Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch giáo dục môn Công nghệ 9 _KNTTCS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Vinh
Ngày gửi: 10h:57' 28-06-2024
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 1230
Số lượt thích: 0 người
CÔNG NGHỆ 9
- Cả năm: 52 tiết
- Học kỳ 1: 17 tiết Định hướng nghề nghiệp)
- Học kỳ 2: 35 tiết (Mô đun: Trồng cây ăn quả)
Tuần

Tiết Bài học/
PPCT Chủ đề

1
2
3

1
2
3

Bài 1. Nghề
nghiệp
trong
lĩnh vực kĩ thuật
và công nghệ

4
5

4
5

Bài 2. Cơ cấu hệ
thống giáo dục
quốc dân

Thời
lượng
HỌC KỲ I: ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
1. Năng lực
3
a) Năng lực công nghệ: Trình bày được khái niệm
về nghề nghiệp; Trình bày được tầm quan trọng
của nghề nghiệp đối với con người và xã hội;
Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
nghề nghiệp của mỗi người; Kể tên và phân tích
được đặc điểm, những yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ;
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động
nhóm; Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc
chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và
các tài liệu liên quan. Chăm chỉ vận dụng kiến
thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành
nghề vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với bản thân.
1. Năng lực
2
a) Năng lực công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo
dục quốc dân của Việt Nam; Nhận ra, giải thích
được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa
Yêu cầu cần đạt

TBDH

Hình
thức

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh
lớp
phóng to
theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh
lớp
phóng to

Ghi chú.

6
7
8

6
7
8

Bài
3.
Thị
trường lao động
kĩ thuật, công
nghệ tại Việt
Nam

chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc trung
học cơ sở có những hướng đi nào liên quan tới
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam, các thời điểm
phân luồng, các hướng đi thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở; Năng
lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động
nhóm; Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc
chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên
quan đến nội dung bài học, có ý thức vận dụng
kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân
luồng trong giáo dục phổ thông, từ đó xác định
hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ
sở.
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Trình bày được khái niệm
về thị trường lao động; Trình bày được các yếu tố
ảnh hưởng tới thị trường lao động; Trình bày được
vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường
lao động tại Việt Nam hiện nay; Tìm kiếm được
các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
b) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về thị

theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

3

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh
lớp
phóng to
theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

trường lao động đối với các ngành nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ; Năng lực giao tiếp và hợp
tác thông qua hoạt động nhóm; Năng lực tự chủ và
tự học thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện
các nhiệm vụ học tập được giao.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về thị trường
lao động vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với bản thân.

9

9

Kiểm tra giữa
kỳ 1

10
11
12

10
11
12

Bài 4. Quy trình 1. Năng lực
lựa chọn nghề a) Năng lực công nghệ: Tóm tắt được một số lí
thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp; Tìm hiểu
nghiệp

được các bước trong quy trình lựa chọn nghề
nghiệp; Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của
bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ;
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động
nhóm; Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc
chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và
các tài liệu liên quan. Chăm chỉ vận dụng kiến
thức đã học về các lí thuyết lựa chọn nghề nghiệp,
yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp để
bước đầu đưa ra định hướng nghề nghiệp cho bản
thân.

1
3

Trực
tiếp trên
lớp
Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh
lớp
phóng to
theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

13
14
15

13
14
15

Bài 5. Dự án:
Tự đánh giá
mức độ phù hợp
của bản thân với
một số ngành
nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật,
công nghệ

16

16

Ôn tập cuối kỳ 1

17

17

Kiểm tra cuối kỳ
1

18
19

18
19
20

Lập được bảng so sánh mức độ phù hợp của bản
thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ theo gợi ý, hướng dẫn.
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Đánh giá được mức độ
phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
b) Năng lực chung: Chủ động học tập, lập kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ của dự án thông qua tìm
tòi, khám phá các đặc điểm của bản thân và các
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ;
Tích cực giao tiếp, hợp tác nhóm để giải quyết
những vấn đề và thực hiện dự án.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ học tập, thực hành đúng quy trình và
không bỏ bước. Kiên nhẫn tìm hiểu về các đặc
điểm bản thân và các đặc điểm yêu cầu của nghề
nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Cầu tiến
và có tinh thần vượt khó khi thực hiện dự án.

3

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh
lớp
phóng to
theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

1

Trực
tiếp trên
lớp
Trực
tiếp trên
lớp

1

HỌC KỲ II. MÔ ĐUN: TRỒNG CÂY ĂN QUẢ
3
Bài 1. Giới thiệu 1. Năng lực
chung về cây ăn a) Năng lực công nghệ: Trình bày được vai trò của
cây ăn quả; Trình bày được đặc điểm thực vật học,
quả
yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả; Đánh giá được
khả năng và sở thích của bản thân với một số
ngành nghề liên quan.
b) Năng lực chung: Lựa chọn được các nguồn tài

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh
lớp
phóng to
theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy

20
21

22
23

24

21
22
23
24

Bài 2. Nhân
giống vô tính
cây ăn quả

25
26
27
28

Bài 3. Kĩ thuật
trồng và chăm
sóc cây ăn quả
có múi

29

Bài 4. Kĩ thuật

liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò, đặc điểm
thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
2. Phẩm chất:
Có ý thức trân trọng các sản phẩm cây ăn quả; Có
ý thức trồng, chăm sóc cây ăn quả ở gia đình, địa
phương.
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Thực hiện được kĩ thuật
nhân giống vô tính một số loại cây ăn quả phổ
biến.
b) Năng lực chung: Lãnh đạo nhóm và làm việc
nhóm hiệu quả; Giải quyết hiệu quả các vấn đề gặp
phải trong quá trình thực hành nhân giống cây ăn
quả và trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
Rèn luyện tính kiên trì, nâng cao ý thức tự giác,
tính trung thực và ý thức chấp hành nội quy; Có ý
thức bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong
quá trình thực hành và trong thực tiễn cuộc sống.
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Phân tích được đặc điểm
thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có
múi; Nêu được quy trình trồng, chăm sóc, kĩ thuật
tỉa cành, tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho
cây ăn quả có múi.
b) Năng lực chung: Lựa chọn được các nguồn tài
liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm thực
vật học, kĩ thuật trồng, chăm sóc, tỉa cành, tạo tán
cây ăn quả có múi.
2. Phẩm chất
Có ý thức vận dụng kiến thức về quy trình kĩ thuật
trồng, chăm sóc cây ăn quả có múi vào thực tiễn.
1. Năng lực

học
tối
thiểu theo
quy định.

