KNTT Bài 13 Vai trò của giống thủy sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:43' 22-10-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:43' 22-10-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VI: CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN
BÀI 13: VAI TRÒ CỦA GIỐNG THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
Năng lực số:
-
1.1.NC1c: Xác định được các lỗ hổng thông tin và áp dụng các chiến lược tìm
kiếm để tìm thông tin trực tuyến.
-
2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.
-
5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các
vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
1
-
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề
cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hình ảnh một số giống thủy sản giá trị hoặc phổ biến ở Việt Nam: rong nho,
tảo lục, tôm hùm, ba ba, cá sấu, ốc, cá hồi, một số loài cá cảnh,….
-
Tư liệu về sự sinh trưởng của một số giống thủy sản:
Cá mè trắng nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm tuổi nặng từ 0,5 đến
0,9 kg, 2 năm tuổi nặng từ 1,5 đến 1,9 kg, 3 năm tuổi nặng từ 2 đến 4 kg.
Cá trắm cỏ nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm đạt từ 0,7 đến 1,5 kg,
trung bình đạt 1 kg/con; nuôi 2 năm đạt từ 2 đến 3 kg/con.
Cá chép nuôi sau 1 năm có thể đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/con, cá 2 tuổi nặng
từ 0,7 đến 1 kg/con, cá 3 tuổi nặng từ 1 đến 1,5 kg/con.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive,
phần mềm quản lý giống chuyên dụng AquaBreed/Excel.
2
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về vai trò của
giống vật nuôi nói chung, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về vai trò của giống
trong nuôi thủy sản nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cung cấp đường link và mã QR của bảng tương tác trực tuyến Padlet/Mentimeter
công khai lên màn hình nền chính.
Cá mè trắng
Cá trắm cỏ
Cá chép
- GV cung cấp thông tin về tốc độ sinh trưởng của các loài cá trong hình:
3
Cá mè trắng nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm tuổi nặng từ 0,5 đến 0,9
kg, 2 năm tuổi nặng từ 1,5 đến 1,9 kg, 3 năm tuổi nặng từ 2 đến 4 kg.
Cá trắm cỏ nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm đạt từ 0,7 đến 1,5 kg, trung
bình đạt 1 kg/con; nuôi 2 năm đạt từ 2 đến 3 kg/con.
Cá chép nuôi sau 1 năm có thể đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/con, cá 2 tuổi nặng từ 0,7
đến 1 kg/con, cá 3 tuổi nặng từ 1 đến 1,5 kg/con.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, dùng smartphone quét mã QR truy cập hệ thống
giao tiếp số để thực hiện nhiệm vụ:
Tốc độ sinh trưởng của các loài cá trên chịu ảnh hưởng rất nhiều từ giống thủy sản.
Theo em, giống thủy sản có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát dữ liệu hình ảnh, trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân
quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực
tuyến thời gian thực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Vai trò của giống trong nuôi thủy sản:
Quyết định năng suất nuôi thủy sản.
Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các
bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về các đặc điểm chung của các cá thể của
cùng một giống, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 13: Vai trò
của giống thủy sản.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
4
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng
Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và
gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm giống thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về giống thủy sản.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.67, hoàn thành yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Giống thủy sản
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.2.
- Giống thủy sản là loài động vật
thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất
giống, làm giống cho nuôi trồng thủy
sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tinh,
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I trong SGK, kết phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử,
hợp quan sát Hình 13.2, trả lời câu hỏi: Kể tên một số con giống.
giống thủy sản. Các giống thủy sản được sử dụng với - Con giống thủy sản trước khi lưu
mục đích gì?
thông trên thị trường phải đáp ứng
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu một số nguyên liệu các yêu cầu:
thường được dùng để sản xuất giống thủy sản.
+ Thuộc danh mục loài thủy sản
- GV giới thiệu các hình ảnh về con giống khác.
được phép kinh doanh tại Việt Nam.
