KNTT BÀI 18- ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:46' 22-10-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:46' 22-10-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN, CHẾ
BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức
ăn thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để
tìm hiểu về công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.
Năng lực số:
-
1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao (từ khóa chuyên ngành,
tìm kiếm hình ảnh/sơ đồ) để định vị tài liệu kỹ thuật về quy trình thủy phân
và lên men.
-
1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (ưu tiên các bài
báo khoa học, tạp chí thủy sản uy tín).
-
2.4.NC1a: Sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Canva/Google Slides) để
đồng kiến tạo sơ đồ quy trình.
-
3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Sơ đồ khối/Infographic) tóm tắt quy trình
công nghệ phức tạp.
1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử
dụng số liệu/hình ảnh công nghệ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri
thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hình ảnh, video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản,
chế biến thức ăn thủy sản.
-
Phiếu học tập.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Sơ đồ quy trình thủy phân protein cá, Video lên men đậu nành,
Link bài báo khoa học về Lysine từ cá tra.
-
Công cụ: Padlet (Quản lý thảo luận), Quizizz (Kiểm tra).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc
sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm
nghiệp – Thủy sản và internet.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ứng
dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản, đồng thời
kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai
cũng như tìm hiểu về các phương pháp chế biến, bảo quản thức ăn thủy sản, chúng
ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh
học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn
thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của công nghệ
sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.
3
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.89, hoàn
thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước chế biến thức ăn thuỷ sản giày lysine
từ phế phụ phẩm cá tra; ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chế
biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Ứng dụng công nghệ sinh học
học tập
trong chế biến thức ăn
- GV yêu cầu HS làm việc theo 1. Chế biến thức ăn thuỷ sản
nhóm (4 - 6 HS / nhóm) quan sát giàu lysine từ phế phụ phẩm cá
Hình 18.2 và trình bày về cách chế tra
biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ - Trong công nghiệp chế biến cá
phế phụ phẩm cá tra.
tra, có khoảng 60% cơ thể cá
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các không được sử dụng làm thực
nhóm trả lời câu hỏi phần Khám phẩm, bao gồm đầu, mỡ, da, nội
phá: Quan sát Hình 18.2 và nêu vai tạng và xương.
trò của công nghệ sinh học trong - Những phế phụ phẩm này có
chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine chứa nhiều loại protein khác nhau.
từ phế phụ phẩm cá tra.
- Các nhà khoa học đã tuyển chọn
và sử dụng những loại enzyme
thích hợp để thuỷ phân một số
loại protein có trong phế phụ
phẩm cá tra để chế biến thức ăn
thuỷ sản giàu lysine.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu
nhiệm vụ số: Truy cập Google
Scholar hoặc Google Search, tìm
- Quá trình chế biến thức ăn thuỷ
sản giàu lysine từ phế phụ phẩm
cá tra (Hình 18.2).
4
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
kiếm quy trình "thủy phân phụ phẩm
cá tra bằng enzyme protease".
- GV yêu cầu: Vẽ lại sơ đồ quy trình
công nghệ (Flowchart) trên Canva
hoặc PowerPoint bao gồm các
bước: 1. Xử lý nguyên liệu; 2. Phối
trộn enzyme; 3. Thủy phân (Nhiệt
độ/pH bao nhiêu?); 4. Diệt men; 5.
Sấy; 6. Thành phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu mục I, xem video
để trả lời câu hỏi của GV.
- Nhóm trưởng tạo file thiết kế.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình
bày kết quả thảo luận.
* Trả lời câu hỏi Khám phá:
Vai trò của công nghệ sinh học
trong chế biến thức ăn thủy sản giàu
lysine từ phế phụ phẩm cá tra:
+ Nâng cao tính an toàn thực phẩm.
+ Nâng cao chất lượng thức ăn.
+ Giảm thiểu chi phí sản xuất.
+ Bảo vệ môi trường.
+ Đa dạng hóa sản phẩm.
5
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
- GV chiếu sơ đồ các nhóm.
