lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ninh
Ngày gửi: 20h:42' 10-12-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ninh
Ngày gửi: 20h:42' 10-12-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC:
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1)
T/h: GDĐP - CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được địa chỉ quê hương của mình.
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh
hành vi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp
(nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
GV: Bài hát nói về điều gì ?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê
hương.
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- HS nghe và vận động theo nhịp bài
hát Quê hương tươi đẹp
- HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức
thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- HS giới thiệu về địa chỉ quê hương
của em.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS giới thiệu trước lớp
“Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành - HS tham gia trò chơi, giới thiệu về
các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm quê hương của mình.
tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê
hương của mình.
KL: Ai cũng có quê hương, đó là nơi
em được sinh ra và lớn lên. Các em cần
biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
- HS lắng nghe
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê
nội và quê ngoại
3. Luyện tập - thực hành:
Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên
nhiên quê hương em.
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh
- Y/c HS làm việc cá nhân quan sát
và trả lời:
tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và Tr 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ.
trả lời câu hỏi:
Tr 2: biển rộng mênh mông.
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì ?
Tr 3: sông nước êm đềm, nên thơ.
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát
Tr 4: ruộng đồng bát ngát.
bức tranh đó.
Tr 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
Tr 6: hải đảo rộng lớn.
1
- HS chia sẻ trước lớp
*Tích hợp GDĐP - Quê hương em:
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh
đẹp quê hương em
- Y/c HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với
các bạn trong nhóm những tranh ảnh đã
sưu tầm được về cảnh đẹp quê hương
GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
KL: Mỗi người được sinh ra ở những
vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều
có những cảnh sắc thiên nhiên tươi
đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự
hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê
hương mình.
Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con
người quê hương em.
- GV y/c quan sát tranh và đọc đoạn
văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế
nào ?
Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh
đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp.
- HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê
hương của các bạn, bình chọn cách giới
thiệu của cá nhân hoặc của nhóm hay
nhất.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và đọc đoạn văn
trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam: luôn yêu
thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù
và thân thiện.
- Giới thiệu về con người quê hương
em.
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp
con người của quê hương mình.
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe,
nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về
con người quê hương em?
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
KL: Con người ở mỗi vùng quê đều có
những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và
trân trọng vẻ đẹp của con người quê
hương mình.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì ?
- Về nhà, hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- HS thực hiện theo y/c.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT +:
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung
bài: Tôi là học sinh lớp 2.
* Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân
vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện.
* Phẩm chất: Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV thực hiện cùng HS
- HS đứng dậy cùng thực hiện hát bài
“Cô giáo em”
2. Thực hành:
Bài 1: Những chi tiết nào trong bài cho
thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào
ngày khai trường? (đánh dấu x vào ô
trống trước đáp án đúng)
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc lại bài tập đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài.
Vùng dậy
Muốn đến sớm nhất lớp
Chuẩn bị rất nhanh
- HS chữa bài, nhận xét.
- GV nhận xét chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường? (ngạc nhiên; háo hức;
rụt rè)
+ BT yêu cầu gì ?
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
+ Từ nào nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường ?
- HS đọc bài làm
+ Đáp án đúng: rụt rè
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét.
Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế cho
"loáng một cái"? (một lúc sau; trong chớp - HS đọc yêu cầu
mắt; chẳng bao lâu)
- HS hoàn thành bảng vào VBT
+ BT yêu cầu gì ?
- Từ ngữ có thể thay thế cho "loáng
một cái" - Chẳng bao lâu
- GV nhận xét, kết luận
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
Bài 4: Nối câu với tranh tương ứng
- Y/c HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng nối câu với tranh
- GV nhận xét.
Bài 5: Viết 2-3 câu về ngày nghỉ hè của - HS làm bài
- HS đọc đề bài
em
- Y/c HS làm vào vở, thu 1-2 bài
- GV chữa bài:
chiếu lên màn hình nhận xét.
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
3
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng:
- HS học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS học bài và chuẩn bị bài sau.
Bài mẫu tham khảo: Những tháng nghỉ hè, đúng vào dịp mùa thu hoạch hoa màu.
Bởi vậy sinh hoạt hè của em có nhiều niềm vui vô cùng. Nhà em ở ngay rìa làng,
trông ra cánh đồng rất khoáng đãng. Chiều chiều, em thích đứng trước cửa nhà
nhìn ra cánh đồng. Mùa lúa là một màu xanh mênh mông, bắt đầu từ dưới chân
bụi tre, chạy ra tít đến đường cái. Người và xe cộ đi trên đường ấy nhỏ bé như
nắm tay thôi. Ngắm cánh đồng, em thường thích thú nhất vào các buổi chiều đẹp
trời, mấy con cò trắng muốt bay ngang qua rồi mất hút trên nền trời xanh thẳm.
Hoặc đi học về tắt qua cánh đồng, một vài con chim "dẽ giun" thấy bóng người vội
bay vút lên làm em giật mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC: Đ/C PHƯỢNG THỰC HIỆN
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
HOẠT ĐỘNG MĨ THUẬT: Đ/C TOÀN THỰC HIỆN
--------------------------------------------------------------TOÁN:
LUYỆN - ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số.
- Đọc, viết và xếp theo thứ tự các số đến 100.
* Năng lực: Phát triển năng lực tính toán.
* Phẩm chất: Có tính tính cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV giới thiệu vào bài học.