+ Được kiểm dịch theo quy định của
pháp luật.
Cua giống
Ốc giống
5
- GV tổ chức cho HS xem video về giống thủy sản.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, cho biết: Nêu ví dụ
về loài thủy sản không được phép kinh doanh tại Việt
Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu mục I, xem video để trả lời câu hỏi
của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Giống thủy sản: tôm giống, cá giống, rong nho, cá
sấu con,…
+ Các giống thủy sản được sử dụng để sản xuất
giống, làm giống,…
+ Nguyên liệu sản xuất giống: bố mẹ, trứng, tinh
trùng, phôi, mảnh cơ thể, bào tử,…
+ Yêu cầu cần đạt của giống thủy sản khi đưa ra thị
trường (DKSP).
+ Giống cần được kiểm dịch trước khi đưa ra thị
trường để hạn chế dịch bệnh, đảm bảo chất lượng
con giống.
+ Một số loài thủy sản không được kinh doanh ở Việt
Nam: cá cháy, cá chình mun, cá còm, cá anh vũ, cá
tra dầu, cá cóc Tam Đảo,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
(nếu có).
6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khái niệm giống
thủy sản và điều kiện của giống thủy sản khi lưu
thông trên thị trường.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống trong nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của giống trong nuôi
thủy sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.68 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Vai trò của giống trong
học tập
nuôi thủy sản
- GV đưa thông tin về sự sinh trưởng - Quyết định năng suất nuôi
của một số giống thủy sản (ví dụ mục thủy sản.
II.1 SGK trang 68).
- Quy định chất lượng sản
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phẩm thủy sản.
mục II trong SGK, kết hợp thông tin
trong Bảng 13.1, trả lời câu hỏi: Nêu vai
trò của giống trong nuôi thủy sản.
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn
thông qua trả lời câu hỏi mục Kết nối:
Tìm hiểu về năng suất của một số loài
thủy sản phổ biến ở địa phương em.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
trả lời: Vì sao giống lại có vai trò quyết
7
định năng suất và chất lượng thủy sản?
- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết
nối: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm
hiểu chất lượng của một số loài thủy
sản phổ biến.
- GV giao nhiệm vụ tích hợp năng lực
số chuyên sâu:
+ Xác định lỗ hổng thiếu hụt số liệu về
các giống cá tra/tôm thẻ chọn giống mới
1.1.NC1c:
HS
năm nay, áp dụng các toán tử nâng cao
biết
xác
trên Google Search để bù đắp lỗ hổng.
định chính xác
+ Sử dụng dữ liệu tìm được, chạy phần
các
mềm giả lập giống thủy sản AquaBreed
thông tin (số liệu
hoặc bảng tính Excel để xử lý nhận thức
FCR của giống
tập thể, thống nhất phân tích so sánh tỷ
thủy sản) và áp
lệ tiêu tốn thức ăn (FCR) giữa giống
dụng thành thạo
chọn lọc và giống hoang dã.
các chiến lược
+ Hệ thống hóa 2 vai trò của giống bằng
toán tử tìm kiếm
một sơ đồ tư duy đa phương tiện trực
nâng cao để tra
quan, độc đáo trên phần mềm Canva.
cứu
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
trực tuyến có độ
nhiệm vụ học tập
tin cậy cao.
- HS nghiên cứu mục II, suy nghĩ trả lời
5.3.NC1b:
câu hỏi của GV.
vận dụng tư duy
- HS trong nhóm xác định lỗ hổng dữ
xử lý nhận thức
liệu, sử dụng smartphone lập chiến lược
của cá nhân và
tìm kiếm thông minh bằng toán tử (ví
tập thể để giải
dụ:
quyết, hệ thống
"cá
tra
chọn
giống"
cách
lỗ
hổng
thông
tin
HS
8
site:tongcucthuysan.gov.vn
filetype:pdf
"FCR
tôm
thẻ
hoặc
hóa
chân
niệm kĩ thuật lâm
trắng").
