lop 2 du mon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi
Ngày gửi: 04h:46' 07-12-2022
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi
Ngày gửi: 04h:46' 07-12-2022
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lục chung:
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
2. Năng lực riêng:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có); 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
I.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính đúng
- HS chơi
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2.Khám phá
Hoạt động . Xây dựng biện pháp trừ có nhớ
-HS quan sát , nhận biết
trong phạm vi 100
-GV giới thiệu phép tính: 31 - 4 = ?
-GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 31 - 4 ta có thể làm như sau:
-HS đọc phép tính
+Đặt tính: Viết số 31 rồi viết số 4 sao cho các chữ
số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch
ngang.
-HS thực hiện tính
+Tính từ phải sang trái.
-HS nhắc lại
-GV thực hiện trừ , gv giải thích : Nhớ 1, thêm 1
-Cho vài HS nêu lại cách thực hiện phép trừ như
trên.
3.THỰC HÀNH
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS thực hiện ở bảng con
-HS thực hiện
-GV nhận xét.
-HS khác nhận xét
3. Vận dụng
-Nhắc lại cách đặt tính và tính
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe, thực hiện
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC
Quan tâm, giúp đỡ bạn
( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực chung:
Nêu được một số biểu hiện của quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
Thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực riêng:
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của sự quan tâm,
giúp đỡ bạn; lựa chọn và thực hiện được những hành động và lời nói thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ bạn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết
tình huống thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn.
Năng lực điều chỉnh hành ':Thực hiện được những việc làm thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bạn.
Năng lực phát triển bản thân: Đổng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bạn; không đồng tình với thái độ, hành vi không quan tâm, giúp đỡ
bạn.
3.Thái độ.
Nhân ái: Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
bạn.
II.Chuẩn bị :
-SGV Đạo đức2, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sựquan tâm, giúp
đỡ khi bạn gặp khó khăn.
- SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có)bút viết bảng, giấy A3.
III.Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của giáo viên.
I.KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1 : Nghe và cùng hát bài hát Tinh
bạn.
-GV cho cả lớp nghe/hát bài hát Tinh bạn
(Sáng tác: Yên Lam) hoặc một bài hát khác có
cùng chủ đề.
Hoạt động của học sinh.
-HS hát
-
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
_GV cho cả lớp quan sát tranh và gọi 1 - 2
HS trả lời câu hỏi:
-Cóc bạn đã làm gì khi Thỏ bị ốm?
-Nêu cám nhận củo em về việc làm của các
bạn dành cho Thỏ.
-HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+Thăm hỏi, tặng quà, lo lắng,...
+Các bạn đã biết quan tâm, giúp
đỡ, chăm sóc,... khi bạn mình gặp
khó khăn.
.-GV vào bài mới
II. Khám phá:
Hoạt động 1 : Lời nói, việc làm nào của
các bạn trong tranh thể hiện sự quan tâm,
giúp đở bạn?
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu
cầu HS tìm hiểu, thảo luận nội dung tranh qua
những dẫn dắt, gợi mở:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào
biết, bạn nào chưa biết quan tâm, giúp đỡ
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-HS chia sẻ trước lớp.
Tranh 1: Bạn nam quên đem hộp
màu; bạn nữ ngồi cùng bàn vui vẻ
cho bạn nam dùng chung hộp màu
bọn?
+ Theo em, đểgiúp đỡ Na, Cốm sẽ làm gì tiếp
theo?
+ Nếu gặp tình huống này, em sẽ xử lí như
thế nào?
của mình.
Tranh 2: Bạn nam lỡ tay để
thùng tưới rơi vào chân; bạn nam
bên cạnh quan tâm hỏi thăm.
Tranh 3: Bạn nam sơ ý để sách
vở trong cặp rơi tung toé xuống
đất; bạn nam bên cạnh thờ ơ đứng
nhìn.
Tranh 4: Giờ ra chơi, thấy Na
mệt mỏi gục đầu xuống bàn, Cốm
cảm thấy rất lo lắng
-HS đánh giá, nhạn xét
- GV nhận xét, kêt luận
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Nêu thêm những lời nói, việc
làm thể hiện sự quan tâm, giúp đở bạn.
- GV tổ chức lớp thành các nhóm đôi; dành
thời gian để các nhóm suy nghĩ, trao đổi, thảo -HS trao đổi
luận về những lời nói, việc làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ bạn mà các em đã gặp, đã -HS chia sẻ
biết, đã thực hiện.
-HS tham gia nhận xét bạn
-
III. Vận dụng:
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
-Nhận xét, tuyên dương
-Thực hiện những điều đã học
Rút kinh nghiệm: ..............................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT. (Đọc)
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
(Tiết 1 + 2)
I Yêu cầu cần đạt::
1. Năng lục đạt thù:
. Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: cần biết
yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn
thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3.Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Băng hình, video clip, tranh ảnh về một số khu vực trong trường học (nếu có).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I.Khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
- Hs hát
nói với bạn về trò chơi ở trường.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Yêu lắm trường ơi!.