2. Thực hành - luyện tập:
Bài 1. Viết (theo mẫu)
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát hình bài 1, phân tích và
hướng dẫn mẫu cho HS:
+ Hàng thứ nhất có mấy hàng 1 chục
quả táo và có mấy quả táo rời ?
4
- HS hát và vận động theo video bài
hát Tập đếm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát mẫu, lắng nghe hướng
dẫn và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 hàng 1 chúc và 5 quả táo rời.
+ Ghi 2 vào cột chục, 5 vào cột đơn
vị.
+ Ghi mấy chục vào cột chục ? Ghi mấy
+ Số 25. Hai mươi lăm.
vào cột đơn vị.
+ Số gồm 2 chục và 5 đơn vị là số bao - HS làm bài vào vở bài tập.
- HS nhận xét.
nhiêu ? Nêu cách đọc số 25.
- HS quan sát, lắng nghe và chữa bài
- GV chốt đáp án đúng
- Dựa vào cách đọc và viết số có hai
- Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
chữ số.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và khen.
Bài 2. Viết thêm số thích hợp vào con cá - HS đọc yêu cầu
mà mèo câu được (theo mẫu).
- HS lắng nghe cách chơi và tham gia
- GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức.
chơi.
- GV giới thiệu luật chơi: Hai đội chơi.
Các thành viên còn lại làm trọng tài.
+ Các thành viên trong đội quan sát
nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm
bảng của các chú mèo cầm, sau đó nối
- HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS.
với các số thích hợp trên con cá: Bạn
- Các bạn còn lại làm trọng tài.
đầu tiên lên nối, nhanh chóng chạy về
chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên
nối.
+ Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ
chiến thắng.
- Tổ chức chơi.
- HS nhận xét, phân định thắng thua.
=> GV chốt: Thông qua bài 2 cô và trò - HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
chúng mình đã ôn lại cấu tạo thập phân - HS làm việc cá nhân hoàn thành
của các số có 2 chữ số.
bảng theo mẫu trong VBT.
Bài 3. Viết vào ô trống (theo mẫu).
- HS nối tiếp nêu đáp án.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
KL: Thông qua bài 3 cô và trò chúng
mình đã được ôn lại cách viết cách đọc
các số có 2 chữ số dựa vào cấu tạo thập
phân của số đó.
Bài 4.
- GV y/c làm việc nhóm 2. HS hãy quan
sát các số, so sánh các số để làm bài tập
cho đúng.
5
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của
bài tập 4.
- HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh
và so sánh các số rồi trả lời câu hỏi.
(Một bạn hỏi, một bạn trả lời).
- HS báo cáo kết quả của nhóm.
- HS nhận xét.
a. 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả.
- HS theo dõi.
- GV chốt và chữa đáp án đúng.
=> KL: Như vậy các em đã biết quan
sát, so sánh các số trả lời đúng các câu
hỏi bài 4.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức
- Nêu cấu tạo của phần thập phân của
số: 35; 30; 56; ....
- Em cảm thấy tiết học ngày hôm nay
thế nào ?
- HS tự nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................
THỰC HÀNH KIẾN THỨC (TV)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN - CHỮ HOA A
* Kiến thức, kĩ năng: tiếp tục luyện viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: An cư lạc nghiệp.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
2.Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Luyện viết chữ hoa A
- GV quan sát, giúp đỡ HS
HĐ 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ K/c giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Hát
- HS luyện trong vở ôli
- HS đọc: An cư lạc nghiệp
- HS đọc lại.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và
câu ứng dụng trong vở ô li.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
6
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TOÁN:
T3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật
theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm
tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
nhóm chục viên bi nữa, quan sát
thấy được 3 nhóm chục viên bi và
thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước
lượng được khoảng 3 chục viên bi
và đếm được 32 viên bi.
- HS hát
- HS đọc y/c bài.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng
số viên bi ở mỗi phần.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS đếm số viên bi trong hình để đối
chiếu với đáp án ước lượng.
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng
bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc y/c bài 2.
- HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng
số quả cà chua ở mỗi phần.
- HS đếm số quả cà chua trong hình để
đối chiếu với đáp án ước lượng.
+ Đáp án khoảng 3 chục - 32.
- HS đọc y/c bài 3.
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu : ...
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào phiếu.
- HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
7
Bài 4: Số ?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc y/c bài 4.
- HS thảo luận nhóm ba.
- HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa
A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị
trống trong bảng rổi tìm cách lắp các
miếng bìa vào vị trí thích hợp trong
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
BÀI 5: VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự
quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc
bày biện ở tết Trung thu.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một
món đồ chơi Trung thu tiêu biểu.
- Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm
quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu.
- HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV giơ một cụm từ “Trung thu là …”
sau đó mời HS nói phương án của mình.
- GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải
và bên trái GV) để thi đua xem nhóm
nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung
thu nhất.
KL: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh
tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người
Việt Nam như mâm quả, trăng sáng,
rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa
thu, đồ chơi,…
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
8
- Chia sẻ những gì em biết về Tết
Trung thu.
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
- HS 2 nhóm thi tìm từ
- HS lắng nghe
- 2-3 HS nêu.
Hoạt động 1: Gọi tên các loại quả trong
mâm quả bày Tết Trung thu.
- GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm
quả và đưa ra yêu cầu:
+ Em đã từng ăn loại quả nào trong đó?
Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì?
Em có thích loại quả đó không?
