Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng tiến
Ngày gửi: 11h:50' 24-10-2024
Dung lượng: 168.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
LỊCH GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH - TUẦN 11
(từ ngày 13 - 11 - 2023 đến ngày 17 - 11 - 2023)
Thứ ngày

Thứ hai
(13/11)

Thứ ba
(14/11)

Thứ tư
(15/11)

Tiết

2

Toán

4
5
1

Tiếng Việt Bài 3. Đồ đạc trong nhà (đọc), (tiết 1)
Tiếng Việt Bài 3. Đồ đạc trong nhà (đọc), (tiết 2)
Toán
Em làm được những gì? (tiết 3)

Ti vi, tranh ảnh
Ti vi
Ti vi, tranh ảnh

2
3
4
1
2
3
4
5

TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Đạo đức
HĐTN

Ti vi, tranh ảnh
Mẫu chữ hoa K
Ti vi, tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
Ti vi

2
5
1
2

4
5

Sinh hoạt dưới cờ.
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô. Thân thiện
với bạn bè
Em làm được những gì? (tiết 2)

Đồ dùng dạy họcNDDC

SHĐT
HĐTN

3
Thứ sáu
(17/11)

Tên bài dạy

1

1
Thứ năm
(16/11)

Môn

Bài 10: Đường giao thông (tiết 2)
Viết chữ hoa K
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
Bài 4: Cái bàn học của tôi (đọc)
Nghe - viết: Chị tẩy và em bút chì

Thực hành và trải nghiệm

10 hình tam giác.Tích
hợp TNXH: Nhắc nhở HS
uống nước đủ.

Tích hợp TNXH: Giới
thiệu Yên Bái, ruộng bậc
thang

Ti vi, tranh

Bài 6: Yêu quý bạn bè (tiết 1)
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô. Thân thiện
với bạn bè
Toán
Phép cộng có tổng là số tròn chục (tiết
1)
Tiếng Việt Mở rộng vốn từ Đồ vật (tiếp theo)
Tiếng Việt Xem – kể Con chó nhà hàng xóm
Tiếng Việt Luyện tâp giới thiệu đồ vật quen thuộc.
TNXH
Bài 11:Tham gia giao thông an toàn(tiết
1)
Phép cộng có tổng là số tròn chục (tiết 2)
Toán

Ti vi, tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh

Tiếng Việt Đọc một bài đọc về đồ vật hoặc con
vật
HĐTN
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô. Thân thiện
với bạn bè

Ti vi, tranh ảnh

Ti vi, tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh. Tích
hợp ATGT (Toàn phần)

Ti vi.Tích hợp: Thu
gom hộp sữa để
BVMT

Tranh ảnh. Phần
thưởng cho HS tiêu
biểu

* Dự kiến dự giờ: Lớp 2A6; Môn: Tiếng Việt: Tiết 3, thứ năm ngày
16/11/2023

Tổ t ưởng duyệt

Giáo viên

Trà Thị Dồi
Lê Hữu Tính
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Tiết 2: Toán
Em làm được những gì ?( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiên thức:
- Củng cố cho học sinh về tính nhẩm, kĩ năng xếp hình.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình
huống học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết vận dụng kiến
thức vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi, 10 hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức
-GV nhận xét, giới thiệu bài mới
B. Khám phá và luyện tập:
Bài 5: (Tr.78)
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành các bài còn lại dựa vào mẫu, lưu ý
HS: áp dụng cộng, trừ qua 10 trong phạm
vi 20 để giải quyết
- GV gọi một số nhóm đọc kết quả và giải
thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS
điền đúng đúng các số và giải thích rõ
ràng
Bài 6: (Tr. 78)

Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi tiếp sức.
- HS lắng nghe
- HS quan sát mẫu
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm
số bị che của mỗi con vật
-HS chia sẻ kết quả
- HS lắng nghe