-
Các
nhóm
mở
phần
mềm
AquaBreed/Excel, vận dụng tư duy nhận
thức tập thể để hệ thống hóa, giải quyết
mâu thuẫn khái niệm về mối quan hệ
giữa tốc độ lớn và hệ số FCR. Sau đó,
HS thao tác thiết kế sơ đồ tư duy đa
phương tiện sinh động trên Canva.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
khái
sinh - thủy sản
phức
tạp
một
cách logic bằng
công
cụ
phần
mềm số chuyên
dụng.
3.1.NC1b:
thể
hiện
HS
được
bản thân khoa
học và sáng tạo
thông qua việc tự
thiết kế và tạo
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Vai trò của
giống thủy sản (DKSP).
dựng nội dung số
thông thường đa
phương tiện (sơ
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
suất Năng
các
đồ tư duy trực
Thủy
Năng
suất
sản
trung bình
cao
giống
Tôm
3-5
8-10
Canva).
sú
tấn/ha/năm
tấn/ha/năm
Cua
1-2
4-5
biển
tấn/ha/năm
tấn/ha/năm
Cá
100-120
150-200
basa
tấn/ha/năm
tấn/ha/năm
quan hóa vai trò
trên
* Trả lời câu hỏi của GV: Chất lượng
giống là một trong những yếu tố quyết
9
định đến hiệu quả nuôi trồng vì:
+ Giống tốt sẽ cho con nuôi khỏe mạnh,
ít bị dịch bệnh, phát triển nhanh và đạt
năng suất cao.
+ Nuôi con giống tốt giúp người nuôi
thu được sản phẩm có giá trị cao, mang
lại lợi nhuận cao hơn.
+ Chất lượng giống sẽ ảnh hưởng đến
sự thành công của hoạt động nuôi
trồng.
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai
trò của giống trong nuôi thủy sản.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến vai
trò của giống thủy sản đã học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến vai trò của giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết về Vai trò của giống thủy sản.
10
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 13: VAI TRÒ CỦA GIỐNG THỦY SẢN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong nuôi thủy sản, các cá thể thuộc cùng một giống thường có thể khác nhau
về đặc điểm nào sau đây?
A. Ngoại hình.
B. Tính năng sản xuất.
C. Giới tính.
D. Thể chất.
Câu 2: Loại giống thủy sản nào sau đây có thể được tạo ra từ bào tử?
A. Cá.
B. Hàu.
11
C. Tôm.
D. Tảo.
Câu 3: Loại giống thủy sản nào sau đây có thể được tạo ra từ ấu trùng?
A. Cá.
B. Ba ba.
C. Tôm.
D. Tảo.
Câu 4: Loại thủy sản nào sau đây giàu protein nhất?
A. Cá chép.
B. Cá rô phi.
C. Cá ngừ.
D. Cua.
Câu 5: Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu
nào sau đây?
A. Thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
B. Mang giá trị dinh dưỡng cao.
C. Mang giá trị kinh tế cao.
D. Không phá huỷ hệ sinh thái bản địa.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho các phát biểu về giống thủy sản sau:
A. Giống thủy sản bao gồm cả các loài động vật thủy sản và các loài rong, tảo.
B. Giống thủy sản dùng để làm giống cho nuôi trồng thủy sản mà không dùng để nhân
giống.
C. Tất cả các loài giống thủy sản có chất lượng phù hợp, đã được kiểm dịch đều được
phép lưu thông trên thị trường.
D. Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả
kinh tế như nhau.
12
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần
mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc
nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
C
C
A
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng
smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra
đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai13-vai-tro-cua-giong-thuy-san
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò của giống trong
nuôi thủy sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
13
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
- Vai trò của giống trong nuôi thủy sản:
+ Quyết định năng suất nuôi thủy sản.
+ Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản.