- Đại diện nhóm thuyết trình.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
* Sơ đồ quy trình công nghệ thủy phân phụ phẩm cá tra bằng enzyme:
Hoạt động 2: Tìm hiểu công nghệ lên men khô đậu nành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quy trình lên men khô đậu
nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục I trong SGK tr.90 để hoàn thành yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước lên men khô đậu nành làm thức ăn
cho thuỷ sản; ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong quy trình này.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Ứng dụng công nghệ sinh 1.2.NC1.b:
học tập
học trong chế biến thức ăn
Đối chiếu số
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin 2. Công nghệ lên men khô đậu liệu giữa hai
mục II trong SGK, kết hợp thông tin nành
loại
nguyên
6
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
trong Bảng 13.1 và trình bày hiểu biết - Hiện nay, protein thực vật (đậu liệu để rút ra
về đặc điểm và quy trình lên men khô nành, đậu phộng, hạt bông kết
đậu nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
luận
về
vải,...) được sử dụng nhiều trong hiệu quả của
- GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời thức ăn thuỷ sản để thay thế công nghệ lên
câu hỏi mở rộng: Nêu vai trò của công protein bột cá nhằm giảm giá men.
nghệ sinh học trong lên men khô đậu thành và giảm áp lực khai thác 3.3.NC1.a:
nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
cá tự nhiên.
Ghi rõ nguồn
- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết - Hạn chế: độ tiêu hoá thấp, gốc các số liệu
nối: Tìm hiểu quy trình lên men khô thường chứa các chất kháng dinh so sánh dinh
đậu nành để sản xuất thức ăn giàu dưỡng và độc tố, không cân đối dưỡng
protein cho một loài thuỷ sản cụ thể.
được
về amino acid, thiếu lysine và sử dụng.
- GV đặt vấn đề: Tại sao đậu nành methionine.
sống cá ăn vào hay bị chướng bụng?
- Ngoài ra, sử dụng protein thực
- GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin vật, đặc biệt là protein từ đậu
về "chất kháng dinh dưỡng trong đậu nành với tỉ lệ cao trong thức ăn
nành (Trypsin inhibitor)" và "tác dụng sẽ gây tác động đến sức khoẻ
của lên men vi sinh", tạo một bảng so động vật thuỷ sản như giảm khả
sánh nhanh (trên Google Docs) giữa năng kháng bệnh và khả năng
Khô đậu nành thường và Khô đậu nành chống
chịu
stress
với
môi
lên men về: Hàm lượng Protein, Chất trường.
kháng dinh dưỡng, Khả năng tiêu hóa.
- Việc nghiên cứu lên men khô
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực đậu nành được xem là biện pháp
hiện nhiệm vụ học tập
hữu hiệu để khắc phục những
- HS nghiên cứu mục I, suy nghĩ trả lời hạn chế nói trên, do khô đậu
câu hỏi của GV.
nành sau khi lên men có hàm
- HS tra cứu dữ liệu.
lượng protein cao hơn so với ban
- Tìm các chủng vi sinh vật thường đầu, loại bỏ được các chất kháng
dùng
protein và kháng dinh dưỡng, dễ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS hấp thu.
7
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi mở rộng: Nhờ quá
trình lên men của VSV, khô đâ nàng
sau khi lên men có hàm lượng protein
cao hơn so với ban đầu, loại bỏ được
các chất khán protein và kháng dinh
dưỡng, động vật thuỷ sản dễ hấp thu.
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
Quy
Mô tả
trình
Bước
1. Các vi sinh vật có lợi đã
Nhân
được tuyển chọn sẽ được
sinh khối nhân nuôi trong môi
vi
sinh trường dinh dưỡng và
vật có lợi điều kiện thích hợp để
thu sinh khối.
Bước
2. Tiến hành phối trộn hỗn
Phối trộn hợp khô đậu nành với
sinh khối vi sinh vật và
môi trường lên men theo
tỉ lệ thích hợp để tạo hỗn
hợp nguyên liệu cho quá
trình lên men.
Bước
3. Hỗn hợp nguyên liệu ở
Lên men
bước 2 được lên men
trong điều kiện và thời
8
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
gian thích hợp để tạo ra
chế phẩm.
Bước
4. Tiến hành kiểm tra chất
Đánh giá lượng chế phẩm (mật độ
chế phẩm vi
khuẩn,
hoạt
tính
enzyme, khả năng ức chế
vi sinh vật gây bệnh) phù
hợp với yêu cầu.
Bước
5. Sấy chế phẩm ở 40 °C
Làm khô cho đến khi độ ẩm đạt từ
và
đóng 9% đến 11%. Đóng gói
gói
chế phẩm, bảo quản và
sử dụng.
- GV mời HS trình bày.