+ Các loại quả thường được bày thế
nào?
- GV có thể mang tới lớp những loại
quả thật đặc trưng cho Trung thu như
hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị
HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả
để phân biệt.
KL: GV giới thiệu với HS các loại quả
thường dùng để bày cỗ Trung thu và
cách
bày biện mâm quả Trung thu.
3. Thực hành làm đèn lồng đón Tết
Trung thu.
- GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo,
dây của các tổ.
- GV hướng dẫn từng bước để làm một
chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ
trong SGK.
- GV nhận xét sản phẩm của từng tổ.
KL: HS rèn luyện được sự khéo léo
thông qua việc làm đèn lồng. Có rất
nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể
sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS quan sát, trả lời
- HS trả lời:
=> Ngoài việc bày nguyên cả quả thì
trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả
còn được cắt tỉa thành những hình đẹp
mắt như con chó bông làm từ múi
bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông
hoa từ các loại quả khác,...
- HS lắng nghe
- HS cùng nhau trưng bày, treo đèn
lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc.
- Các tổ làm lồng đèn và trưng bày sản
phẩm.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS lựa chọn một việc để chuẩn bị
Tết Trung thu cùng gia đình mình.
- GV nhắc lại những hướng dẫn bày
mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung
thu có thể tự làm.
- GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong
đêm Trung thu tại nhà.
- HS lắng nghe.
- HS có thể góp một món bánh kẹo,
hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng
các bạn ở lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT:
9
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung
bài: Ngày hôm qua đâu rồi ?
* Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ
hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của HS.
* Phẩm chất: Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV nhận xét
- HS đọc lại bài Ngày hôm qua đâu
2. Thực hành - Luyện tập
rồi?
Bài 1: Trong khổ thơ cuối bài, bố đã dặn
bạn
+ Trong khổ thơ cuối bài, bố đã
nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn"?
dặn bạn nhỏ làm gì để “ngày qua
........Cất tờ lịch vào trang vở
vẫn còn":
........Giữ sách vở sạch đẹp
Học hành chăm chỉ
........Học hành chăm chỉ
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, hãy
viết các từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
- HS đọc yêu cầu
M: Mẹ, cánh đồng
- HS trả lời :
+ M: Mẹ, cánh đồng
Cậu bé, cửa sổ, sách, đèn, tờ lịch,
hoa
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở
bài tập 2.
- BT yêu cầu gì?
- HS đọc câu với tử ngữ trên
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu với tử ngữ trên
+ Cậu bé chăm chỉ học bài bên cửa
số.
+ Cậu bé tưới hoa phụ mẹ.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ - HS đọc bảng chữ cái trong bảng
- HS thảo luận nhóm tìm chữ còn
trống.
thiếu thích hợp.
10
- GV cho đại diện nhóm trình bày vào bảng
phụ
- Đại diện nhóm trình bày vào bảng
phụ.
2 - â; 5 - c; 6 - d; 8 - e
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận
Bài 5: Viết lại các chữ cái dưới đây theo
đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- 3 HS đọc lại bảng chữ cái
- HS làm miệng đọc theo thứ tự
đúng trong bảng chữ cái.
- HS lắng nghe
- HS viết lại các chữ cái dưới đây
theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết
vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- Y/c HS viết lại các chữ cái dưới đây theo
đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- GV nhận xét
Bài 6: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào
nhóm thích hợp. (mũ, cặp sách, khăn mặt,
đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng, quần
áo)
a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): quần áo,......
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng,......
- GV nhận xét
Câu 7. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột
B để tạo câu giới thiệu.
- GV nhận xét
Câu 8. Dựa vào thông tin dưới tranh, viết
câu trả lời cho các câu hỏi sau:
11
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm 4 và xếp từ
ngữ
- HS làm bài vào VBT
a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng):
quần áo, mũ, cặp sách, khăn mặt
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh
răng, chải đầu, đi học, ăn sáng
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS trả lời theo ý của mình.
- HS phân tích tranh và cho HS trả
lời câu hỏi gợi ý:
a. Bạn tên là Hải.
b. Bạn học ở trường Tiểu học Kim
Đồng.
c. Bạn có sở thích đá bóng.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời từng gợi ý
a. Bạn tên là gì?
b. Bạn học ở trường nào?
c. Bạn có sở thích gì
+ Viết đoạn văn liền mạch, ngăn
- GV nhận xét.
cách nhau bằng dấu chấm.
3. Vận dụng:
- HS viết đoạn văn.
Câu 9. Viết 2 - 3 câu giới thiệu về bản thân - HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Em tên gì ? Mấy tuổi ? Ở đâu ?
+ Em học lớp mấy ? Em học trường nào ?
+ Ngoại hình, tính tình của em như thế nào ?
+ Em thích hoạt động nào nhất ?
+ Em có những bạn nào ?
- GV hỏi HS: Khi viết đoạn văn cần chú ý
điều gì ?
- Y/c HS học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
GIÁO DỤC THỂ CHẤT: Đ/C THÁI THỰC HIỆN
-------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương
nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
12
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể những việc làm thường ngày
của những người trong gia đình.
- Y/c HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
luận nhóm 4:
+ Gia đình Hải có mấy người ?
+ Hãy kể những việc làm của từng người trong
gia đình Hải ?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì ?
- Nhận xét, tuyên dương.
KL: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy
bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả
cho mọi người tráng miệng. Hải lấy giấy ăn.
