Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: đặng thị hồng nhi
Ngày gửi: 09h:50' 27-06-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 – Tiết 1
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG

BÀI 1 – LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Các thế hệ của máy tính điện tử.
- Sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội loài người.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học:
- Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những phát
minh công nghệ. (NLa)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về lịch
sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán. (NLd)
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
- Trách nhiệm: Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên
hệ sự phát triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của
đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Giáo án
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các thời
kì. Câu chuyện về các nhà khoa học – công nghệ, phát minh và ý tưởng của họ. Tư
liệu, chuyện kể về các nhà phát minh máy tính cơ khí như Blaise Pascal, Gottfried
Wilhelm Leibniz, Charle Babbage, Ada Lovelace, Herman Hollerith,… Phiếu học
tập và hình đường thời gian để HS gắn phiếu học tập lên mốc thời gian.
1642
Blaise Pascal

1833
Charle Babbage

-HS: Chuẩn bị bài tập nhóm đã được phân công.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV:

PAGE \* MERGEFORMAT 1

1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
HS thấy nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ sử dụng những
công cụ tự nhiên để thực hiện việc tính toán đó.
 Nhu cầu tính toán ngày càng phức tạp và con người sáng tạo ra nhiều công cụ
khác tính toán khác, còn được dùng cho tới cuối thế kỉ trước như bảng số, thước
logarit,…
b) Nội dung:
 Cho hs quan sát bàn tính số và yêu cầu nêu hiểu biết của mình về bàn tính số,
sự ra đời của bàn tính số.


c) Sản phẩm: HS nhận xét theo chủ quan của mình: Hơn 2000 năm trước Công
nguyên, con người đã biết làm các phép tính số học, một trong những công cụ tính
toán sớm nhất là bàn tính.
d) Tổ chức thực hiện
GV chia nhóm – 2hs/nhóm. GV chiếu hình ảnh bàn tính số, yêu cầu học sinh
tìm hiểu và trả lời câu hỏi: “Hãy nêu hiểu biết của em về bàn tính số, sự ra đời của
bàn tính số”. Để thực hiện tính toán thì con người đã sử dụng các công cụ tính toán
nào? Em hãy nêu các công cụ tính toán mà em biết.
 Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
 GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 GV nhận xét kết quả của HS, từ đó GV đưa ra mục tiêu của bài học


2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Sự ra đời của máy tính
a) Mục tiêu:
Hs tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán qua những câu chuyện.
 Hs biết được nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage
b) Nội dung: GV yêu cầu Hs đọc và tìm hiểu nội dung trong SGK và hoàn thiện
phiếu bài tập, bài tập củng cố


GV: Đặng Thị Hồng Nhi

KHDH: Tin 8

PAGE \* MERGEFORMAT 5

c) Sản phẩm: Phiếu bài tập của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động nhóm chia từ 2hs/nhóm. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu học hoàn thiện phiếu bài tập
HS điền thông tin ngắn gọn về một phát minh theo đường thời gian trong phiếu bài
tập (năm, tên tác giả, sản phẩm, ý tưởng)
 Bài tập củng cố:







Các nhóm thảo luận và thực hiện theo yêu cầu.
Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng ghi Đường thời gian thông tin. Các nhóm còn
lại sẽ nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu có). GV nhận xét chung và chốt kiến
thức cho HS
GV chốt kiến thức:

1642
Blaise Pascal

GV: Đặng Thị Hồng Nhi

1833
Charle Babbage

KHDH: Tin 8

PAGE \* MERGEFORMAT 5

Hoạt động 2: Máy tính điện tử
a) Mục tiêu:




Hs biết được nguyên lí hoạt động của máy tính, sơ đồ cấu trúc của máy tính
Hs biết được năm thế hệ của máy tính điện tử.
Hs biết được sự tiến bộ của công nghệ trải qua các thế hệ của máy tính.

b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu bài tập đường thời gian của các thế thệ máy tính
c) Sản phẩm: Phiếu bài tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:





GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Các nhóm có thể đọc nội dung SGK hoặc có thể tìm kiếm thông tin trên
mạng Internet để hoàn thiện phiếu bài tập về đường thời giann của các
thế hệ máy tính
+ Em hãy liên hệ mỗi giai đoạn phát triển của máy tính điện tử với lịch sử
Việt Nam.
+ Sự tiến bộ của máy tính điện tử qua các thế hệ nhờ vào việc thu nhỏ các
linh kiện điện tử, tích hợp chúng vào những thiết bị có những đặc điểm
gì?
HS trình bày sản phẩm và trả lời các câu hỏi. GV nhận xét chung.
GV nhấn mạnh và chốt kiến thức cho hs.

GV: Đặng Thị Hồng Nhi

KHDH: Tin 8

PAGE \* MERGEFORMAT 5

+ Liên hệ mỗi giai đoạn phát triển của máy tính điện tử với lịch sử Việt Nam.
Điều này đem lại hai lợi ích:
o Giúp HS tái hiện những bối cảnh khác nhau trong quá khứ, tạo ra bức
tranh lịch sử trong mối liên hệ giữa các sự kiện.
o Giúp HS nhận ra những ưu điểm của người Việt trong học tập và sáng
tạo, qua đó tự tin trong học tập, củng cố lòng tự tôn dân tộc.
o Đoạn mô tả đặc điểm máy tính thế hệ thứ tư có thể được liên hệ với
câu hỏi trong Hoạt động 2 để đưa ra đáp án, qua đó động viên những
HS đưa ra kết quả gần với đáp án.
o Máy vi tính là máy tính điện tử, trong đó bộ xử lí trung tâm là một
mạch tích hợp cỡ lớn, chứa hàng chục triệu linh kiện bán dẫn trở lên,
còn được gọi là bộ vi xử lí.
o Máy tính cá nhân là cách gọi máy vi tính được cải tiến theo hướng
giảm kích thước và giá sản xuất để có thể được sở hữu bởi mỗi cá
nhân.
+ Sự tiến bộ của máy tính điện tử qua các thế hệ nhờ vào việc thu nhỏ
các linh kiện điện tử, tích hợp chúng vào những thiết bị có những đặc điểm
sau:
o Kích thước nhỏ.
o Tốc độ xử lí cao.
o Có khả năng kết nối toàn cầu.
o Tiêu thụ ít năng lượng.
o Được trang bị nhiều ứng dụng thân thiện với con người.
Hoạt động 3. Sự thay đổi
a) Mục tiêu:



HS nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi
cho xã hội loài người.
HS nhận thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi
lớn lao cho xã hội loài người theo một vòng tròn tiến hoá.

b) Nội dung:


Yêu cầu HS nêu ba ví dụ cho thấy máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc sống của
con người. Thông qua các ví dụ, HS nhận thấy sự phát triển máy tính đã đem
đến những thay đổi lớn lao cho xã hội loài người theo một vòng tròn tiến hóa.

GV: Đặng Thị Hồng Nhi

KHDH: Tin 8

PAGE \* MERGEFORMAT 5

c) Sản phẩm: HS đưa ra các ví dụ (trong lĩnh vực y tế được trang bị nhiều thiết bị
máy móc phục vụ cho khám chữa bệnh: chụp cộng hưởng từ, máy siêu âm, nội
soi…giúp cho việc khám chữa bệnh hiệu quả hơn; sử dụng thiết bị thông minh như
đồng hồ thông minh có thể theo dõi sức khỏe thường xuyên, kịp thời những bất
thường của cơ thể….)
d) Tổ chức thực hiện:






Chia hoạt động nhóm 2-3hs/nhóm
+ HS nêu nêu ba ví dụ cho thất máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc sống
của con người.
+ Hoạt động đọc: Thông qua ví dụ, HS thấy máy tính đã ảnh hưởng như thế
nào đến các mối quan hệ xã hội?
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.
Đại diện 1 nhóm HS lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận
+ Các câu trả lời được ghi lên bảng để khái quát hoá, đưa đến kết luận:
Những thay đổi đó là “lớn lao” do ảnh hưởng sâu sắc, làm thay đổi hành
vi của con người.
+ HS có thể nhận thấy máy tính đã ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hội
ở nhiều mức độ và đó là những thay đổi lớn lao.
 Mạng xã hội giúp tăng nhanh tương tác giữa người với người.
 Xe ô tô tự động làm thay đổi hành vi của cá nhân với xã hội.
 Thiết bị chiến tranh làm thay đổi quan hệ giữa các quốc gia.
Từ ảnh hưởng mạnh mẽ của máy tính vào đời sống, trong chiều ngược
lại, con người phải tự thay đổi mình để thích nghi với môi trường giàu
công nghệ. Sự thay đổi của con người trong mọi loại hình hoạt động cũng
chính là sự thay đổi lớn.
 Thế giới đang biến đổi nhanh chóng và sâu sắc nhờ sự phát triển của
công nghệ máy tính

GV: Đặng Thị Hồng Nhi

KHDH: Tin 8

PAGE \* MERGEFORMAT 5

3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
Củng cố kiến thức cho HS, giúp hs nhận thấy rằng máy tính sẽ thay đổi con
người rất nhiều nhưng sự thay đổi đó sẽ chỉ phát huy được tính tích cực khi con
người có ý thức tự giác và chủ động tiếp cận nguồn tri thức khổng lồ và được
chia sẻ rộng rãi.
b) Nội dung:
 Hs làm bài tập phần Luyện tập


c) Sản phẩm: Bài làm của HS bài 1,2 (SGKT9)
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm bài tập phần luyện tập
 HS làm bài tập
 GV gọi một số HS trình bày bài làm của mình.
 GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận
So với khi chưa có máy tính, trong điều kiện có các thiết bị công nghệ số hiện
nay, hoạt động học tập có những thay đổi sau:
+ Nguồn thông tin dồi dào hơn, do nhiều người tham gia vào xây dựng
nguồn thông tin đó.
+ Nguồn thông tin dễ tiếp cận hơn do thiết bị được cá nhân hoá.
+ Nguồn thông tin được chia sẻ rộng rãi nhờ Internet kết nối toàn cầu.
+ Nguồn thông tin có chất lượng cao hơn nhờ công nghệ sản xuất media
ngày càng thân thiện.
+ Môi trường giao tiếp trực tuyến giúp giảm chi phí thời gian và năng
lượng.
Tuy nhiên, những thay đổi đó sẽ chỉ phát huy được tính tích cực khi con người
có ý thức tự giác và chủ động tiếp cận nguồn tri thức khổng lồ và được chia sẻ
rộng rãi đó.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
GV: Đặng Thị Hồng Nhi
KHDH: Tin 8


4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức để giải quyết bài 1,2 SGK phần vận dụng
b) Nội dung:
 Bài tập vận dụng – SGK T9


c) Sản phẩm: Bài làm của hs trả lời câu 1,2: Thế hệ máy tính điện tử nào xuất hiện
ở nước ta vào thời điểm nước ta hoàn toàn thống nhất đất nước…..
d) Tổ chức thực hiện:



GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua
hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định.
GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
Tổ phó
Giáo viên

Phạm Thanh Bình

Đặng Thị Hồng Nhi
Ban giám hiệu

GV: Đặng Thị Hồng Nhi

KHDH: Tin 8

PAGE \* MERGEFORMAT 5
 
Gửi ý kiến