- Liên hệ thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em:
+ Địa phương em chú trọng vào việc sử dụng con giống tốt, có nguồn gốc rõ ràng.
+ Sử dụng một số mô hình nuôi tiên tiến như: nuôi tôm sú siêu thâm canh, nuôi cá lóc
biofloc.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình,
địa phương để đề xuất giống thủy sản phù hợp.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.68.
c. Sản phẩm: Câu trả lời mục Vận dụng SGK tr.68 về giống thủy sản phù hợp với
điều kiện của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đề xuất giống thủy sản phù hợp với thực tiễn ở
địa phương em.
14
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ AI tạo sinh chuyên sâu giải quyết bài toán thực tế:
HS sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (ChatGPT/Gemini) làm trợ lý ảo đóng vai trò
một Chuyên gia Tư vấn Giống thủy sản số.
- GV cho HS thực hiện hành vi phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh bằng cách thiết kế bộ
câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp các biến số ngữ cảnh thực tế tại xã/huyện
mình ở như: nguồn nước ngọt dồi dào cạnh sông Hồng, diện tích mặt nước đầm nhỏ
500 m 2 yêu cầu đề xuất giống cá phù hợp kinh tế), liên tục tinh chỉnh từ khóa để AI trả
ra giải pháp tối ưu. Học sinh tuyệt đối không sao chép máy móc mà phải biên tập
thành bài làm hoàn chỉnh của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ứng dụng kỹ thuật viết prompt có cấu trúc ngữ cảnh để điều chỉnh đầu ra của hệ
thống AI, chắt lọc dữ liệu khoa học kết hợp nội dung mục I SGK để làm báo cáo, xuất
file tệp định dạng PDF chuẩn và nộp trực tuyến qua Google Drive lớp học.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.NC1a: HS phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo
sinh tùy chỉnh bằng kỹ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh thủy sản phức tạp để
xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học một cách có
đạo đức.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 13 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 14 – Sinh sản của cá và tôm.
15
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VI: CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN
BÀI 13: VAI TRÒ CỦA GIỐNG THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
Năng lực số:
-
1.1.NC1c: Xác định được các lỗ hổng thông tin và áp dụng các chiến lược tìm
kiếm để tìm thông tin trực tuyến.
-
2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.
-
5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các
vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
1
-
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề
cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hình ảnh một số giống thủy sản giá trị hoặc phổ biến ở Việt Nam: rong nho,
tảo lục, tôm hùm, ba ba, cá sấu, ốc, cá hồi, một số loài cá cảnh,….
-
Tư liệu về sự sinh trưởng của một số giống thủy sản:
Cá mè trắng nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm tuổi nặng từ 0,5 đến
0,9 kg, 2 năm tuổi nặng từ 1,5 đến 1,9 kg, 3 năm tuổi nặng từ 2 đến 4 kg.
Cá trắm cỏ nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm đạt từ 0,7 đến 1,5 kg,
trung bình đạt 1 kg/con; nuôi 2 năm đạt từ 2 đến 3 kg/con.
Cá chép nuôi sau 1 năm có thể đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/con, cá 2 tuổi nặng
từ 0,7 đến 1 kg/con, cá 3 tuổi nặng từ 1 đến 1,5 kg/con.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive,
phần mềm quản lý giống chuyên dụng AquaBreed/Excel.
2
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về vai trò của
giống vật nuôi nói chung, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về vai trò của giống
trong nuôi thủy sản nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cung cấp đường link và mã QR của bảng tương tác trực tuyến Padlet/Mentimeter
công khai lên màn hình nền chính.
Cá mè trắng
Cá trắm cỏ
Cá chép
- GV cung cấp thông tin về tốc độ sinh trưởng của các loài cá trong hình:
3
Cá mè trắng nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm tuổi nặng từ 0,5 đến 0,9
kg, 2 năm tuổi nặng từ 1,5 đến 1,9 kg, 3 năm tuổi nặng từ 2 đến 4 kg.