Những việc làm này thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình
Hải.
+ Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần
yêu thương, chia sẻ với nhau ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
KL: Việc các thành viên trong gia đình yêu
thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu
thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong
gia đình.
3. Thực hành:
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 giờ) em bé đói
bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống
đó em sẽ làm gì?
+ TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo
cho ông nghe, nhưng lúc đó Na lại đến rủ Nam
đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm
gì?
- Y/c quan sát tranh sgk/tr.9:
+ Hình vẽ ai ?
+ Ông nói gì với Nam ?
+ Hải nói gì với Nam ?
13
- HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Mẹ là quê hương(Nguyễn
Quốc Việt)
- HS thực hiện.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
- HS đọc tình huống.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS nêu cách xử lý tình huống.
- HS quan sát tranh sgk/tr.9:
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS đóng vai tình huống.
+ Nam nên nói gì và làm gì ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình
(ông bà, bố mẹ, anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc
làm nào ? vì sao ?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế
nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
KL: Những người trong gia đình cần thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc
làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm
cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc
hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS quan sát tranh cuối của trang 9
và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời
nói đó thể hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm
gì?
- HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay, em được biết thêm được điều gì - HS nêu
qua bài học ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN +:
LUYỆN - ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết, phân tích được số có 2 chữ số theo số chục và số
đơn vị.
- Viết được số có 2 chữ số dạng 67 = 60 + 7
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có 2 chữ số.
* Năng lực: Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi
và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình
thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
* Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm. Giáo dục học sinh tính chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
14
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
1. Khởi động
- GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu
ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai
đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một
đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải
nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả
lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc
đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến
thắng.
2. Thực hành:
Bài 1. Số ?
- GV hướng dẫn HS phân tích được số
có hai chữ số theo số chục và số đơn vị
trên cơ sở mô hình.
- Vì sao em lại điền số 7 vào ô trống
trên ?
- Vì sao em lại điền số 50 vào ô trống
trên ?
- HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh,
đáp đúng
- HS cùng GV nhận định thắng thua.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu
bài 1.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
- HS làm việc cá nhân, phân tích cấu
tạo số và viết phép tính vào vở bài tập.
54 = 50 + 4
88 = 80 + 8
36 = 30 + 6
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV cho HS nhận xét.
- GV chữa bài, chốt và nhận xét.
Bài 2.
- GV cho HS quan sát tranh, so sánh
các số và sắp xếp các số theo yêu cầu
bài.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HS quan sát tranh và trao đổi trong
nhóm 2.
- HS thực hiện làm bài.
a. Từ bé đến lớn: 37; 39; 40; 43.
b. Từ lớn đến bé: 43; 40; 39; 37.
- 2 đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét bài làm của nhóm.
- GV cho đại diện nhóm báo cáo kq'
+ Số lớn nhất trong các số này là số - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS làm việc cá nhân trong VBT
nào?
Số
Số chục
Số đơn vị
+ Số bé nhất trong các số này là số
47
4
7
nào?
62
6
2
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
77
7
7
Bài 3. Số?
80
8
0
89
8
9
- HS nêu đáp án và giải thích vì sao
mình lại đưa ra đáp án đó ?
- GV chữa bài và chốt đáp án.
=> GV chốt: Nhận biết số chục, số đơn
vị của số có hai chữ số.
Bài 4. Viết tất cả các số có hai chữ số
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HS làm việc trong nhóm 2, dùng thẻ
số để tạo các số có hai chữ số từ ba thẻ
số: 2, 5, 8.
15
lập được từ ba thẻ số bên. 2, 5, 8.
+ 25; 28; 52; 58; 82; 85
- GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ
- HS nêu được số các số mà nhóm
đồ dùng toán để ghép số trong nhóm 2. mình đã lập được.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
=> GV chốt: HS biết cách lập số từ 3
số có sẵn.
3. Vận dụng:
- Nhận xét chung tiết học.
---------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 2
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC:
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
T/h: GD địa phương - Cảnh quan thiên nhiên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
* T/h: GD địa phương: Cảnh quan thiên nhiên.
2. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Quê hương em ở đâu, giới thiệu về
địa chỉ quê hương của em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập:
Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê
hương em
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê
hương em theo gợi ý:
Quê em ở đâu ? Quê em có cảnh đẹp
gì? Con người quê hương em như thế
nào ?
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV trình chiếu tranh BT2
- Hát: Quê hương tươi đẹp
- HS nêu.
* T/h: GD địa phương: Cảnh quan
thiên nhiên.
- HS thực hiện trong nhóm, ví dụ:
Chào các bạn, mình tên là Lan, rất vui
mừng được giới thiệu với các bạn quê
hương mình. Quê hương mình là xã
MT, huyện ĐH, tỉnh PT. Quê mình có
đồi chè bát ngát, có cánh đồng lúa vàng
óng vào mùa. Người dân quê mình cần
cù, thật thà, thân thiện...
- Cả lớp nghe và nhận xét
HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời
khuyên phù hợp (có nhiều lời khuyên
khác nhau), ví dụ:
16
- Y/c HS quan sát 2 bức tranh, em sẽ
khuyên bạn điều gì ?
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời
khuyên phù hợp
- Tranh 1: + Khuyên bạn cần nhớ địa
chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối
về.
+ Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê
hương và ghi nhớ.
- Tranh 2: ...