4

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh lớp và
phóng to
vườn
theo sách trường
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

4

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh lớp và
phóng to
vườn
theo sách trường
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

4

Máy

vi

Trực

25

26
27

28

30
31
32

trồng và chăm
sóc cây nhãn

35
36
37
38

Bài 5. Kĩ thuật
trồng và chăm
sóc cây xoài

33

Ôn tập giữa kỳ 2

34

Kiểm tra giữa

a) Năng lực công nghệ: Phân tích được đặc điểm
thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn;
Nêu được quy trình trồng, chăm sóc, kĩ thuật tỉa
cành, tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây
nhãn.
b) Năng lực chung: Lựa chọn được các nguồn tài
liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm thực
vật học, kĩ thuật trồng, chăm sóc, tỉa cành, tạo tán,
điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây nhãn.
2. Phẩm chất
Có ý thức vận dụng kiến thức về quy trình kĩ thuật
trồng, chăm sóc cây nhãn vào thực tiễn.
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Phân tích được đặc điểm
thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài;
Nêu được quy trình trồng, chăm sóc, kĩ thuật tỉa
cành, tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây
xoài.
b) Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu
phù hợp để tìm hiểu thêm về yêu cầu ngoại cảnh,
kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xoài; Vận dụng
được kiến thức để nâng cao hiệu quả trồng, chăm
sóc cây xoài phù hợp với thực tiễn sản xuất.
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức về quy trình kĩ
thuật trồng, chăm sóc cây xoài vào thực tiễn.
- Có ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo
vệ môi trường trong hoạt động trồng và chăm sóc
cây xoài.

tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh lớp và
phóng to
vườn
theo sách trường
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

4

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh lớp và
phóng to
vườn
theo sách trường
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

Trực
tiếp trên
lớp
Trực

kỳ 2
29
30

31
32

33

39
40
41
42

Bài 6. Kĩ thuật
trồng và chăm
sóc cây sầu
riêng

45
46
47
48

Bài 7. Kĩ thuật
trồng và chăm
sóc cây chuối

43

Ôn tập cuối kỳ 2

1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Phân tích được đặc điểm
thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây sầu riêng.
Nêu được quy trình trồng, chăm sóc, kĩ thuật tỉa
cành, tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây
sầu riêng.
b) Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu
phù hợp để tìm hiểu về đặc điểm thực vật học, yêu
cầu ngoại cảnh của cây sầu riêng; tài liệu phù hợp
quy trình trồng, chăm sóc, kĩ thuật tỉa cành, tạo
tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây sầu riêng.
2. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu và vận dụng kiến thức, kĩ năng
về kĩ thuật trồng và chăm sóc cây sầu riêng vào
thực tiễn.
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Phân tích được đặc điểm
thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây chuối.
Nêu được quy trình trồng, chăm sóc, điều khiển ra
hoa, đậu quả cho cây chuối.
b) Năng lực chung: Lựa chọn được các nguồn tài
liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm thực
vật học, yêu cầu ngoại cảnh, kĩ thuật trồng và
chăm sóc một số giống chuối đang được trồng phổ
biến ở Việt Nam.
2. Phẩm chất
Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng
và chăm sóc cây chuối.

tiếp trên
lớp
Trực
tiếp trên
lớp và
vườn
trường

4

Máy
vi
tính, Tivi,
hình ảnh
phóng to
theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

4

Máy
vi
Trực
tính, Tivi, tiếp trên
hình ảnh lớp và
phóng to
vườn
theo sách trường
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

1

Trực
tiếp trên
lớp

34
35

44

Kiểm tra cuối kỳ
2

49
50
51
52

Bài 8. Dự án:
Trồng cây ăn
quả

1
1. Năng lực
a) Năng lực công nghệ: Tính toán được chi phí và
hiệu quả kinh tế khi trồng cây ăn quả; Trồng và
chăm sóc được một loại cây ăn quả; Có ý thức bảo
vệ môi trường và an toàn lao động trong quá trình
thực hiện dự án.
b) Năng lực chung: Thu thập được các thông tin
cần thiết cho việc lựa chọn loại cây ăn quả và các
dụng cụ, thiết bị phù hợp với thực tiễn nhà trường,
địa phương; Lập kế hoạch, dự tính chi phí và hiệu
quả kinh tế của dự án. Hợp tác hiệu quả với các
bạn trong nhóm và tuân thủ các quy định trong quá
trình thực hiện dự án; Có khả năng phát hiện và
giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện dự án.
2. Phẩm chất
- Tuân thủ nội quy, có ý thức đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường trong quá trình thực
hiện dự án.
- Trung thực trong quá trình thực hiện và báo cáo
kết quả thực hiện dự án.

4

Máy
vi
tính, Tivi,
hình ảnh
phóng to
theo sách
giáo khoa,
thiết bị dạy
học
tối
thiểu theo
quy định.

Trực
tiếp trên
lớp
Trực
tiếp trên
lớp và
vườn
trường
 
Gửi ý kiến