Cá trắm cỏ nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm đạt từ 0,7 đến 1,5 kg, trung
bình đạt 1 kg/con; nuôi 2 năm đạt từ 2 đến 3 kg/con.
Cá chép nuôi sau 1 năm có thể đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/con, cá 2 tuổi nặng từ 0,7
đến 1 kg/con, cá 3 tuổi nặng từ 1 đến 1,5 kg/con.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, dùng smartphone quét mã QR truy cập hệ thống
giao tiếp số để thực hiện nhiệm vụ:
Tốc độ sinh trưởng của các loài cá trên chịu ảnh hưởng rất nhiều từ giống thủy sản.
Theo em, giống thủy sản có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát dữ liệu hình ảnh, trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân
quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực
tuyến thời gian thực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Vai trò của giống trong nuôi thủy sản:
Quyết định năng suất nuôi thủy sản.
Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các
bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về các đặc điểm chung của các cá thể của
cùng một giống, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 13: Vai trò
của giống thủy sản.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
4
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng
Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và
gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm giống thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về giống thủy sản.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.67, hoàn thành yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Giống thủy sản
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.2.
- Giống thủy sản là loài động vật
thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất
giống, làm giống cho nuôi trồng thủy
sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tinh,
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I trong SGK, kết phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử,
hợp quan sát Hình 13.2, trả lời câu hỏi: Kể tên một số con giống.
giống thủy sản. Các giống thủy sản được sử dụng với - Con giống thủy sản trước khi lưu
mục đích gì?
thông trên thị trường phải đáp ứng
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu một số nguyên liệu các yêu cầu:
thường được dùng để sản xuất giống thủy sản.
+ Thuộc danh mục loài thủy sản
- GV giới thiệu các hình ảnh về con giống khác.
được phép kinh doanh tại Việt Nam.
+ Được kiểm dịch theo quy định của
pháp luật.
Cua giống
Ốc giống
5
- GV tổ chức cho HS xem video về giống thủy sản.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, cho biết: Nêu ví dụ
về loài thủy sản không được phép kinh doanh tại Việt
Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu mục I, xem video để trả lời câu hỏi
của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Giống thủy sản: tôm giống, cá giống, rong nho, cá
sấu con,…
+ Các giống thủy sản được sử dụng để sản xuất
giống, làm giống,…
+ Nguyên liệu sản xuất giống: bố mẹ, trứng, tinh
trùng, phôi, mảnh cơ thể, bào tử,…
+ Yêu cầu cần đạt của giống thủy sản khi đưa ra thị
trường (DKSP).
+ Giống cần được kiểm dịch trước khi đưa ra thị
trường để hạn chế dịch bệnh, đảm bảo chất lượng
con giống.
+ Một số loài thủy sản không được kinh doanh ở Việt
Nam: cá cháy, cá chình mun, cá còm, cá anh vũ, cá
tra dầu, cá cóc Tam Đảo,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
(nếu có).
6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khái niệm giống
thủy sản và điều kiện của giống thủy sản khi lưu
thông trên thị trường.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống trong nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của giống trong nuôi
thủy sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.68 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Vai trò của giống trong
học tập
nuôi thủy sản
- GV đưa thông tin về sự sinh trưởng - Quyết định năng suất nuôi
của một số giống thủy sản (ví dụ mục thủy sản.
II.1 SGK trang 68).
- Quy định chất lượng sản
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phẩm thủy sản.
mục II trong SGK, kết hợp thông tin
trong Bảng 13.1, trả lời câu hỏi: Nêu vai
trò của giống trong nuôi thủy sản.
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn
thông qua trả lời câu hỏi mục Kết nối:
Tìm hiểu về năng suất của một số loài
thủy sản phổ biến ở địa phương em.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
trả lời: Vì sao giống lại có vai trò quyết
7
định năng suất và chất lượng thủy sản?
- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết
nối: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm
hiểu chất lượng của một số loài thủy
sản phổ biến.
- GV giao nhiệm vụ tích hợp năng lực
số chuyên sâu:
+ Xác định lỗ hổng thiếu hụt số liệu về
các giống cá tra/tôm thẻ chọn giống mới
1.1.NC1c:
HS
năm nay, áp dụng các toán tử nâng cao
biết
xác
trên Google Search để bù đắp lỗ hổng.
định chính xác
+ Sử dụng dữ liệu tìm được, chạy phần
các
mềm giả lập giống thủy sản AquaBreed
thông tin (số liệu
hoặc bảng tính Excel để xử lý nhận thức
FCR của giống
tập thể, thống nhất phân tích so sánh tỷ
thủy sản) và áp
lệ tiêu tốn thức ăn (FCR) giữa giống
dụng thành thạo
chọn lọc và giống hoang dã.
các chiến lược
+ Hệ thống hóa 2 vai trò của giống bằng
toán tử tìm kiếm
một sơ đồ tư duy đa phương tiện trực
nâng cao để tra
quan, độc đáo trên phần mềm Canva.
cứu
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
trực tuyến có độ
nhiệm vụ học tập
tin cậy cao.
- HS nghiên cứu mục II, suy nghĩ trả lời
5.3.NC1b:
câu hỏi của GV.
vận dụng tư duy
- HS trong nhóm xác định lỗ hổng dữ
xử lý nhận thức
liệu, sử dụng smartphone lập chiến lược
của cá nhân và
tìm kiếm thông minh bằng toán tử (ví
tập thể để giải
dụ:
quyết, hệ thống
"cá
tra
chọn
giống"
cách
lỗ
hổng
thông
tin
HS
8
site:tongcucthuysan.gov.vn
filetype:pdf
"FCR
tôm
thẻ
hoặc
hóa
chân
niệm kĩ thuật lâm
trắng").
-
Các
nhóm
mở
phần
mềm
AquaBreed/Excel, vận dụng tư duy nhận
thức tập thể để hệ thống hóa, giải quyết
mâu thuẫn khái niệm về mối quan hệ
giữa tốc độ lớn và hệ số FCR. Sau đó,
HS thao tác thiết kế sơ đồ tư duy đa
phương tiện sinh động trên Canva.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
khái
sinh - thủy sản
phức
tạp
một
cách logic bằng
công
cụ
phần
mềm số chuyên
dụng.
3.1.NC1b:
thể
hiện
HS
được
bản thân khoa
học và sáng tạo
thông qua việc tự
thiết kế và tạo
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Vai trò của
giống thủy sản (DKSP).
dựng nội dung số
thông thường đa
phương tiện (sơ
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
suất Năng
các
đồ tư duy trực
Thủy
Năng
suất
sản
trung bình
cao
giống
Tôm
3-5
8-10
Canva).
sú
tấn/ha/năm
tấn/ha/năm
Cua
1-2
4-5
biển
tấn/ha/năm
tấn/ha/năm
Cá
100-120
150-200
basa
tấn/ha/năm
tấn/ha/năm
quan hóa vai trò
trên
* Trả lời câu hỏi của GV: Chất lượng
giống là một trong những yếu tố quyết
9
định đến hiệu quả nuôi trồng vì:
+ Giống tốt sẽ cho con nuôi khỏe mạnh,
ít bị dịch bệnh, phát triển nhanh và đạt
năng suất cao.
+ Nuôi con giống tốt giúp người nuôi
thu được sản phẩm có giá trị cao, mang
lại lợi nhuận cao hơn.
+ Chất lượng giống sẽ ảnh hưởng đến
sự thành công của hoạt động nuôi
trồng.
* Trả lời câu hỏi mục Kết nối:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai
trò của giống trong nuôi thủy sản.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến vai
trò của giống thủy sản đã học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến vai trò của giống thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết về Vai trò của giống thủy sản.