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC:
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1)
T/h: GDĐP - CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được địa chỉ quê hương của mình.
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh
hành vi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp
(nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
GV: Bài hát nói về điều gì ?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê
hương.
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- HS nghe và vận động theo nhịp bài
hát Quê hương tươi đẹp
- HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức
thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- HS giới thiệu về địa chỉ quê hương
của em.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS giới thiệu trước lớp
“Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành - HS tham gia trò chơi, giới thiệu về
các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm quê hương của mình.
tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê
hương của mình.
KL: Ai cũng có quê hương, đó là nơi
em được sinh ra và lớn lên. Các em cần
biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
- HS lắng nghe
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê
nội và quê ngoại
3. Luyện tập - thực hành:
Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên
nhiên quê hương em.
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh
- Y/c HS làm việc cá nhân quan sát
và trả lời:
tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và Tr 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ.
trả lời câu hỏi:
Tr 2: biển rộng mênh mông.
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì ?
Tr 3: sông nước êm đềm, nên thơ.
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát
Tr 4: ruộng đồng bát ngát.
bức tranh đó.
Tr 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
Tr 6: hải đảo rộng lớn.
1
- HS chia sẻ trước lớp
*Tích hợp GDĐP - Quê hương em:
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh
đẹp quê hương em
- Y/c HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với
các bạn trong nhóm những tranh ảnh đã
sưu tầm được về cảnh đẹp quê hương
GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
KL: Mỗi người được sinh ra ở những
vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều
có những cảnh sắc thiên nhiên tươi
đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự
hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê
hương mình.
Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con
người quê hương em.
- GV y/c quan sát tranh và đọc đoạn
văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế
nào ?
Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh
đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp.
- HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê
hương của các bạn, bình chọn cách giới
thiệu của cá nhân hoặc của nhóm hay
nhất.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và đọc đoạn văn
trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam: luôn yêu
thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù
và thân thiện.
- Giới thiệu về con người quê hương
em.
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp
con người của quê hương mình.
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe,
nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về
con người quê hương em?
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
KL: Con người ở mỗi vùng quê đều có
những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và
trân trọng vẻ đẹp của con người quê
hương mình.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì ?
- Về nhà, hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- HS thực hiện theo y/c.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT +:
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung
bài: Tôi là học sinh lớp 2.
* Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân
vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện.
* Phẩm chất: Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV thực hiện cùng HS
- HS đứng dậy cùng thực hiện hát bài
“Cô giáo em”
2. Thực hành:
Bài 1: Những chi tiết nào trong bài cho
thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào
ngày khai trường? (đánh dấu x vào ô
trống trước đáp án đúng)
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc lại bài tập đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài.
Vùng dậy
Muốn đến sớm nhất lớp
Chuẩn bị rất nhanh
- HS chữa bài, nhận xét.
- GV nhận xét chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường? (ngạc nhiên; háo hức;
rụt rè)
+ BT yêu cầu gì ?
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
+ Từ nào nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường ?
- HS đọc bài làm
+ Đáp án đúng: rụt rè
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét.
Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế cho
"loáng một cái"? (một lúc sau; trong chớp - HS đọc yêu cầu
mắt; chẳng bao lâu)
- HS hoàn thành bảng vào VBT
+ BT yêu cầu gì ?
- Từ ngữ có thể thay thế cho "loáng
một cái" - Chẳng bao lâu
- GV nhận xét, kết luận
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
Bài 4: Nối câu với tranh tương ứng
- Y/c HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng nối câu với tranh
- GV nhận xét.
Bài 5: Viết 2-3 câu về ngày nghỉ hè của - HS làm bài
- HS đọc đề bài
em
- Y/c HS làm vào vở, thu 1-2 bài
- GV chữa bài:
chiếu lên màn hình nhận xét.
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
3
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng:
- HS học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS học bài và chuẩn bị bài sau.
Bài mẫu tham khảo: Những tháng nghỉ hè, đúng vào dịp mùa thu hoạch hoa màu.
Bởi vậy sinh hoạt hè của em có nhiều niềm vui vô cùng. Nhà em ở ngay rìa làng,
trông ra cánh đồng rất khoáng đãng. Chiều chiều, em thích đứng trước cửa nhà
nhìn ra cánh đồng. Mùa lúa là một màu xanh mênh mông, bắt đầu từ dưới chân
bụi tre, chạy ra tít đến đường cái. Người và xe cộ đi trên đường ấy nhỏ bé như
nắm tay thôi. Ngắm cánh đồng, em thường thích thú nhất vào các buổi chiều đẹp
trời, mấy con cò trắng muốt bay ngang qua rồi mất hút trên nền trời xanh thẳm.
Hoặc đi học về tắt qua cánh đồng, một vài con chim "dẽ giun" thấy bóng người vội
bay vút lên làm em giật mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC: Đ/C PHƯỢNG THỰC HIỆN
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
HOẠT ĐỘNG MĨ THUẬT: Đ/C TOÀN THỰC HIỆN
--------------------------------------------------------------TOÁN:
LUYỆN - ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số.
- Đọc, viết và xếp theo thứ tự các số đến 100.
* Năng lực: Phát triển năng lực tính toán.
* Phẩm chất: Có tính tính cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV giới thiệu vào bài học.
2. Thực hành - luyện tập:
Bài 1. Viết (theo mẫu)
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát hình bài 1, phân tích và
hướng dẫn mẫu cho HS:
+ Hàng thứ nhất có mấy hàng 1 chục
quả táo và có mấy quả táo rời ?