- GV giải thích: Vi sinh vật tiết enzyme
cắt nhỏ protein và phân giải chất độc.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới
* So sánh nhanh giữa Khô đậu nành thường và Khô đậu nành lên men:
Tiêu chí
Khô đậu nành thường
Khô đậu nành lên men
Hàm lượng Cao nhưng ít tiêu hóa hơn do cấu Protein dễ hấp thu hơn, peptide và
Protein
trúc protein phức tạp.
axit amin tự do tăng sau lên men.
Chất kháng Còn nhiều – ức chế enzyme tiêu hóa Giảm mạnh trypsin inhibitor và các
dinh dưỡng
Khả
protein.
yếu tố kháng dinh dưỡng.
năng Kém hơn do protein phức tạp và Tăng khả năng tiêu hóa nhờ vi sinh
9
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
tiêu hóa
ANF gây cản trở tiêu hóa.
phân giải protein và giảm ANF.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn
thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của công nghệ
sinh học trong bảo quản thức ăn thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.91 để hoàn thành yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của công nghệ sinh học trong bảo
quản thức ăn thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Ứng dụng công nghệ sinh
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 - 6 HS / học trong bảo quản thức ăn
nhóm) nghiên cứu thông tin mục II trong SGK và trả thuỷ sản
lời các câu hỏi:
- Thức ăn thuỷ sản thường có
+ Công nghệ sinh học được ứng dụng như thế nào hàm lượng protein cao nên rất
trong bảo quản thức ăn thuỷ sản?
dễ bị một số loại vi sinh vật
+ Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học gây hại.
trong bảo quản thức ăn thuỷ sản?
- Trong quá trình bảo quản
- GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi mở thức ăn thuỷ sản, con người
rộng: Nêu vai trò của công nghệ sinh học trong lên đã bổ sung một số loại
men khô đậu nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
enzyme và chế phẩm vi sinh
- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết nối: Sử dụng có khả năng ức chế nấm mốc,
internet, sách, báo,…để tìm hiểu thêm về một số chất vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời
có nguồn gốc sinh học được sử dụng trong bảo quản gian bảo quản.
thức ăn thuỷ sản.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu mục II, suy nghĩ trả lời câu hỏi của
10
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Bổ sung vào thức ăn thuỷ sản một số loại enzyme
và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi
khuẩn.
+ Các enzyme và vi sinh vật có trong chế phẩm vi
sinh sẽ ức chế, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc
và các vi sinh vật có hại khác giúp kéo dài thời gian
bảo quản thức ăn thuỷ sản.
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
Chất
Mô tả
Tinh dầu tỏi, gừng, quế, đinh
Tinh dầu
hương,... có khả năng chống nấm
mốc, vi khuẩn.
Acid
Acid hữu cơ
citric,
acid
lactic,
acid
propionic,... có khả năng ức chế sự
phát triển của vi sinh vật.
Chitosan có khả năng chống nấm
Chitosan
mốc, vi khuẩn, và tạo màng bảo vệ
thức ăn.
Enzyme
Enzyme lysozyme có khả năng phân
hủy thành tế bào vi khuẩn
Vitamin E có khả năng chống oxy
Vitamin E
hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng
do oxy hóa.
Vitamin C
Vitamin C cũng có khả năng chống
11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
oxy hóa, và tăng cường hệ miễn dịch
cho thủy sản.
Astaxanthin là một loại carotenoid
Astaxanthin
có khả năng chống oxy hóa mạnh,
giúp bảo vệ thức ăn và tăng cường
sức khỏe cho thủy sản.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến
ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến ứng dụng công nghệ
sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài
học.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
12
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN,
CHẾ BIẾN THỨC ĂN THUỶ SẢN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong công nghiệp chế biến cá tra, các bộ phân không được sử dụng làm
thực phẩm (phế phụ phẩm) là
A. đầu, thịt, da, mỡ.
B. nội tạng, xương, thịt, da.
C. xương, da, thịt, đầu.
D. đầu, mỡ, da, nội tạng và xương.
Câu 2: Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra gồm
mấy bước?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 3: Làm thế nào để từ phế phụ phẩm, ta thu được thức ăn thuỷ sản giàu lysine?