- HS chia sẻ trong nhóm
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ
để phán đoán nội dung bài đọc:
các hoạt động ở trường, các sự vật ở trường,…
- HS đọc
II. Khám phá
1. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc nhẹ nhàng, tươi
vui, thể hiện sự yêu mến).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
xôn xao, nhộn nhịp, khungcửa,…; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-
HS nghe đọc
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: xôn xao (âm thanh rộn lên từ nhiều phía, xen lẫn
với nhau), nhộn nhịp (nhiều người đang hoạt động),
…
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HD HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: biết yêu quý ngôi trường của
mình.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọngđọc phù
hợp cho bài thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm 2
khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất theo
cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích trong
nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
III.Luyện tập
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng
sáng tạo – Điều em muốn nói.
– HD HS trao đổi trong nhóm nhỏ: nói – viết câu thể
hiện tình cảm yêu quý, kính trọng
biết ơn thầy cô giáo, các cô chú bác làm việc ở
trường.
– HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả trước lớp
và nghe GV nhận xét kết quả
(GV tôn trọng, khuyến khích HS; chỉ nhắc nhở
những lời nói/ câu viết ảnh hưởng đến giáo
dục đạo đức, thuần phong mĩ tục)
IV.Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
-
HS đọc thầm
ND: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ.
HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp.
– HS xác định yêu cầu
– HS trao đổi trong đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Viết: Chữ hoa M
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
I.
(Tiết 3 + 4)
Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lục đạt thù:
Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc điểm của
sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
Hát một bài hát về trường học và nói về bài hát.
2- Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Mẫu chữ viết hoa M.
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa M và câu
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. Khám phá:
Viết
Luyện viết chữ K hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ M hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
M hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M hoa.
-
HS lắng nghe
-– HS quan sát mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ M hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M hoa.
– HD HS viết chữ K hoa vào bảng con.
– HS viết vào bảng con, VTV
–HD HS tô và viết chữ M hoa vào VTV
Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng “Mỗi người một vẻ.”
dụng
– GV nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và cách nối – HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
từ chữ M hoa sang chữ ô.
- HS quan sát
– GV viết chữ Mỗi.
– HS viết
– HD HS viết chữ Mỗi và câu ứng dụng “Mỗi người
một vẻ.” vào VTV
III. Luyện tập:
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ:
Mùa thu đến tự buổi nào
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
Mà nghe tiếng lá xôn xao khắp vườn.
dao
Nguyễn Thị Hồng Ngát
- HS viết vào VTV
– HD HS viết chữ hoa M hoa, chữ Mùa và câu thơ
vào VTV.
. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và – HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
.Luyện từ
. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn – HS xác định yêu cầu
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3a, viết
vào VBT (mới, cũ, xa, vàng, đỏ; lưu ý: lấp ló -– HS tìm các từ ngữ , thảo luận
là từ chỉ trạng thái, tuy nhiên nếu HS nào nêu lấp ló -Chia sẻ kết quả trước lớp.
thì cũng nên ghi nhận, vì nhiều khi (Đáp án: tam giác – xanh lá – tròn – đỏ
từ chỉ đặc điểm và trạng thái rất khó phân biệt). sẫm – vuông – xanh lơ – chữ nhật –
– Một vài HS trình bày kết quả. vàng
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
tươi).
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường em
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3b trong
nhóm 4 theo hình thức Khăn trải bàn hoặc Mảnh
ghép (mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp học (rộng, sạch,
thoáng,…)/ thư viện (rộng, sạch, thoáng, nhiều sách
báo, ngăn nắp, gọn gàng,…)/ vườn trường (rộng,
mát, đẹp, nhiều cây,…)/… và tìm 1 – 2 từ chỉ đặc
điểm của khu vực đó); thống nhất kết quả trong
nhóm.
– HS ghi kết quả vào VBT.
– Một vài nhóm HS trình bày kết quả (gợi ý: Trò
chơi Tiếp sức/ Truyền điện).
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ đặc điểm của một
vài khu vực học tập của trường.
. Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm nhỏ.
– HS viết vào VBT 2 câu đã đặt.
– Một vài HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
IV. Vận dụng
Chơi trò chơi Ca sĩ nhí
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– HS hát/ nghe hát bài hát về mái trường.
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ, nói về bài hát.
– Một vài nhóm HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc theo nhóm
– HS viết vào VBT câu đã đặt
– HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS chơi
– HS nói trước lớp và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3 - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có); 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
1.KHỞI ĐỘNG :hát
2. Khám phá:
GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
3.LUYỆN TẬP
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện theo nhóm
-GV nhận xét.
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện
-Yêu cầu HS đọc các phép tính theo thứ tự thục hiện
-GV nhận xét.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện
-GV theo dõi
-GV yêu cầu HS đọc các phép tính theo sơ đồ tách
gộp
-GV nhận xét
4. Vận dụng:
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm việc theo nhóm đôi, nêu
cách thực hiện: Bớt để được số
tròn chục rồi bớt tiếp
-HS khác nhận xét
HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS:
đọc phép tính
-HS nhận xét
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe, thực hiện
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
Đọc:Góc nhỏ yêu thương
Nghe viết: Ngôi thường mới
I.
Yêu cầu cần đạt:
(Tiết 1 + 2)
1.Năng lực đặt thù:
Giới thiệu về nơi em thường đọc sách; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung
bài đọc: Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có nhiều góc đọc sách thú vị, là góc nhỏ
yêu thương của các bạn học sinh trong trường; biết liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh, au/âu, ac/at.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1.Hoạt động khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói
với bạn về nơi em thường đến đọcsách.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ
để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, hoạt động
của nhân vật, nơi nhân vật đang xuất hiện.
