ldmdtn.bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 18-12-2024
Dung lượng: 907.3 KB
Số lượt tải: 329
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 18-12-2024
Dung lượng: 907.3 KB
Số lượt tải: 329
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
/09/2024
BÀI 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật
của một số dụng cụ đo điện cơ bản.
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông số kỹ thuật của một số dụng cụ đo
điện cơ bản
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến dụng cụ
đo điện cơ bản trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến dụng cụ đo điện cơ bản, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến dụng cụ đo điện cơ bản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về dụng cụ đo điện cơ bản trong gia
đình vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về dụng cụ đo điện cơ bản
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát Hình 2.1 và cho biết: Dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo đại lượng
điện nào?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo điện áp.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Dụng cụ đo điện cơ bản gồm các thiết bị nào? Các thiết bị có cấu
tạo và chức năng như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài
hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đồng hồ vạn năng
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo đồng hồ vạn năng
b. Nội dung: Đồng hồ vạn năng
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Một số dụng cụ đo
GV đưa ra câu hỏi sau:
điện đơn giản
1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều được
1. Đồng hồ vạn năng
không?
a.Chức năng
2. Quan sát Hình 2.2 và cho biết: Đồng hồ vạn năng có
- Đồng hồ vạn năng là
những bộ phận cơ bản nào?
dụng cụ dùng để đo
thông số điện một
chiều hoặc xoay chiều
như cường độ dòng
điện, đo hiệu điện thế,
đo điện trở...
- Đồng hồ vạn năng
chia ra làm 2 loại: loại
hiển thị kim và loại
hiển thị số.
b Cấu tạo
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
Đồng hồ vạn năng
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
gồm một số bộ phận
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
sau: vỏ, nút nguồn,
HS nhận nhiệm vụ.
màn hình hiển thị,
Thực hiện nhiệm vụ
núm xoay chọn thang
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
đo; que đo; các thang
Báo cáo, thảo luận
đo, giắc cắm que đo.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều.
2. Các bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng:
-Nút nguồn
- Màn hình hiển thị
- Vỏ
- Các thang đo
- Núm xoay chọn thang đo
- Giắc cắm que đo
- Que đo
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ampe kìm
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo ampe kìm
b. Nội dung: Ampe kìm
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra câu hỏi sau:
2. Ampe kìm
Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Ampe kìm có những bộ phận cơ a. Chức năng
bản nào?
- Là dụng cụ dùng
để đo cường độ
dòng điện xoay
chiều
b. Cấu tạo
Gồm các bộ phận
chính sau: Hàm
kẹp; lẫy mở hàm
kẹp; vỏ; que đo;
thang đo; màn hình
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả hiển thị; núm xoay
chọn thang đo;
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
giắc cắm que đo.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các bộ phận cơ bản của ampe kìm:
1. Hàm kẹp
2. Vỏ
3. Lẫy mở hàm kẹp
4. Thang đo
5. Núm xoay chọn thang đo
6. Màn hình hiển thị
7. Giắc cắm que đo
8. Que đo
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về công tơ điện
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo công tơ điện
b. Nội dung: Công tơ điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
1. Công tơ điện có chức năng gì?
2. Quan sát Hình 2.4 và cho biết: Công tơ điện có
những bộ phận cơ bản nào?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
1. Công tơ điện là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ
của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
2. Công tơ điện có một số bộ phận chính: Vỏ, màn hình
hiện số, các cực nối điện.
Kết luận và nhận định
Nội dung cần đạt
3.Công tơ điện
a. Chức năng
- Công tơ điện là dụng cụ
đo lượng điện năng tiêu thụ
của một hộ gia đình hoặc
doanh nghiệp.
b. Cấu tạo
Công tơ điện có một số bộ
phận chính: Vỏ, màn hình
hiện số, các cực nối điện.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
a.Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản
b. Nội dung: Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Sử dụng một số dụng cụ đo điện
GV nêu mục tiêu và tiêu chí đánh giá khi sử
cơ bản
dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
1.Mục tiêu
GV yêu cầu HS liệt kê các thiết bị để cần thực Sử dụng được đồng hồ vạn năng và
hành
ampe kìm để đo được một số thông
GV yêu cầu HS nêu các nước tiến hành đo một số điện cơ bản.
số dụng cụ đo đơn giản.