A. Nhiệt phân trong thời gian dài.
B. Thuỷ phân phế phụ phẩm bằng các enzyme thích hơp.
C. Điện phân với hiệu điện thế cao.
D. Trộn với các hoá chất để xảy ra phản ứng hoá học.
13
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
Câu 4: Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra,
bước đầu tiên là
A. làm nhỏ nguyên liệu.
B. thuỷ phân.
C. xử lí nguyên liệu.
D. ép viên, sấy khô.
Câu 5: Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra,
bước thứ hai là
A. làm nhỏ nguyên liệu.
B. thuỷ phân.
C. xử lí nguyên liệu.
D. ép viên, sấy khô.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Thức ăn thuỷ sản rất dễ bị biến chất do oxy hoá hoặc do sự phát triển của
các loại nấm mốc và sản sinh ra độc tố. Vì thế nhiều chất phỵ gia được bổ sung vào
thức ăn thuỷ sản có tác dụng làm giảm quá trình oxy hoá, ức chế sự phát triển của
nấm mốc, vi khuẩn gây hại,…
a) Các chất phụ gia này có thể là enzyme tiết ra từ vi khuẩn, có khả năng làm giảm
hoặc loại bỏ các độc tố nấm mốc.
b) Tất cả các chất phụ gia đều có thể làm giảm quá trình oxy hoá, ức chế nấm mốc.
c) Tất cả các loại nấm mốc đểu sản sinh ra độc tố có hại cho thực ăn thuỷ sản.
d) Công nghệ sinh học và enzyme là hai công nghệ phổ biến nhất để bảo quản thực
phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
14
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
A
B
C
A
Đ
S
S
Đ
Phần 2 :
Câu 1
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và
phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Trình bày một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ
sản.
2. Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ
sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1.
+ Chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.
15
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
+ Công nghệ lên men khô đậu nành.
•
Bước 1. Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi
Các vi sinh vật có lợi đã được tuyển chọn sẽ được nhân nuôi trong môi trường
dinh dưỡng và điều kiện thích hợp để thu sinh khối.
•
Bước 2. Phối trộn
Tiến hành phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường
lên men theo tỉ lệ thích hợp để tạo hỗn hợp nguyên liệu cho quá trình lên men.
•
Bước 3. Lên men
Hỗn hợp nguyên liệu ở bước 2 được lên men trong điều kiện và thời gian thích hợp
để tạo ra chế phẩm.
•
Bước 4. Đánh giá chế phẩm
Tiến hành kiểm tra chất lượng chế phẩm (mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả
năng ức chế vi sinh vật gây bệnh) phù hợp với yêu cầu.
•
Bước 5. Làm khô và đóng gói
Sấy chế phẩm ở 40°C cho đến khi độ ẩm đạt từ 9% đến 11%. Đóng gói chế phẩm,
bảo quản và sử dụng.
2.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản mang lại nhiều lợi
ích cho ngành nuôi trồng thủy sản:
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất:
•
Tăng tỷ lệ tăng trưởng: Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao giúp thủy sản phát
triển nhanh hơn.
•
Giảm tỷ lệ hao hụt: Thức ăn dễ tiêu hóa giúp giảm thiểu thức ăn thừa, giảm ô
nhiễm môi trường.
16
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
•
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
Tăng năng suất nuôi trồng: Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng năng
suất nuôi trồng.
+ Bảo vệ môi trường:
•
Giảm thiểu chất thải: Hạn chế ô nhiễm môi trường do thức ăn thừa.
•
Sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường: Góp phần phát triển bền vững
ngành nuôi trồng thủy sản.
+ Phát triển ngành chế biến thức ăn thủy sản:
•
Tạo ra sản phẩm mới: Đa dạng hóa sản phẩm thức ăn, đáp ứng nhu cầu thị
trường.
•
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất.
•
Hội nhập quốc tế: Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm.
+ Nâng cao hiệu quả kinh tế cho các mô hình nuôi thủy sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn
được một loại thức ăn (được chế biến nhờ ứng dụng công nghệ sinh học) phù hợp
cho một loài thuỷ sản đang được nuôi ở địa phương.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.91.
c. Sản phẩm: Một loại thức ăn thuỷ sản được chế biến nhờ ứng dụng công nghệ
sinh học do HS đề xuất (có thể chụp ảnh).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đề xuất một loại thức ăn thuỷ sản được chế
biến nhờ ứng dụng công nghệ sinh học cho một loài thuỷ sản đang được nuôi phổ
biến ở địa phương em.
- GV yêu cầu: Đăng bài lên Padlet lớp.
17
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[2.3.NC1a: Chia sẻ giải pháp bảo vệ môi trường và tận dụng tài nguyên địa phương
qua môi trường số.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 18 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
-
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN, CHẾ
BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức
ăn thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để
tìm hiểu về công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.