Hoạt động của Học sinh
HS chia sẻ trong nhóm
HS quan sát phán đoán nd
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Góc nhỏ yêu
thương
2. Khám phá:
. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của thư viện xanh
và các đồ vật ở thư viện như rợp mát, bắt mắt, hay và
đẹp, các hoạt động của học sinh ở thư viện như chia sẻ
câu chuyện, ngồi đọc sách trên xích
đu, nằm đọc thoải mái).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: rợp
mát, chia sẻ, xích đu, thánh thót,…;hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Giờ ra
chơi,//chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại //những
người bạn bước ra từ trang sách; Có rất nhiều loại
sách hay và đẹp //để chúng em chọn đọc như// Truyện
cổ tích,// Những câu hỏi vì sao, // Vũ trụ kì thú,…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
.Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
rợp mát (nhiều cây che bóng mát, thánh thót (hót vang
lên), truyện cổ tích (truyện kể dân gian thể hiện tình
cảm, đạo đức, mơ ước của nhân dân, mang yếu tố thần
kì); vũ trụ (khoảng không gian vô cùng tận, chứa các
thiên hà; kì thú (có tác dụng gây hứng thú đặc biệt).
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của GV.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của GV
.– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
-
HS quan sát GV ghi tên bài đọc
mới
-
-
HS nghe
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND: : Thư viện xanh là thư viện
ngoài trời, có nhiều góc đọc sách
thú vị, là góc nhỏ yêu thương của
các bạn học sinh trong trường.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một -– HS nhắc lại nội dung bài
số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến trang sách.
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ đầu đến
trang sách.
– HS luyện đọc
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
Viết
Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội
dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: bỡ ngỡ, trắng,…; hoặc do ngữ nghĩa
và tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ gỗ xoan đào (loại gỗ
làm từ cây xoan đào - một loại cây lấy gỗ), vân (những
đường cong lượn song song hình thành tự nhiên trên
mặt gỗ, trên mặt đá hay đầu ngón tay.).
– GV đọc từng cụm từ, câu và viết đoạn văn vào VBT
(GV không bắt buộc HS viết hoa chữ chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
3. Luyện tập chính tả – Phân biệt g/gh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm đôi, viết
câu trả lời vào VBT.
– HS nêu kết quả trước lớp và lắng nghe GV nhận xét
kết quả, xem tranh GV đưa ra (nếu có) (gương, gối,
ghế, ngựa gỗ, ghép hình).
– HS xem lại câu trả lời của mình
. Luyện tập chính tả – Phân biệt au/âu, ac/at
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS trao đổi trong nhóm đôi, điền tiếng phù hợp
vào VBT.
– Một vài nhóm nêu kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét kết quả và xem lại câu trả lời
của mình.
4. vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe viết vào VBT
– HS soát lỗi
– HS nghe bạn nhận xét bài viết
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
-– HS đọc yêu cầu BT
- HS làm việc theo nhóm
– HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS trao đổi trong nhóm
-
HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
KẾ HOẠC BÀI DẠY
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lực đặt thù:
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có); 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
1.KHỞI ĐỘNG :
GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. KHÁM PHÁ:
Giơi thiêu yêu cầu cần đạt
3.LUYỆN TẬP
Bài 4:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD vận dụng sơ đồ tách gộp để tìm số thích hợp
-HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
ái đã .
Bài 5:
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS “tính rồi so sánh với 50” để vớt cá.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi để làm
bài
-HS trình bày
-HS nhận xét
-GV nhận xét.
Bài 6:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán,
xác định việc cần làm: giải bài toán.
-HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
Bài 7:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS xếp hình con cá
-HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cá nhân
-HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện; HS gọi tên các
hình đã dùng để xếp con cá
-HS khác nhận xét
4. VẬN DỤNG:
-GV đọc phép tính, HS thực hiện trên bảng con. Ví
dụ: 38 + 29; 75 + 8;....
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe, thực hiện
KẾ HOẠC DẠY HỌC
Tự nhiên và xã hội:
Hoạt động mua bán hàng hóa
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Sau bài học, HS:
- Kể được tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương
mại.
- Nêu rõ sự cần thiết phải lựa chọn phù hợp hàng hóa về giá cả và chất lượng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống
trong bài học; thu thập thông tin…..;Mô tả, nhận biết chất lượng hàng hóa.
3- Phẩm chất: chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh hoặc vật thật về một số đồ dùng hằng ngày cần thiết cho cuộc
sống (đồ dùng học tập, quần áo, thực phầm).
- HS: SGK, VBT, một số vật dụng của gia đình (bản đánh răng, kem đánh răng,
khăn mặt, lược, ..).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui” mô tả
về chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại để HS - HS chơi trò chơi “Đố vui”
đoán.
- GV nhận xét dẫn dắt HS vào bài học tiết 3.
GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động động 1: Tìm hiểu cách mua bán
hàng hóa
-HS quan sát hình 11, 12, 13, 14 trong SGK trang
52, trao đổi về nội dung của các hình
-HS quan sát hình, trao đổi về
- GV tiếp tục đặt câu hỏi cho các nhóm:
+ Gia đình em thường mua, bán hång hóa ở đâu? nội dung của các hình
+ Chia sẻ về hoạt động mua, bán hàng hóa ở
những nơi đó.
-GV quan sát sự trao đổi nhóm, có thể gợi ý để
HS nêu được những hoạt động mua bán, bán hàng -HS nêu được những hoạt động
ở từng nơi theo các câu hỏi sau:
mua bán, bán hàng
+ Em đã bao giờ đi rồi chợ cửa hàng tạp hóa /
trung tâm thương mại chưa?
+ Nơi đó bán những hàng hóa gi?
+ Khi muốn mua hoặc bán hàng hóa, mọi người
thường làm gi?
+ Khi mua hàng hóa ở đó, thái độ của người bán
hàng như thế nào ?.
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên chỉ hình và trình
bày ý kiến
- GV và HS cùng nhận.
* Kết luận: Có nhiều nơi có thể mua, bán hàng
hóa. Mỗi nơi có cách mua, bán hàng hóa khác
nhau.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
-GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các
nhóm quan sát hình 15, 16 trong SGK trang 52 và
trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu nội dung các hình.
+ Em hãy nêu lời đáp phù hợp trong mỗi tình
huống.
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên chỉ tranh và trinh
bày ý kiến, yêu cầu bổ sung nếu có ý kiến khác.
- GV và HS cùng nhân xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Nên chọn mua những hàng hóa cần
thiết và bao phủ về giá cả, chất lượng để tiết kiệm
tiền.
Hoạt động 3: Thực hiện chọn và mua, bán hàng
- GV cùng HS sắp xếp bản ghế thành các gian
hàng, yêu cầu HS bày lên bàn các vật dụng mà các
em đã được chuẩn bị. GV hướng dẫn HS sắp xếp
hàng hóa theo từng loại: đồ dùng học tập, thực
phẩm, đồ dùng hằng ngày, ... GV giao nhiệm vụ
cho các nhóm HS: Đóng vai thể hiện việc mua,
bán hàng hóa trong các tình huống sau:
+ Mua đồ dùng học tập.
+ Mua quà tặng sinh nhật bạn.
- GV lưu ý: Mỗi nhóm chọn một tình huống để thể
hiện.
-GV quan sát và hỗ trợ HS khi yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi: Em học được gì sau khi tham
gia hoạt động đóng vai?
- GV và HS cùng nhận xét. GV hướng dẫn HS
nêu từ khóa của bài: “Chất lượng - Giá cả - Hàng
hóa”.
4. Hoạt động vận dụng:
- Thực hiện các lựa chọn hàng hóa khi cùng gia
đình đi mua hàng hóa.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-2 - 3 nhóm lên chỉ hình và
trình bày ý kiến
-HS tham gia nhận xét
-HS quan sát hình, trả lời câu
hỏi
-2 - 3 nhóm lên chỉ tranh và
trình bày ý kiến
-HS tham gia nhận xét, bình
chọn
-HS trưng bày hàng hóa
-HS Đóng vai thể hiện việc
mua, bán hàng hóa
-HS thảo luận
- HS trình bày trước lớp, HS
khác nhận xét.
-HS nhận xét, rút ra kết lận
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
-MRVT: Trường học
-Nghe –kể: Loài chim tập xây tổ
(Tiết 3 + 4)
I.
Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặt thù:
MRVT: Trường học (từ ngữ chỉ đặc điểm); câu Ai thế nào?
Nghe – kể chuyện Loài chim học xây tổ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, audio, video clip truyện Loài chim học xây tổ (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
-
Hs hát
2. Khám phá:
-
HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
3.Luyện tập:
Bài mới
. Luyện từ
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm nhỏ, viết từ
– HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS nêu các từ ngữ tìm được
– HS nói trước lớp các từ vừa tìm
được
ngữ tìm được lên bảng con.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 1 – 2 câu có
từ ngữ ở BT 3 trong nhóm nhỏ.
–HD HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 1 – 2 câu vừa nói.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
-
HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT 2
Tiết 2
. Kể chuyện (Nghe – kể)
LOÀI CHIM HỌC XÂY TỔ
1. Phượng hoàng mở lớp học dạy các loài chim về cách làm tổ. Nó nói:
– Làm tổ không dễ.
Gà rừng mới nghe đã gật gà gật gù, rồi ngáy khò khò.
2. Phượng hoàng tiếp tục hướng dẫn:
– Trước hết phải tìm trên cây chỗ có chạc ba. Rồi tìm những cành dẻo, uốn cong lại,
đan thành một cái rổ con…
Vừa nghe đến đây, Cú nghĩ xây tổ dễ ợt. Nó cười rộ lên rồi bay đi.
3. Phượng hoàng vẫn tiếp...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lục chung:
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
2. Năng lực riêng:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có); 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
I.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính đúng
- HS chơi
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2.Khám phá
Hoạt động . Xây dựng biện pháp trừ có nhớ
-HS quan sát , nhận biết
trong phạm vi 100
-GV giới thiệu phép tính: 31 - 4 = ?
-GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 31 - 4 ta có thể làm như sau:
-HS đọc phép tính
+Đặt tính: Viết số 31 rồi viết số 4 sao cho các chữ
số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch
ngang.
-HS thực hiện tính
+Tính từ phải sang trái.
-HS nhắc lại
-GV thực hiện trừ , gv giải thích : Nhớ 1, thêm 1
-Cho vài HS nêu lại cách thực hiện phép trừ như
trên.
3.THỰC HÀNH
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS thực hiện ở bảng con
-HS thực hiện
-GV nhận xét.
-HS khác nhận xét
3. Vận dụng
-Nhắc lại cách đặt tính và tính
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe, thực hiện
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC
Quan tâm, giúp đỡ bạn
( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực chung:
Nêu được một số biểu hiện của quan tâm, giúp đỡ bạn bè;
Thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực riêng:
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của sự quan tâm,
giúp đỡ bạn; lựa chọn và thực hiện được những hành động và lời nói thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ bạn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết
tình huống thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn.
Năng lực điều chỉnh hành ':Thực hiện được những việc làm thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bạn.
Năng lực phát triển bản thân: Đổng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ bạn; không đồng tình với thái độ, hành vi không quan tâm, giúp đỡ
bạn.
3.Thái độ.
Nhân ái: Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
bạn.
II.Chuẩn bị :
-SGV Đạo đức2, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sựquan tâm, giúp
đỡ khi bạn gặp khó khăn.
- SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có)bút viết bảng, giấy A3.
III.Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của giáo viên.
I.KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1 : Nghe và cùng hát bài hát Tinh
bạn.
-GV cho cả lớp nghe/hát bài hát Tinh bạn
(Sáng tác: Yên Lam) hoặc một bài hát khác có
cùng chủ đề.
Hoạt động của học sinh.
-HS hát
-
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
_GV cho cả lớp quan sát tranh và gọi 1 - 2
HS trả lời câu hỏi:
-Cóc bạn đã làm gì khi Thỏ bị ốm?
-Nêu cám nhận củo em về việc làm của các
bạn dành cho Thỏ.
-HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+Thăm hỏi, tặng quà, lo lắng,...
+Các bạn đã biết quan tâm, giúp
đỡ, chăm sóc,... khi bạn mình gặp
khó khăn.
.-GV vào bài mới
II. Khám phá:
Hoạt động 1 : Lời nói, việc làm nào của
các bạn trong tranh thể hiện sự quan tâm,
giúp đở bạn?
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu
cầu HS tìm hiểu, thảo luận nội dung tranh qua
những dẫn dắt, gợi mở:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào
biết, bạn nào chưa biết quan tâm, giúp đỡ
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-HS chia sẻ trước lớp.
Tranh 1: Bạn nam quên đem hộp
màu; bạn nữ ngồi cùng bàn vui vẻ
cho bạn nam dùng chung hộp màu
bọn?
+ Theo em, đểgiúp đỡ Na, Cốm sẽ làm gì tiếp
theo?
+ Nếu gặp tình huống này, em sẽ xử lí như
thế nào?
của mình.
Tranh 2: Bạn nam lỡ tay để
thùng tưới rơi vào chân; bạn nam
bên cạnh quan tâm hỏi thăm.
Tranh 3: Bạn nam sơ ý để sách
vở trong cặp rơi tung toé xuống
đất; bạn nam bên cạnh thờ ơ đứng
nhìn.
Tranh 4: Giờ ra chơi, thấy Na
mệt mỏi gục đầu xuống bàn, Cốm
cảm thấy rất lo lắng
-HS đánh giá, nhạn xét
- GV nhận xét, kêt luận
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Nêu thêm những lời nói, việc
làm thể hiện sự quan tâm, giúp đở bạn.
- GV tổ chức lớp thành các nhóm đôi; dành
thời gian để các nhóm suy nghĩ, trao đổi, thảo -HS trao đổi
luận về những lời nói, việc làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ bạn mà các em đã gặp, đã -HS chia sẻ
biết, đã thực hiện.
-HS tham gia nhận xét bạn
-
III. Vận dụng:
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
-Nhận xét, tuyên dương
-Thực hiện những điều đã học
Rút kinh nghiệm: ..............................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT. (Đọc)
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Đọc: Yêu lắm trường ơi!
(Tiết 1 + 2)
I Yêu cầu cần đạt::
1. Năng lục đạt thù:
. Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: cần biết
yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn
thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3.Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Băng hình, video clip, tranh ảnh về một số khu vực trong trường học (nếu có).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I.Khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
- Hs hát
nói với bạn về trò chơi ở trường.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Yêu lắm trường ơi!.
- HS chia sẻ trong nhóm
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ
để phán đoán nội dung bài đọc:
các hoạt động ở trường, các sự vật ở trường,…
- HS đọc
II. Khám phá
1. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc nhẹ nhàng, tươi
vui, thể hiện sự yêu mến).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
xôn xao, nhộn nhịp, khungcửa,…; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-
HS nghe đọc
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: xôn xao (âm thanh rộn lên từ nhiều phía, xen lẫn
với nhau), nhộn nhịp (nhiều người đang hoạt động),
…
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HD HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: biết yêu quý ngôi trường của
mình.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọngđọc phù
hợp cho bài thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm 2
khổ thơ đầu.
– HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất theo
cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích trong
nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
III.Luyện tập
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng
sáng tạo – Điều em muốn nói.
– HD HS trao đổi trong nhóm nhỏ: nói – viết câu thể
hiện tình cảm yêu quý, kính trọng
biết ơn thầy cô giáo, các cô chú bác làm việc ở
trường.
– HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả trước lớp
và nghe GV nhận xét kết quả
(GV tôn trọng, khuyến khích HS; chỉ nhắc nhở
những lời nói/ câu viết ảnh hưởng đến giáo
dục đạo đức, thuần phong mĩ tục)
IV.Vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
-
HS đọc thầm
ND: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ.
HS chia sẻ
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
– HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp.
– HS xác định yêu cầu
– HS trao đổi trong đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Yêu lắm trường ơi!
Viết: Chữ hoa M
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
I.
(Tiết 3 + 4)
Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lục đạt thù:
Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc điểm của
sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
Hát một bài hát về trường học và nói về bài hát.
2- Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Video/Audio bài hát về trường học.
– Mẫu chữ viết hoa M.
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
I.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa M và câu
ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. Khám phá:
Viết
Luyện viết chữ K hoa
–Cho HS quan sát mẫu chữ M hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ
M hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M hoa.
-
HS lắng nghe
-– HS quan sát mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ M hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ M hoa.
– HD HS viết chữ K hoa vào bảng con.
– HS viết vào bảng con, VTV
–HD HS tô và viết chữ M hoa vào VTV
Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng “Mỗi người một vẻ.”
dụng
– GV nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và cách nối – HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
từ chữ M hoa sang chữ ô.
- HS quan sát
– GV viết chữ Mỗi.
– HS viết
– HD HS viết chữ Mỗi và câu ứng dụng “Mỗi người
một vẻ.” vào VTV
III. Luyện tập:
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ:
Mùa thu đến tự buổi nào
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
Mà nghe tiếng lá xôn xao khắp vườn.
dao
Nguyễn Thị Hồng Ngát
- HS viết vào VTV
– HD HS viết chữ hoa M hoa, chữ Mùa và câu thơ
vào VTV.
. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và – HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
.Luyện từ
. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn – HS xác định yêu cầu
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3a, viết
vào VBT (mới, cũ, xa, vàng, đỏ; lưu ý: lấp ló -– HS tìm các từ ngữ , thảo luận
là từ chỉ trạng thái, tuy nhiên nếu HS nào nêu lấp ló -Chia sẻ kết quả trước lớp.
thì cũng nên ghi nhận, vì nhiều khi (Đáp án: tam giác – xanh lá – tròn – đỏ
từ chỉ đặc điểm và trạng thái rất khó phân biệt). sẫm – vuông – xanh lơ – chữ nhật –
– Một vài HS trình bày kết quả. vàng
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
tươi).
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường em
– Yêu cầu HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT 3b trong
nhóm 4 theo hình thức Khăn trải bàn hoặc Mảnh
ghép (mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp học (rộng, sạch,
thoáng,…)/ thư viện (rộng, sạch, thoáng, nhiều sách
báo, ngăn nắp, gọn gàng,…)/ vườn trường (rộng,
mát, đẹp, nhiều cây,…)/… và tìm 1 – 2 từ chỉ đặc
điểm của khu vực đó); thống nhất kết quả trong
nhóm.
– HS ghi kết quả vào VBT.
– Một vài nhóm HS trình bày kết quả (gợi ý: Trò
chơi Tiếp sức/ Truyền điện).
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ đặc điểm của một
vài khu vực học tập của trường.
. Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm nhỏ.
– HS viết vào VBT 2 câu đã đặt.
– Một vài HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
IV. Vận dụng
Chơi trò chơi Ca sĩ nhí
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– HS hát/ nghe hát bài hát về mái trường.
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ, nói về bài hát.
– Một vài nhóm HS nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc theo nhóm
– HS viết vào VBT câu đã đặt
– HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn
– HS xác định yêu cầu của hoạt động
– HS chơi
– HS nói trước lớp và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3 - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có); 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
1.KHỞI ĐỘNG :hát
2. Khám phá:
GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
3.LUYỆN TẬP
Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện theo nhóm
-GV nhận xét.
Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện
-Yêu cầu HS đọc các phép tính theo thứ tự thục hiện
-GV nhận xét.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện
-GV theo dõi
-GV yêu cầu HS đọc các phép tính theo sơ đồ tách
gộp
-GV nhận xét
4. Vận dụng:
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm việc theo nhóm đôi, nêu
cách thực hiện: Bớt để được số
tròn chục rồi bớt tiếp
-HS khác nhận xét
HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS:
đọc phép tính
-HS nhận xét
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe, thực hiện
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
Đọc:Góc nhỏ yêu thương
Nghe viết: Ngôi thường mới
I.
Yêu cầu cần đạt:
(Tiết 1 + 2)
1.Năng lực đặt thù:
Giới thiệu về nơi em thường đọc sách; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung
bài đọc: Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có nhiều góc đọc sách thú vị, là góc nhỏ
yêu thương của các bạn học sinh trong trường; biết liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh, au/âu, ac/at.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
1.Hoạt động khởi động:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói
với bạn về nơi em thường đến đọcsách.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ
để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, hoạt động
của nhân vật, nơi nhân vật đang xuất hiện.