2. Tiêu chí đánh giá
GV yêu cầu HS tiến hành thực hành sử dụng
- Đoc được một số đại lượng đo
đồng hồ vạn năng đo một số thông số điện, sử bằng đồng hồ vạn năng và ampe kìm
dụng ampe kìm để đo dòng điện xoay chiều
theo đúng quy trình.
trên một đoạn dây dẫn. Sau đó hoàn thành vào - Có ý thức học tập, đảm bảo an
phiếu thực hành cá nhân.
toàn, vệ sinh lao động, nghiêm túc,
Thực hiện nhiệm vụ
trách nhiệm trong công việc.
HS liệt kê các thiết bị cần để tiến hành thực
3. Chuẩn bị
hành.
- Thiết bị: đồng hồ vạn năng, ampe
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
kìm, mạch điện cần đo, nguồn 220V.
HS tiến hành thực hành sử dụng đồng hồ vạn
- Phiếu báo cáo thực hành cá nhân
năng đo một số thông số điện, sử dụng ampe
4. Các bước tiến hành
kìm để đo dòng điện xoay chiều trên một đoạn Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang
dây dẫn. Sau đó hoàn thành vào phiếu thực
đo
hành cá nhân.
Bước 2. Tiến hành đo
Báo cáo, thảo luận
Bước 3. Đọc kết quả
1-2 HS trà lời.
5. Thực hiện
HS khác nhận xét và bổ sung.
a.Sử dụng đồng hồ vạn năng
GV yêu cầu HS tiến hành đánh giá kết quả
b. Sử dụng ampe kìm
thực hành theo các tiêu chí đánh giá ở mục 2
6. Ghi chép báo cáo và đánh giá kết
Kết luận và nhận định
quả thực hành
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
- Ghi chép vào vở các nội dung báo
kiến thức.
cáo thực hành.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
- Đánh giá kết quả thực hành theo
vở.
các tiêu chí đánh giá ở mục 2.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dụng cụ đo điện đơn giản
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
Nội dung cần đạt
HS
GV đưa ra bài tập sau:
Đại lượng
1.Quan sát đồng hồ vạn
năng, tìm hiểu các thang
DC.V
đo của mỗi đại lượng đo. (Điện áp 1 chiều)
Lập bảng theo mẫu gợi ý
dưới đây.
Bảng 2.1. Bảng đại lượng
đo và thang đo của đồng
hồ vạn năng
Thang đo
0,1V
0,5V
2,5V
10V
Đại lượng Thang đo
50V
?
?
250V
?
?
1000V
GV yêu cầu HS thảo luận
trao đổi nhóm cặp bàn,
hoàn thành bài tập trong
thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận
nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận
nhóm cặp bàn và trả lời
câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ
các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện
nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày
của HS. GV chốt lại kiến
thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi
nội dung vào trong vở
AC.V
10V
(Điện áp xoay chiều)
50V
250V
1000V
DC.A
50mA
2,5mA
25mA
250mA
AC.A
15A
Ω
(Điện trở)
X 1Ω
X 10Ω
X 1kΩ
X 10kΩ
LI
X 1Ω
(Dòng điện chạy qua
X 10Ω
tải)
X 1kΩ
X 10kΩ
LV
X 1Ω
(Điện áp đặt trên tải) X 10Ω
X 1kΩ
X 10kΩ
Output
10V
50V
250V
1000V
dB
10V
50V
250V
1000V
hFE
X 10Ω
Hoạt động 4: Vận dụng
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức dụng cụ đo điện đơn giản vào thực tiễn
b. Nội dung: Dụng cụ đo điện đơn giản
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
Nội dung cần đạt
HS
Chuyển giao nhiệm vụ Một trong những loại đồng hồ đo điện thông dụng được
GV yêu cầu HS về nhà
sử dụng trong gia đình là Đồng hồ đo điện tử một pha
hoàn thành nhiệm vụ:
hoặc ba pha. Đây là loại đồng hồ có chức năng đo lường
Tìm hiểu và chia sẻ về
và ghi nhận lượng điện tiêu thụ của một hoặc nhiều thiết
một loại đồng hồ đo điện bị điện trong gia đình. Dưới đây là một số thông tin cơ
dùng trong gia đình
bản về đồng hồ đo điện tử:
Ghi trên tờ giấy A4. Giờ 1. Chức năng:
sau nộp cho GV.