- HS tìm hiểu bài quan sát ví

- GV cho HS tìm hiểu bài, dùng một minh
họa cụ thể làm mẫu:
Ví dụ: theo hàng 3 + 6 + ? = 14
Theo cột 3 + 3 + ? = 14
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, thực
hiện thay số vào dấu ?
- GV sửa bài, gọi một số nhóm trình bày
kết quả và giả thích, khuyến khích HS giải
thích theo nhiều cách
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS
có kết quả chính xác, giải thích đúng cách
làm
Bài 7: (Tr.78)
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bốn
tiến hành xếp hình theo yêu cầu
a. Xếp hình chú bé cưỡi ngựa
b. Xếp hình con vật
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả
xếp hình
- GV nhận xét, tuyên dương
C. Củng cố - Vận dụng:
- GV cho HS chơi trò Gió thổi
- Nhận xét trò chơi
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.

dụ để nhận biết
- HS thảo luận nhóm đôi, vận
dụng cộng, trừ trong phạm vi
20 để tìm số thay vào dấu?
- HS các nhóm đọc kết quả và
giải thích
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe, thực hiện.
-HS thực hiện theo nhóm bốn

-Đại diện nhóm trình bày kết
quả xếp hình
-HS chơi trò Gió thổi

Ti ết 4 &5: Ti ếng Vi ệt

Bài 1: Đồ đạc trong nhà ( đọc)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng dấu câu, hi ểu n ội dung
bài đọc: Mọi đồ đạc trong nhà đều có ích lợi và gần gũi, thân quen v ới con
người. - -Biết liên hệ bản thân: cần yêu quý, bảo quản, giữ gìn một số đồ
dùng quen thuộc.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: tự giác học tập.
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở trong gia đình mình.
3. Phẩm chất.
- Biết ơn những người đã làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập,
sinh hoạt, vui chơi của các em.
II. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tivi, tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- Cho HS chơi trò Gió thổi
- Các bạn có nhắc đến đồ vật nào? Sau đó
nói với bạn về công dụng của các đồ vật
có trong bài hát.
- GV giới thiệu bài mới. GV ghi tên bài Đồ
đạc trong nhà.
- Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ các đồ vật có trong
tranh.
B. Khám phá và luyện tập.
1. Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu toàn bài:
- GV hướng dẫn giọng đọc thong thả,
chậm rãi, rõ tên từng đồ vật và công dụng
của mỗi đồ vật đó.
* Luyện đọc câu
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng câu
+ Luyện đọc một số từ khó: thiết tha, trôi
mau, trời khuya,…
+ Luyện đọc ngắt nhịp câu:
Em yêu /đồ đạt trong nhà/
Cùng em trò chuyện/như là bạn thân.//
* Luyện đọc đoạn thơ
- GV mời 2HS đọc thơ:
+ HS1 (đoạn 1): 6 câu thơ đầu
+ HS2 (đoạn 2): 4 câu thơ cuối
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ đồ đạc (đồ vật nói chung)
+ thiết tha (có tình cảm gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến).
- HS đọc bài trong nhóm, trước lớp.
- Gọi đại diện 2 nhóm thi đọc
2. Luyện đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả
lời câu hỏi SGK trang 91.
Câu 1: Chọn từ ngữ phù hợp với từng đồ

Hoạt động của học sinh
-HS chơi trò Gió thổi
- HS trả lời

-HS đọc tên bài

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
-HS đọc tiếp nối từng câu
- HS đọc một số từ khó, câu dài.

- HS đọc câu ngắt nhịp.

- HS luyện đọc từng đoạn.

- HS tham gia giải nghĩa từ
- HS đọc bài trong nhóm đôi
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- HS đọc thầm câu hỏi
-HS tiếp nối đọc câu hỏi SGK