Hoạt động của Học sinh
HS chia sẻ trong nhóm
HS quan sát phán đoán nd
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Góc nhỏ yêu
thương
2. Khám phá:
. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của thư viện xanh
và các đồ vật ở thư viện như rợp mát, bắt mắt, hay và
đẹp, các hoạt động của học sinh ở thư viện như chia sẻ
câu chuyện, ngồi đọc sách trên xích
đu, nằm đọc thoải mái).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: rợp
mát, chia sẻ, xích đu, thánh thót,…;hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Giờ ra
chơi,//chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại //những
người bạn bước ra từ trang sách; Có rất nhiều loại
sách hay và đẹp //để chúng em chọn đọc như// Truyện
cổ tích,// Những câu hỏi vì sao, // Vũ trụ kì thú,…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
.Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
rợp mát (nhiều cây che bóng mát, thánh thót (hót vang
lên), truyện cổ tích (truyện kể dân gian thể hiện tình
cảm, đạo đức, mơ ước của nhân dân, mang yếu tố thần
kì); vũ trụ (khoảng không gian vô cùng tận, chứa các
thiên hà; kì thú (có tác dụng gây hứng thú đặc biệt).
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của GV.
– HS trao đổi với cả lớp, lắng nghe bổ sung của GV
.– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý thư viện.
-
HS quan sát GV ghi tên bài đọc
mới
-
-
HS nghe
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp
-
HS giải nghĩa
-
HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND: : Thư viện xanh là thư viện
ngoài trời, có nhiều góc đọc sách
thú vị, là góc nhỏ yêu thương của
các bạn học sinh trong trường.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một -– HS nhắc lại nội dung bài
số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến trang sách.
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ đầu đến
trang sách.
– HS luyện đọc
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
Viết
Nghe – viết
– Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội
dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
phương ngữ, VD: bỡ ngỡ, trắng,…; hoặc do ngữ nghĩa
và tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ gỗ xoan đào (loại gỗ
làm từ cây xoan đào - một loại cây lấy gỗ), vân (những
đường cong lượn song song hình thành tự nhiên trên
mặt gỗ, trên mặt đá hay đầu ngón tay.).
– GV đọc từng cụm từ, câu và viết đoạn văn vào VBT
(GV không bắt buộc HS viết hoa chữ chưa học).
– GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
3. Luyện tập chính tả – Phân biệt g/gh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HD HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm đôi, viết
câu trả lời vào VBT.
– HS nêu kết quả trước lớp và lắng nghe GV nhận xét
kết quả, xem tranh GV đưa ra (nếu có) (gương, gối,
ghế, ngựa gỗ, ghép hình).
– HS xem lại câu trả lời của mình
. Luyện tập chính tả – Phân biệt au/âu, ac/at
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HD HS trao đổi trong nhóm đôi, điền tiếng phù hợp
vào VBT.
– Một vài nhóm nêu kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét kết quả và xem lại câu trả lời
của mình.
4. vận dụng:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe viết vào VBT
– HS soát lỗi
– HS nghe bạn nhận xét bài viết
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
-– HS đọc yêu cầu BT
- HS làm việc theo nhóm
– HS chia sẻ
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS trao đổi trong nhóm
-
HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
KẾ HOẠC BÀI DẠY
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lực đặt thù:
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có); 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
1.KHỞI ĐỘNG :
GV cho chơi Trò choi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. KHÁM PHÁ:
Giơi thiêu yêu cầu cần đạt
3.LUYỆN TẬP
Bài 4:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD vận dụng sơ đồ tách gộp để tìm số thích hợp
-HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
ái đã .
Bài 5:
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS “tính rồi so sánh với 50” để vớt cá.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi để làm
bài
-HS trình bày
-HS nhận xét
-GV nhận xét.
Bài 6:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán,
xác định việc cần làm: giải bài toán.
-HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
Bài 7:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS xếp hình con cá
-HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cá nhân
-HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện; HS gọi tên các
hình đã dùng để xếp con cá
-HS khác nhận xét
4. VẬN DỤNG:
-GV đọc phép tính, HS thực hiện trên bảng con. Ví
dụ: 38 + 29; 75 + 8;....
-Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe, thực hiện
KẾ HOẠC DẠY HỌC
Tự nhiên và xã hội:
Hoạt động mua bán hàng hóa
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặt thù:
Sau bài học, HS:
- Kể được tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương
mại.
- Nêu rõ sự cần thiết phải lựa chọn phù hợp hàng hóa về giá cả và chất lượng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống
trong bài học; thu thập thông tin…..;Mô tả, nhận biết chất lượng hàng hóa.
3- Phẩm chất: chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh hoặc vật thật về một số đồ dùng hằng ngày cần thiết cho cuộc
sống (đồ dùng học tập, quần áo, thực phầm).
- HS: SGK, VBT, một số vật dụng của gia đình (bản đánh răng, kem đánh răng,
khăn mặt, lược, ..).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui” mô tả
về chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại để HS - HS chơi trò chơi “Đố vui”
đoán.
- GV nhận xét dẫn dắt HS vào bài học tiết 3.
GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động động 1: Tìm hiểu cách mua bán
hàng hóa
-HS quan sát hình 11, 12, 13, 14 trong SGK trang
52, trao đổi về nội dung của các hình
-HS quan sát hình, trao đổi về
- GV tiếp tục đặt câu hỏi cho các nhóm:
+ Gia đình em thường mua, bán hång hóa ở đâu? nội dung của các hình
+ Chia sẻ về hoạt động mua, bán hàng hóa ở
những nơi đó.
-GV quan sát sự trao đổi nhóm, có thể gợi ý để
HS nêu được những hoạt động mua bán, bán hàng -HS nêu được những hoạt động
ở từng nơi theo các câu hỏi sau:
mua bán, bán hàng
+ Em đã bao giờ đi rồi chợ cửa hàng tạp hóa /
trung tâm thương mại chưa?
+ Nơi đó bán những hàng hóa gi?
+ Khi muốn mua hoặc bán hàng hóa, mọi người
thường làm gi?
+ Khi mua hàng hóa ở đó, thái độ của người bán
hàng như thế nào ?.
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên chỉ hình và trình
bày ý kiến
- GV và HS cùng nhận.
* Kết luận: Có nhiều nơi có thể mua, bán hàng
hóa. Mỗi nơi có cách mua, bán hàng hóa khác
nhau.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
-GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các
nhóm quan sát hình 15, 16 trong SGK trang 52 và
trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu nội dung các hình.
+ Em hãy nêu lời đáp phù hợp trong mỗi tình
huống.
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên chỉ tranh và trinh
bày ý kiến, yêu cầu bổ sung nếu có ý kiến khác.
- GV và HS cùng nhân xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Nên chọn mua những hàng hóa cần
thiết và bao phủ về giá cả, chất lượng để tiết kiệm
tiền.
Hoạt động 3: Thực hiện chọn và mua, bán hàng
- GV cùng HS sắp xếp bản ghế thành các gian
hàng, yêu cầu HS bày lên bàn các vật dụng mà các
em đã được chuẩn bị. GV hướng dẫn HS sắp xếp
hàng hóa theo từng loại: đồ dùng học tập, thực
phẩm, đồ dùng hằng ngày, ... GV giao nhiệm vụ
cho các nhóm HS: Đóng vai thể hiện việc mua,
bán hàng hóa trong các tình huống sau:
+ Mua đồ dùng học tập.
+ Mua quà tặng sinh nhật bạn.
- GV lưu ý: Mỗi nhóm chọn một tình huống để thể
hiện.
-GV quan sát và hỗ trợ HS khi yêu cầu.
- GV đặt câu hỏi: Em học được gì sau khi tham
gia hoạt động đóng vai?
- GV và HS cùng nhận xét. GV hướng dẫn HS
nêu từ khóa của bài: “Chất lượng - Giá cả - Hàng
hóa”.
4. Hoạt động vận dụng:
- Thực hiện các lựa chọn hàng hóa khi cùng gia
đình đi mua hàng hóa.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-2 - 3 nhóm lên chỉ hình và
trình bày ý kiến
-HS tham gia nhận xét
-HS quan sát hình, trả lời câu
hỏi
-2 - 3 nhóm lên chỉ tranh và
trình bày ý kiến
-HS tham gia nhận xét, bình
chọn
-HS trưng bày hàng hóa
-HS Đóng vai thể hiện việc
mua, bán hàng hóa
-HS thảo luận
- HS trình bày trước lớp, HS
khác nhận xét.
-HS nhận xét, rút ra kết lận
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT.
Bài : Góc nhỏ yêu thương
-MRVT: Trường học
-Nghe –kể: Loài chim tập xây tổ
(Tiết 3 + 4)
I.
Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặt thù:
MRVT: Trường học (từ ngữ chỉ đặc điểm); câu Ai thế nào?
Nghe – kể chuyện Loài chim học xây tổ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, audio, video clip truyện Loài chim học xây tổ (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
-
Hs hát
2. Khám phá:
-
HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
3.Luyện tập:
Bài mới
. Luyện từ
–Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm nhỏ, viết từ
– HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS nêu các từ ngữ tìm được
– HS nói trước lớp các từ vừa tìm
được
ngữ tìm được lên bảng con.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
.Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 1 – 2 câu có
từ ngữ ở BT 3 trong nhóm nhỏ.
–HD HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT 1 – 2 câu vừa nói.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
– HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b trong nhóm đôi.
– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu
– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
-
HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT 2
Tiết 2
. Kể chuyện (Nghe – kể)
LOÀI CHIM HỌC XÂY TỔ
1. Phượng hoàng mở lớp học dạy các loài chim về cách làm tổ. Nó nói:
– Làm tổ không dễ.
Gà rừng mới nghe đã gật gà gật gù, rồi ngáy khò khò.
2. Phượng hoàng tiếp tục hướng dẫn:
– Trước hết phải tìm trên cây chỗ có chạc ba. Rồi tìm những cành dẻo, uốn cong lại,
đan thành một cái rổ con…
Vừa nghe đến đây, Cú nghĩ xây tổ dễ ợt. Nó cười rộ lên rồi bay đi.
3. Phượng hoàng vẫn tiếp...
 








Các ý kiến mới nhất