- Đồng hồ đo điện tử được thiết kế để đo lường và ghi
Thực hiện nhiệm vụ
nhận lượng điện tiêu thụ (kWh) của các thiết bị điện, hệ
HS thực hiện nhiệm vụ
thống và các tải điện khác trong gia đình.
của GV tại nhà
- Nó cung cấp thông tin về tổng lượng điện đã tiêu thụ
Báo cáo, thảo luận
trong một khoảng thời gian cụ thể, giúp người sử dụng
HS trình bày kết quả của theo dõi và quản lý việc sử dụng điện năng.
mình, HS khác nhận xét 2. Cấu tạo:
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá
trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả
tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
- Đồng hồ đo điện tử thường có một màn hình hiển thị
số để hiển thị lượng điện đã tiêu thụ.
- Nó bao gồm các cảm biến và mạch điện tử để đo lường
dòng điện và điện áp đang đi qua mạch.
3. Cách hoạt động:
- Đồng hồ đo điện tử sử dụng nguyên lý đo lường dựa
trên sản lượng điện tử từ các cảm biến dòng và điện áp.
- Khi dòng điện đi qua cảm biến, các dữ liệu về dòng
điện và điện áp được thu thập và xử lý bởi mạch điện tử
bên trong đồng hồ.
- Sau đó, dữ liệu được chuyển đổi thành đơn vị kWh và
hiển thị trên màn hình.
4. Ưu điểm:
- Độ chính xác cao: Đồng hồ đo điện tử thường có độ
chính xác cao hơn so với các loại đồng hồ đo điện cơ
truyền thống.
- Dễ dàng sử dụng: Các đồng hồ đo điện tử thường có
thiết kế đơn giản và dễ dàng để sử dụng và hiểu.
- Tiết kiệm không gian: Chúng thường nhỏ gọn và
không chiếm nhiều không gian trong hệ thống điện gia
đình.
/09/2024
BÀI 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật
của một số dụng cụ đo điện cơ bản.
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông số kỹ thuật của một số dụng cụ đo
điện cơ bản
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến dụng cụ
đo điện cơ bản trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến dụng cụ đo điện cơ bản, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến dụng cụ đo điện cơ bản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về dụng cụ đo điện cơ bản trong gia
đình vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về dụng cụ đo điện cơ bản
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát Hình 2.1 và cho biết: Dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo đại lượng
điện nào?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo điện áp.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Dụng cụ đo điện cơ bản gồm các thiết bị nào? Các thiết bị có cấu
tạo và chức năng như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài
hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đồng hồ vạn năng
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo đồng hồ vạn năng
b. Nội dung: Đồng hồ vạn năng
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Một số dụng cụ đo
GV đưa ra câu hỏi sau:
điện đơn giản
1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều được
1. Đồng hồ vạn năng
không?
a.Chức năng
2. Quan sát Hình 2.2 và cho biết: Đồng hồ vạn năng có
- Đồng hồ vạn năng là
những bộ phận cơ bản nào?
dụng cụ dùng để đo
thông số điện một
chiều hoặc xoay chiều
như cường độ dòng
điện, đo hiệu điện thế,
đo điện trở...
- Đồng hồ vạn năng
chia ra làm 2 loại: loại
hiển thị kim và loại
hiển thị số.
b Cấu tạo
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
Đồng hồ vạn năng
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
gồm một số bộ phận
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
sau: vỏ, nút nguồn,
HS nhận nhiệm vụ.
màn hình hiển thị,
Thực hiện nhiệm vụ
núm xoay chọn thang
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
đo; que đo; các thang
Báo cáo, thảo luận
đo, giắc cắm que đo.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều.
2. Các bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng:
-Nút nguồn
- Màn hình hiển thị
- Vỏ
- Các thang đo
- Núm xoay chọn thang đo
- Giắc cắm que đo
- Que đo
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ampe kìm
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo ampe kìm
b. Nội dung: Ampe kìm
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra câu hỏi sau:
2. Ampe kìm
Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Ampe kìm có những bộ phận cơ a. Chức năng
bản nào?