4
- HS hát và vận động theo video bài
hát Tập đếm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát mẫu, lắng nghe hướng
dẫn và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 hàng 1 chúc và 5 quả táo rời.
+ Ghi 2 vào cột chục, 5 vào cột đơn
vị.
+ Ghi mấy chục vào cột chục ? Ghi mấy
+ Số 25. Hai mươi lăm.
vào cột đơn vị.
+ Số gồm 2 chục và 5 đơn vị là số bao - HS làm bài vào vở bài tập.
- HS nhận xét.
nhiêu ? Nêu cách đọc số 25.
- HS quan sát, lắng nghe và chữa bài
- GV chốt đáp án đúng
- Dựa vào cách đọc và viết số có hai
- Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
chữ số.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và khen.
Bài 2. Viết thêm số thích hợp vào con cá - HS đọc yêu cầu
mà mèo câu được (theo mẫu).
- HS lắng nghe cách chơi và tham gia
- GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức.
chơi.
- GV giới thiệu luật chơi: Hai đội chơi.
Các thành viên còn lại làm trọng tài.
+ Các thành viên trong đội quan sát
nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm
bảng của các chú mèo cầm, sau đó nối
- HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS.
với các số thích hợp trên con cá: Bạn
- Các bạn còn lại làm trọng tài.
đầu tiên lên nối, nhanh chóng chạy về
chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên
nối.
+ Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ
chiến thắng.
- Tổ chức chơi.
- HS nhận xét, phân định thắng thua.
=> GV chốt: Thông qua bài 2 cô và trò - HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
chúng mình đã ôn lại cấu tạo thập phân - HS làm việc cá nhân hoàn thành
của các số có 2 chữ số.
bảng theo mẫu trong VBT.
Bài 3. Viết vào ô trống (theo mẫu).
- HS nối tiếp nêu đáp án.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
KL: Thông qua bài 3 cô và trò chúng
mình đã được ôn lại cách viết cách đọc
các số có 2 chữ số dựa vào cấu tạo thập
phân của số đó.
Bài 4.
- GV y/c làm việc nhóm 2. HS hãy quan
sát các số, so sánh các số để làm bài tập
cho đúng.
5
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của
bài tập 4.
- HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh
và so sánh các số rồi trả lời câu hỏi.
(Một bạn hỏi, một bạn trả lời).
- HS báo cáo kết quả của nhóm.
- HS nhận xét.
a. 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả.
- HS theo dõi.
- GV chốt và chữa đáp án đúng.
=> KL: Như vậy các em đã biết quan
sát, so sánh các số trả lời đúng các câu
hỏi bài 4.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức
- Nêu cấu tạo của phần thập phân của
số: 35; 30; 56; ....
- Em cảm thấy tiết học ngày hôm nay
thế nào ?
- HS tự nêu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................
THỰC HÀNH KIẾN THỨC (TV)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN - CHỮ HOA A
* Kiến thức, kĩ năng: tiếp tục luyện viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: An cư lạc nghiệp.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
2.Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Luyện viết chữ hoa A
- GV quan sát, giúp đỡ HS
HĐ 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ K/c giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Hát
- HS luyện trong vở ôli
- HS đọc: An cư lạc nghiệp
- HS đọc lại.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và
câu ứng dụng trong vở ô li.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
6
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TOÁN:
T3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật
theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm
tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
nhóm chục viên bi nữa, quan sát
thấy được 3 nhóm chục viên bi và
thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước
lượng được khoảng 3 chục viên bi
và đếm được 32 viên bi.
- HS hát
- HS đọc y/c bài.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng
số viên bi ở mỗi phần.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS đếm số viên bi trong hình để đối
chiếu với đáp án ước lượng.
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng
bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc y/c bài 2.
- HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng
số quả cà chua ở mỗi phần.
- HS đếm số quả cà chua trong hình để
đối chiếu với đáp án ước lượng.
+ Đáp án khoảng 3 chục - 32.
- HS đọc y/c bài 3.
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu : ...
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào phiếu.
- HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
7
Bài 4: Số ?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc y/c bài 4.
- HS thảo luận nhóm ba.
- HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa
A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị
trống trong bảng rổi tìm cách lắp các
miếng bìa vào vị trí thích hợp trong
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
BÀI 5: VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự
quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc
bày biện ở tết Trung thu.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một
món đồ chơi Trung thu tiêu biểu.
- Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm
quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu.
- HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV giơ một cụm từ “Trung thu là …”
sau đó mời HS nói phương án của mình.
- GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải
và bên trái GV) để thi đua xem nhóm
nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung
thu nhất.
KL: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh
tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người
Việt Nam như mâm quả, trăng sáng,
rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa
thu, đồ chơi,…
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
8
- Chia sẻ những gì em biết về Tết
Trung thu.
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
- HS 2 nhóm thi tìm từ
- HS lắng nghe
- 2-3 HS nêu.
Hoạt động 1: Gọi tên các loại quả trong
mâm quả bày Tết Trung thu.
- GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm
quả và đưa ra yêu cầu:
+ Em đã từng ăn loại quả nào trong đó?
Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì?
Em có thích loại quả đó không?
+ Các loại quả thường được bày thế
nào?
- GV có thể mang tới lớp những loại
quả thật đặc trưng cho Trung thu như
hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị
HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả
để phân biệt.