Năng lực số:
-
1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao (từ khóa chuyên ngành,
tìm kiếm hình ảnh/sơ đồ) để định vị tài liệu kỹ thuật về quy trình thủy phân
và lên men.
-
1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (ưu tiên các bài
báo khoa học, tạp chí thủy sản uy tín).
-
2.4.NC1a: Sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Canva/Google Slides) để
đồng kiến tạo sơ đồ quy trình.
-
3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Sơ đồ khối/Infographic) tóm tắt quy trình
công nghệ phức tạp.
1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử
dụng số liệu/hình ảnh công nghệ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri
thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hình ảnh, video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản,
chế biến thức ăn thủy sản.
-
Phiếu học tập.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Sơ đồ quy trình thủy phân protein cá, Video lên men đậu nành,
Link bài báo khoa học về Lysine từ cá tra.
-
Công cụ: Padlet (Quản lý thảo luận), Quizizz (Kiểm tra).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc
sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm
nghiệp – Thủy sản và internet.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ứng
dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản, đồng thời
kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai
cũng như tìm hiểu về các phương pháp chế biến, bảo quản thức ăn thủy sản, chúng
ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh
học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn
thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của công nghệ
sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.
3
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.89, hoàn
thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước chế biến thức ăn thuỷ sản giày lysine
từ phế phụ phẩm cá tra; ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chế
biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Ứng dụng công nghệ sinh học
học tập
trong chế biến thức ăn
- GV yêu cầu HS làm việc theo 1. Chế biến thức ăn thuỷ sản
nhóm (4 - 6 HS / nhóm) quan sát giàu lysine từ phế phụ phẩm cá
Hình 18.2 và trình bày về cách chế tra
biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ - Trong công nghiệp chế biến cá
phế phụ phẩm cá tra.
tra, có khoảng 60% cơ thể cá
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các không được sử dụng làm thực
nhóm trả lời câu hỏi phần Khám phẩm, bao gồm đầu, mỡ, da, nội
phá: Quan sát Hình 18.2 và nêu vai tạng và xương.
trò của công nghệ sinh học trong - Những phế phụ phẩm này có
chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine chứa nhiều loại protein khác nhau.
từ phế phụ phẩm cá tra.
- Các nhà khoa học đã tuyển chọn
và sử dụng những loại enzyme
thích hợp để thuỷ phân một số
loại protein có trong phế phụ
phẩm cá tra để chế biến thức ăn
thuỷ sản giàu lysine.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu
nhiệm vụ số: Truy cập Google
Scholar hoặc Google Search, tìm
- Quá trình chế biến thức ăn thuỷ
sản giàu lysine từ phế phụ phẩm
cá tra (Hình 18.2).
4
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
kiếm quy trình "thủy phân phụ phẩm
cá tra bằng enzyme protease".
- GV yêu cầu: Vẽ lại sơ đồ quy trình
công nghệ (Flowchart) trên Canva
hoặc PowerPoint bao gồm các
bước: 1. Xử lý nguyên liệu; 2. Phối
trộn enzyme; 3. Thủy phân (Nhiệt
độ/pH bao nhiêu?); 4. Diệt men; 5.
Sấy; 6. Thành phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu mục I, xem video
để trả lời câu hỏi của GV.
- Nhóm trưởng tạo file thiết kế.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình
bày kết quả thảo luận.
* Trả lời câu hỏi Khám phá:
Vai trò của công nghệ sinh học
trong chế biến thức ăn thủy sản giàu
lysine từ phế phụ phẩm cá tra:
+ Nâng cao tính an toàn thực phẩm.
+ Nâng cao chất lượng thức ăn.
+ Giảm thiểu chi phí sản xuất.
+ Bảo vệ môi trường.
+ Đa dạng hóa sản phẩm.
5
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
- GV chiếu sơ đồ các nhóm.