- Là dụng cụ dùng
để đo cường độ
dòng điện xoay
chiều
b. Cấu tạo
Gồm các bộ phận
chính sau: Hàm
kẹp; lẫy mở hàm
kẹp; vỏ; que đo;
thang đo; màn hình
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả hiển thị; núm xoay
chọn thang đo;
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
giắc cắm que đo.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các bộ phận cơ bản của ampe kìm:
1. Hàm kẹp
2. Vỏ
3. Lẫy mở hàm kẹp
4. Thang đo
5. Núm xoay chọn thang đo
6. Màn hình hiển thị
7. Giắc cắm que đo
8. Que đo
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về công tơ điện
a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo công tơ điện
b. Nội dung: Công tơ điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
1. Công tơ điện có chức năng gì?
2. Quan sát Hình 2.4 và cho biết: Công tơ điện có
những bộ phận cơ bản nào?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
1. Công tơ điện là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ
của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
2. Công tơ điện có một số bộ phận chính: Vỏ, màn hình
hiện số, các cực nối điện.
Kết luận và nhận định
Nội dung cần đạt
3.Công tơ điện
a. Chức năng
- Công tơ điện là dụng cụ
đo lượng điện năng tiêu thụ
của một hộ gia đình hoặc
doanh nghiệp.
b. Cấu tạo
Công tơ điện có một số bộ
phận chính: Vỏ, màn hình
hiện số, các cực nối điện.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
a.Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản
b. Nội dung: Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Sử dụng một số dụng cụ đo điện
GV nêu mục tiêu và tiêu chí đánh giá khi sử
cơ bản
dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
1.Mục tiêu
GV yêu cầu HS liệt kê các thiết bị để cần thực Sử dụng được đồng hồ vạn năng và
hành
ampe kìm để đo được một số thông
GV yêu cầu HS nêu các nước tiến hành đo một số điện cơ bản.
số dụng cụ đo đơn giản.
2. Tiêu chí đánh giá
GV yêu cầu HS tiến hành thực hành sử dụng
- Đoc được một số đại lượng đo
đồng hồ vạn năng đo một số thông số điện, sử bằng đồng hồ vạn năng và ampe kìm
dụng ampe kìm để đo dòng điện xoay chiều
theo đúng quy trình.
trên một đoạn dây dẫn. Sau đó hoàn thành vào - Có ý thức học tập, đảm bảo an
phiếu thực hành cá nhân.
toàn, vệ sinh lao động, nghiêm túc,
Thực hiện nhiệm vụ
trách nhiệm trong công việc.
HS liệt kê các thiết bị cần để tiến hành thực
3. Chuẩn bị
hành.
- Thiết bị: đồng hồ vạn năng, ampe
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
kìm, mạch điện cần đo, nguồn 220V.
HS tiến hành thực hành sử dụng đồng hồ vạn
- Phiếu báo cáo thực hành cá nhân
năng đo một số thông số điện, sử dụng ampe
4. Các bước tiến hành
kìm để đo dòng điện xoay chiều trên một đoạn Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang
dây dẫn. Sau đó hoàn thành vào phiếu thực
đo
hành cá nhân.
Bước 2. Tiến hành đo
Báo cáo, thảo luận
Bước 3. Đọc kết quả
1-2 HS trà lời.
5. Thực hiện
HS khác nhận xét và bổ sung.
a.Sử dụng đồng hồ vạn năng
GV yêu cầu HS tiến hành đánh giá kết quả
b. Sử dụng ampe kìm
thực hành theo các tiêu chí đánh giá ở mục 2
6. Ghi chép báo cáo và đánh giá kết
Kết luận và nhận định
quả thực hành
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
- Ghi chép vào vở các nội dung báo
kiến thức.
cáo thực hành.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
- Đánh giá kết quả thực hành theo
vở.
các tiêu chí đánh giá ở mục 2.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dụng cụ đo điện đơn giản
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
Nội dung cần đạt
HS
GV đưa ra bài tập sau:
Đại lượng
1.Quan sát đồng hồ vạn
năng, tìm hiểu các thang
DC.V
đo của mỗi đại lượng đo. (Điện áp 1 chiều)
Lập bảng theo mẫu gợi ý
dưới đây.