vật dưới đây?
+ GV HDHS quan sát tranh để tìm câu trả
lời.
Câu 2: Ngọn đèn và tủ mang đến cho em
điều gì thú vị?
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc là
người bạn thân?
Nội dung bài học: Mọi đồ đạc trong nhà
đều có ích lợi và gần gũi, thân quen với
con người .
- Cho HS liên hệ bản thân: Cần làm gì để
bảo quản, giữ gìn mọi đồ vật trong gia
đình ?
3. Luyện đọc lại:
- GV nhắc lại một lần nữa giọng đọc của
bài thơ.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại cả bài thơ
(chia nhóm luyện đọc).
- GV yêu cầu HS luyện đọc và học thuộc
lòng 6 dòng thơ đầu
- GV xoá dần bảng cho học sinh đọc.
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng đoạn thơ
trước lớp.
- GV nhận xét.
4. Luyện tập mở rộng
- GV mời HS đọc yêu cầu phần Những
người bạn nhỏ SGK trang 91:
- Thi kể tên các đồ vật trong nhà chứa
tiếng bắt đầu bằng chữ ch.
- Hướng dẫn HS trao đổi trong đôi: quan
sát tranh, gọi tên đồ vật, gọi tên những đồ
vật đó (chăn - miền Nam gọi là “mền”/
“tấm đắp”, chiếu, chậu, chõng, chạn - tủ
nhỏ đựng chén bát,…).
- Yêu cầu nói về một đồ vật em vừa kể
tên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Củng cố - Vận dụng:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài đọc
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS trả lời: Cái bàn kể chuyện rừng
xanh, quạt mang đến ngọn gió lành,
đồng hồ nhắc em hằng ngày.
- Đèn sáng giữa trời khuya, tủ im
lặng kể bao chuyện lạ trên đời.
- Vì mọi đồ đạc trong nhà đều có ích
lợi và gần gũi, thân quen với con
người
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS liên hệ bản thân: Cần bảo quản,
giữ gìn mọi đồ vật trong gia đình.
-HS luyện đọc lại cả bài thơ (theo
nhóm đôi).
-HS luyện đọc và học thuộc lòng 6
dòng thơ đầu
-HS thi đọc thuộc lòng đoạn thơ
trước lớp.

- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm tìm tên đồ
vật bắt đầu bằng chữ ch.

-HS nói về một đồ vật trước lớp.
-1HS nêu lại nội dung bài đọc
- Nghe nhận xét, nhớ lời GV dặn dò

Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Toán
Em làm được những gì ?( tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiên thức:
- Củng cố kiến thức về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- Vận dụng kiến thức giải toán và trình bày bài giải.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình
huống học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến
thức vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi, tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền điện
- Vào bài mới
B. Khám phá và luyện tập:
Bài 8: (Tr. 79)
- GV cho HS quan sát hình ảnh, nhận biết
đường đi của mỗi bạn
- GV gọi HS thực hiện từng câu
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS
có kết quả chính xác

Bài 9: (Tr.79)
-HS nêu yêu cầu bài tập
-Tìm hiểu đề bài toán
-HDHS tóm tắt bài toán

Hoạt động của học sinh
-HS tham gia chơi trò chơi
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
hình ảnh, nhận biết đường đi
của mỗi bạn trong tranh
-HS thực hiện từng câu
a) Sai (chỉ có hai đường gấp
khúc).
b) Đúng (3 cm + 5 cm + 3 cm = 11
cm).
c) Sai (10 cm + 2 cm = 12 cm).
d) Đúng (10 cm = 1 dm).
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện

- GV nhận xét, sửa chữa
*Vui học: (Tr. 79)
- Cho HS quan sát tranh SGK
-Trong ba bạn, có ai đã biết chiều cao?
Tìm chiều cao hai bạn còn lại theo Cà Tím.
GV hướng dẫn:
Cà Tím thấp hơn Ngô (Bắp) 3 cm tức là
Ngô cao hơn Cà Tím 3 cm.
Cà Tím cao hơn Cà Chua 9cm tức là Cà
Chua thấp hơn Cà Tím 9 cm.
*Khám phá: ( Tr. 80)
-HD HS tìm hiểu bài, giải thích từng bức
tranh.
Miệng bình nhỏ, đầu quạ không chui
vào được để uống nước.
Quạ thả sỏi vào bình.
Quạ uống nước.
GV có thể liên hệ thực tế: Khi pha nước
chanh đá, người ta cho vào li: nước lọc,
đường, chanh sao cho chỉ chiếm khoảng
nửa li, tại sao vậy? (Vì khi cho nước đả
vào, nước trong li dâng lên đầy li).
*Thử thách: ( Tr. 80)
HD HS nhóm sáu tim hiểu bài, các em có
thể viết các phép tính minh hoạ.