- Đại diện nhóm thuyết trình.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
* Sơ đồ quy trình công nghệ thủy phân phụ phẩm cá tra bằng enzyme:
Hoạt động 2: Tìm hiểu công nghệ lên men khô đậu nành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quy trình lên men khô đậu
nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục I trong SGK tr.90 để hoàn thành yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước lên men khô đậu nành làm thức ăn
cho thuỷ sản; ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong quy trình này.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Ứng dụng công nghệ sinh 1.2.NC1.b:
học tập
học trong chế biến thức ăn
Đối chiếu số
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin 2. Công nghệ lên men khô đậu liệu giữa hai
mục II trong SGK, kết hợp thông tin nành
loại
nguyên
6
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
trong Bảng 13.1 và trình bày hiểu biết - Hiện nay, protein thực vật (đậu liệu để rút ra
về đặc điểm và quy trình lên men khô nành, đậu phộng, hạt bông kết
đậu nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
luận
về
vải,...) được sử dụng nhiều trong hiệu quả của
- GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời thức ăn thuỷ sản để thay thế công nghệ lên
câu hỏi mở rộng: Nêu vai trò của công protein bột cá nhằm giảm giá men.
nghệ sinh học trong lên men khô đậu thành và giảm áp lực khai thác 3.3.NC1.a:
nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
cá tự nhiên.
Ghi rõ nguồn
- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết - Hạn chế: độ tiêu hoá thấp, gốc các số liệu
nối: Tìm hiểu quy trình lên men khô thường chứa các chất kháng dinh so sánh dinh
đậu nành để sản xuất thức ăn giàu dưỡng và độc tố, không cân đối dưỡng
protein cho một loài thuỷ sản cụ thể.
được
về amino acid, thiếu lysine và sử dụng.
- GV đặt vấn đề: Tại sao đậu nành methionine.
sống cá ăn vào hay bị chướng bụng?
- Ngoài ra, sử dụng protein thực
- GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin vật, đặc biệt là protein từ đậu
về "chất kháng dinh dưỡng trong đậu nành với tỉ lệ cao trong thức ăn
nành (Trypsin inhibitor)" và "tác dụng sẽ gây tác động đến sức khoẻ
của lên men vi sinh", tạo một bảng so động vật thuỷ sản như giảm khả
sánh nhanh (trên Google Docs) giữa năng kháng bệnh và khả năng
Khô đậu nành thường và Khô đậu nành chống
chịu
stress
với
môi
lên men về: Hàm lượng Protein, Chất trường.
kháng dinh dưỡng, Khả năng tiêu hóa.
- Việc nghiên cứu lên men khô
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực đậu nành được xem là biện pháp
hiện nhiệm vụ học tập
hữu hiệu để khắc phục những
- HS nghiên cứu mục I, suy nghĩ trả lời hạn chế nói trên, do khô đậu
câu hỏi của GV.
nành sau khi lên men có hàm
- HS tra cứu dữ liệu.
lượng protein cao hơn so với ban
- Tìm các chủng vi sinh vật thường đầu, loại bỏ được các chất kháng
dùng
protein và kháng dinh dưỡng, dễ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS hấp thu.
7
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi mở rộng: Nhờ quá
trình lên men của VSV, khô đâ nàng
sau khi lên men có hàm lượng protein
cao hơn so với ban đầu, loại bỏ được
các chất khán protein và kháng dinh
dưỡng, động vật thuỷ sản dễ hấp thu.
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
Quy
Mô tả
trình
Bước
1. Các vi sinh vật có lợi đã
Nhân
được tuyển chọn sẽ được
sinh khối nhân nuôi trong môi
vi
sinh trường dinh dưỡng và
vật có lợi điều kiện thích hợp để
thu sinh khối.
Bước
2. Tiến hành phối trộn hỗn
Phối trộn hợp khô đậu nành với
sinh khối vi sinh vật và
môi trường lên men theo
tỉ lệ thích hợp để tạo hỗn
hợp nguyên liệu cho quá
trình lên men.
Bước
3. Hỗn hợp nguyên liệu ở
Lên men
bước 2 được lên men
trong điều kiện và thời
8
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
gian thích hợp để tạo ra
chế phẩm.
Bước
4. Tiến hành kiểm tra chất
Đánh giá lượng chế phẩm (mật độ
chế phẩm vi
khuẩn,
hoạt
tính
enzyme, khả năng ức chế
vi sinh vật gây bệnh) phù
hợp với yêu cầu.
Bước
5. Sấy chế phẩm ở 40 °C
Làm khô cho đến khi độ ẩm đạt từ
và
đóng 9% đến 11%. Đóng gói
gói
chế phẩm, bảo quản và
sử dụng.
- GV mời HS trình bày.