Bảng 2.1. Bảng đại lượng
đo và thang đo của đồng
hồ vạn năng
Thang đo
0,1V
0,5V
2,5V
10V
Đại lượng Thang đo
50V
?
?
250V
?
?
1000V
GV yêu cầu HS thảo luận
trao đổi nhóm cặp bàn,
hoàn thành bài tập trong
thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận
nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận
nhóm cặp bàn và trả lời
câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ
các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện
nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày
của HS. GV chốt lại kiến
thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi
nội dung vào trong vở
AC.V
10V
(Điện áp xoay chiều)
50V
250V
1000V
DC.A
50mA
2,5mA
25mA
250mA
AC.A
15A
Ω
(Điện trở)
X 1Ω
X 10Ω
X 1kΩ
X 10kΩ
LI
X 1Ω
(Dòng điện chạy qua
X 10Ω
tải)
X 1kΩ
X 10kΩ
LV
X 1Ω
(Điện áp đặt trên tải) X 10Ω
X 1kΩ
X 10kΩ
Output
10V
50V
250V
1000V
dB
10V
50V
250V
1000V
hFE
X 10Ω
Hoạt động 4: Vận dụng
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức dụng cụ đo điện đơn giản vào thực tiễn
b. Nội dung: Dụng cụ đo điện đơn giản
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
Nội dung cần đạt
HS
Chuyển giao nhiệm vụ Một trong những loại đồng hồ đo điện thông dụng được
GV yêu cầu HS về nhà
sử dụng trong gia đình là Đồng hồ đo điện tử một pha
hoàn thành nhiệm vụ:
hoặc ba pha. Đây là loại đồng hồ có chức năng đo lường
Tìm hiểu và chia sẻ về
và ghi nhận lượng điện tiêu thụ của một hoặc nhiều thiết
một loại đồng hồ đo điện bị điện trong gia đình. Dưới đây là một số thông tin cơ
dùng trong gia đình
bản về đồng hồ đo điện tử:
Ghi trên tờ giấy A4. Giờ 1. Chức năng:
sau nộp cho GV.
- Đồng hồ đo điện tử được thiết kế để đo lường và ghi
Thực hiện nhiệm vụ
nhận lượng điện tiêu thụ (kWh) của các thiết bị điện, hệ
HS thực hiện nhiệm vụ
thống và các tải điện khác trong gia đình.
của GV tại nhà
- Nó cung cấp thông tin về tổng lượng điện đã tiêu thụ
Báo cáo, thảo luận
trong một khoảng thời gian cụ thể, giúp người sử dụng
HS trình bày kết quả của theo dõi và quản lý việc sử dụng điện năng.
mình, HS khác nhận xét 2. Cấu tạo:
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá
trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả
tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
- Đồng hồ đo điện tử thường có một màn hình hiển thị
số để hiển thị lượng điện đã tiêu thụ.
- Nó bao gồm các cảm biến và mạch điện tử để đo lường
dòng điện và điện áp đang đi qua mạch.
3. Cách hoạt động:
- Đồng hồ đo điện tử sử dụng nguyên lý đo lường dựa
trên sản lượng điện tử từ các cảm biến dòng và điện áp.
- Khi dòng điện đi qua cảm biến, các dữ liệu về dòng
điện và điện áp được thu thập và xử lý bởi mạch điện tử
bên trong đồng hồ.
- Sau đó, dữ liệu được chuyển đổi thành đơn vị kWh và
hiển thị trên màn hình.
4. Ưu điểm:
- Độ chính xác cao: Đồng hồ đo điện tử thường có độ
chính xác cao hơn so với các loại đồng hồ đo điện cơ
truyền thống.
- Dễ dàng sử dụng: Các đồng hồ đo điện tử thường có
thiết kế đơn giản và dễ dàng để sử dụng và hiểu.
- Tiết kiệm không gian: Chúng thường nhỏ gọn và
không chiếm nhiều không gian trong hệ thống điện gia
đình.
 









Các ý kiến mới nhất