*Đất nước em: (Tr. 80)
HD HS quan sát ảnh ruộng bậc thang.
GV giới thiệu đôi nét về ruộng bậc thang
và vẻ đẹp của nó.

- HS nêu tóm tắt
Hôm qua Mai gấp: 9 ngôi sao.
Hôm nay Mai gấp: 8 ngôi sao.
Cả hai ngày Mai gấp: ... ngôi sao?
-HS trình bày bài giải.
Bài giải
Số ngôi sao Mai gấp cả hai ngày
là:
9 + 8 = 17 (ngôi sao)
Đáp số: 17 ngôi sao.
-HS khác nhận xét
- HS quan sát tranh SGK, tìm hiểu
chiều cao mỗi bạn.
-HS trả lời
(Cà Tím 15 cm).

-Các nhóm giải thích tại sao quạ
uống được nước.

-Các nhóm trình bày, có thể có
nhiều cách giải thích:
Đếm thêm 3: thứ hai
2cm,5,8,11,14,17.
Vào thứ Bảy, cây cao 17 dm.
Có bạn nào cao 17 dm?
-HS quan sát ảnh ruộng bậc
thang.
-HS nhận biết hình ảnh các

*HD HS tìm vị trí tỉnh Yên Bái trên b ả n đồ đường cong trong ảnh.
- GV nhận xét.
- HS tìm vị trí tỉnh Yên Bái trên
C. Củng cố - Vận dụng:
b ả n đồ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
Tiết 2. Tự nhiên xã hội

Bài 10: Đường giao thông (Tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Phân loại được phương tiện giao thông ứng với các loại đường giao
thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không.
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tự giác học tập cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thực hiện các hoạt động thảo luận nhóm và báo
cáo kết quả trước lớp.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên và có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung khi đi trên các
phương tiện giao thông công cộng.
- Có ý thức khi tham gia một số phương tiện giao thông.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình trong SGK, Ti vi
- HS: SGK, vở ghi bài.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt dộng của giáo viên
Hoạt động học sinh
A. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Kể tên một số loại đường giao thông
- HS chơi trò chơi Ai nhanh ai
mà em biết?
đúng
- GV nhận xét chung và giới thiệu bài
học: “Đường giao thông”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc
- HS nhắc lại tên bài.
lại.
B. Khám phá – luyện tập
Hoạt động 1:Tìm hiểu tiện ích của các
phương tiện thông tin
* Mục tiêu: HS nêu được một số tiện ích
của các phương tiện giao thông.
* Cách tiến hành
- HS quan sát hình trả lời
- Yêu cầu HS quan sát hình 6, 7, 8, 9 trong

SGK trang 42, thảo luận và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Nêu tên các phương tiện giao thông có
trong hình.
+ Các phương tiện giao thông đó mang lại
tiện ích gì?
- GV quan sát các trao đổi nhóm 2, có thể
gợi ý để HS nêu ra các phương tiện giao
thông theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Xe lửa được sử dụng để làm gì?
+ Em đi thuyền buồm sáng tạo
+ Em thấy người ta sử dụng ghe / thuyền /
thuyền để làm gi ?, ...
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên chỉ và nêu
các tiện ích của các phương giao thông
- GV nhận xét
* Kết luận: Các phương tiện giao thông
giúp chúng ta chuyển và chuyên hàng hóa
để mang lại lợi ích.
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
*Mục tiêu:
HS nêu được một số tiện ích củacác
phương tiện giao thong
* Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS chia sẻ với nhau theo
các nội dung sau:
+ Gia đình em thường sử dụng các phương
tiện giao thông nào?
+ Tiện ích của các phương tiện đó là gi?
- GV tổ chức cho 2 - 3 HS lên chia sẻ trước
lớp (HS có thể sử dụng tranh hoặc ảnh về
các phương tiện giao thông mà gia đình
thường sử dụng, đã được chuẩn bị trước).
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Trò chơi “Du lịch vòng
quanh đất nước Việt Nam”
Mục tiêu: HS giới thiệu đơn giản về một
địa danh và các phương tiện giao thông phù
hợp có thể sử dụng để đi đến nơi đó.
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS chọn một địa chỉ minh
họa trong SGK trang 43 (HS chuẩn bị trước

- Đại diện nhóm HS lên bảng
trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung

-HS lắng nghe và nhắc lại

- HS chia sẻ với bạn về các loại
đường giao thông và phương
tiện giao thông mà gia đình em
đã tham gia.