- GV giải thích: Vi sinh vật tiết enzyme
cắt nhỏ protein và phân giải chất độc.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới
* So sánh nhanh giữa Khô đậu nành thường và Khô đậu nành lên men:
Tiêu chí
Khô đậu nành thường
Khô đậu nành lên men
Hàm lượng Cao nhưng ít tiêu hóa hơn do cấu Protein dễ hấp thu hơn, peptide và
Protein
trúc protein phức tạp.
axit amin tự do tăng sau lên men.
Chất kháng Còn nhiều – ức chế enzyme tiêu hóa Giảm mạnh trypsin inhibitor và các
dinh dưỡng
Khả
protein.
yếu tố kháng dinh dưỡng.
năng Kém hơn do protein phức tạp và Tăng khả năng tiêu hóa nhờ vi sinh
9
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
tiêu hóa
ANF gây cản trở tiêu hóa.
phân giải protein và giảm ANF.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn
thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của công nghệ
sinh học trong bảo quản thức ăn thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.91 để hoàn thành yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của công nghệ sinh học trong bảo
quản thức ăn thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Ứng dụng công nghệ sinh
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 - 6 HS / học trong bảo quản thức ăn
nhóm) nghiên cứu thông tin mục II trong SGK và trả thuỷ sản
lời các câu hỏi:
- Thức ăn thuỷ sản thường có
+ Công nghệ sinh học được ứng dụng như thế nào hàm lượng protein cao nên rất
trong bảo quản thức ăn thuỷ sản?
dễ bị một số loại vi sinh vật
+ Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học gây hại.
trong bảo quản thức ăn thuỷ sản?
- Trong quá trình bảo quản
- GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi mở thức ăn thuỷ sản, con người
rộng: Nêu vai trò của công nghệ sinh học trong lên đã bổ sung một số loại
men khô đậu nành làm thức ăn cho thuỷ sản.
enzyme và chế phẩm vi sinh
- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết nối: Sử dụng có khả năng ức chế nấm mốc,
internet, sách, báo,…để tìm hiểu thêm về một số chất vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời
có nguồn gốc sinh học được sử dụng trong bảo quản gian bảo quản.
thức ăn thuỷ sản.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu mục II, suy nghĩ trả lời câu hỏi của
10
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Bổ sung vào thức ăn thuỷ sản một số loại enzyme
và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi
khuẩn.
+ Các enzyme và vi sinh vật có trong chế phẩm vi
sinh sẽ ức chế, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc
và các vi sinh vật có hại khác giúp kéo dài thời gian
bảo quản thức ăn thuỷ sản.
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
Chất
Mô tả
Tinh dầu tỏi, gừng, quế, đinh
Tinh dầu
hương,... có khả năng chống nấm
mốc, vi khuẩn.
Acid
Acid hữu cơ
citric,
acid
lactic,
acid
propionic,... có khả năng ức chế sự
phát triển của vi sinh vật.
Chitosan có khả năng chống nấm
Chitosan
mốc, vi khuẩn, và tạo màng bảo vệ
thức ăn.
Enzyme
Enzyme lysozyme có khả năng phân
hủy thành tế bào vi khuẩn
Vitamin E có khả năng chống oxy
Vitamin E
hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng
do oxy hóa.
Vitamin C
Vitamin C cũng có khả năng chống
11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
oxy hóa, và tăng cường hệ miễn dịch
cho thủy sản.
Astaxanthin là một loại carotenoid
Astaxanthin
có khả năng chống oxy hóa mạnh,
giúp bảo vệ thức ăn và tăng cường
sức khỏe cho thủy sản.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến
ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến ứng dụng công nghệ
sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài
học.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
12
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN,
CHẾ BIẾN THỨC ĂN THUỶ SẢN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong công nghiệp chế biến cá tra, các bộ phân không được sử dụng làm
thực phẩm (phế phụ phẩm) là
A. đầu, thịt, da, mỡ.
B. nội tạng, xương, thịt, da.
C. xương, da, thịt, đầu.
D. đầu, mỡ, da, nội tạng và xương.
Câu 2: Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra gồm
mấy bước?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 3: Làm thế nào để từ phế phụ phẩm, ta thu được thức ăn thuỷ sản giàu lysine?