KL: GV giới thiệu với HS các loại quả
thường dùng để bày cỗ Trung thu và
cách
bày biện mâm quả Trung thu.
3. Thực hành làm đèn lồng đón Tết
Trung thu.
- GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo,
dây của các tổ.
- GV hướng dẫn từng bước để làm một
chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ
trong SGK.
- GV nhận xét sản phẩm của từng tổ.
KL: HS rèn luyện được sự khéo léo
thông qua việc làm đèn lồng. Có rất
nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể
sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS quan sát, trả lời
- HS trả lời:
=> Ngoài việc bày nguyên cả quả thì
trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả
còn được cắt tỉa thành những hình đẹp
mắt như con chó bông làm từ múi
bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông
hoa từ các loại quả khác,...
- HS lắng nghe
- HS cùng nhau trưng bày, treo đèn
lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc.
- Các tổ làm lồng đèn và trưng bày sản
phẩm.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS lựa chọn một việc để chuẩn bị
Tết Trung thu cùng gia đình mình.
- GV nhắc lại những hướng dẫn bày
mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung
thu có thể tự làm.
- GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong
đêm Trung thu tại nhà.
- HS lắng nghe.
- HS có thể góp một món bánh kẹo,
hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng
các bạn ở lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT:
9
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung
bài: Ngày hôm qua đâu rồi ?
* Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ
hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của HS.
* Phẩm chất: Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV nhận xét
- HS đọc lại bài Ngày hôm qua đâu
2. Thực hành - Luyện tập
rồi?
Bài 1: Trong khổ thơ cuối bài, bố đã dặn
bạn
+ Trong khổ thơ cuối bài, bố đã
nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn"?
dặn bạn nhỏ làm gì để “ngày qua
........Cất tờ lịch vào trang vở
vẫn còn":
........Giữ sách vở sạch đẹp
Học hành chăm chỉ
........Học hành chăm chỉ
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, hãy
viết các từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
- HS đọc yêu cầu
M: Mẹ, cánh đồng
- HS trả lời :
+ M: Mẹ, cánh đồng
Cậu bé, cửa sổ, sách, đèn, tờ lịch,
hoa
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở
bài tập 2.
- BT yêu cầu gì?
- HS đọc câu với tử ngữ trên
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu với tử ngữ trên
+ Cậu bé chăm chỉ học bài bên cửa
số.
+ Cậu bé tưới hoa phụ mẹ.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ - HS đọc bảng chữ cái trong bảng
- HS thảo luận nhóm tìm chữ còn
trống.
thiếu thích hợp.
10
- GV cho đại diện nhóm trình bày vào bảng
phụ
- Đại diện nhóm trình bày vào bảng
phụ.
2 - â; 5 - c; 6 - d; 8 - e
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận
Bài 5: Viết lại các chữ cái dưới đây theo
đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- 3 HS đọc lại bảng chữ cái
- HS làm miệng đọc theo thứ tự
đúng trong bảng chữ cái.
- HS lắng nghe
- HS viết lại các chữ cái dưới đây
theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết
vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- Y/c HS viết lại các chữ cái dưới đây theo
đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- GV nhận xét
Bài 6: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào
nhóm thích hợp. (mũ, cặp sách, khăn mặt,
đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng, quần
áo)
a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): quần áo,......
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng,......
- GV nhận xét
Câu 7. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột
B để tạo câu giới thiệu.
- GV nhận xét
Câu 8. Dựa vào thông tin dưới tranh, viết
câu trả lời cho các câu hỏi sau:
11
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm 4 và xếp từ
ngữ
- HS làm bài vào VBT
a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng):
quần áo, mũ, cặp sách, khăn mặt
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh
răng, chải đầu, đi học, ăn sáng
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS trả lời theo ý của mình.
- HS phân tích tranh và cho HS trả
lời câu hỏi gợi ý:
a. Bạn tên là Hải.
b. Bạn học ở trường Tiểu học Kim
Đồng.
c. Bạn có sở thích đá bóng.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời từng gợi ý
a. Bạn tên là gì?
b. Bạn học ở trường nào?
c. Bạn có sở thích gì
+ Viết đoạn văn liền mạch, ngăn
- GV nhận xét.
cách nhau bằng dấu chấm.
3. Vận dụng:
- HS viết đoạn văn.
Câu 9. Viết 2 - 3 câu giới thiệu về bản thân - HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Em tên gì ? Mấy tuổi ? Ở đâu ?
+ Em học lớp mấy ? Em học trường nào ?
+ Ngoại hình, tính tình của em như thế nào ?
+ Em thích hoạt động nào nhất ?
+ Em có những bạn nào ?
- GV hỏi HS: Khi viết đoạn văn cần chú ý
điều gì ?
- Y/c HS học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
GIÁO DỤC THỂ CHẤT: Đ/C THÁI THỰC HIỆN
-------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng: Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương
nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
* Phát triển năng lực và phẩm chất: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
12
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể những việc làm thường ngày
của những người trong gia đình.
- Y/c HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
luận nhóm 4:
+ Gia đình Hải có mấy người ?
+ Hãy kể những việc làm của từng người trong
gia đình Hải ?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì ?
- Nhận xét, tuyên dương.
KL: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy
bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả
cho mọi người tráng miệng. Hải lấy giấy ăn.
Những việc làm này thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình
Hải.
+ Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần
yêu thương, chia sẻ với nhau ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
KL: Việc các thành viên trong gia đình yêu
thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu
thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong
gia đình.
3. Thực hành:
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 giờ) em bé đói
bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống
đó em sẽ làm gì?
+ TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo
cho ông nghe, nhưng lúc đó Na lại đến rủ Nam
đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm
gì?
- Y/c quan sát tranh sgk/tr.9:
+ Hình vẽ ai ?
+ Ông nói gì với Nam ?
+ Hải nói gì với Nam ?
13
- HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Mẹ là quê hương(Nguyễn
Quốc Việt)
- HS thực hiện.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
- HS đọc tình huống.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS nêu cách xử lý tình huống.
- HS quan sát tranh sgk/tr.9:
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS đóng vai tình huống.
+ Nam nên nói gì và làm gì ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình
(ông bà, bố mẹ, anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc
làm nào ? vì sao ?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế
nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
KL: Những người trong gia đình cần thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc
làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm
cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc
hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS quan sát tranh cuối của trang 9
và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời
nói đó thể hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm
gì?
- HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay, em được biết thêm được điều gì - HS nêu
qua bài học ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN +:
LUYỆN - ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
* Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết, phân tích được số có 2 chữ số theo số chục và số
đơn vị.
- Viết được số có 2 chữ số dạng 67 = 60 + 7
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có 2 chữ số.
* Năng lực: Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi
và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình
thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
* Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm. Giáo dục học sinh tính chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
14
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
1. Khởi động
- GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu
ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai
đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một
đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải
nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả
lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc
đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến
thắng.
2. Thực hành:
Bài 1. Số ?
- GV hướng dẫn HS phân tích được số
có hai chữ số theo số chục và số đơn vị
trên cơ sở mô hình.
- Vì sao em lại điền số 7 vào ô trống
trên ?
- Vì sao em lại điền số 50 vào ô trống
trên ?
- HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh,
đáp đúng
- HS cùng GV nhận định thắng thua.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu
bài 1.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn mẫu.
- HS làm việc cá nhân, phân tích cấu
tạo số và viết phép tính vào vở bài tập.
54 = 50 + 4
88 = 80 + 8
36 = 30 + 6
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV cho HS nhận xét.
- GV chữa bài, chốt và nhận xét.
Bài 2.
- GV cho HS quan sát tranh, so sánh
các số và sắp xếp các số theo yêu cầu
bài.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HS quan sát tranh và trao đổi trong
nhóm 2.
- HS thực hiện làm bài.
a. Từ bé đến lớn: 37; 39; 40; 43.
b. Từ lớn đến bé: 43; 40; 39; 37.
- 2 đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét bài làm của nhóm.
- GV cho đại diện nhóm báo cáo kq'
+ Số lớn nhất trong các số này là số - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS làm việc cá nhân trong VBT
nào?
Số
Số chục
Số đơn vị
+ Số bé nhất trong các số này là số
47
4
7
nào?
62
6
2
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
77
7
7
Bài 3. Số?
80
8
0
89
8
9
- HS nêu đáp án và giải thích vì sao
mình lại đưa ra đáp án đó ?
- GV chữa bài và chốt đáp án.
=> GV chốt: Nhận biết số chục, số đơn
vị của số có hai chữ số.
Bài 4. Viết tất cả các số có hai chữ số
- HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HS làm việc trong nhóm 2, dùng thẻ
số để tạo các số có hai chữ số từ ba thẻ
số: 2, 5, 8.
15
lập được từ ba thẻ số bên. 2, 5, 8.
+ 25; 28; 52; 58; 82; 85
- GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ
- HS nêu được số các số mà nhóm
đồ dùng toán để ghép số trong nhóm 2. mình đã lập được.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
=> GV chốt: HS biết cách lập số từ 3
số có sẵn.
3. Vận dụng:
- Nhận xét chung tiết học.
---------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 2
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC:
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
T/h: GD địa phương - Cảnh quan thiên nhiên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
* T/h: GD địa phương: Cảnh quan thiên nhiên.
2. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu trình chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Quê hương em ở đâu, giới thiệu về
địa chỉ quê hương của em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập:
Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê
hương em
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê
hương em theo gợi ý:
Quê em ở đâu ? Quê em có cảnh đẹp
gì? Con người quê hương em như thế
nào ?
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV trình chiếu tranh BT2
- Hát: Quê hương tươi đẹp
- HS nêu.
* T/h: GD địa phương: Cảnh quan
thiên nhiên.
- HS thực hiện trong nhóm, ví dụ:
Chào các bạn, mình tên là Lan, rất vui
mừng được giới thiệu với các bạn quê
hương mình. Quê hương mình là xã
MT, huyện ĐH, tỉnh PT. Quê mình có
đồi chè bát ngát, có cánh đồng lúa vàng
óng vào mùa. Người dân quê mình cần
cù, thật thà, thân thiện...
- Cả lớp nghe và nhận xét
HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời
khuyên phù hợp (có nhiều lời khuyên
khác nhau), ví dụ:
16
- Y/c HS quan sát 2 bức tranh, em sẽ
khuyên bạn điều gì ?
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời
khuyên phù hợp
- Tranh 1: + Khuyên bạn cần nhớ địa
chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối
về.
+ Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê
hương và ghi nhớ.
- Tranh 2: ...
 









Các ý kiến mới nhất