức (từ đầu
đến “nhịp phút”).
- GV mời 1 HS đọc lại một lần nữa
đoạn chính tả.
- Đoạn văn có nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần một
số từ khó đọc, dễ viết sai.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con:
chiếc kim, chậm rãi, nhịp phút
- Nhận xét sửa sai
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô khi bắt
đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm
cuối câu - GV hướng dẫn HS cầm bút
đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết
đoạn chính tả vào vở.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to,
rõ ràng từng dòng, tốc độ vừa phải,
mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
viết.
2. Luyện tập
b. Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc
chữ k phù hợp với mỗi
- GV yêu HS quan sát tranh và đọc
thầm từ ngữ dưới mỗi tranh.
- GV hướng dẫn HS:
+ Lầ...
 









Các ý kiến mới nhất