A. Nhiệt phân trong thời gian dài.
B. Thuỷ phân phế phụ phẩm bằng các enzyme thích hơp.
C. Điện phân với hiệu điện thế cao.
D. Trộn với các hoá chất để xảy ra phản ứng hoá học.
13
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
Câu 4: Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra,
bước đầu tiên là
A. làm nhỏ nguyên liệu.
B. thuỷ phân.
C. xử lí nguyên liệu.
D. ép viên, sấy khô.
Câu 5: Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra,
bước thứ hai là
A. làm nhỏ nguyên liệu.
B. thuỷ phân.
C. xử lí nguyên liệu.
D. ép viên, sấy khô.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Thức ăn thuỷ sản rất dễ bị biến chất do oxy hoá hoặc do sự phát triển của
các loại nấm mốc và sản sinh ra độc tố. Vì thế nhiều chất phỵ gia được bổ sung vào
thức ăn thuỷ sản có tác dụng làm giảm quá trình oxy hoá, ức chế sự phát triển của
nấm mốc, vi khuẩn gây hại,…
a) Các chất phụ gia này có thể là enzyme tiết ra từ vi khuẩn, có khả năng làm giảm
hoặc loại bỏ các độc tố nấm mốc.
b) Tất cả các chất phụ gia đều có thể làm giảm quá trình oxy hoá, ức chế nấm mốc.
c) Tất cả các loại nấm mốc đểu sản sinh ra độc tố có hại cho thực ăn thuỷ sản.
d) Công nghệ sinh học và enzyme là hai công nghệ phổ biến nhất để bảo quản thực
phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
14
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
A
B
C
A
Đ
S
S
Đ
Phần 2 :
Câu 1
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và
phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Trình bày một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ
sản.
2. Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ
sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1.
+ Chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.
15
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
+ Công nghệ lên men khô đậu nành.
•
Bước 1. Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi
Các vi sinh vật có lợi đã được tuyển chọn sẽ được nhân nuôi trong môi trường
dinh dưỡng và điều kiện thích hợp để thu sinh khối.
•
Bước 2. Phối trộn
Tiến hành phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường
lên men theo tỉ lệ thích hợp để tạo hỗn hợp nguyên liệu cho quá trình lên men.
•
Bước 3. Lên men
Hỗn hợp nguyên liệu ở bước 2 được lên men trong điều kiện và thời gian thích hợp
để tạo ra chế phẩm.
•
Bước 4. Đánh giá chế phẩm
Tiến hành kiểm tra chất lượng chế phẩm (mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả
năng ức chế vi sinh vật gây bệnh) phù hợp với yêu cầu.
•
Bước 5. Làm khô và đóng gói
Sấy chế phẩm ở 40°C cho đến khi độ ẩm đạt từ 9% đến 11%. Đóng gói chế phẩm,
bảo quản và sử dụng.
2.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản mang lại nhiều lợi
ích cho ngành nuôi trồng thủy sản:
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất:
•
Tăng tỷ lệ tăng trưởng: Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao giúp thủy sản phát
triển nhanh hơn.
•
Giảm tỷ lệ hao hụt: Thức ăn dễ tiêu hóa giúp giảm thiểu thức ăn thừa, giảm ô
nhiễm môi trường.
16
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
•
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
Tăng năng suất nuôi trồng: Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng năng
suất nuôi trồng.
+ Bảo vệ môi trường:
•
Giảm thiểu chất thải: Hạn chế ô nhiễm môi trường do thức ăn thừa.
•
Sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường: Góp phần phát triển bền vững
ngành nuôi trồng thủy sản.
+ Phát triển ngành chế biến thức ăn thủy sản:
•
Tạo ra sản phẩm mới: Đa dạng hóa sản phẩm thức ăn, đáp ứng nhu cầu thị
trường.
•
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất.
•
Hội nhập quốc tế: Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm.
+ Nâng cao hiệu quả kinh tế cho các mô hình nuôi thủy sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn
được một loại thức ăn (được chế biến nhờ ứng dụng công nghệ sinh học) phù hợp
cho một loài thuỷ sản đang được nuôi ở địa phương.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.91.
c. Sản phẩm: Một loại thức ăn thuỷ sản được chế biến nhờ ứng dụng công nghệ
sinh học do HS đề xuất (có thể chụp ảnh).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đề xuất một loại thức ăn thuỷ sản được chế
biến nhờ ứng dụng công nghệ sinh học cho một loài thuỷ sản đang được nuôi phổ
biến ở địa phương em.
- GV yêu cầu: Đăng bài lên Padlet lớp.
17
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[2.3.NC1a: Chia sẻ giải pháp bảo vệ môi trường và tận dụng tài nguyên địa phương
qua môi trường số.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 18 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
-
 








Các ý kiến mới nhất