- HS giới thiệu về địa danh mình
đã chuẩn bị

ở nhà) để giới thiệu cho các bạn một số
thông tin về danh sách đó:
+ Những cảnh đẹp ở nơi đó.
+Các Phương tiện giao thông thường được
sử dụng ở nơi đó hoặc các phương tiện giao
thông có thể được sử dụng để đi đến nơi đó.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn để HS nêu ra từ khóa của
bài: “Đường giao thông - Phương tiện giao
thông - Tiện ích ".
C. Củng cố - Vận dụng:
- Tìm hiểu thêm các tiện ích khác mà
phương tiện mang lại
Q - GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-N - Nhận xét tiết học

- HS trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét.
-HS nêu từ khóa“ Đường giao
thông - Phương tiện giao thông Tiện ích”
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện

Ti ết 3: Tiếng Việt

Viết Chữ hoa K

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa K và câu ứng dụng: Kính thầy yêu bạn.
- Viết đúng độ cao chữ hoa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tự giác tham gia hoạt động học tập.
- Vận dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, trong cuộc sống.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn chữ viết.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập. kiên nhẫn, cẩn thận khi
viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa K, ti vi.
- Học sinh: Vở tập viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- GV cho HS thi viết chữ hoa I
- Giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa K
B. Khám phá và luyện tập.
1. Luyện viết chữ hoa K
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa: K

Hoạt động của học sinh
- HS viết bảng con
- HS lắng nghe

* Cấu tạo: gồm nét cong trái, móc ngược
trái, móc phải, nét thắt và nét móc ngược
phải.
- GV viết mẫu lên bảng
- Hướng dẫn cách viết:
- Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước ĐK dọc 2,
viết nét cong trái, hơi lượn lên trước khi
dừng dưới ĐK ngang 4, bên phải ĐK dọc 2.
- Không nhấc bút, hơi lượn sang trái viết nét
móc ngược trái theo ĐK dọc 2 khi chạm ĐK
ngang 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào trong,
dừng bút bên trái ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang
2.
- Lia bút đến ĐK ngang 3, viết nét móc phải,
đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào
trong viết nét thắt cắt qua nét , liền mạch
viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút
dưới ĐK ngang 2, bên phải ĐK dọc 3.
2. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
Kính thầy yêu bạn.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu thành
ngữ: Kính thầy yêu bạn.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa K đầu câu.
- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
- Quan sát, uốn nắn HS
3. Luyện viết thêm
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
đồng dao:
Cái bống là cái bống bang
Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm.
Đ ồng dao
+ Trong câu có chữ Cái, Khéo phải viết hoa.
+ Lùi vào đầu dòng từ 3 - 4 ô
4. Đánh giá bài viết:
- Kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- Yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.

- HS quan sát mẫu

- HS quan sát

- HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ K hoa.
- HS viết chữ K hoa vào bảng
con,
- HS đọc từ ứng dụng
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng
- HS quan sát và trả lời
- HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
- HS viết bảng con, vở tập viết

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu thơ:
- HS viết vào VTV

- HS đánh giá phần viết
- Nhận xét, tuyên dương.

- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
- Nhận xét một số bài viết.
C. Củng cố - Vận dụng:
- Về luyện viết phần bài viết ở nhà, chuẩn
bị cho tiết sau.
Tiết 4. Tiếng Việt

Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm màu sắc, hình dáng của đồ vật đã cho.
- Đặt được câu theo kiểu câu Ai thế nào?
2. Năng lực
- Tích cực tham gia học tập và phát biểu ý kiến, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập. Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. Biết giữ gìn những đồ
vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình, biết ơn những người đã vất vả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi, tranh ảnh trang 92.
- Học sinh: Vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- Trò chơi “Nhìn hình, đoán vật” (HS chọn -HS tham gia chơi tro chơi
đồ vật trong nhà giống với các hình
vuông, hình tròn mà giáo viên đưa ra.
- GV nhận xét, để biết thêm đặt điểm các
đồ vật trong nhà, cô và các em sẽ tìm hiểu -HS lắng nghe
qua bài học hôm nay.
-Ghi tên bài
B. Khám phá và luyện tập.
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
-HS xác định yêu cầu
-HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong
-HS thảo luận nhóm 4, viết kết
nhóm
quả vào phiếu. Đại diện nhóm
trình bày kết quả.
-So sánh với kết quả nhóm bạn

-GV giải nghĩa và nêu ví dụ về một số từ
khó hiểu : xanh lơ, vàng tươi…
-Kể thêm một số từ chỉ hình dáng và màu
sắc mà em biết?

-Nhận xét hoạt động, chuyển ý sang hoạt
động kế tiếp
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4
-Kể tên các đồ chơi mà em thích?
-Yêu cầu HS đọc câu mẫu
-Hd HS đặt câu theo yêu cầu BT trong
nhóm đôi.
-Yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt theo
yêu cầu.
-Yêu câu HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
-HD HS viết vào VBT câu đã đặt.
-HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
* Vận dụng:
Chơi trò chơi Tìm đường đi:
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu vận dụng.
-GV phổ biến luật chơi: Vẽ đường về nhà
theo sơ đồ, vừa vẽ vừa nói tên những đồ
vật nhìn thấy trên đường đi.
-HD HS thực hiện vừa vẽ đường về nhà
vào VBT vừa nói về đồ vật em thấy trên
đường
trong nhóm đôi.
-Gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét.
C. Củng cố - Vận dụng:
- Nhận xét chung cả lớp và dặn dò HS
chuẩn bị bài học sau

Tiết 1. Tiếng Việt

và nhận xét
(tam giác – xanh lá – tròn – đỏ
sẫm – vuông – xanh lơ – chữ nhật
– vàng tươi).
-HS giải nghĩa và lắng nghe
-Nêu ý kiến trước lớp.
-HS xác định yêu cầu của BT 4
-Nhiều HS kể
-HS làm việc theo nhóm

-HS nói và trao đổi với bạn
-HS viết vào VBT câu đã đặt
-HS tự đánh giá bài làm của mình
và của bạn
-HS xác định yêu cầu của hoạt
động

-HS chơi
-HS nói trước lớp và chia sẻ

-HS nghe nhận xét

Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023

Bài 4: Cái bàn học của tôi (đọc)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Hiểu nội dung bài đọc: Hình dáng, công dụng của cái bàn học, tình cảm của
bạn nhỏ đối với bàn học và bố mình.
- Biết liên hệ bản thân: yêu quý, bảo quản, giữ gìn, sắp xếp bàn học gọn gàng,
sạch sẽ, ngăn nắp.
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo quản tốt đồ dùng trong nhà.
I. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tivi, tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
*Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc bài Đồ đạc trong nhà
- 2 HS đọc bài
- Vì sao bạn nhỏ xem đồ đạc trong nhà là bạn - HS trả lời câu hỏi
thân?
- Nhận xét tuyên dương
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để phán
-HS quan sát tranh minh hoạ
đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài Cái bàn học
của tôi
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu :
-HDHS giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ chỉ sự đặc biệt của cái bàn học.
a. Luyện đọc câu
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn đọc một số từ khó: chuẩn bị,
- HS đọc nối tiếp câu
nhẵn, nhất trên đời, ấm áp
- Luyện đọc câu dài
- HS luyện đọc câu dài
Mặt bàn không quá rộng/nhưng đủ để tôi đặt/

một chiếc đèn học/ và những quyển sách.//
b. Luyện đọc đoạn
- Bài chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bố đóng
+ Đoạn 2: Năm nay đến yêu thương
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
-Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
thợ mộc (thợ đóng đồ gỗ), nhẵn (bề mặt trơn,
láng), kho báu (khối lượng lớn những thứ quý
giá do tập trung tích góp lại), đẹp nhất trên đời
(rất đẹp, không có gì sánh bằng),
- Nhận xét tuyên dương
c. Đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc nhóm 3
d.Thi đọc đoạn
- Mời đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
2. Luyện đọc hiểu
-Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Câu 1: Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ
là gì?
- Câu 2: Món quà có đặc điểm gì?

- Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn?
- Bạn nhỏ cảm thấy thế nào mỗi khi ngồi vào
bàn học?
-HDHS nêu nội dung bài đọc.
- Liên hệ bản thân
-Vào ngày đặt biệt của em, ba mẹ tặng em món
quà gì?
3.Luyện đọc lại
- Cho HS luyện đọc cả bài
- GV nhận xét tuyên dương
C. Củng cố - Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài sau

- HS đọc nối tiếp từng đoạn
-HS tham gia giải thích nghĩa của
một số từ khó

- HS đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS lắng nghe
-HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Bố tặng bạn nhỏ một cái bàn nhỏ
xinh do tự tay bố đóng.
- Màu gỗ vàng óng, mặt bàn không
quá rộng, nhẵn và sạch sẽ. Bên dưới
bàn có hai ngăn nhỏ, dưới chân bàn
có thanh gỗ để gác chân, có dòng
chữ Tặng con trai yêu thương.
-Bạn nhỏ thích hai ngăn bàn vì nó
giống như kho báu bí mật
-Bạn nhỏ cảm thấy thân quen và ấm
áp như có bố ngồi bên cạnh
Nội dung: Hình dáng, công dụng
của cái bàn học, tình cảm của bạn
nhỏ đối với bàn học và bố mình.
-HS trả lời và liên hệ bản thân: yêu
quý, bảo quản, giữ gìn, sắp xếp bàn
học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp
- HS trả lời
-2HS nêu lại nội dung bài
- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học.

- HS nêu
Tiết 2. Tiếng Việt
Nghe viết: Chị tẩy và em bút chì

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k; r/d, ai/ay.
Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà.
2. Năng lực:
- Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tivi, tranh trang 94
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- Cho cả lớp chơi trò chơi tiếp sức
-HS chơi trò chơi tiếp sức
- Giới thiệu bài ghi tên bài lên bảng.
- HS nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Nghe viết (trang 94)
- GV đọc mẫu đoạn chính tả
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
- 2 HS đọc lại
nội dung của đoạn văn.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn văn có 3 câu
- Đọc từ khó cho HS viết vào bảng con: dãy núi, - HS ghi vào bảng con
vầng mặt trời, tỏa, tẩy
- Nhận xét sửa sai
- HDHS viết vào vở
- GV đọc cho HS viết vào vở
- HS nghe viết vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả
- HS soát lỗi bài của mình
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết
- HS lắng nghe
2. Luyện tập chính tả
b.Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c
-HS xác định yêu cầu
hoặc chữ k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới
đây:
-Trò chơi Ai nhanh hơn
-HS viết bảng con
(Luật chơi: chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có - cái cân, kính lúp, kéo cưa lừa

5 HS, nối tiếp nhau viết các từ tìm được. Sau 2'
nhóm nào viết được từ đúng nhiều hơn, nhóm
đó thắng)
- GV nhận xét.
(c) Chọn tiếng ở bút chì phù hợp với tiếng ở tẩy.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét tuyên dương
C. Củng cố - Vận dụng:
- Hôm nay các em học được những gì?
- Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét tiết học.

xẻ

- HS nêu yêu cầu
- mũ dạ, dễ chịu, rễ cây, rơm rạ
- bay lượn, lượng sức, vươn vai,
vương vãi
- HS trả lời