10
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 13: VAI TRÒ CỦA GIỐNG THỦY SẢN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong nuôi thủy sản, các cá thể thuộc cùng một giống thường có thể khác nhau
về đặc điểm nào sau đây?
A. Ngoại hình.
B. Tính năng sản xuất.
C. Giới tính.
D. Thể chất.
Câu 2: Loại giống thủy sản nào sau đây có thể được tạo ra từ bào tử?
A. Cá.
B. Hàu.
11
C. Tôm.
D. Tảo.
Câu 3: Loại giống thủy sản nào sau đây có thể được tạo ra từ ấu trùng?
A. Cá.
B. Ba ba.
C. Tôm.
D. Tảo.
Câu 4: Loại thủy sản nào sau đây giàu protein nhất?
A. Cá chép.
B. Cá rô phi.
C. Cá ngừ.
D. Cua.
Câu 5: Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu
nào sau đây?
A. Thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
B. Mang giá trị dinh dưỡng cao.
C. Mang giá trị kinh tế cao.
D. Không phá huỷ hệ sinh thái bản địa.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho các phát biểu về giống thủy sản sau:
A. Giống thủy sản bao gồm cả các loài động vật thủy sản và các loài rong, tảo.
B. Giống thủy sản dùng để làm giống cho nuôi trồng thủy sản mà không dùng để nhân
giống.
C. Tất cả các loài giống thủy sản có chất lượng phù hợp, đã được kiểm dịch đều được
phép lưu thông trên thị trường.
D. Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả
kinh tế như nhau.
12
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần
mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc
nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
C
C
A
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng
smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra
đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai13-vai-tro-cua-giong-thuy-san
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò của giống trong
nuôi thủy sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
13
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
- Vai trò của giống trong nuôi thủy sản:
+ Quyết định năng suất nuôi thủy sản.
+ Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản.
- Liên hệ thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em:
+ Địa phương em chú trọng vào việc sử dụng con giống tốt, có nguồn gốc rõ ràng.
+ Sử dụng một số mô hình nuôi tiên tiến như: nuôi tôm sú siêu thâm canh, nuôi cá lóc
biofloc.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình,
địa phương để đề xuất giống thủy sản phù hợp.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.68.
c. Sản phẩm: Câu trả lời mục Vận dụng SGK tr.68 về giống thủy sản phù hợp với
điều kiện của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đề xuất giống thủy sản phù hợp với thực tiễn ở
địa phương em.
14
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ AI tạo sinh chuyên sâu giải quyết bài toán thực tế:
HS sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (ChatGPT/Gemini) làm trợ lý ảo đóng vai trò
một Chuyên gia Tư vấn Giống thủy sản số.
- GV cho HS thực hiện hành vi phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh bằng cách thiết kế bộ
câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp các biến số ngữ cảnh thực tế tại xã/huyện
mình ở như: nguồn nước ngọt dồi dào cạnh sông Hồng, diện tích mặt nước đầm nhỏ
500 m 2 yêu cầu đề xuất giống cá phù hợp kinh tế), liên tục tinh chỉnh từ khóa để AI trả
ra giải pháp tối ưu. Học sinh tuyệt đối không sao chép máy móc mà phải biên tập
thành bài làm hoàn chỉnh của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ứng dụng kỹ thuật viết prompt có cấu trúc ngữ cảnh để điều chỉnh đầu ra của hệ
thống AI, chắt lọc dữ liệu khoa học kết hợp nội dung mục I SGK để làm báo cáo, xuất
file tệp định dạng PDF chuẩn và nộp trực tuyến qua Google Drive lớp học.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.NC1a: HS phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo
sinh tùy chỉnh bằng kỹ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh thủy sản phức tạp để
xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học một cách có
đạo đức.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 13 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 14 – Sinh sản của cá và tôm.
15
 









Các ý kiến mới nhất