Tiết 3: Toán

Thực hành và trải nghiệm

I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiên thức:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học, thực hành các kiến thức đã học
phép trừ, phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình
huống học tập
- Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi, tranh SGK trang 81
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết bài.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi gió thổi
- HS chơi trò chơi gió thổi.
- Nhận xet, giới thiệu bài mới
-HS lắng nghe.
B. Khám phá và luyện tập:
- GV tổ chức cho lớp thực hành chơi trò
chơi tiếp sức
- HS chơi trò chơi tiếp sức
- GV thông báo phép tính đúng sau mỗi
lượt chơi
- HS lắng nghe
- Ở mỗi nhóm 6 bạn, bạn nào viết phép
tính đúng và nhanh thì được cắm cờ lên
thành. Mỗi bạn dùng các đồ vật hay cái lá, - HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm, ghi kết quả vào bảng con.
….) tượng trưng cho cờ của mình.

Khi mỗi nhóm cắm đủ 5 lá cờ, hai bạn
trong nhóm sẽ xác định được người thắng - HS nhận xét
- HS tiếp tục trò chơi
(bạn cắm được nhiều cờ hơn).
- GV cho HS tiếp tục trò chơi, tìm ra nhóm
thắng cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng -HS lắng nghe, thực hiện.
cuộc.
C. Củng cố - Vận dụng:
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
Tiết 4. Đạo đức
Bài 6: Yêu quý bạn bè ( tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận ra được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè , lựa chọn và thực
hiện được những hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt đ ộng sinh
hoạt của bản thân.
III. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tivi, tranh
- HS: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A. A. Khởi động:
B. - GV cho HS chơi trò: kết bạn.
- HS tham gia
- Cách chơi:
+ Cử 1 HS làm quản trò.
+ Quản trò nói: "Kết bạn, kết bạn!".
+ Cả lớp cùng hỏi: “nhóm mấy? nhóm mấy?”
+ Tùy theo yêu cầu của quản trò, cả lớp thực
hiện theo. HS nào không thực hiện theo yêu - HS trả lời
cầu quản trò sẽ bị thua.
- Em cảm thấy thế nào khi không có bạn bè?
- GV giới thiệu vào nội dung chính cùa bài
học.

B. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi Các bạn trong tranh đã thế hiện sự yêu
quý bạn bè như thế nào?
*Mục tiêu: HS nhận biết được những lời nói,
hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát từng bức tranh và nêu
việc làm của các bạn trong tranh.
- GV gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung.
+ Tranh 1: Các bạn cùng chơi oẳn tù tì với bạn
ngói trên xe lăn.
+ Tranh 2: Các bạn quan tâm đến một bạn đá
bóng bị ngã.
+ Tranh 3: Một HS hướng dẫn bạn cùng bàn
cách cắt hình ngôi sao bằng giấy màu.
+ Tranh 4: Một HS báo cho cô giáo biết bạn
Mai bị mệt.
- GV nhấn mạnh với HS: Những sự quan tâm,
chia sẻ đó chính là những biểu hiện cụ thể
của sự yêu quý bạn bè.
Hoạt động 2: Nêu thêm những việc làm thể
hiện sự yêu quý bạn bè.
*Mục tiêu: HS nêu thêm được những lời nói,
hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè mà
bản thân đã làm hay nhận thấy từ người khác.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu thêm những việc làm thể
hiện sự yêu quý bạn bè.
- GV gọi HS trả lời.
- GV cần lưu ý HS có ý kiến sau không nêu
giống ý kiến trước để tránh việc HS nói theo
bạn và để có được nội dung phong phú hơn.
- GV cho HS tổng hợp các ý kiến hay vào tờ
giấy A3 và trang trí đẹp, treo ở lớp để HS ghi
nhớ và thực hiện theo sau bài học này.
C. Củng cố - Vận dụng:
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
về bài mới học.
+ Thực hiện những điều đã học.
Nhận xét, tuyên dương

- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét bổ sung

- HS nêu.
- HS trả lời
- HS nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại.

- HS chia sẻ.(đoàn kết, thương
yêu, buồn vui chia sẻ).

- Dặn thực hiện những điều đã học, chuẩn bị
cho tiết sau.
Ti ết 5. Ho ạt ...
 
Gửi ý kiến